1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bai tap so hat ngtu va bai tap tong hop

9 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 64,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tử X cấu tạo từ các ion đều có cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm Ar. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân tử là 164. Hãy trình bày phương pháp biện luận để xác địn[r]

Trang 1

Bài 1:

Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 48, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố A Xác định vị trí của A trong bảng hệ thống tuần hoàn

(Đề thi tuyển sinh trường CĐ Giao thông vận tải – 2004)

Bài 2:

Cho 3 nguyên tố A, B, D (ZA < ZB < ZC)

- A, B cùng một phân nhóm chính và ở 2 chu kỳ kiên tiếp trong bảng tuần hoàn

- B, D là 2 nguyên tố kế cận nhau trong 1 chu kỳ

- Tổng số proton trong 2 hạt nhân A, B là 24

Xác định A, B, D và vị trí của A, B, D trong bảng hệ thống tuần hoàn

(Đề thi đề nghị Olympic 30/4/2004 của trường THPT chuyên Nguyễn Du – Tỉnh Đắk Lắk)

Bài 3:

Một hợp chất cấu tạo từ cation M+ và anion X2- Trong phân tử M2X có tổng số hạt p, n, e

là 140 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số

khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23 Tổng số hạt trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31

a)Viết cấu hình electron các ion M+ và X2-

b)Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần tuần hoàn

(Đề thi đề nghị Olympic 30/4/2004 của trường THPT Mạc Đĩnh Chi – TP Hồ Chí Minh)

Bài 4:

Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y- Phân tử A chứa 9 nguyên tử, gồm 3 nguyên tố phikim Tỷ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4 Tổng số proton trong A

là 42 và trong ion Y- chứa 2 nguyên tố cùng chu kỳ, thuộc hai phân nhón chính liên tiếp Xác định công thức hoá học và gọi tên A

(Đề thi đề nghị Olympic 30/4/2004 của trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha –Tây Ninh)

Bài 5:

Hợp chất A có công thức phân tử M2X

Tổng số hạt trong A là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện

là 36 Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9 Tổng số 3 loại hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17

a) Xác định M, X

b) Cho 2,34g hợp chất A tác dụng với dd M’(NO3)2 thu 2,8662g kết tủa B Xác định nguyên

tử lương M’ Nguyên tố M’ có 2 đồng vị Y, Z Biết tổng số khối là 128, số nguyên tử của đồng vị Y bằng 0,37 số nguyên tử của đồng vị Z Xác định số khối của Y, Z

(Đề thi đề nghị Olympic 30/4/2000 của trường THPT Hùng Vương- TP Hồ Chí Minh)

Bài 6:

Một hợp chất A có công thức MX2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là một kim

loại, X là phi kim chu kỳ 3 Trong hạt nhân M có n - p=4, trong hạt nhân của X có n’=p’ Tổng số proton trong MX2 là 58 Hãy xác định M,X và vị trí của chúng trong bảng hệ thống

Trang 2

tuần hoàn.

(Đề thi đề nghị Olympic 30/4/2000-lớp 11-Trường THPT Hùng Vương – TP Hồ Chí Minh)

Bài 7:

Hợp chất A tạo thành từ cation R+ và anion Q2- Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên

tố tạo nên Tổng số proton trong R+ là 11, tổng số electron trong Q2- là 50 Xác định công thức phân tử và gọi tên A, biết hai nguyên tố trong Q2- thuộc cùng một phân nhóm, ở hai chu kỳ liên tiếp

(Đề thi đề nghị Olympic 30/4/2000-lớp 11-Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo-Bình Thuận)

Bài 8:

Khối lượng phân tử của 3 kim loại A, B, C (đều có hoá trị II) lập thành cấp số cộng có công sai là 16 Tổng số hạt proton, nơtron, electron của 3 hạt nhân nguyên tử 3 nguyên tố A, B,

C là 120 Hãy xác định công thức phân tử ba muối cacbonat của ba kim loại trên Viết phương trình cho ba muối trên tác dụng với dd HNO3 loãng

(Đề thi đề nghị Olympic 30/4/2000-lớp 11-Trường THPT chuyên tỉnh Bạc Liêu)

Bài 9:

Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt bằng

82 và 52 M và X tạo thành hợp chất MXa, trong phân tử có tổng số proton bằng 77 Xác định M, X và công thức phân tử của MXa

(Đề thi Olympic Hoá học ngày 04/11/1998 – TỈnh Bắc Giang)

Bài 10:

Hai nguyên tố A, B tạo thành hợp chất X Khi đốt nóng đến 800oC, hợp chất X tạo ra đơn chất A Số electron hoá trị trong nguyên tử nguyên tố A bằng số lớp electron nguyên tử nguyên tố B Số electron hoá trị trong nguyên tử nguyên tố B bằng số lớp electron nguyên

tử nguyên tố A, điện tích hạt nhân nguyên tử của B gấp 7 lần của A Xác định A, B và công thức phân tử hợp chất X

(Đề thi Olympic Hoá học ngày 04/11/1998 – TỈnh Bắc Giang)

Bài 11:

X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn Tổng điện tích hạt nhân là 90 (X có số điện tích hạt nhân nhỏ nhất)

a Xác định X, Y, R, A, B

b.Viết cấu hình electron X2-, Y-, R, A+, B2+ So sánh bán kính của chúng và giải thích (Đề thi Olympic Hoá học – Thành phố Đà Nẵng)

Bài 12: Ba nguyên tố X, Y, Z ở trong cùng một chu kỳ có tổng số hiệu nguyên tử là 39 Số

hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z Nguyên tử của

ba nguyên tố trên hầu như không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

a Xác định vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn, tính chất cơ bản

và gọi tên từng nguyên tố

b.So sánh đô âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố đó

(Đề thi Hoá học phần vô cơ và đại cương ngày 30/11/1998 Đại học quốc gia thành phố Hồ

Trang 3

Chí Minh – Trường THPT Năng khíếu)

Bài 13:

a Tìm hai nguyên tố A, B ở hai chu kỳ liên tiếp nhau có tổng số điện tích hạt nhân nguyên

tử bằng 23

b Biết A, B ở hai phân nhóm chính liên tiếp, rất dễ tác dụng với nhau tạo thành hợp chất

X Xác định nguyên tử lượng A, B (B có nguyên tử lượng lớn hơn A)

(Đề thi Olympic Hoá học – Tỉnh Sóc Trăng)

Bài 14:

A và B là 2 nguyên tố nằm trong 2 phân nhóm chính liên tiếp, có tổng số hạt proton là 25

A thuộc nhóm VI, đơn chất A không tác dụng được với đơn chất B ở nhiệt độ thường a.Viết cấu hình electron của A, B

b.Xác định vị trí và tính chất cơ bản của A, B trong bảng hệ thống tuần hoàn

c.Cho biết các hợp chất được tạo ra từ A, B; các hợp chất được tạo ra từ A, B và hidro

Bài 15:

Hợp chất Z được tạo bởi 2 nguyên tố M và R có công thức là MaRb Trong đó R chiếm 6,67% về khối lượng Trong hạt nhân nguyên tử M có số hạt nơtron bằng số hạt proton cộng thêm 4, còn trong hạt nhân nguyên tử R có số proton bằng số nơtron Tổng số hạt proton trong phân tử của Z là 84 và a + b = 4 Xác định M, R và công thức phân tử hợp chất Z

Bài 16:

Phân tử X cấu tạo từ các ion đều có cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm Ar Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân tử là 164 Xác định X

Bài 17:

Biết tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử của nguyên tử của nguyên tố X trong 82 nguyên tố

đầu bảng tuần hoàn là: Z + N + E = a Hãy trình bày phương pháp biện luận để xác định nguyên tố X Hãy xác định nguyên tố X biết:

a) a = 13

b) a = 21

c) a = 34 ( Bài tập lý thuyết và thực nghiệm Hóa học )

Bài 18:

X và Y là hai nguyên tố nằm kế tiếp nhau trong một phân nhóm chính của bảng hệ thống tuần hoàn ( dạng ngắn ) Tổng số proton trong hai hạt nhân của chúng bằng 58

a) Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử X và Y

b) Từ đó hãy xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn

( Bài tập lý thuyết và thực nghiệm Hóa học )

Bài 19:

