Khái niệm thu hồi đất nông nghiệp Nếu như giao đất, cho thuê đất là cơ sở để làm phát sinh QHPL đất đai, phátsinh quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao QSD thì thu hồi đất là mộ
Trang 1“Phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về bồi
thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.
Anh (chị) có đánh giá gì về việc thi hành bồi thường đất nông nghiệp trong thời gian qua và lý do vì sao người có đất nông nghiệp bị thu hồi thường khiếu nại vì vấn đề bồi thường.”
Hà Nội, năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
A- LỜI MỞ ĐẦU _1
B NỘI DUNG _1 CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 1 1.1 Khái quát về thu hồi đất nông nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đất nông nghiệp 11.1.2 Khái niệm thu hồi đất nông nghiệp 21.1.3 Khái niệm và đặc điểm bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. _2
1.2 Nội dung pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp 3
1.2.1 Các quy định về nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi nông nghiệp _31.2.2 Các quy định về điều kiện bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp_31.2.3 Các quy định cụ thể về bồi thường đất và bồi thường tài sản khi nhà nước thuhồi đất nông nghiệp. _41.2.3.1 Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại. _41.2.3.2 Bồi thường về tài sản: 51.2.4 Các quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. _61.2.5 Nội dung các quy định pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo về bồi
thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp _7
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 7 2.1 Thực trạng thực thi pháp luật về bồi thường trên thực tế _7
2.1.1 Một số thành tựu đạt được trong thời gian qua _72.2.2 Một số bất cập và nguyên nhân trong thực thi pháp luật 8
2.2 Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ở Việt Nam 9
2.2.1 Đề xuất hoàn thiện các quy định pháp luật 9
2.2.2 Đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp 10
C KẾT LUẬN 10
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4A LỜI MỞ ĐẦU
Với xuất phát điểm của Việt Nam là một nước nông nghiệp với nền văn minhlúa nước lâu đời thì đất nông nghiệp đối với người nông dân là tài sản thiêng liêng,quý giá và có giá trị quan trọng bậc nhất trong đời sống Trong những năm gần đây,chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án đầu tư xây dựng và cải thiện cơ sở hạtầng, các dự án này đều cần quỹ đất Việc thu hồi đất nông nghiệp đã đem lại nhữngkết quả tích cực trong yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và cơ cấu lao động Tuy nhiên việc thu hồi vẫn còn nhiều vướng mắc, nhất là trongviệc tìm “tiếng nói chung” giữa Nhà Nước, chủ đầu tư và người sử dụng đất Nhận
thức được điều đó, em xin phân tích đề tài “Phân tích các quy định của pháp luật
hiện hành về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Anh (chị) có đánh giá gì về việc thi hành bồi thường đất nông nghiệp trong thời gian qua và lý
do vì sao người có đất nông nghiệp bị thu hồi thường khiếu nại vì vấn đề bồi thường.”
B NỘI DUNG CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 1.1 Khái quát về thu hồi đất nông nghiệp.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đất nông nghiệp
Theo Từ điển Luật học của Viện Khoa học Pháp lý (Bộ Tư pháp): Đất nôngnghiệp là tổng thể các loại đất được xác định là TLSX chủ yếu phục vụ cho việc
Trang 5trồng trọt và chăn nuôi, bảo vệ môi trường sinh thái, cung ứng sản phẩm cho cácngành công nghiệp và dịch vụ” (76, tr.237-238).
