PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU.. 1.[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn: 29/01/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 02 năm 2021
Lớp 5A
Lớp 5B (02/02/2021)
Lớp 5C (03/02/2021)
Mĩ thuật BÀI 22: VẼ TRANG TRÍ TẬP KẺ KIỂU CHỮ IN HOA NÉT THANH, NÉT ĐẬM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp hs nhận biết được đặc điểm, vị trí các nét thanh, nét đậm trong
chữ in hoa
2 Kỹ năng: Hs nâng cao kĩ năng thực hành vẽ trang trí qua đó cảm nhận được vẻ đẹp
của các kiểu chữ
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Chuẩn bị.
* GV: - Một số dòng chữ nét thanh nét đậm
- Hình minh hoạ cách kẻ chữ
- Một số bài của hs năm trước
* HS: Bút chì, màu vẽ, đất nặn.
III/ Hoạt động dạy - học
1 Ổn định: (1')
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài (1’): Cho hs xem một số kiểu
chữ, bìa chữ, tạp chí, để hs tham khảo
b Nội dung
- Vở thực hành 1, bút chì, màu vẽ
- HS lắng nghe
HĐ1: Quan sát nhận xét 5’
- Gv cho hs q.sát một số dòng chữ đã chuẩn bị
- Hs quan sát hình tham khảo SGK
- Em có n.xét gì về đặc điểm của các kiểu chữ ?
- Chữ in hoa nét thanh nét đậm có đặc điểm gì ?
- Gv: Chữ in hoa có nét to, nét nhỏ gọi là chữ in
hoa nét thanh nét đậm Nét thanh nét đậm tạo
cho hình dáng chữ cân đối hài hoà kiểu chữ in
hoa nét thanh nét đậm có thể kẻ chân hoặc
không kẻ chân
HĐ2: Hướng dẫn cách kẻ 7’
- Gv kẻ minh hoạ lên bảng hướng dẫn hs
+Muốn xác định đúng vị trí của nét thanh, nét
đậm cần dựa vào cách đưa nét bút khi kẻ chữ
+ Những nét đưa lên, đưa ngang là nét thanh
+ Nét kéo xuống nhấn mạnh là nét đậm
- Cách kẻ chữ
+ B1: Tìm khuôn khổ chữ xác định chiều cao,
chiều ngang vẽ nét nhẹ nhàng bằng bút chì các
- Quan sát mẫu, trả lời các câu hỏi của gv
- Đều là chữ in hoa nhưng có nét chữ đều, có nét chữ nét to, nét nhỏ
- Chữ có nét to nét nhỏ, tạo vẻ đẹp thanh thoát nhẹ nhàng
- Hs ghi nhớ
- Hs quan sát hình minh hoạ
Trang 2con chữ.
+ B2: Vẽ nét thanh, nét đậm xác định bề rộng
của chữ nét thanh, nét đậm cho cân đối với
chiều cao, chiều ngang của các con chữ
Dùng thước kẻ, kẻ các nét thẳng com pa để vẽ
nét cong
+ Vẽ màu theo ý thích cho màu nền và màu
dòng chữ
- Yêu cầu hs nêu lại cách kẻ chữ
HĐ3: Thực hành 15’
- Cho hs quan sát một số bài của hs năm trước
để hs tham khảo
- Yêu cầu hs kẻ các chữ A, B , M, N
- Gv đến từng bàn theo dõi ,gợi ý hướng dẫn hs
xác định vị trí của nét thanh nét đậm
- Vẽ màu phải gọn gàng sạch sẽ màu các con
chữ phải khác với màu nền
- Động viên khích lệ hs hoàn thành bài tập
HĐ4: Nhận xét, đánh giá 5’
- Yêu cầu hs trưng bày bài vẽ
- Chọn một số bài đẹp trưng bày
- Gợi ý hs nhận xét
- Hình dáng của các con chữ ?
- Cách sắp bố cục có phù hợp không ?
- Mầu sắc trong dòng chữ ?
- Em thích bài vẽ nào ? vì sao ?