A và B là 2 nguyên tố nằm trong hai phân nhóm chính kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn

Trang 4

(dạng ngắn ) Biết A thuộc nhóm VI và tổng số hạt proton trong hai hạt nhân của A và B là

25, đơn chất A tác dụng được với đơn chất B

a) Hãy viết cấu hình electron của A và B

b) Xác định vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn

( Bài tập lý thuyết và thực nghiệm Hóa học )

Bài 20:

Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và ion X- Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân tử MX2 là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

54 hạt Số khối của ion M2+ nhiều hơn trong X – là 21 Tổng số hạt proton, notron, electron trong M2+ nhiều hơn trong X – là 27 hạt Viết cấu hình electron của các ion M2+, X- Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn

( Bài tập lý thuyết và thực nghiệm Hóa học )

Bài 21:

Hợp chất M được tạo nên từ cation X+ và anion Y3 - , mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố phi kim tạo nên Biết tổng số proton trong X+ là 11 và trong Y 3 – là 47 Hai nguyên tố trong Y 3 – thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn và có số thứ tự cách nhau 7 đơn vị

a) Hãy xác định công thức phân tử của M

b) Mô tả bản chất các kiên kết trong phân tử M

( Bài tập lý thuyết và thực nghiệm Hóa học )

Bài 22:

Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y ,Z ; biết tổng số các hạt cơ bản ( n, p, e ) trong 3 đồng vị bằng 129, số nơtron đồng vị X hơn đồng vị Y một hạt Đồng vị Z có số proton bằng số nơtron

a) Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử và khối lượng của 3 đồng vị X, Y, Z

b) Biết 752,875 1020 nguyên tử R có khối lượng m-gam Tỷ lệ nguyên tử các đồng vị như sau: Z : Y= 2769 : 141 và Y : X = 611 : 390 Xác định khối lượng nguyên tử trung bình của R

và tính m

( Bài tập lý thuyết và thực nghiệm Hóa học )

Bài 23:

Có 3 nguyên tố A, B, C với ZA < ZB < ZC ( Z là điện tích hạt nhân) Biết:Tích ZA.ZB.ZC = 952

Tỷ số ( ZA + ZC ) / ZB = 3

Nguyên tử C có electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử: n = 3, l = 1, m = 0, mS = - ½ a) Viết cấu hình electron của C Xác định vị trí của C trong bảng hệ thống tuần hoàn từ đó suy ra

nguyên tố C

b) Tính ZA, ZB Suy ra nguyên tố A, B

c) Xác định trạng thái vật lý của hợp chất với Hiđrô của A, B, C giải thích sự khác nhau giữa các trạng thái này

d) Hợp chất X tạo bởi 3 nguyên tố A, B , C có công thức ABC Viết công thức cấu tạo của X

Trang 5

và gọi tên X.

e) Ở trạng thái lỏng, X có tính dẫn điện Cho biết X được hình thành bằng liên kết gì?

( Bài tập lý thuyết và thực nghiệm Hóa học )

Bài 24:

a) Trong một nguyên tử trung hoà điện có 6 electron, khối lượng nguyên tử bằng 12 đvC Tính số proton, nơtron trong nguyên tử đó

b)Trong một nguyên tử, tổng số hạt mang điện là 26, khối lượng hạt nhân là 27 đvC Tính

số proton, nơtron, và khối lượng của nguyên tử đó

( Bài tập nâng cao hoá học )

Bài 25:

Một nguyên tử khi mất bớt electron biến thành ion dương Khi nhận thêm electron biến thành ion âm Tri tuyệt đối của điện tích ion bằng đúng số electron mà nguyên tử mất đi hay nhận thêm Cho hai ion R4+ và R4– Số nơtron trong hai ion này đều bằng 14 số

electron trong ion R4+ bằng 10 Hãy viết ký hiệu hạt nhân của hai ion đó Tính số electron trong nguyên tử trung hoà điện R và trong ion R4–

( Bài tập nâng cao hoá học )

Bài 26:

Một nguyên tử kí hiệu là R có tổng số các hạt proton, nơtron, electron bằng 24

a) Viết ký hiệu hạt nhân của nguyên tố và gọi tên nguyên tố đó,

b) Viết cấu hình electrpn của nguyên tử và của ion R2–

c) Cho biết trong nguyên tử đó có bao nhiêu obital có electron chiếm giữ

( Bài tập nâng cao hoá học )

Bài 27:

Cho hai nguyên tử A và A’ có số khối lần lượt bằng 79 và 81 Hiệu số giữa số nơtron và số electron trong nguyên tử A là 9 còn trong nguyên tử B là 11

a) Cho biết A và A’ có phải là đồng vị với nhau hay không?

b) Nếu trôn lần hai loại nguyên tử A và A’ theo tỷ lệ là: ……….thì tập hợp các nguyên tử thu được có khối lượng nguyên tử trung bình bằng bao nhiêu?

c) Tập hợp các nguyên tử đó có phải là một nguyên tố hoá học hay không Nếu là một nguyên tố thì nguyên tố đó chiếm vị trí nào trong bảng HTTH?

( Bài tập nâng cao hoá học )

Bài 28:

Cho hợp chất có dạng MX , M là kim loại X là phi kim Tổng p , n , e trong MX là 96 Trong

đó tổng hạt mang điện lớn hơn tổng số hạt không mang điện là 16 Tổng số hạt trong X lớn hơn tổng số hạt trong M là 18 Tổng số hạt trong hạt nhân X lớn hơn tổng số hạt trong

hạt nhân M là

1 Xác định số thứ tự của X , M Gọi tên MX

2 Viết phương trình điều chế MX

Bài 29:

Có 5 nguyên tố A , B , C , D , E liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn nguyên tố (được sắp xếp theo chiều tăng dần của số thứ tự biết rằng tổng số hiệu nguyên tử của chúng là 90

Trang 6

Xác định nguyên tố

Bài 30:

Có 2 nguyên tố X , Y mà số thứ tự của X > Y số pX > pY 8 hạt Mặt khác tổng p , n , e của X

là 54 trong đó tổng số hạt mang điện lớn hơn hạt không mang điện 1,7 lần Hãy gọi tên X ,

Y

Bài 31:Cho hợp chất MX3 trong đó M là kim loại và X là phi kim Phân tử MX3 có tổng số p, n , e là

196 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Số hạt mang

điện trong M nhỏ hơn số hạt trong X là 8

1 Xác định số thứ tự của M và X Gọi tên MX3

2 Viết một số phương trình điều chế MX3

Bài 32:

Có 2 nguyên tố A ,B nằm ở hai nhóm liên tiếp có tổng proton trong hạt nhân là 25 mà trong

đó zA < zB thuộc nhóm VI A

1 Gọi tên A và B

2 Viết công thức các ôxit chứa đồng thời Hydrô A và B

Bài 33:

Có 2 nguyên tố A và B biết hiệu số về số proton trong hạt nhân bằng 6 Tổng số proton và

số notron của A và B là 92 Xác định số thứ tự z của A , B mà zA > zB

1 Gọi tên A, B

2 Nêu rõ vị trí của A , B trên bảng hệ thống tuần hoàn và nêu lên tính chất giống và khác

nhau về cấu tạo vỏ

Bài 34:

Tính tỉ số khối lượng nguyên tử có x proton, y notron và x electron với khối lượng hạt

nhân của nguyên tử đó Rút ra kết luận

Bài 35:

Có 3 nguyên tố A , B , C cùng trong phân nhóm chính A và cả 3 nguyên tố này đều thuộc 3

chu kỳ liên tiếp Tổng hạt p của A , B , C bằng 70 Gọi tên các nguyên tố A , B , C

Bài 36:

Cho ion âm AB3 2- có tổng e bằng 32 trong A cũng như B có số p bằng số n Gọi tên các

nguyên tố A , B

Giải thích sự hình thành ion A và B

Trang 7

Câu 1 Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:

a) H S2  SO 2  SO 3  H SO 2 4  Fe (SO ) 2 4 3  BaSO4

b) H S2  S  SO 2  H SO 2 4  CuSO 4  CuCl2

c)