Song nhằm hướng tới việc quản lý đất đai hoàn thiện hơn, pháp luật hiệnhành hướng tới việc mở rộng phạm vi khái niệm các loại đất nông nghiệp và dùngcụm từ “nhóm đất nông nghiệp” thay cho cụm từ “đất nông nghiệp” ở các văn bảnluật trước đó Việc sử dụng cụm từ này để tổng hợp nhiều loại đất, có cùng tính chất
và chế độ sử dụng khá tương đồng trong phạm vi cơ cấu của một nhóm đất lớn cóđặc trưng giống nhau nhất định về chế độ sử dụng, giúp tập trung quản lý từngnhóm chủ thể được giao đất, cho thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với
nhà nước Hiện nay, theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật đất đai năm 2013,
nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hàng năm gồmđất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sảnxuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làmmuối; Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhàkhác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trênđất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đượcpháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích họctập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, câycảnh
Qua đây, ta có thể thấy ngoài những đặc điểm chung của đất đai như là tàisản không do con người tạo ra, có tính cố định và không thể di dời,…đất nôngnghiệp còn có các đặc điểm riêng cơ bản sau:
Thứ nhất, đất nông nghiệp là loại đất mà giá trị sử dụng phụ thuộc chủ yếu
vào chất lượng đất đai, độ màu mỡ phì nhiêu của đất
Trang 6Thứ hai, đất nông nghiệp được sử dụng làm TLSX trực tiếp và không thể
thay thế được trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làmmuối
1.1.2 Khái niệm thu hồi đất nông nghiệp
Nếu như giao đất, cho thuê đất là cơ sở để làm phát sinh QHPL đất đai, phátsinh quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao QSD thì thu hồi đất là mộtbiện pháp làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai bằng một quyết định hành chínhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền Thông qua những hoạt động này, Nhà nướcthể hiện rất rõ quyền định đoạt đất đai với tư cách là đại diện chủ sở hữu với đất đai
Khái niệm thu hồi đất lần đầu được định nghĩa tại Khoản 5, Điều 4, Luật Đất
đai năm 2003: “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại
quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định tại Luật này” Tuy nhiên khái niệm này vẫn
chưa bao quát hết được các trường hợp thu hồi đất của Nhà nước và dễ gây hiểunhầm rằng người bị thu hồi đất chỉ là tổ chức hoặc ủy ban nhân dân Do vậy, đến
Khoản 11 Điều 4 Luật đất đai năm 2013 đã quy định: “Nhà nước thu hồi đất là
việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.”
Thu hồi đất nông nghiệp gây ra những hậu quả tiêu cực cho người bị thu hồiđất Vì vậy cần đặc biệt chú trọng vấn đề bồi thường, hỗ trợ hợp lý cho người sửdụng đất
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.
Trang 7Theo quy định của pháp luật hiện hành, khái niệm bồi thường khi Nhà nướcthu hồi đất nông nghiệp được quy định nằm trong tổng thể chung của trách nhiệmbồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Thuật ngữ “bồi thường” trong pháp luật đấtđai đã được ghi nhận trong các văn bản pháp luật về đất đai, kể từ khi có Luật đấtđai năm 1987 nhưng mãi đến năm 2003 thì thuật ngữ này mới được sử dụng trở lạitrong Luật đất đai năm 2003 cùng các văn bản có liên quan khác Tuy nhiên quyđịnh này chưa thật sự chặt chẽ và chưa thể hiện được trọn vẽ những giá trị thiệt hại
mà Nhà nước sẽ bồi thường khi thu hồi đất Theo đó, Khoản 12 Điều 3 Luật đất đai
năm 2913 có quy định: Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất Còn vấn đề hỗ trợ và
BTTH về tài sản được quy định tại mục 2, mục 3, chương VI của Luật này Theo
đó, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, cơ sở làm phát sinh việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đó là
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốcgia, cộng đồng hay mục tiêu phát triển kinh tế
Thứ hai, đối tượng được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất Chỉ những
người có QSDĐ hợp pháp, tức là phải có GCNQSDĐ, có giấy tờ mang tính hợp lệ
về QSDĐ hoặc có đủ điều kiện để được cấp GCNQSDĐ thì mới được bồi thường
Thứ ba, phạm vi bồi thường khi nhà nước thu hồi đất: Hộ gia đình, cá nhân
bị thu hồi đất không chỉ được bồi thường các thiệt hại vật chất về đất và tài sản màcòn được xem xét, giải quyết các vấn đề mang tính xã hội như ổn định đời sống, sảnxuất,…
Việc giải quyết tốt vấn đề về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mang ý
nghĩa to lớn trên nhiều phương diện: Về chính trị: Là một nước nông nghiệp với
