1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT NHÂN DÂN HIỆN NAY

128 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước xu thế phát triển của xã hội, ứng dụng CNTT trong giáo dục nói chung, trong dạy học nói riêng được xác định là một trong các nhiệm vụ quan trọng trong thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay. Đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực người học trong quá trình dạy học. Nhận thức được điều đó, Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc”… “Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học.

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT NHÂN DÂN HIỆN NAY

13

1.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân hiện nay 241.3 Các yếu tố tác động đến quản lý ứng dụng công nghệ thông

tin trong dạy học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dânhiện nay

30

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT NHÂN DÂN

36

2.1 Khái quát chung về các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân 36

2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở

các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân 392.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân 49

Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN

LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT NHÂN DÂN HIỆN NAY

67

3.1 Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân hiện nay 673.2 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trước xu thế phát triển của xã hội, ứng dụng CNTT trong giáo dục nóichung, trong dạy học nói riêng được xác định là một trong các nhiệm vụ quantrọng trong thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.Đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học,phát huy tính tích cực người học trong quá trình dạy học Nhận thức được điều

đó, Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới cănbản, toàn diện GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy vàhọc theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụngkiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghinhớ máy móc”… “Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức họctập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩymạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học” [13, tr 128-129] Theo

đó, ứng dụng CNTT sẽ tạo bước đột phá, trực tiếp nâng cao chất lượng quá trìnhdạy học và quản lý quá trình dạy học ở các nhà trường hiện nay

Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng, trong thời gian qua, các trườngtrung cấp CSND đã tích cực, chủ động nắm bắt xu thế phát triển, đẩy mạnh nângcao chất lượng GD&ĐT Thường xuyên quan tâm, chỉ đạo ứng dụng CNTT trongdạy học, coi đây là biện pháp quan trọng đột phá trong đổi mới phương pháp dạyhọc, phát huy tính tích cực của học viên, giúp học viên hướng tới việc học tập chủđộng, khắc phục thói quen học tập thụ động, góp phần trực tiếp nâng cao chấtlượng dạy học; lãnh đạo, chỉ đạo quản lý xác định mục đích, nội dung, phươngpháp và các hình thức phù hợp để ứng dụng CNTT, thực hiện mục tiêu nâng caonhận thức, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học viên trong quá trình dạy học,

đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay

Thực tế thời gian qua, việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trườngtrung cấp CSND còn có những hạn chế, khó khăn và chưa đồng bộ, như: Hệthống CSVC đảm bảo còn lạc hậu, chưa đảm bảo; môi trường CNTT còn hạn hẹp

do năng lực của đội ngũ giáo viên, cán bộ QLGD còn hạn chế; nội dung ứng dụng

Trang 4

CNTT chưa phong phú, chủ yếu sử dụng trong thiết kế, trình chiếu một số bàigiảng điện tử; ứng dụng CNTT trong chuẩn bị và tiến hành bài giảng chưa thậthiệu quả, quá trình thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử nặng tính chất một chiều,học viên chưa thực sự tích cực, chủ động Nguyên nhân của thực trạng trên là donhận thức về ứng dụng CNTT trong dạy học chưa thật sâu sắc; lãnh đạo, chỉ đạocủa chủ thể quản lý các cấp trong quán triệt và thực hiện yêu cầu đổi mới, nângcao chất lượng GD&ĐT còn chưa thật cụ thể, nhất là ứng dụng CNTT trong đổimới, nâng cao chất lượng dạy học, coi đó là khâu đột phá trong đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục của nhà trường; năng lực về ứng dụng CNTT của một số giáoviên còn hạn chế; tổ chức nghiên cứu, triển khai ứng dụng CNTT chưa thật đồng

bộ, khoa học; trang thiết bị CNTT hiện đại còn ít, thực trạng đó đã ảnh hưởngkhông nhỏ tới chất lượng dạy học ở các trường trung cấp CSND hiện nay

Mặt khác, đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT,quản lý ứng dụng CNNT ở các nhà trường với cách tiếp cận khác nhau Cácnghiên cứu chỉ rõ và lamg sáng tỏ được một số vấn đề lý luận và thực tiễn, đềxuất các giải pháp quản lý ứng dụng CNTT ở các cấp học, bậc học khác nhau.Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống vềquản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND dưới góc

độ khoa học QLGD Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND hiện nay” để

nghiên cứu luận văn tốt nghiệp

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2.1 Những công trình nghiên cứu về công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Để luận bàn các giải pháp cho ứng dụng CNTT trong GD&ĐT và cácđịnh hướng nghiên cứu cho tương lai, nhiều hội thảo khoa học được tổ chức

như: Hội thảo về “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện CNTT của Đại

học Quốc gia Hà Nội và Khoa CNTT của Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp

tổ chức tháng 02/2005 [47]; Hội thảo “Các giải pháp công nghệ và quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục” được tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2006

Trang 5

[16]; Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT “Các giải pháp công nghệ và quản

lý ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy - học” do trường Đại học Sư

phạm Hà Nội phối hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức tháng 12/2006 tạitrường Đại học Sư phạm Hà Nội [8]

Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực; tác giả Phó Đức Hòa, Ngô

Quang Sơn với cuốn sách: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực” [25] đã nêu quá trình nghiên cứu về công nghệ dạy học với việc thiết kế

giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng dạy học.Tác giả đánh giá cao những tác động tích cực của việc quản lý ứng dụng CNTTđối với việc đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học

Tác giả Phan Văn Tỵ (chủ nhiệm, 2013), Đề tài khoa học cấp Học viện

“Ứng dụng bài giảng điện tử trong thực hiện PPDH tích cực ở Học viện Chính trị” [46] đã nghiên cứu ứng dụng bài giảng điện tử trong thực hiện PPDH tích cực Tác giả đã đi sâu phân tích, chỉ ra cách thức ứng dụng CNTT, khai thác, kỹ

thuật sử dụng các phần mềm phù hợp với từng bộ môn để làm thay đổi cách dạy

và học nhằm đạt hiệu quả cao trong dạy học; đồng thời, đề xuất biện pháp đểCBQL các cấp của Học viện xây dựng chủ trương, xác định kế hoạch và tổ chứcchỉ đạo ứng dụng vào thực tiễn

Tác giả Phạm Thị Lệ Hằng với luận án tiến sĩ: “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”[20] đã phát triển lý luận về ứng dụng CNTT và quản lý ứng

dụng CNTT trong dạy học nói chung, dạy học ở các trường THCS thành phố HàNội nói riêng; đồng thời, đưa ra các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trongdạy học ở các trường THCS, trong đó có các trường THCS thành phố Hà Nội vàkhẳng định tính hiệu quả của các biện pháp trong quản lý, đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục hiện nay

2.2 Những công trình nghiên cứu về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Tác giả Nguyễn Lê Hà với luận án tiến sĩ: “Quản lý đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông ở các trường đại học tư thục miền Trung Việt Nam” [19]

Trang 6

đã phát triển cơ sở lý luận quản lý đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông; đánhgiá thực trạng hoạt động quản lý đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông, từ đó

đề xuất các giải pháp phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo dựatrên CNTT và truyền thông ở các trường đại học tư thục miền Trung Việt Nam

Tác giả Trần Minh Hùng trong đề tài luận án tiến sĩ về “Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học trường THPT” [28] đã khẳng định: Quản lý ứng dụng

CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THPT là một vấn đề cấp thiết, tác giả

đã nghiên cứu về thực trạng để thấy được những tồn tại và mâu thuẫn trong quátrình triển khai từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trongdạy học ở các trường THPT

Tác giả Triệu Thị Thu với đề tài luận án tiến sĩ về “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên tại thành phố Hà Nội” [39] đã khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong

quản lý; Căn cứ nghiên cứu trên thực tiễn, tác giả đã đề xuất một số biện pháp

cần thiết, khả thi, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học tại

các trung tâm giáo dục thường xuyên tại thành phố Hà Nội

Tác giả Nguyễn Thanh Giang với luận án tiến sĩ: “Quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam” [16] Tác giả xây dựng

cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT; có những đánh giáchung về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT vùng Đông Nam

Bộ từ đó tác giả đưa ra hệ thống biện pháp quản lý ứng dụng CNTT ở trườngTHPT vùng Đông Nam Bộ

Tác giả Trần Thị Minh Ngọc trong đề tài luận văn thạc sĩ: " Quản lý ứng

dụng công nghệ thông tin trong quá trình đào tạo ở Học viện An ninh nhân dân" [33] Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận quản lý ứng dụng CNTT trong quá

trình đào tạo ở Học viện An ninh nhân dân; Phân tích, đánh giá thực trạng ứngdụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong quá trình đào tạo ở Học viện Anninh nhân dân Tác giả đã đề xuất 07 biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trongquá trình đào tạo ở Học viện An ninh nhân dân có tính cần thiết và khả thi cao

Trang 7

Trong bài báo khoa học: “Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT, truyền thông nhằm đổi mới PPDH ở trường phổ thông dân tộc nội trú” (2009) của tác

giả Ngô Quang Sơn đã nêu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào đổi mớiPPDH ở các trường phổ thông dân tộc nội trú; từ đó đề xuất giải pháp hiệu quảtại các trường phổ thông dân tộc nội trú [37]

Bài báo khoa học: “Phương hướng nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT vào dạy học” (2011) của tác giả Dương Tiến Sỹ căn cứ vào các ưu điểm của

CNTT về mặt kỹ thuật và tiềm năng sư phạm để xác định phương hướng ứngdụng CNTT và truyền thông vào dạy học theo các mức độ [38]

Khẳng định vai trò của quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học; các tác giảNguyễn Thanh Bình; Vương Thanh Hương; Trần Khánh, Nguyễn Chí Tăng,Trần Ngọc Giao, Nguyễn Sỹ Đức, Đặng Thành Hưng, Tôn Quang Cường,Hoàng Trung Sơn,…Trong các nghiên cứu đã tập trung vào việc quản lý ứngdụng CNTT trong dạy học từ đó khẳng định việc ứng dụng CNTT trong dạy học

là rất cần thiết

Từ những vấn đề trên, có thể thấy các công trình nghiên cứu có liên quan

đã thực hiện được một số vấn đề sau:

Một là, khẳng định ứng dụng CNTT có tác động rất lớn đến giảng dạy và học

tập ở tất cả các loại hình đào tạo, góp phần trực tiếp đổi mới phương pháp dạy học,nâng cao chất lượng dạy học ở các nhà trường Do đó, các nghiên cứu đã chỉ ra đượcđặc điểm, vị trí, vai trò, nội dung của ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTTtrong dạy học ở các cấp học khác nhau; làm rõ được một số vấn đề cơ bản của ứngdụng CNTT và quản lý ứng dụng CNNT trong dạy học

Hai là, giáo viên và học viên có vai trò chủ đạo, tích cực trong việc ứng

dụng CNTT trong dạy học ở nhà trường Để làm tốt việc ứng dụng CNTTtrong nhà trường, người giáo viên phải được trang bị kiến thức, kỹ năng cơbản về CNTT, thường xuyên cập nhật, bổ sung kiến thức qua các lớp đào tạo

và bồi dưỡng

Trang 8

Ba là, phải đầu tư và xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu

đào tạo; đảm bảo sự đồng bộ, hiện đại trong ứng dụng và quản lý ứng dụngCNTT đối với quá trình dạy học ngày nay

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, các nghiên cứu cũng cho thấynhững hạn chế cơ bản như:

Một là, nhận thức về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong

dạy học, nhất là ở các trường có tính nghiệp vụ cao như các trường trung cấpCSND chưa thống nhất và chuyên sâu; chưa làm rõ được đặc điểm, vị trí, vaitrò, nội dung cũng như biện pháp quản lý cụ thể để nâng cao chất lượng dạy học

ở các nhà trường này

Hai là, trong quá trình triển khai việc ứng dụng CNTT trong nhà trường

nói chung, các trường trung cấp CSND nói riêng thì việc quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học còn chưa đồng bộ với kế hoạch tổ chức thực hiện; chưa có

sự phối hợp chặt chẽ trên cơ chế, điều kiện rõ ràng; chưa có công trình nàonghiên cứu, đề xuất biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND hiện nay

Những công trình trên, giúp tác giả có một bức tranh khái quát về ứngdụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường học Cũngqua vấn đề nghiên cứu này, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu sâu về vấn đề

“Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhândân hiện nay” là cần thiết, cấp bách và có ý nghĩa thiết thực

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ởcác trường trung cấp CSND, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTTtrong dạy học ở các trường trung cấp CSND hiện nay, góp phần nâng cao chấtlượng, hiệu quả đào tạo của các nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,toàn diện GD&ĐT hiện nay

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 9

Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND hiện nay

Khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và thực trạng quản lý ứngdụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND, tìm ra ưu điểm, hạnchế và nguyên nhân của thực trạng

Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở cáctrường trung cấp CSND hiện nay

Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở các trường trung cấp CSND

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý ứng dụng CNNT trong dạy học ở các trường trung cấp CSNDhiện nay

* Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý

ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND, trên cơ sở đó đềxuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trungcấp CSND hiện nay

- Về khách thể khảo sát: Khách thể khảo sát bao gồm cán bộ QLGD, giáo

viên và học viên trường trung cấp cảnh sát Vũ trang (T45) và trường trung cấp cảnhsát nhân dân VI (T51)

- Về thời gian: Các số liệu sử dụng để nghiên cứu từ năm 2016 đến nay.

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

ở các trường trung cấp CSND chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan, chủquan Nếu trong quá trình dạy học, các chủ thể quản lý thực hiện đồng bộ cácbiện pháp như: Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức cho chủ thể về quản lýứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND; kế hoạch hóaứng dụng CNTT trong dạy học; tổ chức hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình

Trang 10

độ ứng dụng CNTT cho giáo viên và cán bộ QLGD; bảo đảm các điều kiện,

môi trường cho ứng dụng CNTT; tăng cường hoạt động tác kiểm tra, đánh giá

ứng dụng CNTT thì sẽ thực hiện tốt mục tiêu quản lý, nâng cao hiệu quả ứng

dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND, góp phần thiết thựcnâng cao chất lượng GD&ĐT ở các trường trung cấp CSND hiện nay

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận nghiên cứu

Luận văn được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểmcủa Đảng Cộng sản Việt Nam về GD&ĐT, về QLGD Đồng thời, dựa trên cácquan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - lôgíc, thực tiễn trong nghiên cứu khoahọc, từ đó định hướng cho việc tiếp cận đối tượng nghiên cứu, luận giải cácnhiệm vụ của đề tài luận văn

* Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu tài liệu, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá,

mô hình hoá, khái quát hoá một số tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các văn kiện, nghị quyết của Đảng, của BộGD&ĐT, các tài liệu chuyên ngành khoa học quản lý, QLGD, các giáo trình,sách chuyên khảo, các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học, báo khoa học cóliên quan đến ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học đãđược công bố và đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học Làm cơ sởcho phân tích, luận giải cơ sở lý luận của đề tài luận văn

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

đối với các chủ thể quản lý và các lực lượng sư phạm về ứng dụng CNTT

+ Phương pháp quan sát: Quan sát các vấn liên quan hoạt động lãnh đạo,

chỉ đạo ứng dụng CNTT để tìm hiểu thực trạng, những vấn đề cần giải quyết rút

ra kết luận cần thiết về nội dung nghiên cứu

Trang 11

+ Phương pháp trao đổi, phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn với cán bộ

quản lý, giáo viên và học viên về các nội dung có liên quan từ đó rút ra nhữngkết luận cần thiết

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu những kết quả và kinh

nghiệm thực tiễn trong sử dụng và quản lý ứng dụng CNTT để làm rõ thực trạngvấn đề nghiên cứu

+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia là các nhà khoa học,

nhà sư phạm, nhà quản lý để thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến thựctrạng, nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế trong quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND

- Nhóm phương pháp hỗ trợ

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học, công thức Spearman để xử

lý số liệu kết quả trung bình điều tra nghiên cứu và khảo nghiệm tính cần thiết

và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

7 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc quản

lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND và đề xuất một

số biện pháp cơ bản có tính khả thi trong việc quản lý ứng dụng CNTT trongdạy học ở các trường trung cấp CSND, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo ở các trường trung câp CSND hiện nay

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trongnghiên cứu, học tập của đội ngũ cán bộ, giảng viên và thực tiễn quản lý ứngdụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND nói riêng, ở các nhàtrường Công an nói chung

8 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu gồm: Mở đầu; 3 chương (9 tiết), kết luận và kiếnnghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP

CẢNH SÁT NHÂN DÂN HIỆN NAY 1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) làmột nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyểnđổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin Vì lý do đó, những

người làm việc trong ngành này thường được gọi là các chuyên gia CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp (Business Process Consultant),

và bộ phận của một công ty hay đại học chuyên làm việc với CNTT thườngđược gọi là phòng CNTT

Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa ở nhiều góc độ khác nhau, theoNghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của chính phủ ViệtNam, thì: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công

cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chứckhai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú

và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

Tiếp cận ở góc độ khác thì CNTT được hiểu là công nghệ ứng dụng choviệc xử lý thông tin Theo đó, CNTT bao gồm tất cả những dạng công nghệđược dùng để xây dựng, sắp xếp, biến đổi và sử dụng thông tin trong các hìnhthức đa dạng của nó Trên góc độ này, Luật CNTT đã định nghĩa như sau:CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuậthiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tinsố[32]

Một số quan điểm cho rằng công nghệ là một công cụ, công nghệ là trí thức, những người theo quan điểm này chỉ nhấn mạnh tới dạng tồn tại phi vật

chất của công nghệ

Hiện nay, CNTT được phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin học

Trang 13

-Điện tử - Viễn thông và Tự động hóa, nghiên cứu về các khả năng và các biệnpháp, bao gồm những dạng công nghệ để xây dựng, sắp xếp, biến đổi và sử dụngthông tin với các hình thức đa dạng

Từ các quan niệm trên, có thể hiểu: CNTT là hệ thống công nghệ, phương tiện mà chủ yếu là mạng máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu để sản xuất, truyền đưa, xử lý, khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thông tin phong phú, tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và

xã hội.

Hệ thống cấu trúc CNTT là một tập hợp, bao gồm: Các trang thiết bị phầncứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng để sản xuất, truyền nhận, thuthập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho một hoặc nhiều hoạtđộng kỹ thuật, nghiệp vụ của đơn vị CNTT trong một nhà trường bao gồm hệthống cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và công nghệ phần mềm

1.1.2 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Dạy học là hoạt động trung tâm, quan trọng nhất của nhà trường, nhằmthực hiện các mục tiêu dạy học Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ: “Dạyhọc là con đường tối ưu nhất giúp cho học sinh tiếp cận; nắm vững kinh nghiệm

xã hội được phản ánh trong các khái niệm khoa học do loài người tích luỹ với sựtham gia điều chỉnh hợp lý về mặt tổ chức trong những khoản thời gian xác định

họ đạt với mục đích do nhu cầu xã hội đặt ra với từng trình độ nhận thức tươngứng” [27, tr.95]

Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: Dạy học là quá trình hoạt động củahai chủ thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn, điều khiển của giáo viên,người học nhận thức lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thành kỹ nănghoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp [48] Theo tác giả, dạy học là hoạt độngchung bao gồm các hoạt động thành phần là hoạt động dạy và hoạt động học,tương ứng với chúng là hai chủ thể: Thầy và trò Hoạt động của hai chủ thể, hay

là sự tồn tại của quá trình dạy học là hai hoạt động quy định lẫn nhau cùnghướng tới thực hiện mục tiêu chung của quá trình dạy học

Trang 14

Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh thì: Dạy học là một quá trình dưới sựlãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực,chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của mình nhằmthực hiện những nhiệm vụ dạy học [34].

Từ các quan niệm trên, có thể hiểu, dạy học là hoạt động có mục đích, có

tổ chức phối hợp thống nhất giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học.