- Gv nhận xét bổ xung, đánh giá bài vẽ của hs
Tuyên dương hs có bài vẽ đẹp
4/ Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- Nhận xét chung lớp học
- Dặn dò: chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài sau
- 2 hs nêu cách kẻ chữ
- Hs quan sát
- Hs kẻ các chữ A,B, M, N theo các bước đã học
- Vẽ màu các con chữ và màu nền có đậm nhạt
- Hs trưng bày nặn
- Nhận xét theo gợi ý của gv
- Chọn và xếp loại bài vẽ đẹp theo cảm nhận
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 29/01/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 02 năm 2021
Lớp 5A
Lớp 5B (02/02/2021)
Lớp 5C (03/02/2021)
Kỹ thuật Tiết 22: LẮP XE CẦN CẨU (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe cần cẩu
2 Kĩ năng: Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng qui trình.
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe cần cẩu
* KNS: Hiểu tầm quan trọng của xe có thang trong cuộc sống (HĐ2)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- Học sinh: SGK, VBT
III/ Hoạt động dạy - học
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):
? Kiểm tra VBT của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
* HĐ1: (12-13’) Quan sát, nhận xét mẫu.
- GV cho HS qs mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn
- Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần phải lắp
mấy bộ phận ? Kể tên các bộ phận đó ?
*HĐ2: (10-11’) Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
a) H/dẫn chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
c) Lắp ráp xe cần cẩu
- GV tiến hành lắp xe cần cẩu theo các bước
trong SGK
-Y/c :
d) H/dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào
hộp
-GV h/dẫn cách tháo và xếp các chi tiết vào hộp
- Y/c HS đọc ghi nhớ
* KNS: Hiểu tầm quan trọng của xe có thang
trong cuộc sống
C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS lắng nghe
- HS qs kĩ từng bộ phận và trả lời
- Cần lắp các bộ phận : khung sàn
xe và các giá đỡ, sàn ca bin và các thanh đỡ, hệ thống giá đỡ trục bánh
xe sau,trục bánh xe trước, ca bin
- HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp
- HS qs H.2 (SGK) và chọn các chi tiết để lắp
- HS chọn chi tiết và lắp
- HS qs hình, 2 HS lên lắp
- 1 HS lên bảng lắp, lớp nhận xét, bổ sung
- HS làm theo HD -Vài HS đọc nd ghi nhớ ở SGK
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 29/01/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 02 năm 2021
Lớp 4C, 4A
Lớp 4B (05/02/2021)
Kỹ thuật Tiết 22: CHĂM SÓC RAU VÀ HOA (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau,
hoa
2 Kĩ năng: - Biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa
- Có thể thực hành chăm sóc rau, hoa trong các bồn cây của trường
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
- Sưu tầm 1 số loại cây ra và hoa
- Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen (loại nhỏ)
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của hs - Hs chuẩn bị đồ dùng
Trang 4B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Chăm sóc cây rau,
hoa
2 Nội dung:
HĐ1: Hs thực hành chăm sóc cây con
- GV cho HS nhắc lại các bước và cách
thực hiện qui trình trồng cây con
+ Xác định vị trí trồng
+ Đào hốc trồng cây theo vị trí đã xác
định
+ Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất
quanh gốc cây
+ Tưới nhẹ quanh gốc cây
- GV HDHS thực hiện đúng thao tác kỹ
thuật trồng rau, hoa
- Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ,
nơi làm việc
HĐ2: Đánh giá kết quả học tập
- GV gợi ý cho Hs đánh giá kết quả thực
hành theo các tiêu chuẩn sau
+ Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ trồng
cây con
+ Trồng cây đúng khoảng cách quy định
Các cây trên luống cách đều nhau và
thẳng hàng
+ Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững
không bị trồi rễ lên trên
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về hoàn thành chuẩn bị bài sau
- HS trồng cây theo nhóm
- HS lắng nghe
- Hs phân nhóm và chọn địa điểm
- HS tự đánh giá
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 30/01/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 02 tháng 02 năm 2021
Lớp 1C
Lớp 1D (03/02/2021)
Lớp 1A, 1B (04/02/2021)
Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 5: SÁNG TẠO VỚI CÁC HÌNH CƠ BẢN, LÁ CÂY
BÀI 11: TẠO HÌNH VỚI LÁ CÂY (T2)
I MỤC TIÊU
1 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, kiên trì, biết trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và ý thức bảo vệ môi trường thông qua một số hoạt động và biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên, bảo vệ cây xanh
- Sưu tầm, chuẩn bị lá cây khô, đồ dùng, dụng cụ học tập, thực hành