Trang 8khoảng 70% dân số là nông dân, vấn đề đất đai ở Việt Nam có ý nghĩa đặc biệt quantrọng và nhạy cảm Nếu chủ trương, chính sách pháp luật đất đai đúng đắn, phù hợpvới thực tiễn và được thực thi nghiêm túc sẽ góp phần duy trì, củng cố chính trị.Ngược lại, sẽ làm phát sinh những điểm nóng tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định về
chính trị Về kinh tế - xã hội: Thực hiện tốt công tác bồi thường khi thu hồi đất nông
nghiệp sẽ là điều kiện để doanh nghiệp sớm có mặt bằng triển khai dự án, thúc đẩykinh tế phát triển, nâng cao tính hấp dẫn môi trường đầu tư ở nước ra Đồng thờichính sách cũng giúp người bị thu hồi đất cùng gia đình nhanh chóng ổn định đờisống, tập trung sản xuất nâng cao mức sống
1.2 Nội dung pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
1.2.1 Các quy định về nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi nông nghiệp
Nhìn chung, các nguyên tắc về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đượcquy định cụ thể tại Điều 74, 88 Luật đất đai năm 2013 và hướng dẫn thực hiện cụthể tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP cho thấy quan điểm xuyên suốt của Nhà nước
ta Theo đó, bao gồm:
Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất: (i) người sử dụng
đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều
75 của Luật đất đai năm 2013 thì được bồi thường (ii) việc bồi thường được thực
hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không cóđất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thuhồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất Đối với việcgiao đất mới có cùng mục đích sử dụng còn mang tính hình thức, rất ít trường hợptrên thực tế được giao đất nông nghiệp khác để tiếp tục canh tác, sản xuất vì diệntích đất nông nghiệp hiện nay đang ngày càng thu hẹp do quá trình CNH – HĐH
Trang 9Đối với trường hợp bồi thường bằng tiền tính theo quy định pháp luật để khắc phụctrường hợp không có đất để giao cho HGĐ, cá nhân được định giá theo Điều 114.
Luật đất đai năm 2013 (iii) việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm
dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của phápluật Nhà nước phải đảm bảo khi người dân bị thu hồi đất nông nghiệp mà có đủ cácđiều kiện nhận bồi thường, phải được bồi thường
Nguyên tắc BTTH về tài sản SX, kinh doanh khi nhà nước thu hồi đất (i) khi
Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về
tài sản thì được bồi thường (ii) khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.Đây là một điểm mới của Luật đất đai năm 2013 khi bắt đầu xem xét bồi thường vềđất không chỉ với tư cách là tài sản mà còn là tài nguyên và TLSX vì khi nhà nướctiến hành thu hồi đất nông nghiệp, người SDĐ ngoài việc mất đất SX, còn mất cả tàisản khác gắn liền với đất và thời gian phục hồi lại hoạt động SX, kinh doanh, ổnđịnh cuộc sống
1.2.2 Các quy định về điều kiện bồi thường khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
Theo Điều 75 Luật đất đai năm 2013, các đối tượng cụ thể nếu đáp ứngnhững điều kiện nhất định sẽ được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vìmục đích quốc phòng, an ninh; phát triển KT – XH, vì lợi ích quốc gia, công cộng.Bên cạnh đó, pháp luật cũng bổ sung các trường hợp đối với SDĐ có trả tiền, đất do
cơ sở tôn giáo sử dụng vào mục đích SX nông nghiệp, lâm nghiệp không do Nhànước giao,…Cụ thể như sau:
Trang 10Thứ nhất, hộ gia đình, cá nhân đang SDĐ không phải là đất thuê trả tiền thuê
đất hàng năm, có GCNQSDĐ, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở,GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung
là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp,trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư
ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ởtại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp GCNQSDĐ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này màchưa được cấp
Thứ hai, Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang SDĐ mà không
phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Thứ ba, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có
thu tiền SDĐ, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có GCN hoặc có đủ điều kiện được cấpGCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định củaLuật này mà chưa được cấp
Thứ tư, tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ, cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhậnchuyển nhượng QSDĐ mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trảkhông có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có GCN hoặc có đủ điều kiện được cấp
Trang 11GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định củaLuật này mà chưa được cấp.