Quá trình dạy học bao gồm những thành tố như: Mục đích dạy học, nộidung dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học,giáo viên, học sinh Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của hai thành

tố cơ bản trong quá trình dạy học - hoạt động dạy và hoạt động học

Hoạt động dạy của giáo viên: Đó là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điềukhiển hoạt động nhận thức - học tập của của học sinh, giúp học sinh tìm tòikhám phá tri thức, qua đó thực hiện có hiệu quả chức năng học của bản thân.Hoạt động học của học sinh: Là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổchức, tự điểu khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thụ nhận, xử

lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người họcthể hiện mình, biến đổi mình, tự làm phong phú những giá trị của mình Quátrình học của người học có thể diễn ra dưới sự tác động trực tiếp của người giáoviên như diễn ra trong tiết học, hoặc dưới sự tác động gián tiếp của giáo viênnhư việc tự học ở nhà của học sinh

Với sự ra đời của CNTT và Internet, con người đã biết ứng dụng thànhtựu khoa học này vào trong các hoạt động xã hội của con người nhằm nâng caochất lượng hoạt động Ứng dụng CNTT là sử dụng các máy tính, công cụ,phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm hỗ trợ cho một hoạt động hay một công việcnào đó, giúp người sử dụng nó hoàn thành tốt nhiệm vụ trong một thời gian ngắnhơn, kết quả chính xác hơn nhờ các phép tính toán chính xác và thời gian xử lýcực nhanh từ máy tính Trong đó, ứng dụng CNTT trong giáo dục, đặc biệt làtrong dạy học, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học, thực hiện mục tiêugiáo dục của nhà trường đang là xu thế tất yếu hiện nay

Trang 15

Khi nghiên cứu về vấn đề này, một số tác giả cho rằng đó là quá trình ứngdụng CNTT vào hoạt động dạy học một cách hợp lý, đúng mục đích, đúng lúc, đúngchỗ, đúng mức độ và cường độ Trong đó, ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm đổimới phương pháp dạy học được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

Ứng dụng CNTT trong dạy học được thực hiện với nhiều hình thức vàmức độ khác nhau: Ứng dụng CNTT như một công cụ hỗ trợ dạy học cho ngườidạy và người học; hỗ trợ hoạt động học tập bằng phương tiện CNTT; tạo ra môitrường CNTT, môi trường trong dạy học…Nhằm tích cực hoá hoạt động của cácchủ thể đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học

Từ các phân tích trên, có thể hiểu: Ứng dụng CNTT trong dạy học là khai thác, sử dụng những tiện ích của CNTT vào các hoạt động dạy và học một cách hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường.

Ứng dụng CNTT trong dạy học được thể hiện ở một số nội dung cơ bản sau:Ứng dụng CNTT nhằm đổi mới nội dung, phương pháp và hình thứcdạy học, đây là mục tiêu, nhiệm vụ đầu tiên, quan trọng nhất của dạy học.Suy đến cùng, ứng dụng CNTT trong dạy học hướng tới nâng cao hiệu quảhoạt động dạy và học, tạo ra một môi trường dạy học mang tính tương táccao, phát huy được tính tích cực của các chủ thể trong dạy học Về phương phápdạy học, CNTT có thể tác động vào tất cả các khâu, các bước trong hoạt độngnhận thức của người học, tác động vào nhiều giác quan, nhiều kênh nhận thứccủa người học và có thể kéo dài thêm các giác quan đó CNTT tạo ra những môitrường tương tác sát với thực tiễn, giúp người học có cơ hội vận dụng kiến thức

lý thuyết vào thực tiễn ngay trong nhà trường CNTT tạo ra sự say mê, hứng thútrong hoạt động nhận thức của người học Đối với giáo viên, ứng dụng CNTTtrong dạy học giúp giáo viên làm nổi bật hơn đặc trưng của các môn học, nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người dạy Giáo viên dễ dàngthể hiện được các phương pháp sư phạm, học viên tương tác trực tiếp vào bàigiảng một cách trực quan và đa dạng, tạo cảm hứng cho giáo viên lẫn học viên.CNTT giúp cho cả người dạy và người học chọn nhập và xử lý thông tin nhanh

Trang 16

chóng để biến thành tri thức Thông qua ứng dụng CNTT, người dạy và ngườihọc có thể tương tác với nhau đa dạng với nhiều hình thức khác nhau, kênhthông tin khác nhau, ở nhiều thời gian, địa điểm và nội dung khác nhau, cả chínhkhóa, ngoại khóa, tạo nên sự phong phú, hiệu quả trong các hình thức dạy học.

Hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học khá đa dạng, hiện nay, có hai

hình thức cơ bản bao gồm: Sử dụng những CNTT không chuyên trách trong dạy học, đó là sử dụng một số phần mềm dạy học dành cho đồ họa trắc địa, hoặc

dùng để vẽ như Autocard, phần mềm Total Video Converter 3.12 dùng để thiết

kế các đoạn Video; Phần mềm Proshow Gold 4.51 dùng để thiết kế và trình

chiếu các bức ảnh, các đoạn Video Clip; Sử dụng CNTT chuyên trách vào dạy học như: Một số phần mềm ứng dụng được xây dựng để ứng dụng cho từng môn

học riêng biệt, như phần mềm Cabri, Mapble, Geometer’s Sketchpad được ứngdụng trong dạy học môn Toán; Phần mềm Study English 1.0 được ứng dụngtrong dạy học môn Tiếng Anh; Phần mềm Crocodile Physics 605 được ứngdụng trong dạy học môn Vật Lý

Ứng dụng CNTT trong dạy học tạo ra sự hợp tác, chia sẻ kiến thức, họctập và trao đổi kinh nghiệm dạy học, tương tác đa chiều giữa giáo viên với họcviên, học viên với học viên, trong nhà trường và ngoài nhà trường thông quamạng nội bộ (LAN) và mạng internet

Ứng dụng CNTT trong dạy học giúp đổi mới phương pháp kiểm tra đánhgiá kết quả giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học viên Đối vớigiáo viên, thông qua sử dụng các phần mềm dạy học, các thiết bị dạy học thểhiện được các năng lực dạy học, kỹ năng dạy học hiện đại, đồng thời thể hiệnđược hiệu quả trong nâng cao năng lực bản thân Đối với học viên, thông quaCNTT, có thể thực hiện kiểm tra, đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá hiệu quả vàchính xác Đặc biệt hiện nay có khá nhiều phần mềm dùng cho ôn tập, kiểm tra,trắc nghiệm cho phép tương tác trên mạng và tự đánh giá kết quả học tập, giúptiết kiệm thời gian và thuận lợi hơn cho người dạy và người học

Ứng dụng CNTT có thể sử dụng ở nhiều môn học khác nhau, đem lại hiệuquả khác nhau mà các phương tiện kỹ thuật dạy học khác không có được Đặc

Trang 17

điểm chung của CNTT là sử dụng kỹ thuật đa cực, đa phương diện, nhờ đó, cóthể ứng dụng cho những loại hình hoạt động khác nhau, những môn học có cáctính chất đặc thù riêng khác nhau CNTT đã tạo ra khả năng cơ động trong cấutrúc nội dung, chương trình của các môn học, làm tăng tính thích ứng và giá trịcủa nội dung dạy học trong từng hoàn cảnh sư phạm cụ thể CNTT giúp các giáoviên xử lý nội dung dạy học từ dạng văn bản viết vốn trừu tượng, phức tạp thànhcác dạng hình ảnh, âm thanh, số liệu, sơ đồ, bảng biểu và kết hợp sinh động cácdạng đó, tạo ra hiệu quả trong thực hiện mục tiêu dạy học của các môn học

1.1.3 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân hiện nay

Các trường trung cấp CSND có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,

sĩ quan cảnh sát trên các lĩnh vực theo nghiệp vụ ngành với nhiều chuyên ngànhđào tạo trên các lĩnh vực an ninh xã hội Theo đó, quá trình dạy học ở các trườngtrung cấp CSND có một số đặc điểm cơ bản sau:

Mục tiêu dạy học ở các trường trung cấp CSND hướng tới trang bị cho họcviên hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm nghề nghiệp nhằm bồidưỡng, hình thành phẩm chất, năng lực, hoàn thiện nhân cách người sĩ quan Cảnhsát ở các lĩnh vực khác nhau Mục tiêu dạy học ở các trường trung cấp CSND làyêu cầu về phẩm chất và năng lực theo yêu cầu của xã hội và nghề nghiệp được cấuthành bởi các kiến thức, kỹ năng sát với chức trách, nhiệm vụ của người học saukhi ra trường

Nội dung dạy học ở các trường trung cấp CSND bao gồm các nội dungkiến thức cơ bản, các kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành của lực lượngcảnh sát ở các chuyên ngành: Cảnh sát Đặc nhiệm, Cảnh sát Cơ động, Cảnh sátBảo vệ, Cảnh sát Phản ứng nhanh (113) và Huấn luyện quân sự, võ thuật Trongtừng chuyên ngành, nội dung dạy học có sự phân chia, cụ thể hóa các nội dungbám sát mục tiêu dạy học của các trường nói chung và mục tiêu dạy học phù hợpvới từng chuyên ngành đào tạo, hình thành phẩm chất và năng lực tương ứng chongười học

Trang 18

Phương pháp, hình thức dạy học ở các trường trung cấp CSND là tổng hợpcách thức, biện pháp tổ chức, tiến hành của giáo viên và học viên nhằm truyền thụ

và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Phương pháp, hình thức dạy học ở cáctrường trung cấp CSND có tính đặc thù bao gồm các phương pháp dạy học chung

và các phương pháp dạy học theo đặc điểm từng ngành đào tạo Hình thức tổ chứcdạy học đa dạng gắn với nội dung, thời gian và không gian đa dạng, trong nhàtrường và ngoài nhà trường với điều kiện, hoàn cảnh gắn với thực tiễn nghề nghiệp,tình hình an ninh, trật tự xã hội

