HOÀNG BÌNH YÊN KẾT QUẢ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA,TỈNH THANH HÓA NĂM 2015-2017 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Chu
Trang 1HOÀNG BÌNH YÊN
KẾT QUẢ MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM
ĐIỀU TRỊ THAY THẾ CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE TẠI TUYẾN XÃ, HUYỆN QUAN HÓA,TỈNH
THANH HÓA NĂM 2015-2017
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ
Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 62.72.03.01
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học
CÓ THỂ TÌM LUẬN ÁN TẠI:
- Thư viện Trường Đại học Y tế Công cộng
- Thư viện Cục phòng chống HIV/AIDS
- Thư viện Trung tâm kiểm soát bệnh tật Thanh Hoá
Trang 41. Hoàng Bình Yên, Lê Trường Sơn, Phạm Hoàng Anh, Hồ Thị Hiền, Phạm Đức Manh (2019), Một số kết quả điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiệnbằng thuốc Methadone tại xã miền núi, tỉnh
Thanh Hoá, Tạp chí Y học dự phòng, Tập 29, số 5 năm 2019, tr
2021
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêm chích ma túy đã và đang là một trong những nguyên nhânhàng đầu của lây nhiễm HIV ở nhiều quốc gia trên thế giới và ViệtNam Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone cho người nghiện ma tuý là một trong các biện pháp canthiệp giảm tác hại trong phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS Điều trịMethadone hiện nay được đánh giá hiệu quả hơn các hình thức điều trịnghiện khác, mang lại nhiều lợi ích về chi phí cũng như những giá trị
về nhân văn và quyền con người
Huyện Quan Hóa là huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, cáchtrung tâm của tỉnh khoảng 150 km về phía tây Là huyện trọng điểm về
ma túy và HIV/AIDS của tỉnh Đến hết 12/2015 có khoảng 700 đốitượng nghiện ma tuý và 385 người nhiễm HIV; lây nhiễm HIV chủ yếuqua tiêm chích ma tuý (56,7%); đối tượng nghiện chích ma túy tậptrung chủ yếu tại các xã Thành Sơn, Trung Sơn cách xa Trung tâm Y tếhuyện Trước thực trạng đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô hìnhđiều trị Methadone tại tuyến xã, huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá.Nghiên cứu nhằm đưa dịch vụ điều trị Methadone đến gần người bệnh.Vào thời điểm nghiên cứu, chỉ có các điểm cấp phát thuốc Methadoneđặt tại trạm y tế xã/ phường, chưa có cơ sở điều trị Methadone nào đặttại trạm y tế xã/phường trên toàn quốc
Mục tiêu nghiên cứu
1 Mô tả thực trạng sử dụng ma túy ở người nghiện ma túy trướckhi tham gia điều trị Methadone tại 2 xã, huyện Quan Hóa, tỉnh ThanhHóa, năm 2015 2017”
2 Đánh giá kết quả, tính phù hợp và khả năng duy trì mô hình thí
điểm điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone tại 2 xã, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa, năm 2015-2017
Trang 6Những đóng góp của luận án
1.Cung cấp thông tin các dữ liệu cơ bản làm bằng chứng khoa học xây
dựng kế hoạch can thiệp điều trị thay thế chất dạng thuốc phiện bằngMethadone cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam mà cụ thể lànhóm người dân tộc Thái tại Thanh Hoá Với mô hình điều trịMethadone tại tuyến xã, dịch vụ điều trị Methadone đã đến gần vớingười nghiện ma tuý ở vùng miền núi, đường xá đi lại khó khăn
2 Cung cấp dịch vụ điều trị Methadone cho đồng bào dân tộc thiểu số: Can thiệp đã xây dựng mô hình điều trị Methadone tại tuyến xã phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, địa hình và tập quán của người Thái,tăng khả năng tiếp cận dịch vụ
3 Đánh giá khả năng duy trì hiệu quả can thiệp và nhân rộng:
Nghiên cứu này đã góp phần đưa ra can thiệp điều trị phù hợp cho vùngmiền núi, đồng bào dân tộc thiểu số Cơ sở điều trị Methadone đặt tạitrạm y tế xã, lồng ghép vào hoạt động của trạm y tế, tiết kiệm nhân lực,
cơ sở vật chất, trang thiết bị, là điểm mạnh của Luận án nhằm đánh giákhả năng duy trì hiệu quả can thiệp và nhân rộng mô hình ra khu vựcvùng sâu, vùng xa có các điều kiện tương tự tại Việt Nam
Kết cấu của luận án: Luận án gồm 130 trang, 34 bảng, 10 biểu đồ, 77
hình, 148 tài liệu tham khảo, trong đó có 83 tài liệu tiếng Anh Phần đặtvấn đề và mục tiêu nghiên cứu gồm 3 trang, tổng quan tài liệu 36 trang,đối tượng và phương pháp nghiên cứu 16 trang, kết quả nghiên cứu 37trang, bàn luận 34 trang, kết luận 2 trang, khuyến nghị 1 trang
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Điều trị nghiện các CDTP bằng thuốc thay thế Methadone
Các chất dạng thuốc phiện (CDTP) như thuốc phiện, morphin,heroin là những chất gây nghiện mạnh; thời gian tác dụng nhanh nên ngườibệnh nhanh chóng xuất hiện nhiều triệu chứng nhiễm độc hệ thần kinhtrung ương; thời gian bán hủy ngắn do đó phải sử dụng nhiều lần trongngày và nếu không sử dụng lại sẽ bị hội chứng cai
Methadone là một CDTP tổng hợp, có tác dụng dược lý tương tựnhư các CDTP khác (đồng vận) nhưng không gây nhiễm độc hệ thần kinh
và không gây khoái cảm ở liều điều trị, có thời gian bán hủy dài (trungbình là 24 giờ) nên chỉ cần sử dụng một lần trong một ngày là đủ để khôngxuất hiện hội chứng cai Điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốcMethadone là một điều trị lâu dài, có kiểm soát, giá thành rẻ, được sử dụngtheo đường uống, dưới dạng siro nên giúp dự phòng các bệnh lây truyềnqua đường máu như HIV, viêm gan B, C đồng thời giúp người bệnh phụchồi chức năng tâm lý, xã hội, lao động và tái hòa nhập cộng đồng
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, việc điều trị nghiện cácCDTP bằng thuốc thay thế Methadone nhằm 3 mục đích:
-Giảm tác hại do nghiện các chất dạng thuốc phiện gây ra như: lây nhiễmHIV, viêm gan B, C do sử dụng chung dụng cụ tiêm chích, tử vong do sửdụng quá liều các CDTP, hoạt động tội phạm
-Giảm sử dụng các CDTP bất hợp pháp, giảm tỉ lệ tiêm chích CDTP-Cải thiện sức khỏe và giúp người nghiện duy trì việc làm, ổn định cuộcsống lâu dài, tăng sức sản xuất của xã hội
1.2 Các kết quả về điều trị Methadone trên thế giới và Việt Nam
Methadone đượcsử dụng để điều trị nghiện các chất dạng thuốcphiện tại Mỹ năm 1964 Trong hơn 50 năm qua có rất nhiều bằng chứng về
Trang 8hiệu quả của việc sử dụng Methadone để điều trị thay thế nghiện CDTP tạihơn 80 quốc gia trên thế giới bao gồm: giảm sử dụng ma túy, giảm lâytruyền HIV; giảm nguy cơ liên quan đến ma túy, tội phạm và buôn bán matúy; kiểm soát hội chứng cai và cơn thèm nhớ ma túy; phục hồi chức nănggia đình và các mối quan hệ xã hội khác; trở lại làm việc, học tập; hỗ trợtâm lý xã hội và chăm sóc y tế; giảm bệnh tật và tử vong
Ở Việt Nam, Chương trình thí điểm tại Hải Phòng và thành phố HồChí Minh năm 2008, đến 31/12/2017, Chương trình Methadone bao phủđược 25/27 huyện/ thị/ thành phố với 42 cơ sở điều trị và cấp phát thuốcMethadone được mở ra, điều trị duy trì cho gần 2.700 người nghiện matuý Chương trình Methadone triển khai tại huyện Quan Hóa từ tháng 12năm 2013 Người nghiện ma túy chủ yếu tập trung tại thị trấn Hồi Xuân,các xã Xuân Phú, Phú Lệ, Phú Nghiêm, Trung Thành, Trung Sơn…Trong
đó đặc biệt tại 2 xã Trung Thành và Trung Sơn cách TTYT huyện >50 km.Ngành Y tế Thanh Hóa đã cho nghiên cứu và triển khai xây dựng cơ sởđiều trị thay thế chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Trạm Y tế xãThành Sơn và Trạm Y tế xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa Đến 31/12/2015