HCl

MnO Cl FeCl Fe(NO )

d) H S2  H SO 2 4  HCl  NaCl  Cl 2  H SO2 4

e) SO 2  S  H S2  CuS

NaHSO

H SO SO Na SO SO

Câu 2 Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau:

a) Na CO ; Ba(OH) ; NaOH; MgCl ; Mg(NO )2 3 2 2 3 2

b) K S; NaOH; Ba(OH) ; K CO2 2 2 3

c) K CO ; KCl; KI; HCl2 3

d) K CO ; H SO ; HCl; HNO2 3 2 4 3

e) K S; Na SO ; HCl; BaCl ; HNO2 2 4 2 3

Câu 3 Chứng minh tính chất bằng phương trình phản ứng:

a) Chứng minh tính oxi hóa Cl > Br > I.

b) Chứng minh S, SO2 vừa có tính oxi hóa; vừa có tính khử.

c) Tính oxi hóa mạnh của H SO2 4 đặc nóng ( + Fe, Cu, Ag…)

Bài toán:

Bài 1) Cần bao nhiêu ml nước để pha loãng 100 ml dung dịch H SO2 4 5M thành dung dịch mới có nồng độ 2M?

Bài 2) Cần bao nhiêu ml nước để pha loãng 100 ml dung dịch H SO2 4 10M thành dung dịch mới có nồng độ 2M?

Bài 3) Cần bao nhiêu gam nước để pha loãng 100 g dung dịch H SO2 450% thành dung dịch mới có nồng độ 10%?

Bài 4) Cần bao nhiêu gam nước để pha loãng 500 g dung dịch H SO2 490% thành dung dịch mới có nồng độ 20%?

Bài 5) Thể tích khí sinh ra ở đktc khi hòa tan 11,2g Fe trong dung dịch H SO2 4 đặc nóng?

Bài 6) Thể tích khí sinh ra ở đktc khi hòa tan 19,2g Cu trong dung dịch H SO2 4 đặc nóng?

Bài 7) Sục 4.48 lít Clo (đktc) qua dung dịch KI dư Khối lượng Iod sinh ra là bao nhiêu?

Bài 8) Sục x (lít) Clo (đktc) qua dung dịch KI dư Khối lượng Iod sinh ra là 25,4 Tìm x?

Bài 9) Sục 6,72 lít SO2(đktc) qua 400g dung dịch NaOH 1% Tìm khối lượng muối sinh ra.

Bài 10) Sục 13,44 lít CO2(đktc) qua 400g dung dịch NaOH 9 % Tìm nồng độ % các muối sau phản ứng.

Bài 11) Sục 8,96 lít CO2(đktc) qua 400g dung dịch Ca OH ( )25,55 % Tìm nồng độ % các muối sau phản ứng

Bài 12) Để đẩy toàn bộ brom và iod ra khỏi 500 ml dung dịch KI và KBr, ta cần dùng đúng 6,72 lít khí clo (đktc).

Biết khối lượng halogen sinh ra là 57,4g Tìm nồng độ từng muối trong dung dịch ban đầu.

Bài 13) Hoàn tan hoàn toàn 13,6 g hh Mg và Fe trong 400 ml dd HCl vừa đủ, thấy sinh ra 6,72 lít khí (đktc).

a) Tổng khối lượng của 2 muối sinh ra là bao nhiêu?

b Tìm % khối lượng các kim loại.

c) Nồng độ của dung dịch HCl đã dùng.

Bài 14) Tìm khối lượng của muối tạo thành khi hòa tan hoàn toàn 30g hỗn hợp Mg, Fe, Al trong dung dịch HCl

dư Biết tạo thành 13,44 lít hidro ở đktc.

Bài 15) Tìm khối lượng của muối tạo thành khi hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Mg, Fe, Al, Ca trong dung dịch

HCl dư Biết tạo thành 8,96 lít hidro ở đktc.

Trang 8

Bài 16) Tìm khối lượng của muối tạo thành khi hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp Mg, Fe, Al, Ca trong dd H SO2 4

dư Biết tạo thành 8,96 lít hidro ở đktc

Bài 17) Tìm khối lượng của muối tạo thành khi hòa tan hoàn toàn 40g hỗn hợp Mg, Fe, Al, Ca trong dd H SO2 4

dư Biết tạo thành 17,92 lít hidro ở đktc.