Thứ năm, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có GCN hoặc có đủ điềukiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyđịnh của Luật này mà chưa được cấp
Thứ sáu, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ để thựchiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trảtiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có GCN hoặc có đủ điều kiện cấpGCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định củaLuật này mà chưa được cấp
1.2.3 Các quy định cụ thể về bồi thường đất và bồi thường tài sản khi nhà nước thu hồi
đất nông nghiệp.
Việc bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp được Luật đất đai năm 2013,Nghị định 47/2014/ NĐ-CP, Thông tư số 37/2014/TT0BTNMT quy định cụ thể nhưsau:
1.2.3.1 Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Thứ nhất, pháp luật hiện hành quy định hộ gia đình, cá nhân SDĐ nông
nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất đuợc bồi thường bằng đất có cùng mục đích sửdụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giáđất cùng mục đích sử dụng Đối với trường hợp bồi thường bằng đất có cùng mụcđích sử dụng, như đã phân tích ở trên, hiện nay quỹ đất nông nghiệp của nước ta hầunhư được phân chia hết, không còn đất trống hay đất dự trữ nên đa số các trường
Trang 12hợp bị thu hồi đất nông nghiệp đều không có đất nông nghiệp tương ứng để bồithường cho hộ gia đình, cá nhân.
Thứ hai, khi thu hồi đất nông nghiệp, Nhà nước chỉ bồi thường về đất đồi với
diện tích trong hạn theo quy định tại Điều 129, Điều 130 Luật đất đai năm 2013 vàđiện tích đất do được nhận thừa kế, Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thuhồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì không được bồi thường về đấtnhững được bồi thường chi phí đầu tư và đất còn lại là các chi phí mà NSDĐ đã đầu
tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm CQNN có thẩmquyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết như: Chi phí san lấp mặt bằng,chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất,…Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức do nhận chuyển quyền SDĐ tạiĐiểm c, Khoản 1, Điều 77, Luật đất đai năm 2013 thì việc bồi thường được thựchiện theo Điều 4 Nghị định 47/2014/NĐ-CP của chính phủ
Thứ ba, đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/07/2014 mà hộ gia
đình, cá nhân trực tiếp SX nông nghiệp nhưng không có GCNQSDĐ hoặc không đủđiều kiện để được cấp GCNQSDĐ, tài sản khác gắn liền với đất theo quy định củaLuật đất đai năm 2013 thì được bồi thường với diện tích đất thực tế đang sử dụng,diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại Điều
129 Luật đất đai năm 2013
1.2.3.2 Bồi thường về tài sản:
Về bồi thường tài sản trên đất, pháp luật quy định mức bồi thường đối vớicây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch.Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thuhoạch Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất
Trang 13trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tạithời điểm thu hồi đất; Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trịhiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không baogồm giá trị quyền sử dụng đất; Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể dichuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế
do phải di chuyển, phải trồng lại; Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sáchnhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý,chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồithường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của phápluật về bảo vệ và phát triển rừng
Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thìviệc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây: Đối với vật nuôi là thủy sản mà tạithời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường; Đối vớivật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì đượcbồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyểnđược thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mứcbồi thường do UBND cấp tỉnh quy định
Ngoài ra, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhànước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển
hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khitháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thườngnày
1.2.4 Các quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu
hồi đất nông nghiệp.