đã có hơn 200 người nghiện chích ma túy đăng ký tham gia điều trị tạitrạm y tế xã
1.3 Các chỉ số chính đánh giá kết quả của chương trình điều trị Methadone tại Việt Nam
1) Tỷ lệ bệnh nhân tiếp tục duy trì điều trị Methadone; 2) Tỷ lệ bệnh nhângiảm và dừng sử dụng chất dạng thuốc phiện; 3) Tỷ lệ bệnh nhân có hành
vi nguy cơ như tiêm chích chung, không sử dụng bao cao su trong quan hệtình dục; 4) Tỷ lệ nhiễm HIV, viêm gan B và viêm gan C; 5) Tỷ lệ bệnhnhân có hành vi phạm pháp luật , hành vi bạo lực gia đình; 6) Tỷ lệ bệnhnhân cải thiện sức khoẻ thể chất, tâm thần và chất lượng cuộc sống; 7)Tỷ lệ
Trang 9bệnh nhân có việc làm; 8) Tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân, gia đình và xãhội
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị Methadone
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị là những yếu tố làm giảm
hiệu quả điều trị Đó là các yếu tố đến từ cá nhân người bệnh (tuổi, giới,
việc làm, hôn nhân, thời gian sử dụng ma tuý trước đó, đã từng cai nghiện
ma tuý ), yếu tố gia đình môi trường xã hội (thiếu sự hỗ trợ cho người bệnh trong quá trình điều trị Sự kỳ thị của cộng đồng)và yếu tố từ cơ sở cung cấp dịch vụ (khoảng cách từ nhà đến cơ sở cung cấp dịch vụ, giờ cấp
phát thuốc, thái độ ứng xử của nhân viên y tế)là lý do làm ảnh hưởng đếnkết quả điều trị
1.4 Mô hình can thiệp điều trị Methadone tại tuyến xã, tỉnh Thanh Hoá
Đưa dịch vụ đến gần với người bệnh: Xuất phát từ thực tiễn đối với
các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa…đường xá đi lại khó khăn Cácdịch vụ chăm sóc sức khoẻ nếu được triển khai tại Trạm Y tế sẽ giúp ngườibệnh dễ tiếp cận hơn so với đặt tại Trung tâm Y tế huyện
Giảm chi phí đầu tư ban đầu và tiết kiệm nguồn nhân lực: Triển
khai điều trị Methadone tại trạm y tế xã, tiến hành lồng ghép các phònglàm việc vào các phòng chức năng của trạm y tế Sử dụng nguồn nhân lựctại chỗ kiêm nhiệm, chỉ 1-2 người làm công tác cấp phát thuốc Methadone100% thời gian
Cơ sở để triển khai điều trị Methadone tại Trạm Y tế xã: Theo
Thông tư số 12/2013/TT-BYT ngày 12/4/2013 của Bộ Y tế
Các hoạt động chính của mô hình cơ sở điều trị thay thế gồm: (1)Thành lập cơ sở điều trị Methadone; (2) Xét chọn bệnh nhân; (3) Khámlâm sàng, xét nghiệm; (4) Điều trị, theo dõi đánh giá trong, sau điều trị
Trang 10Công tác chuyên môn thực hiện theo Quyết định số 3140/QĐ-BYT,của Bộ Y tế về việc hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốcphiện bằng thuốc Methadone.
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân điều trị Methadone, người hỗ trợ và cán bộ y tế tham gia điềutrị Methadone tại xã Thành Sơn và Trung Sơn;
- Một số cán bộ đại diện lãnh đạo Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnhThanh Hoá, UBND huyện Quan Hoá, Trung tâm Y tế huyện Quan Hoá,các ban ngành của huyện Quan Hóa và 2 xã nơi triển khai mô hình điều trịMethadone
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Địa bàn can thiệp là 2 xã vùng sâu, vùng xa, thuộc huyện miền
núi Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá Là khu vực điểm nóng về buôn bán, lạmdụng ma tuý , có tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS và là vùng có mậ độ đồng bào dântộc thiểu số đông (Người Thái> 80%) Nghiên cứu được tiến hành tại 2 cơ
sở điều trị Methadone đặt tại trạm y tế xã Thành Sơn và xã Trung Sơn củahuyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Thời gian:Thời gian nghiên cứu: từ 05/2015 đến 12/2017, chia làm 2 giai
đoạn:
Giai đoạn 1: Đánh giá thực trạng (từ 5/2015 - 12/2015).
Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp (từ 12/2015 - 12/2017).