Giáo viên ở các trường trung cấp CSND thực hiện nhiệm dạy giảng dạy,truyền đạt kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho học viên Họ là những cán bộ, sĩquan Công an, có đủ phẩm chất, năng lực, tiêu chuẩn theo quy định về nhà giáocủa Bộ GD&ĐT, Bộ Công an và của các trường trung cấp; được đào tạo cơ bảnvới trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đa dạng trong các chuyên ngành; tuyểnchọn kỹ càng về phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị và sức khỏe, thể lực; tất

cả đều có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, ý thức tổ chức

kỷ luật, tâm huyết với nghề nghiệp; có năng lực sư phạm và trình độ khoa họcnhất định, đã tích luỹ được những kinh nghiệm dạy học ở mức độ khác nhau.Giáo viên ở các trường trung cấp CSND có nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy theomục tiêu chương trình nội dung đào tạo của nhà trường; gương mẫu thực hiện cácquy định của pháp luật Nhà nước và quy định của nhà trường

Học viên ở các trường trung cấp CSND được tuyển chọn kỹ càng về phẩmchất chính trị, năng lực, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện, lĩnh hội kiến thức,

kỹ năng nghề nghiệp, hoàn thiện phẩm chất nhân cách của bản thân, đáp ứng mụctiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường Học viên ở các trường trung cấp CSND làngười tự giác, tích cực trong học tập, tu dưỡng phấn đấu để trở thành sĩ quan cảnhsát trên các lĩnh vực tương lai, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội cho đất nước

Cơ sở vật chất, vũ khí, khí tài dạy học ở các trường trung cấp CSND đadạng và phong phú theo từng chuyên ngành đào tạo Do đó, không chỉ yêu cầu vềCSVC cơ bản mà còn đòi hỏi số lượng CSVC, vũ khí, khí tài lớn, hiện đại và cácyêu cầu đảm bảo khắt khe Trong quá trình dạy học, giáo viên và học viên không

Trang 19

chỉ sử dụng nhiều vũ khí, khí tài hiện đại, có giá trị lớn, với yêu cầu học viên phải

sử dụng thành thạo trong quá trình học tập và trong nghề nghiệp sau này

Kết quả dạy học ở các trường trung cấp CSND không chỉ là kết quả địnhtính, định lượng mà còn thể hiện ở các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sử dụng vũkhí, khí tài trong các tình huống thực tiễn bám sát chức trách, nhiệm vụ củangười học sau khi ra trường Do đó, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong quátrình dạy học ở các trường trung cấp CSND khá đa dạng, phong phú với nhiềunội dung, hình thức, tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá khác nhau

Từ các phân tích trên, có thể hiểu: Ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND hiện nay là khai thác, sử dụng những tiện ích của CNTT vào các hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên một cách hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT của mỗi nhà trường.

Mục tiêu ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSNDgiúp giáo viên và học viên thực hiện hiệu quả truyền thụ và lĩnh hội kiến thức,

kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng dạy học,đáp ứng yêu cầu GD&ĐT của nhà trường

Chủ thể ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND đó

là giáo viên, tập thể giáo viên, học viên và tập thể học viên ứng dụng các thànhtựu của khoa học CNTT trong các hoạt động dạy và học theo mục tiêu, nhiệm

vụ dạy học đề ra

Đối tượng ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND

đó là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp mà giáo viên muốntruyền tải đến học viên theo mục tiêu dạy học đề ra Cụ thể, giáo viên ứng dụngCNTT trong truyền tải nội dung dạy học, thông qua sử dụng các phương pháp,hình thức dạy học có sử dụng CNTT đến học viên, giúp họ học tập hiệu quảhơn, thực hiện mục tiêu dạy học tốt hơn Học viên ứng dụng CNTT trong quátrình học tập, tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, hoàn thiện vàphát triển phẩm chất nhân cách người sĩ quan cảnh sát

Trang 20

Nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSNDbao gồm nhiều nội dung như: Ứng dụng CNTT trong chuẩn bị và tiến hành bàigiảng; ứng dụng CNTT trong các hình thức dạy học; ứng dụng CNTT để thiết kếgiáo án; ứng dụng phần mềm dạy học vào đổi mới phương pháp dạy học; ứngdụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học.

Phương pháp, hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường

trung cấp CSND đa dạng và phong phú gồm: Bài giảng có ứng dụng CNTT:

Giáo viên sử dụng bài giảng của mình, kết hợp với sự hỗ trợ của máy tính, sửdụng các phần mềm tiện ích, các phương tiện dạy học như máy chiếu, máy in,các thiết bị nghe nhìn, Để phát huy được sức mạnh về âm thanh, hình ảnh củacác tư liệu hoặc các thí nghiệm, Làm nâng cao chất lượng bài giảng, đổi mới

phương pháp dạy học; Bài giảng điện tử theo công nghệ E-learning: Người dạy

sử dụng các ứng dụng là công nghệ mạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ thuật mô phỏng,công nghệ tính toán…Để soạn sẵn giáo án trong đó có lời giảng, âm thanh hìnhảnh sinh động, các câu hỏi, bài tập được chuẩn bị theo một trình tự Người học

sử dụng máy tính để tự học các bài giảng dưới dạng ngoại tuyến (offline) hoặctrực tuyến (online) và có khả năng tương tác với người học, giúp người học cóthể tự học mà không cần đến thầy dạy trực tiếp và không cần đến lớp

Điều kiện ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSNDđòi hỏi nhiều yếu tố như: Trang thiết bị kỹ thuật CNTT phục vụ cho dạy học cácmôn học, bao gồm hệ thống máy tính và mạng máy tính, các thiết bị dạy học, kếtnối; Các phần mềm hỗ trợ, bao gồm: Thông tin về quy trình công nghệ sử dụngcác thiết bị CNTT như là phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại; Thông tin vềnội dung, phương pháp của các môn học; Phần mềm ứng dụng quyết định chấtlượng; Yếu tố con người, gồm: Người dạy, người học là chủ thể của quá trìnhdạy học phải biết khai thác sử dụng có hiệu quả; ngoài ra có các lực lượng hỗtrợ, đảm bảo kỹ thuật khác; Các điều kiện đảm bảo khác: Hành lang pháp lý vànhững điều kiện đảm bảo cho nó Cụ thể là những chủ trương, biện pháp củalãnh đạo, chỉ huy các cấp, là kế hoạch tổ chức thực hiện ở các cơ quan chứcnăng và các biện pháp điều hành đồng bộ trong quá trình dạy học

Trang 21

1.1.4 Khái niệm quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân hiện nay

Quản lý là một khái niệm rộng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Ở mỗilĩnh vực các nhà nghiên cứu đã đưa ra những khái niệm khác nhau:

Góc độ tiếp cận hệ thống thì, quản lý được hiểu là sự tác động của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động con ngườitrong quá trình sản xuất để đạt được kết quả cao nhất theo mục tiêu đã định

Tác giả Trần Khánh Đức khẳng định: “Quản lý là hoạt động có ý thức củacon người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn nhân lực và phối hợphành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mụctiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”[13, tr.328]

Từ những quan điểm nêu trên, có thể hiểu một cách chung nhất: Quản lý

là những tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm đạt được mục đích đã xác định.

Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội.Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt độngđiều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác GD&ĐT theoyêu cầu phát triển của xã hội” [1] Tác giả Trần Kiểm khẳng định: QLGD đượchiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có

hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhânviên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoàinhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhàtrường [29]

Như vậy: Quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra.

Quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau, thực hiện mục tiêu quản lýkhác nhau, theo phạm vi luận văn, QLGD được tiếp cận ở góc độ vi mô nghĩa làQLGD nhà trường, cụ thể ở đây chính là hoạt động dạy học, một trong nhữngnội dung quản lý quan trọng, trung tâm của nhà trường

Trang 22

Từ các luận giải trên, có thể quan niệm: Quản lý ứng dụng CNTT trong

dạy học ở các trường trung cấp CSND là tổng hợp các tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến quá trình ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT của mỗi nhà trường.

Thực chất quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp

CSND là tổng thể những tác động của chủ thể quản lý đến đội ngũ CBQL, giáoviên và học viên để bồi dưỡng khả năng sử dụng những tiện ích của CNTT trongđổi mới nội dung, phương pháp tổ chức, dạy và học, thực hiện mục tiêu, nhiệm

vụ dạy học, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT

Mục tiêu quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp

CSND là ứng dụng CNTT trong các nội dung, phương pháp và hình thức dạyhọc, trong hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên nhằmthực hiện tốt các nhiệm vụ, nội dung dạy học, góp phần nâng cao chất lượng vàđạt được các mục tiêu dạy học

Chủ thể quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp

CSND bao gôm chủ thể quản lý gián tiếp và chủ thể quản lý trực tiếp như: BanGiám hiệu, các phòng ban chức năng, CBQL, giáo viên và các khoa giáo viên,học viên với vai trò là chủ thể tự quản lý

Đối tượng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp

CSND là kỹ năng sử dụng CNTT trong dạy học của giáo viên và học viên Đóchính là các hoạt động của giáo viên khai thác những tiện ích của CNTT trongdạy học đạt kết quả cao nhất Ứng dục CNTT của học viên trong học tập để lĩnhhội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, năng lực nghề nghiệp, đáp ứng mục tiêu đào tạo

Phương thức quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung

cấp CSND rất đa dạng, phong phú, trong đó được thực hiện thông qua cácphương pháp QLGD cơ bản như: Phương pháp hành chính-pháp luật, phươngpháp tâm lý giáo dục, phương pháp kích thích; kết hợp quản lý của các chủ thểvới tự quản lý của học viên trong quá trình dạy học

Trang 23

1.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân hiện nay

1.2.1 Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trungcấp CSND là nội dung quan trọng, làm cơ sở cho chỉ đạo, định hướng trong toàn

bộ hoạt động quản lý Kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trườngtrung cấp CSND còn làm cơ sở cho kiểm tra, đánh giá của chủ thể quản lý Do

đó, xây dựng kế hoạch cần căn cứ vào nhiệm vụ dạy học năm học; các văn bảnhướng dẫn về nhiệm vụ CNTT và ứng dụng CNTT trong GD&ĐT của nhàtrường, trong đó có dạy học; căn cứ vào đặc điểm môn học và điều kiện CSVCCNTT của nhà trường; năng lực của giáo viên và nhu cầu, đặc điểm học tập củahọc viên ở từng chuyên ngành đào tạo