Bài 18) Hòa tan hoàn toàn 16g hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl, lượng khí hidro sinh ra có thể khử hết

32g CuO Tìm % khối lượng từng kim loại.

Bài 19) Hòa tan hoàn toàn 18,4g hỗn hợp Mg và Fe trong 1 lít dung dịch HCl (vừa đủ), lượng khí hidro sinh ra có

thể khử hết 36g FeO

a) Tìm % khối lượng từng kim loại.

b) Nồng độ của dung dịch HCl đã dùng.

Bài 20) Hòa tan hoàn toàn 11g hỗn hợp Al và Fe trong 500g dung dịch HCl (vừa đủ), lượng khí hidro sinh ra có

thể khử hết 28,8g FeO

a) Tổng khối lượng muối tạo thành.

b) Tìm % khối lượng từng kim loại.

c) Nồng độ của dung dịch HCl đã dùng.

d) Khối lượng của dung dịch sau phản ứng.

Bài 21) Hòa tan 18,4g hỗn hợp Fe, Mg, Cu trong lượng dung dịch H SO2 4 2M vừa đủ Sau phản ứng thấy còn 8g

chất rắn không tan và 6,72 lít khí ở đktc.

a) Tìm % khối lượng từng kim loại.

c) Thể tích dung dịch H SO2 4 đã dùng.

Bài 22) Hòa tan hoàn toàn 19g hỗn hợp Al, Fe, CuO trong 1000g dung dịch H SO2 4 vừa đủ Sau phản ứng thấy

sinh ra 8,96 lít hidro ở đktc và dung dịch A Mặt khác, nếu 19g hỗn hợp trên được hòa tan trong dung dịch đặc nóng thì thể tích khí sinh ra là 10,08 lít(đktc)

a) % khối lượng các chất rắn trong hỗn hợp.

b) Nồng độ các chất tan trong dung dịch A.

Trang 9

Câu1

Cho biết vai trò của các chất trong phản ứng oxi hoá- khử : H2O2, SO2, FeCl2, H2S

Dẫn ra các phương trình phản ứng hoá học để minh hoạ.

Câu 2

Có 2 Ion âm(anion) XY23 v XY à 42

, Tổng số electron trong hai anion lần lược bằng 42 và 50 Hai hạt

nhân nguyên tử A và B đều có proton bằng số nơtron.

Hãy xác định điện tích hạt nhân và số khối của A, B

Câu 3

Tại sao người ta có thể thể điều chế HCl, HF bằng cách cho H2SO4 đậm đặc tác dụng với muối clorua, florua, nhưng không thể áp dụng phương pháp này để điều chế HBr và HI ? giải thích và viết phương trình

phản ứng minh họa?

Câu 4.

Cho 1,26 gam hỗn hợp Mg và Al( trộn theo tỉ lệ mol 3:2) tác dụng với axit H2SO4 đậm đặc nóng vừa

đủ, thu được 0,015 mol sản phẩm khí A duy nhất.

a) Xác định khí A

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 36,75%( d= 1,28 g/ ml) đã dùng

Câu 5

Trình bày nguyên tắc tách rời các chất sau đây ra khỏi hỗn hợp

( và viết phương trình phản úng minh họa) S, I2, Na2SO3, và BaSO4

Câu 6.

Cho 11,2 lít (đkc) hỗn hợp khí A gồm Clo và oxi tác dụng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm: magiê và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp clorua và oxit của hai kim loại.

a Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong dung dịch A

b Tính thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất có trong hh B

Câu 7

Hoàn thành phương trình phản ứng và khi rõ điều kiện phản ứng

MnO2

1

   Cl2

2

   FeCl3

3

   FeCl2

4

   FeCl3

5

   AgCl  6 Cl2

7

   NaCl  8 NaOH Câu 8

Cho 19,15 gam hỗn hợp X gồm ACl và BCl (A, B là hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn) tác dụng vừa đủ với 300g dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được 43,05g kết

tủa và một dung dịch D.

a Xác định C% của dugn dịch AgNO3

b Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch D?

c Xác định tên hai kim loại A, B và khối lượng của ACl và BCl trong hỗn hợp đầu?

9

Ngày đăng: 20/05/2021, 06:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w