Trang 5- Giữ và bảo quản sản phẩm mĩ thuật do mình tạo ra, tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác
2 Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết được hình dạng, đường nét, màu sắc của một số lá cây trong tự nhiên
- Lựa chọn được lá cây để sáng tạo thành sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ trang trí, đồ chơi
- Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị lá cây và các đồ dùng, vật liệu để học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng công cụ phù hợp với thao tác thực hành để thực hành tạo nên sản phẩm
2.3 Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Thông qua trả lời câu hỏi, trao đổi, thảo luận, trong tiến trình học tập
- Năng lực khoa học: Biết vận dụng hiểu biết về hình dáng một số thực vật, động vật trong thiên nhiên vào thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật
- Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động khéo léo của bàn tay
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Lá cây rụng, lá cây khô,
kéo, bút chì; hình ảnh minh họa nội dung bài học Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có)
2 Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Lá cây rụng, lá cây khô,
giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo
III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo
luận, giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, khăn trải bàn.
3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết
học
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1
của bài học
- Giới thiệu nội dung tiết học
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
- Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một
số sản phẩm được tạo nên từ lá cây và
chia sẻ cảm nhận
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản
phẩm nhóm
- Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm
nhóm: Gợi mở HS một số cách tạo sản
- Suy nghĩ, chia sẻ
- Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ sung
- Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ cảm nhận
- Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm:
6 HS
Trang 6phẩm nhóm từ sản phẩm của mỗi cá nhân
và gợi mở HS tham khảo, thực hiện Ví
dụ: Hình ảnh trực quan trong SGK và
hình ảnh GV chuẩn bị:
+ Xếp các sản phẩm tạo được cùng loại
để tạo bức tranh
+ Xếp, dán các lá khác nhau để tạo bức
tranh
+ In, cắt, dán các lá khác nhau kết hợp vẽ
để tạo bức tranh
- Gợi mở các nhóm HS trao đổi, vận
dụng
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
- Tổ chức HS trưng bày sản phẩm
- Tổ chức HS quan sát sản phẩm, gợi mở
HS trao đổi, chia sẻ cảm nhận:
+ Sản phẩm của nhóm em có tên là gì?
+ Sản phẩm được tạo nên từ lá cây nào?
+ Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
+ Sản phẩm của nhóm em có gì khác với
các nhóm khác?
+ Trong các sản phẩm của nhóm, sản
phẩm nào do em tạo ra?
+ Để tạo thành sản phẩm của nhóm, em
và các bạn đã làm như thế nào?
- Tổ chức lớp bình chọn sản phẩm thích
nhất và động viên, khích lệ HS
- Đánh giá kết quả thực hành, kích thích
HS nhớ lại quá trình thực hành tạo sản
phẩm từ lá cây và liên hệ với thực tiễn;
gợi mở HS liên tưởng đến việc sáng tạo
thêm sản phẩm bằng hình thức tạo hình
khác và liên hệ với nội dung Vận dụng
trong SGK
Hoạt động 4: Vận dụng
- Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh
minh họa trang 53 SGK và gợi mở HS
nhận ra cách thức tạo hình khác để tạo
sản phẩm từ lá cây
- Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích)
Hoạt động 5: Tổng kết bài học
- Tóm tắt nội dung chính của bài học
- Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, thực
hành, thảo luận của HS
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 12: Tạo
khối cùng đất nặn
- Làm việc nhóm: Mỗi thành viên quan sát các bạn trong nhóm thực hành, cùng trao đổi, góp ý, nhận xét với bạn về tiến trình thực hành và sản phẩm
- Tạo sản phẩm theo nhóm
- Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả lời câu hỏi của bạn trong nhóm
- Trưng bày sản phẩm nhóm
- Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình/ nhóm bạn
- Bình chọn sản phẩm thích nhất
- Lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- Chia sẻ mong muốn thực hành (nếu thích)
- Lắng nghe
- Chia sẻ cảm nhận về bài học
Ngày soạn: 31/01/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 03 tháng 02 năm 2021
Trang 7Lớp 3A, 3C
Lớp 3D, 3B (04/02/2021)
Mĩ thuật Tiết 22: VẼ TRANG TRÍ
VẼ MÀU VÀO DÒNG CHỮ NÉT ĐỀU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp hs bước đầu làm quen với chữ nét đều