Trên cơ sở các căn cứ khoa học, chủ thể quản lý các cấp tiến hành lựachọn loại hình kế hoạch, bao gồm các kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch dài hạn ( chomột hoạt động cụ thể hoặc kế hoạch cho cả học kỳ, năm học hoặc khóa học) phùhợp với từng đối tượng học viên và chuyên ngành đào tạo Xây dựng kế hoạchứng dụng CNTT trong dạy học cần đảm bảo các nguyên tắc sau: Xác định rõmục tiêu, nội dung, phương pháp ứng dụng CNTT trong dạy học; xác định đượcchủ thể thực hiện và chủ thể phối hợp rõ ràng, có sự phân cấp quản lý, sự phốihợp theo cơ chế thống nhất; Xác định được thời gian, điều kiện CSVC đảm bảocho thực hiện các nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học

Tổ chức thiết kế, xây dựng kế hoạch theo các nội dung đã xác định; tiếnhành phổ biến rộng rãi các kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học để các lựclượng trong nhà trường có thể tham gia, góp ý, điều chỉnh, đảm bảo cho kế hoạch

có tính khả thi và thiết thực Sau khi đã tham khảo ý kiến, thực hiện nguyên tắcdân chủ trong xây dựng kế hoạch, chủ thể quản lý tiến hành điều chỉnh, bổ sung

và ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT rộng rãi trong toàn trường

Quản lý thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trườngtrung cấp CSND thực chất quản lý, điều hành các chủ thể trong hướng dẫn, chỉ

Trang 24

đạo thực hiện các nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học theo đúng kế hoạch,đảm bảo phối hợp, liên kết chặt chẽ các lực lượng trong thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ dạy học của nhà trường Trong đó, chú trọng đến chỉ đạo xác định cácnội dung ứng dụng CNTT; phương pháp ứng dụng CNTT; hình thức ứng dụngCNTT trong dạy học; quản lý thực hiện các mục tiêu ứng dụng CNTT và đảmbảo các điều kiện để thực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học; chỉ đạo theo dõi,kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học ở cáctrường trung cấp CSND theo từng chuyên ngành và đối tượng đào tạo của nhàtrường Trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT cần có sự

bổ sung, hoàn thiện kế hoạch, bổ sung các yêu cầu quản lý đảm bảo cho ứngdụng CNTT trong dạy học đạt kết quả cao nhất

1.2.2 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giảng dạy của giáo viên

Quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy là nội dung quản lý quan trọngtrong quá trình ứng dụng, đảm bảo cho hoạt động đạt mục tiêu đề ra Nội dungquản lý này bao gồm các giai đoạn chuẩn bị và tiến hành bài giảng của giáo

viên, trong đó chú ý tới bài giảng điện tử, bao gồm: Lập kế hoạch thiết kế giáo

án có ứng dụng CNTT phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của đội ngũ

CBQL, giáo viên Gắn với từng chủ đề bài giảng, từng chuyên ngành và từngđối tượng học viên Mỗi bộ môn tiến hành soạn giáo án có ứng dụng CNTT, trên

cơ sở có sự giám sát, kiểm tra và đánh giá của chủ thể quản lý các cấp Tổ chức, chỉ đạo thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT tuân thủ các nguyên tắc của một

giáo án điện tử, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức để ứng dụng CNTTmột cách phù hợp đối với từng nội dung kiến thức có trong bài giảng Đảm bảotuân thủ nguyên tắc về mục tiêu bài giảng, thời gian và các bước tiến hành bài

giảng theo quy định của nhà trường Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT với mục đích đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả

quá trình thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT của giáo viên Kiểm tra, đánh giáphải được thực hiện thường xuyên đảm bảo khách quan, chính xác Trong kiểmtra đánh giá cần có cơ chế khen thưởng, phê bình phù hợp nhằm tạo động lực

Trang 25

cho CBQL, giáo viên tích cực, chủ động đổi mới, nâng cao chất lượng bài giảng.

Quản lý ứng dụng CNTT trong quá trình giảng dạy của giáo viên, baogồm: Chủ thể quản lý các cấp xây dựng kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo giáo viên

về quy trình sử dụng giáo án có ứng dụng CNTT Tổ chức các hoạt động dự giờ,thăm lớp các bài giảng sử dụng giáo án điện tử, tiến hành đánh giá rút kinhnghiệm một cách rộng rãi Động viên khen thưởng kịp thời đối với giáo viên cóbài giảng điện tử đạt hiệu quả cao để nhân rộng điển hình, khích lệ động viêncác giáo viên khác cùng tham gia sáng tạo Đồng thời tổ chức xây dựng các tiêuchí đánh giá việc sử dụng giáo án điện tử trong giảng dạy của giáo viên Kiểmtra, đánh giá phải được thực hiện thường xuyên đảm bảo khách quan, chính xác

Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho giáo viên trong quá trìnhdạy học Quan tâm bồi dưỡng các kiến thức cơ bản về tin học và những kỹ năng

về sử dụng máy tính, máy in, máy chiếu… Kỹ năng khai thác và sử dụng cáctiện ích trên mạng, kỹ năng thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, kỹ năng khaithác và sử dụng phần mềm dạy học, kỹ năng sử dụng và xử lý các tình huốngdạy học

Quản lý việc ứng dụng CNTT để hỗ trợ và khuyến khích học tập, baogồm: Xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học để hỗ trợ và khuyến khích họctập cho từng môn học, bài học; kế hoạch đảm bảo hạ tầng, CSVC cho hỗ trợ vàkhuyến khích học viên học tập trên thiết bị CNTT Xây dựng các quy định, quytrình về sử dụng và bảo quản CSVC CNTT một cách khoa học Tổ chức, chỉ đạoviệc sử dụng thiết bị dạy học để hỗ trợ và khuyến khích học tập, cung cấp vàhướng dẫn sử dụng các phần mềm dạy học Chỉ đạo xây dựng chính sách tạođiều kiện cho giáo viên tự trang bị máy tính, thiết bị CNTT, tự làm ra sản phẩmCNTT phục vụ cho dạy học Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thiết bị dạy học để

hỗ trợ và khuyến khích học tập

Quản lý việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng, bao gồm:Lập kế hoạch ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng Lập kế hoạchxây dựng cơ sở dữ liệu điện tử, học liệu điện tử phục vụ giảng dạy cho giáo viên

và học tập cho học viên Tổ chức, chỉ đạo việc ứng dụng CNTT để khai thác các

Trang 26

tiện ích trên mạng Kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện

ích trên mạng, giúp phát hiện sai sót, lệch lạc; phát hiện những gương tốt, kinhnghiệm tốt, tiềm lực được tận dụng để được điều chỉnh một cách kịp thời

1.2.3 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học tập của học viên

Hoạt động học tập của học viên để đạt hiệu quả cao cần có môi trườngCNTT, đặc biệt khi ứng dụng CNTT trong dạy học được sử dụng ngày một rộngrãi Do đó, quản lý ứng dụng CNTT trong học tập của học viên bao gồm các nộidung cơ bản như:

Giáo dục ý thức, động cơ, nhu cầu học tập, tự học của học viên qua cácthiết bị CNTT, nhằm nâng cao hiệu quả học tập Đây là nội dung quan trọng, đòihỏi chủ thể quản lý cần đôn đốc, nhắc nhở thường xuyên, đặc biệt cần xây dựng

kế hoạch và hướng dẫn học viên ứng dụng CNTT trong học tập Kế hoạchhướng dẫn học viên ứng dụng CNTT trong học tập cần xác định rõ nội dung,hình thức, phương pháp, phương tiện ứng dụng, khai thác, sử dụng cho nhiềuhoạt động học tập như: Chuẩn bị bài học, ôn tập, các hoạt động vận dụng kiếnthức nhằm trải nghiệm, sáng tạo trong cuộc sống và nghiên cứu khoa học;hướng dẫn những quy định trong việc tìm kiếm, khai thác và sử dụng tài nguyêntrên mạng để bảo vệ các thiết bị tránh sự xâm nhập của các loại vi rút, không viphạm bản quyền, tránh các trang web có nội dung không lành mạnh…

Chỉ đạo, hướng dẫn học viên khai thác, tìm kiếm, sử dụng tài nguyên trênmạng Internet, sử dụng E.book, sử dụng Email, các ứng dụng khác của CNTT

để tìm tòi tư liệu học tập chuẩn bị cho bài học ở lớp, tự học, tự nghiên cứu Đặcbiệt, đối với học viên đam mê nghiên cứu khoa học, giáo viên tổ chức hướngdẫn cho câu lạc bộ nghiên cứu khoa học các phương pháp ứng dụng CNTTtrong nghiên cứu khoa học

Kiểm tra, đánh giá sử dụng CNTT trong học tập bao gồm: Kiểm tra, đánhgiá thời gian sử dụng, ứng dụng CNTT trong học tập của học viên; kiểm tra,đánh giá truy cập, nội dung tìm kiếm, ứng dụng CNTT trong học tập của họcviên; kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng bao gồm các sản phẩm học tập cụ thể

Trang 27

theo yêu cầu của môn học và giáo viên đối với học viên Quá trình kiểm tra,đánh giá cần bám sát các yêu cầu học tập của giáo viên và mục tiêu học tập củamôn học; chú trọng kiểm tra, đánh giá về số lượng (số lần) và chất lượng (hiệuquả mỗi lần) trong ứng dụng CNTT của học viên để học tập.