2.3 Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng 2 loại thiết kế nghiên cứu chính
- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang;
- Thiết kế nghiên cứu can thiệp thực hiện theo từng giai đoạn của mục tiêunghiên cứu;
Trang 11- Đề tài cũng tiến hành nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu địnhlượng, thực hiện phỏng vấn sâu bệnh nhân, người nhà và nhóm cán bộ chủchốt tham gia mô hình điều trị Methadone tại tuyến xã.
2.3.1 Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu mô tả cắt ngang để tìm hiểu thực trạng về sử dụng matuý và một số đặc điểm của người nghiện ma tuý tại xã Thành Sơn và xãTrung Sơn huyện miền núi Quan Hóa, tỉnh Thanh Hoá trước khi tham giađiều trị Methadone Nghiên cứu mô tả cắt ngang mô tả các kết quả điều trịMethadone tuyến xã tại thời điểm 12 tháng và 24 tháng sau điều trị
2.3.2 Nghiên cứu định tính
Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bằng nghiêncứu định tính thông qua các cuộc phỏng vấn sâu và sử dụng số liệu thứ cấp(sổ cá nhân của bệnh nhân) từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017
2.3.3 Nghiên cứu can thiệp
Thực hiện mô hình điều trị Methadone tại trạm y tế xã Nghiên cứu
can thiệp đánh giá trước sau không có nhóm đối chứng (đánh giá, so sánhtrước can thiệp với sau can thiệp tại thời điểm sau 12 tháng và 24 thángđiều trị Methadone trên cùng nhóm đối tượng)
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Mẫu cho nghiên cứu cắt ngang: Chọn toàn bộ 311 hồ sơ bệnh án
bệnh nhân tham gia điều trị Methadone từ tháng 5/2015 đến tháng 12năm 2015
Mẫu cho nghiên cứu can thiệp: Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo
công thức so sánh hai tỷ lệ trước và sau can thiệp
n: Cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm
Trang 12Z(1-α/2): Độ tin cậy lấy ở ngưỡng xác suất α=5% (lấy bằng 1,96);z1-β: Hệ số lực mẫu, (lực mẫu 90%), z1-β = 1,28;
p1: Tỷ lệ đối tượng sử dụng Heroin trước can thiệp là p=0,362; p2: sau 12 tháng can thiệp là tại TP Hồ Chí Minh, năm 2009 là
p=0,222
Thay số tính toán theo lý thuyết n = 219 là cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm trước và sau can thiệp, dự phòng thêm 15% nên cỡ mẫu cần lấy là n=252
Phương pháp chọn: Chọn toàn bộ 311 bệnh nhân tham gia điều trị
Methadone tại 2 xã Thành Sơn và Trung Sơn và đã được điều tra mô tả cắtngang thời điểm trước can thiệp Sau 12 tháng có 32 người bỏ tham gianghiên cứu, sau 24 tháng có thêm 66 người bỏ tham gia nghiên cứu (tổng
số bỏ nghiên cứu là 66 bệnh nhân), số còn lại 245 bệnh nhân tham gianghiên cứu cả 3 vòng Cỡ mẫu nghiên cứu là 245 người tham gia đủ cả 3vòng nghiên cứu
Mẫu cho nghiên cứu định tính phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị: Chọn 54 người gồm: 10 cán bộ làm việc tại 2 cơ sở điều trị
Methadone; 12 cán bộ ban, ngành; 16 người nhà và 16 bệnh nhân thôngqua 54 cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm(Chọn mẫu có chủ đích)
2.5 Mô tả mô hình điều trị Methadone tại tuyến xã
Nội dung các hoạt động can thiệp gồm các hoạt động chủ yếu sau:
Điều trị cho người nghiện CDTP bằng thuốc Methadone theo qui định của
Bộ Y tế: Đây là biện pháp chính để đạt được các mục tiêu và hiệu quả của
mô hình; Tư vấn và hỗ trợ tâm lý xã hội; Theo dõi quá trình điều trị thay
thế bằng thuốc Methadone Triển khai các dịch vụ hỗ trợ y tế, xã hội khácngoài cộng đồng
Triển khai thực hiện: Thực hiện theo Thông tư số 12/2013/TT-BYT