2 Kỹ năng: Hs biết cách vẽ màu vào dòng chữ nét đều
3 Thái độ: Vẽ màu hoàn chỉnh vào dòng chữ nét đều.
* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: Hs bước đầu làm quen với chữ nét đều
II Đồ dùng dạy học :
+ Gv chuẩn bị: - Một số dòng chữ dòng chữ nét đều
- Hình hướng dẫn cách vẽ màu
- Một số bài vẽ của hs năm trước
+ Hs chuẩn bị: VTV3, bút chì, màu vẽ
III/ Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
2 Bài mới:
a GTB: Trực tiếp
b Nội dung:
HĐ1: quan sát, nhận xét 5’
- Gv cho hs quan sát một số
mẫu chữ để hs hiểu thêm về
chữ nét đều gợi ý cho hs
nhận biết
- Yêu cầu hs xem tranh
minh hoạ VTV3 và đặt câu
hỏi
- Chữ nét đều thường được
dùng để làm gì ?
- Nét chữ của chữ nét đều
như thế nào ?
- Màu trên một dòng chữ thế
nào
?Tượng có gì khác với tranh
- Gv bổ xung: Các nét chữ
đều bằng nhau, dù nét nhỏ
hay nét to, chữ rộng hay chữ
hẹp Trong một dòng chữ có
thể vẽ một màu hoặc hai
màu, có màu nền hoặc
không có màu nền
HĐ2 : Cách vẽ màu vào
dòng chữ nét đều 7’
-Yêu cầu hs quan sát dòng
chữ
- Tên dòng chữ, có bao
nhiêu con chữ, nét chữ của
- Hs bày đồ dùng lên bàn cho
gv kiểm tra
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi của giáo viên
- Để kẻ khẩu hiệu, băng dôn, quảng cáo
- Các nét chữ đều bằng nhau
- Thường vẽ một màu, chữ
màu đậm thì nền nhạt hoặc ngược lại
- hs ghi nhớ
- Hs quan sát
- 2Hs trả lời
- Hs bày đồ dùng
- Hs lắng nghe
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô và các bạn
Trang 8con chữ.
- Hướng dẫn hs cách tô màu
+ Chọn màu chữ đậm hay
nhạt theo ý thích
+ Chọn màu nền nếu chọn
chữ màu đậm thì màu nền
nhạt hoặc ngược lại
+ Tô màu chữ: Tô màu đều
kín nét chữ không ra ngoài
nền Tô màu xung quanh
trước ở giữa sau, dòng chữ
phải tô cùng màu
- Gv cho hs quan sát hình
minh hoạ
- Yêu cầu hs nêu cách vẽ
HĐ3: Thực hành
- Yêu cầu hs vẽ màu vào
dòng chữ trong vở
- Gv đến từng bàn quan sát
hướng dẫn hs hoàn thành bài
tập
HĐ4: Nhận xét - đánh giá
Yêu cầu hs trưng bày sản
phẩm
- Chọn một số bài đẹp gợi ý
hs nhận xét
- Vẽ màu có rõ nét chữ
không ?
- Màu nền và màu nét chữ
ntn ?
- Em thích bài vẽ nào ? vì
sao em thích ?