1.2.4 Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cũng như công nghệ là những điều kiệncần và đủ cho ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, đây là nội dung khókhăn đối với các trường trung cấp CSND đảm bảo cho quá trình dạy học với sốlượng, chủng loại đa dạng Do đo, căn cứ vào tình hình thực tế nhà trường,CBQL các cấp xây dựng kế hoạch từng giai đoạn và kế hoạch hàng năm vềCSVC, hạ tầng CNTT để phục vụ cho công tác giảng dạy tại các nhà trường Dựtrù về ngân sách dài hạn và hàng năm dành cho đầu tư, duy trì và bổ sungCSVC, thiết bị CNTT Tiết kiệm các khoản chi tiêu trong năm, tranh thủ các dự

án để mua sắm, bổ sung thêm thiết bị dạy học, máy tính, mạng máy tính phục vụcho giảng dạy và ứng dụng CNTT Công tác thẩm định giá, thẩm định chấtlượng thiết bị, công tác chỉ định thầu, đấu thầu cần được làm theo đúng quytrình và nên mời các tổ chức tư vấn có uy tín tham gia Ưu tiên đầu tư CSVCứng dụng CNTT để phục vụ quá trình dạy học, xem đây là sự đầu tư quan trọnghàng đầu để đảm bảo cho hoạt động dạy học ở trường học được hiệu quả

Xây dựng các quy định cụ thể về việc sử dụng và bảo quản CSVC, trangthiết bị CNTT Xây dựng các quy trình sử dụng, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡngcác trang thiết bị nhà trường để hạn chế tối đa sự xuống cấp và lãng phí Chỉ đạonâng cấp đường truyền, máy chủ, mua sắm thiết bị phần cứng và phần mềm phùhợp với điều kiện thực tế sử dụng Triển khai hệ thống mạng nội bộ, lắp đặtmạng Wifi, cập nhật bổ sung và nâng cấp hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu

để đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường

Việc trang bị CSVC phải có kế hoạch, lộ trình từng bước, từng giai đoạn,từng mảng công việc cụ thể theo hướng hiện đại hoá được đến đâu là đảm bảohoạt động tốt đến đó Đồng thời phải vào sổ tài sản của trường, bàn giao cụ thể

Trang 28

cho cán bộ phụ trách, có kế hoạch khai thác, sử dụng các thiết bị đúng mục đích,hiệu quả

Cán bộ quản lý xây dựng kế hoạch và lộ trình kiểm tra định kỳ và thườngxuyên để đánh giá việc thực hiện trang bị và sử dụng trang thiết bị trong nhàtrường Từ đó có những khuyến cáo, nhắc nhở với những giáo viên chưa cótrách nhiệm trong công tác giữ gìn bảo vệ tài sản nhà trường đồng thời có độngviên, khen thưởng kịp thời các tập thể và cá nhân làm tốt

1.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Kiểm tra, đánh giá kết quả là nội dung quản lý quan trọng đối với kết quảứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND, các nội dung baogồm: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả việc ứngdụng CNTT trong dạy học của nhà trường Kế hoạch kiểm tra, đánh giá xác định rõnội dung, phương pháp, công cụ và tiêu chí đánh giá một cách khoa học; xác định kếhoạch thời gian thực hiện kiểm tra; các công cụ khảo sát, đánh giá hợp lý; đánh giáđảm bảo đủ các phương diện nguồn lực con người, phương tiện, tài chính cho kiểmtra, đánh giá

Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản pháp luật, các quyđịnh, quy chế hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các nội dung ứng dụng CNTT trongdạy học; kiểm tra, đánh giá thực hiện các cơ chế, chính sách về ứng dụng CNTTtrong dạy học cũng như quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của các nhàtrường Hàng năm, chủ thể quản lý cần tổ chức đánh giá, công bố chỉ số xếphạng công tác ứng dụng CNTT trong dạy học của các cơ quan QLGD, nhàtrường và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng

Biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tiêu biểu đồngthời nhắc nhở, kiểm điểm các tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ ứngdụng CNTT trong dạy - học kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học

Việc kiểm tra, đánh giá cần được lên kế hoạch bài bản và được phêduyệt các cấp quản lý Việc kiểm tra, đánh giá được tổ chức thường xuyên và

Trang 29

định kỳ và thực hiện ở các tiến trình của hoạt động ứng dụng CNTT trong mỗinhà trường, mỗi chuyên ngành đào tạo.

Cán bộ quản lý căn cứ vào các các tiêu chí đánh giá đã xây dựng trong kếhoạch để ban hành tới các cấp quản lý Các tiêu chí đánh giá sẽ được thực hiện ởmột số nội dung sau: Đối tượng đánh giá, tiêu chuẩn đánh giá, phương phápđánh giá, phân tích kết quả

Mỗi cấp quản lý cần thành lập tổ kiểm tra cùng với sự phân định tráchnhiệm cụ thể của từng các thành viên để kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiệnnghiêm túc các kế hoạch đã đề ra

1.3 Các yếu tố tác động đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân hiện nay

1.3.1 Tác động từ sự phát triển của khoa học và Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư

Bản chất của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là dựa trên nền tảng côngnghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình,phương thức sản xuất; nhấn mạnh những công nghệ đang và sẽ có tác động lớnnhất là công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ

tự động hóa, người máy, Nó bao gồm các hệ thống mạng vật lý, mạng Internetkết nối vạn vật và điện toán đám mây Công nghiệp 4.0 tạo điều kiện thuận lợi

cho việc tạo ra các "nhà máy thông minh" hay “nhà máy số” Trong các nhà máy

thông minh này, các hệ thống vật lý không gian ảo sẽ giám sát các quá trình vật

lý, tạo ra một bản sao ảo của thế giới vật lý Với IoT, các hệ thống vật lý khônggian ảo này tương tác với nhau và với con người theo thời gian thực, và thôngqua IoS thì người dùng sẽ được tham gia vào chuỗi giá trị thông qua việc sử

dụng các dịch vụ này Một trong những yêu cầu để chuẩn bị cho cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là cải thiện nguồn vốn con người để có thể đáp ứng

được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng liên tục thay đổi trong môi trường laođộng mới Điều này đặt ra cho GD&ĐT sứ mệnh to lớn là chuẩn bị đội ngũ nhânlực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước Vấn đề mà nhiều quốc gia đều nhậnthấy và đặt ra đó là chuyển từ một nền giáo dục nặng về trang bị kiến thức, kỹ

Trang 30

năng cho người học sang một nền giáo dục giúp phát triển năng lực, thúc đẩyđổi mới và sáng tạo cho người học, đáp ứng những yêu cầu đặt ra cho công dântrong thời đại Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Với dòng chảy của các mô hình học tập mới cùng sự phát triển của khoahọc công nghệ, các phương pháp giáo dục truyền thống chắc chắn sẽ chịu nhiềuthách thức Một trong những điểm nổi bật là sự phân hóa đến từng đối tượngngười học Mỗi học sinh có nhu cầu và khả năng học tập khác nhau Các tiến bộ

về công nghệ cho phép các nhà giáo dục có thể thiết kế lộ trình học tập riêngbiệt phù hợp với từng trường hợp cụ thể Các phần mềm giáo dục đã được đưavào sử dụng có khả năng thích nghi với năng lực của mỗi người học và cho phépcác em theo học tập với tốc độ phù hợp với nhu cầu của bản thân

Công nghệ thông tin phát triển có ảnh hưởng lớn đến vai trò của ngườigiáo viên trong lớp học Hệ thống quản lý trường học với sự hỗ trợ của côngnghệ có thể cung cấp hệ thống dữ liệu giúp giáo viên theo dõi sự tiến bộ của mỗilớp học, qua đó có những phản hồi ngay lập tức với những khó khăn mà họcviên đang gặp phải

Với sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0 đang mở ra nhiều cơ hộicũng như những khó khăn, thử thách đối với ứng dụng CNTT trong dạy học ởcác trường trung cấp CSND hiện nay cả về nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng vàcông nghệ phần mềm, điều đó đặt ra thách thức với xác định mục tiêu đào tạo vànăng lực học viên sau khi ra trường trước yêu cầu nguồn nhân lực, nhiệm vụ xâydựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

1.3.2 Tác động từ yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo đối với các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân hiện nay

Đảng và Nhà nước luôn xác định đổi mới giáo dục, đào tạo là một trongnhững định hướng phát triển lớn để hiện thực hóa mục tiêu phấn đấu đưa nước

ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa Yêu cầu đổimới giáo dục làm thay đổi quan niệm, tư duy của quá trình dạy học Quá trìnhdạy được chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất và nănglực người học; Quá trình học, chuyển từ học thuộc lòng sang hình thành năng

Trang 31

lực vận dụng, thích nghi, giải quyết vấn đề, tư duy độc lập, sáng tạo; việc họctập diễn ra suốt đời, học mọi lúc, mọi nơi nên việc học tập được tổ chức quanhiều hình thức phong phú, đa dạng nhờ các ứng dụng CNTT

Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; các văn bản chỉ thị củangành đã được các cấp quản lý cụ thể hoá và hướng dẫn thực hiện, chính là môitrường pháp lý thuận lợi cho việc triển khai ứng dụng CNTT trong các nhàtrường Hệ thống cơ sở pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, linh hoạt là yếu tố quan trọngthúc đẩy quản lý ứng dụng CNTT trong các trường trung cấp CSND Hệ thốngcác văn bản chỉ đạo tạo ra định hướng đúng đắn và cũng chính là sự quan tâmcủa các cấp lãnh đạo nhằm động viên khích lệ đội ngũ cán bộ QLGD, giáo viênngày càng sáng tạo và đổi mới trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, trước yêucầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục cũng đặt ra cho các nhà trường trungcấp CSND về thực hiện các nội dung đổi mới, ứng dụng CNTT là một phươnghướng đổi mới hiệu quả trong dạy học Tuy nhiên, vẫn cần thời gian và sự chỉđạo sát sao, sự quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng nhiều hơn trong những năm tới

1.3.3 Tác động từ mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục và đào tạo của các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân hiện nay

Mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục đào tạo ở các trường trung cấpCSND hiện nay đang thực hiện nhiều nội dung đổi mới, cải tiến theo hướng tinhgiản, gọn, hiệu quả, đảm bảo cho học viên sau khi ra trường có phẩm chất, năng lựcđáp ứng tốt nhiệm vụ, chức trách trên cương vị thực tiễn Thực tiễn xu hướng đổimới các yếu tố cơ bản này đã có định hướng ứng dụng CNTT cụ thể, đây là điềukiện thuận lợi hướng tới minh bạch, công khai và chính xác kết quả học tập trongquá trình đào tạo của người học Đặc biệt, ở các chuyên ngành cảnh sát có tính chấtcông nghệ cao hoặc phải sử dụng công nghệ, vũ khí, khí tài hiện đại thì ứng dụngCNTT đã đang đêm lại hiệu quả thiết thực, nhiều ý nghĩa

Tuy nhiên, mục tiêu, nội dung chương trình GD&ĐT ở các trường trung cấpCSND hiện nay vẫn còn nhiều rào cản cho ứng dụng hiệu quả CNTT hoặc côngnghệ hóa, tối ưu hóa ứng dụng CNTT trong các hoạt động dạy học Do đó, cần có sựứng dụng CNTT để thay đổi biên soạn nội dung, chương trình tài liệu, hướng tới số

Trang 32

hóa, xây dựng thư viện số, đa dạng các thông tin dạy học cho người dạy và ngườihọc Ứng dụng CNTT để chính xác hóa mục tiêu đào tạo, xác định chuẩn đầu ra vàkiểm định được chuẩn đầu ra với các tiêu chí, tiêu chuẩn bám sát theo chức trách,nhiệm vụ mà học viên sẽ đảm nhiệm, các yêu cầu của ngành đối với người sĩ quanCông an… Đây là các nhiệm vụ khó khăn, tuy nhiên thời gian tới, với sự ứng dụngCNTT, các nhà trường phải thực hiện một cách quyết liệt.