ngày 12/4/2013 của Bộ Y tế; Quyết định số 3140/QĐ-BYT ngày 30/8/2010của Bộ Y tế; Quyết định 3509/QĐ-BYT ngày 15/8/2025 của Bộ Y tế về
Trang 13việc hướng dẫn tổ chức thực hiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc Methadone cơ sở cấp phát thuốc Methadone
1) Đào tạo cán bộ: Do Đại học Y Hà Nội tổ chức và cấp chứng chỉ; 2) Thành lập cơ sở điều trị Methadone Trạm Y tế xã Thành Sơn và Trạm Y tế xã Trung Sơn: Trên cơ sở bố trí lại các phòng làm việc của Trạm
Y tế hiện có
+ Về trang thiết bị, vật tư: Ống nghe, cân sức khỏe, máy đo huyết áp,
giường bệnh, bơm thuốc Methadone, v.v… Một số thuốc, thiết bị cấp cứu,thiết bị quản lý, theo dõi bệnh nhân theo quy định của Bộ Y tế
+ Về nhân sự: Các nhân viên y tế được phép khám bệnh, chữa bệnh, kê
đơn thuốc gây nghiện theo quy định của pháp luật Cụ thể, bao gồm: Nhóm
điều trị (02 cán bộ trạm y tế kiêm nhiệm); Nhóm điều dưỡng và tư vấn viên (02 cán bộ trạm y tế kiêm nhiệm); Nhóm cấp phát thuốc Methadone (01 người 100% thời gian tuyển mới); Nhóm hành chính (01 cán bộ trạm y tế kiêm nhiệm): Tiếp đón bệnh nhân, lưu trữ các số liệu, quản lý hồ sơ bệnh
án, sổ sách và làm báo cáo hàng tháng/quý/năm và đột xuất theo yêu cầu
3) Xét chọn bệnh nhân tham gia điều trị bằng thuốc methadone; 4) Khám lâm sàng và xét nghiệm;
5) Tiến hành điều trị bằng thuốc Methadone;
6) Theo dõi, đánh giá kết quả: Bệnh nhân điều trị được theo dõi các chỉ
số lâm sàng, cân nặng, xét nghiệm HIV, viêm gan B, viêm gan C, xétnghiệm nước tiểu tìm CDTP… dọc suốt quả trình điều trị và được đánhgiá sự thay đổi các chỉ số nghiên cứu theo thời gian: ban đầu (trước điềutrị), sau 6, 12 tháng điều trị và sau 24 tháng điều trị
Đánh giá sau can thiệp:
-Dùng bảng hỏi để đánh giá trước và sau can thiệp
-Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với bệnh nhân, cán bộ y tế và các banngành liên quan để đánh giá tính cần thiết, sự phù hợp, khả thi và duy trìcủa can thiệp
Trang 142.6 Chỉ số nghiên cứu: Được chọn lọc dựa trên bộ chỉ số Chương trình
điều trị Methadone và Chương trình phòng chống HIV/AIDS Quốc gia
2.7 Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu thư cấp: Số liệu và báo về kết quả hoạt động can thiệp
điều trị Methadone được thu thập tại Trung tâm Y tế huyện Quan Hoá vàTrung tâm phòng, chống HIV/AIDS hàng Qúí/ Năm
- Thu thập số liệu tại cộng đồng: Thiết kế bộ câu hỏi cho phỏng vấn định
lượng, hiệu chỉnh bộ câu hỏi thông qua các cuộc phỏng vấn thử nghiệmthực địa
Các thông tin cần thu thập trước điều trị bao gồm: Đặc điểm xã
hội học, việc làm và thu nhập: Giới tính, tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm, mức thu nhập hàng tháng; Tiền sử sử dụng
ma túy; Tình trạng và nguy cơ mắc một số bệnh: HIV (+), viêm gan B (+); viêm gan C (+); Hành vi nguy cơ cao: Sử dụng chung BKT; QHTD trong 30 ngày qua; Tình trạng vi phạm pháp luật; Tình trạng sức khỏe, tâm thần trước điều trị; Thực trạng tiếp cận và mức độ sử dụng dịch vụ:
Các thông tin cần thu thập tại 12 tháng và 24 tháng điều trị bao gồm: Tình hình tham gia điều trị sau 12 tháng và 24 tháng; Kết quả giảm
và dừng sử dụng ma túy của bệnh nhân; Kết quả thay đổi hành vi nguy cơ của bệnh nhân; Kết quả về giảm hành vi vi phạm pháp luật, bạo lực gia đình của bệnh nhân; Kết quả về thay đổi khả năng lao động của bệnh nhân; Kết quả về thay đổi sức khỏe của bệnh nhân:
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng sử dụng ma tuý và tình trạng sức khoẻ, xã hội của đối tượng nghiên cứu trước khi tham gia điều trị Methadone