- Gv nhận xét bổ xung, đánh
giá bài vẽ của hs
3 Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):
- Nhận xét chung lớp học
Tuyên dương hs có ý thức
tốt xây dựng bài
- Dặn dò: Về nhà hoàn
thành bài vẽ và chuẩn bị đồ
dùng cho bài sau
- Hs quan sát
- 2hs nêu
- Hs chọn màu trước khi vẽ
- Vẽ màu gọn gàng sạch sẽ
màu không chờm ra ngoài hình
- Hs trưng bày sản phẩm
- Nhận xét bài của bạn theo gợi ý của gv
- Chọn và xếp loại bài vẽ đẹp theo cảm nhận
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát
- HS thực hành
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe
Ngày soạn: 31/01/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 03 tháng 02 năm 2021
Lớp 2C, 2D
Lớp 2A, 2B, 2E (05/02/2021)
Thủ công Tiết 22: GẤP, CẮT DÁN PHONG BÌ (T2) I/ Mục tiêu:
Trang 91 Kiến thức: HS nhận biết cách gấp cắt dán phong bì.
2 Kĩ năng: HS cắt, gấp, dán phong bì
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình, cắt dán hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 3)
* GDTKNLHQ: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán biển báo giao thông, không lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình gấp cắt dán phong bì
- Học sinh: Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
- KT đồ dùng HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1(13’- 15’): Thực hành gấp, cắt,
dán phong bì
- Đặt câu hỏi để HS nhắc lại quy trình gấp,
cắt, dán phong bì
+ Bước 1 : Gấp phong bì.
+ Bước 2 : Cắt phong bì.
+ Bước 3 : Dán thành phong bì.
- HS thực hành
- GV quan sát, giúp đỡ các em
Hoạt động 2 (4 - 5’): Nhận xét- đánh giá
- Nhận xét về tinh thần, thái độ, kết quả học
tập của HS
- GDMT: HDHS không vất giấy vụn hay
giấy còn thừa của SP ra lớp
- GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt
dán, không lãng phí
- KNS: Em dùng phong bì để thể hiện tình
yêu thương với người thân ở xa như thế nào?
- Hs chuẩn bị đồ dùng
- Hs lắng nghe
- Đặt câu hỏi để HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán phong bì
+ Bước 1 : Gấp phong bì.
+ Bước 2 : Cắt phong bì.
+ Bước 3 : Dán thành phong bì.
- HS thực hành
- HS lắng nghe
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 01/02/2021
Ngày giảng: Thứ năm ngày 04 tháng 02 năm 2021
Lớp 3D
Thủ công Tiết 22: ĐAN NONG MỐT (T2)
Trang 10I/ Mục tiêu:
1 Kiến Thức: HS biết cách đan nong mốt
2 Kĩ năng: HS đan được tấm đan nong mốt HS làm được sản phẩm đẹp.
3 Thái độ: Học sinh hứng thú với cách đan.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)
* KNS: Sử dụng kéo cẩn thận (HĐTH)
* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách đan nong mốt dưới sự giúp đỡ của GV II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Quy trình đan nong mốt
- Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT
1 Ổn định
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra 1 số sản phẩm
của HS
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
HĐ1: Ôn tập lại cách đan
nong mốt ở tiết 1
- Giáo viên ôn tập lại cách đan
nong mốt đã học:
Cắt lần lượt từng nan theo
hướng dẫn của GV
? Nan dọc cắt như thế nào
? Tỉ lệ của các nan dọc như thế
nào
? Nan ngang cắt như thế nào
? Nan ngang có mấy nan, chiều
dài và chiều rộng như thế nào
? Nan dán nẹp xung quanh gồm
có mấy nan
? Tỉ lệ chiều dài so với chiều
ngang của nan như thế nào?
- GV gọi 1- 2 HS lên bảng làm
mẫu cắt nan ngang, nan dọc và
nan dán nẹp xung quanh
HĐ2: Hướng dẫn lại các bước
đan nan
- GV cho HS nhắc lại các bước
đan nan
Bước1: Cắt nan dọc: Cắt 1
ô vuông có chiều dài và chiều
rộng là 9 ô
- 1 HS trả lời
- Học sinh lắng nghe
Cắt 1 hình vuông có cạnh là 9 ô Tỉ lệ chiều dài và
chiều ngang bằng nhau Cắt dời từng nan
7 nan Có chiều dài 9 ô và
rộng là 1 ô
4 nan Dài 9 ô x rộng 1 ô
HS được gọi lên bảng làm bài tập
- HS nhắc lại
- HS quan sát