1.3.4 Tác động từ phẩm chất và năng lực của chủ thể quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân hiện nay

Năng lực và phẩm chất của chủ thể quản lý quyết định đến hiệu quả và chấtlượng của mọi hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học Nếu chủ thể quản lý cónghiệp vụ vững vàng, có trình độ hiểu biết sâu rộng về khoa học kỹ thuật vàCNTT cùng với phương pháp quản lý, năng lực tổ chức điều hành tốt, có uy tín

thì việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó, phẩm

chất đạo đức, năng lực chuyên môn cao, kết hợp với trình độ CNTT nhanh nhạycùng với kiến thức về thực tiễn sẽ giúp chủ thể quản lý có thể linh hoạt, sáng tạo

và đổi mới PPDH để mỗi bài giảng sẽ đạt hiệu quả nhất Để chủ thể quản lý cóthể ứng dụng CNTT trong dạy học thì mỗi người phải có tinh thần học tập, nhiệttình và kiên trì để có được kiến thức về CNTT nhờ đó có thể đạt được mục tiêucủa giáo dục hiện đại cũng như đáp ứng chuẩn nghề nghiệp hiện nay

Tuy nhiên, thực tiễn hiện nay ở các trường trung cấp CSND thì trình độCNTT, năng lực ứng dụng CNTT của các chủ thể còn nhiều hạn chế; về cơ bản,một số chủ thể đảm nhiệm được mục tiêu ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học một cách hiệu quả Trong khi đó, số lượng cán bộ, nhânviên, giáo viên, học viên có sự am hiểu, kỹ năng sử dụng CNTT còn nhiều bấtcập và hạn chế Đây là khó khăn, thử thách đối với đảm bảo hiệu quả ứng dụngCNTT trong dạy học của các nhà trường

1.3.5 Tác động từ cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo cho ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân hiện nay

Trang 33

Cơ sở vật chất, kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm cho công tác giảng dạy,học tập và quản lý là một trong những thành phần cơ bản có tác động quan trọngđến chất lượng học tập, chất lượng công tác quản lý hoạt động học tập và chấtlượng GD&ĐT Cơ sở vật chất, kỹ thuật dạy học góp phần đổi mới phương phápdạy học cần tuân theo nguyên tắc về tính mục đích; tính kề thừa và phát triển;tuân thủ chu trình quản lý Muốn quản lý tốt chủ thể quản lý phải thường xuyênnâng cao nhận thức cho giáo viên đối với việc sử dụng thiết bị dạy học, tổ chứcthiết bị dạy học tuân thủ các yêu cầu chung từ kế hoạch phân theo tổ bộ môn;cung ứng kịp thời CSVC, kỹ thuật phục vụ dạy học; đào tạo nhân viên chuyênmôn; xây dựng môi trường sư phạm bảo đảm thuận lợi cho việc sử dụng CSVC,

kỹ thuật dạy học

Tuy nhiên, hiện nay, CSVC ở các trường trung cấp CSND đang ở mức độdùng chung, CSVC đảm bảo cho từng chuyên ngành đào tạo còn hạn chế về sốlượng, chất lượng chưa cao, cơ cấu còn thiếu, nhất là các chuyên ngành đòi hỏi

số lượng, chất lượng vũ khí, khí tài hiện đại Bên cạnh đó, một số chuyên ngànhcông nghệ cao đòi hỏi có ứng dụng CNTT với cơ sở hạ tầng kỹ thuật cao, côngnghệ phần mềm hiện đại còn hạn chế Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới quản

lý ứng dụng CNTT trong dạy học của các nhà trường

*

Các trường trung cấp CSND có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,

sĩ quan cảnh sát trên các lĩnh vực theo nghiệp vụ ngành với nhiều chuyên ngànhđào tạo trên các lĩnh vực an ninh trật tự xã hội Để nâng cao chất lượng dạy học,các trường đã chủ động, tích cực ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học Nộidung ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND bao gồmnhiều nội dung như: Ứng dụng CNTT trong chuẩn bị và tiến hành bài giảng; ứngdụng CNTT trong các hình thức dạy học; ứng dụng CNTT để thiết kế giáo án;ứng dụng phần mềm dạy học vào đổi mới phương pháp dạy học; ứng dụngCNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

Trang 34

Thực chất quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp

CSND là tổng thể những tác động của chủ thể quản lý đến đội ngũ CBQL, giáoviên và học viên để bồi dưỡng khả năng sử dụng những tiện ích của CNTT trongđổi mới nội dung, phương pháp tổ chức, dạy và học, thực hiện mục tiêu, nhiệm

vụ dạy học, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT Mục tiêu quản lý ứng dụng

CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND là ứng dụng CNTT trong cácnội dung, phương pháp và hình thức dạy học, trong hoạt động dạy của giáo viên

và hoạt động học của học viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ, nội dung dạyhọc, góp phần nâng cao chất lượng và đạt được các mục tiêu dạy học Nội dungquản lý ứng dụng CNTT trong dạy học bao gồm: Quản lý xây dựng và tổ chứcthực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học; Quản lý ứng dụng CNTTtrong giảng dạy của giáo viên; Quản lý ứng dụng CNTT trong học tập của học viên;Quản lý CSVC, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT trongdạy học; Kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT trong dạy học

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSNDhiện nay chiu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan, chủ quan Các yếu tốnày tác động trực tiếp, gián tiếp tạo ra thuận lợi, khó khăn và thử thách khôngnhỏ đối với quá trình giáo dục đào tạo của nhà trường

Trang 35

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT NHÂN DÂN

2.1 Khái quát chung về các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân

2.1.1 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ

Hệ thống trường trung cấp Cảnh sát thuộc Bộ Công an, bao gồm cáctrường: Trường trung cấp Cảnh sát vũ trang (T45); Trường trung cấp Cảnh sátnhân dân VI (T51); Trường trung cấp Cảnh sát nhân dân III (T39) và Trườngtrung cấp Cảnh sát nhân dân V (T52)

Các trường trung cấp Cảnh sát thuộc Bộ Công an là các trường nằm trong

hệ thống giáo dục chuyên nghiệp của Nhà nước và thực hiện đầy đủ các chứcnăng do Nhà nước quy định đối với hệ thống giáo dục chuyên nghiệp Hoạtđộng dạy học ở các trường trung cấp Cảnh sát thuộc Bộ Công an là hoạt động có

ý nghĩa quan trọng, góp phần truyền thụ tri thức, rèn luyện kĩ năng nghề nghiệpcho người học, nhằm đào tạo ra đội ngũ cán bộ, chiến sĩ có kiến thức và kĩ năngnghề nghiệp đáp ứng yêu cầu chiến đấu của lực lượng trong CAND trong tìnhhình mới

Hệ thống các trường trung cấp Cảnh sát thuộc Bộ Công an quản lý về tổchức và chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp giáo dục đào tạo, nghiệp vụ đàotạo Các vấn đề như thời gian, nội dung chương trình, quy trình đào tạo, vănbằng chứng chỉ đều thực hiện thống nhất theo Luật Giáo dục dưới sự hướng dẫn,quản lý của Bộ Công an và Bộ GD&ĐT

Nhà trường có chức năng, nhiệm vụ: Đào tạo bậc trung cấp ngành Cảnh sát

Vũ trang cho Công an các đơn vị trực thuộc Bộ và Công an các địa phương trênphạm vi toàn quốc (trong đó có tỷ lệ nữ cảnh sát là 10%) Đào tạo lớp trưởng,phó và nguồn trưởng Công an xã Bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao về quân sự, võthuật, đặc nhiệm Cho cán bộ, chiến sĩ Công an và một số lực lượng khác nhưKiểm Lâm, Biên Phòng Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ phòng, chốngkhủng bố; nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng Cảnh sát một số nước theo Quyết

Trang 36

định của Bộ Công an Việt Nam; Huấn luyện chiến sĩ nghĩa vụ theo yêu cầu.

2.1.2 Cơ cấu, tổ chức, biên chế

Tổ chức biên chế của nhà trường gồm: Ban Giám hiệu: Gồm 05 đồng chí,trong đó có 01 Hiệu trưởng và 04 đồng chí Phó Hiệu trưởng Các đơn vị trongnhà trường: Gồm có 20 đơn vị trực thuộc: Phòng Hành chính tổng hợp; Phòng Xâydựng lực lượng; Phòng Hậu cần; Phòng Quản lý học viên; Phòng Khảo thí và đảmbảo chất lượng đào tạo; Phòng Quản lý đào tạo; Phòng Quản lý nhà ăn; Bộ môn Lýluận chính trị và Khoa học xã hội nhân văn; Bộ môn Pháp luật; Bộ môn Nghiệp vụ

cơ bản; Bộ môn Ngoại ngữ - Tin học; và các Khoa chuyên ngành

2.1.3 Về đối tượng, nội dung dạy học

Nguồn tuyển sinh vào học tại các trường trung cấp Cảnh sát thuộc BộCông an đa dạng như: Cán bộ đi học thông qua cử tuyển; chiến sĩ nghĩa vụ vàhọc viên là học sinh phổ thông thi đỗ thông qua xét tuyển Căn cứ vào quy địnhcủa Bộ Công an, từ năm học 2017 - 2018 các trường trung cấp Cảnh sát thuộc

Bộ Công an không tuyển học sinh phổ thông

Hiện nay nội dung dạy học trình độ trung cấp trong lực lượng CANDthống nhất theo chương trình khung của Bộ GD&ĐT gồm kiến thức chung, kiếnthức cơ sở, kiến thức ngành và kiến thức chuyên ngành Bên cạnh đó phải đảmbảo nội dung theo yêu cầu riêng có của lực lượng CAND, trên cơ sở khungchương trình của Bộ GD&ĐT, Bộ Công an đã xây dựng chương trình khung đàotạo trình độ trung cấp cho từng ngành cụ thể, thời gian đào tạo là 02 năm bằng

105 đơn vị học trình, trong đó kiến thức chung gồm 22 đơn vị học trình; kiếnthức cơ sở gồm 31 đơn vị học trình; kiến thức ngành gồm 11 đơn vị học trình;kiến thức chuyên ngành gồm 26 đơn vị học trình; thực tập tốt nghiệp 10 đơn vịhọc trình; ôn thi tốt nghiệp 05 đơn vị học trình Nội dung đào tạo tại các trườngtrung cấp Cảnh sát thuộc Bộ Công an phải đảm bảo trang bị cho học viên kiếnthức tương đối toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, xã hội, nghiệp vụ chuyênngành và thể lực

2.1.4 Về tổ chức dạy học

Trang 37

Ngoài việc tiến hành các hoạt động đào tạo chung theo Quy chế đào tạotrung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành kèm theo Quy chế đào tạo trungcấp chuyên nghiệp ban hành theo Thông tư số 22/2014/TT-GDĐT ngày09/7/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Để đáp ứng mục tiêu đào tạo đặt ra, cáctrường tổ chức đào tạo trung cấp trong lực lượng CAND còn tiến hành các hoạtđộng tổ chức đào tạo đặc thù của lực lượng vũ trang, đó là: Trên cơ sở nghiệp vụchuyên môn của từng chuyên ngành, từng trường quy định một số nội dung đặcthù của mình và ban hành chương trình đào tạo, chương trình môn học đối vớitừng chuyên ngành cụ thể do nhà trường tổ chức đào tạo trên cơ sở các nội dungtheo phân định kiến thức của Bộ Công an để đảm bảo tính liên thông giữa cáctrình độ đào tạo Tổ chức các hoạt động ăn, ở tập trung 24/24h tại trường; tổchức quản lý và giáo dục học viên theo chế độ điều lệnh của Bộ Công an; thựchiện nhiệm vụ ứng trực sẵn sàng chiến đấu khi có yêu cầu của Bộ.

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1 Mục đích khảo sát

Nhằm đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở cáctrường trung cấp CSND; phân tích tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhâncủa những hạn chế, làm cơ sở thực tiễn đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND hiện nay

2.2.2 Nội dung khảo sát

Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấpCSND; thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trungcấp CSND theo khung lý luận đã trình bày ở chương 1

2.2.3 Đối tượng, địa điểm, thời gian khảo sát

- Đối tượng khảo sát: Cán bộ QLGD, giáo viên, học viên của trường trung cấpcảnh sát Vũ trang (T45) và trường trung cấp cảnh sát nhân dân VI (T51)

- Địa bàn điều tra, khảo sát:Trường T45; Trường T51

- Tổng số khách thể điều tra, khảo sát: 350 người (Cán bộ QLGD là 40 người;giáo viên các khoa 160 người; học viên 150)

- Thời gian khảo sát: Tiến hành khảo sát tháng 4/2020

Trang 38

2.2.4 Phương pháp khảo sát thực trạng

Để đánh giá thực trạng, tác giả đã tiến hành thực hiện các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: để khảo sát, đánh giá thực trạngquản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND, tác giả đãxây dựng 2 mẫu phiếu điều tra với cán bộ QLGD, giáo viên và học viên, tiếnhành điều tra với 40 CBQL, 160 học viên các khoa, bộ môn và 150 học viên ởtrường T45 và trường T51

- Phương pháp tọa đàm, trao đổi: tác giả luận văn đã tiến hành tọa đàm,trao đổi với đội ngũ CBQL, giáo viên về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND; từ đó rút ra những phân tíchthực trạng và chỉ rõ nguyên nhân, đồng thời làm tăng tính khách quan của cáckết quả thu được của các phương pháp khác

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục: Phân tích các báo cáo tổngkết năm học và chương trình, kế hoạch quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ởcác trường trung cấp CSND

- Sử dụng thống kê toán học để định tính và định lượng kết quả khảo sát

2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung cấp Cảnh sát nhân dân

2.3.1 Thực trạng mục tiêu, nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Bảng 2.1 Mục tiêu, nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học

1 Thực hiện mục tiêu trang bị

kiến thức lý thuyết môn học

8825,14

13538,57

10830,86

195,43

2 Thực hiện mục tiêu rèn luyện kỹ

năng nghề nghiệp của môn học

7220,57

14240,57

10229,14

349,71

3 Thực hiện mục tiêu giáo dục

phẩm chất đạo đức nhân cách

7922,57

15042,86

9627,43

257,14

4 Ứng dụng CNTT trong chuẩn

bị và tiến hành bài giảng

7521,43

14641,71

11432,57

154,29

Trang 39

Ứng dụng CNTT trong đổi

mới phương pháp, kiểm tra,

đánh giá kết quả dạy học

8624,57

13739,14

10530,00

226,29

6 Ứng dụng CNTT trong hỗ trợ

và khuyến khích học tập

5616,00

15544,29

12234,86

174,85

7 Ứng dụng CNTT để khai thác

các tiện ích trên mạng

7320,86

12636,00

12034,29

318,85

Kết quả khảo sát cho thấy, mục tiêu, nội dung ứng dụng CNTT trong dạyhọc ở các trường trung cấp CSND đã được quan tâm thực hiện, triển khai khátốt, mức độ lựa chọn các nội dung khảo sát đã thể hiện ở các lựa chọn, tỷ lệ lựachọn ở mức tốt không nhiều, đa số chiếm ở mức khá và trung bình, tỷ lệ mứcyếu vẫn còn tỷ lệ lựa chọn không nhỏ Kết quả cụ thể:

Mức độ tốt, các nội dung có tỷ lệ lựa chọn cao như: Thực hiện mục tiêutrang bị kiến thức lý thuyết môn học chiếm 25,14%; ứng dụng CNTT trong đổimới phương pháp, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học chiếm 24,57%; Thực hiệnmục tiêu giáo dục phẩm chất đạo đức nhân cách chiếm 22,51% Trong đó, kếtquả lựa chọn ở mức khá rất cao như: Ứng dụng CNTT trong hỗ trợ và khuyếnkhích học tập chiếm 44,29%; thực hiện mục tiêu giáo dục phẩm chất đạo đứcnhân cách chiếm 42,86%; ứng dụng CNTT trong chuẩn bị và tiến hành bài giảngchiếm 41,71%; thực hiện mục tiêu rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của môn họcchiếm 40,57%

Thực tiễn nghiên cứu các văn bản và qua trao đổi với cán bộ QLGD chothấy: Mục tiêu, nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung cấpCSND đã được đề cập và quan tâm rất sớm, bám sát xu thế phát triển và yêu cầudạy học; các mục tiêu ứng dụng CNTT được hướng tới nhằm thực hiện tốt cácmục tiêu, nhiệm vụ dạy học của nhà trường, góp phần đổi mới phương pháp dạyhọc và nâng cao chất lượng dạy học

Tuy nhiên, kết quả điều tra cũng cho thấy, các nội dung có tỷ lệ lựa chọn

ở mức độ trung bình còn nhiều như: Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện íchtrên mạng chiếm 34,29%; ứng dụng CNTT trong hỗ trợ và khuyến khích học tập

Trang 40

chiếm 34,86%; ứng dụng CNTT trong chuẩn bị và tiến hành bài giảng chiếm32,57%; thực hiện mục tiêu trang bị kiến thức lý thuyết môn học chiếm 30,86%.Đặc biệt, tỷ lệ lựa chọn ở mức yếu như: Thực hiện mục tiêu rèn luyện kỹ năngnghề nghiệp của môn học chiếm 9,71%; ứng dụng CNTT để khai thác các tiệních trên mạng chiếm 8,85%; thực hiện mục tiêu giáo dục phẩm chất đạo đứcnhân cách chiếm 7,14% Kết quả trên cho thấy, mục tiêu, nội dung ứng dụngCNTT trong dạy học ở các trường trung cấp CSND còn nhiều hạn chế, xác địnhmục tiêu trong các nội dung ứng dụng còn chưa cụ thể, bám sát thực tiễn yêucầu, nhiệm vụ dạy học.

2.3.2 Thực trạng phương pháp, hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Bảng 2.2: Thực trạng phương pháp, hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học

9226,29

13037,14

339,43

2 Thiết kế giáo án điện tử 86

24,57

10830,86

11532,86

4111,71

3 Thiết kế các nội dung dạy họcc

trực quan

7421,14

11934,00

12936,86

288,00

4 Truy cập Internet để lấy tư

liệu phục vụ dạy học

8022,86

10329,43

13739,14

308,57

5 Ứng dụng phần mềm dạy học

để đổi mới phương pháp, hình

thức dạy và học

9226,29

12936,86

10329,43

267,43

6 Thiết kế các hình thức kiểm

tra, đánh giá kết quả dạy học

8724,86

13037,14

10830,86

257,14Tổng hợp kết quả khảo sát về phương pháp, hình thức ứng dung CNTTtrong dạy học ở các trường trung cấp CSND, cơ bản các nội dung được đánh giá

ở mức khá và tốt chiếm tỷ lệ cao, cụ thể: Ở mức tốt, các nội dung có tỷ lệ lựachọn cao như: Soạn thảo văn bản, soạn giáo án truyền thống chiếm 27,14%;

Ngày đăng: 20/05/2021, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w