Môn Giáo dục thể chất góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, trọng tâm là: trang bị cho học sinh kiến thức và kĩ năng chăm sóc sức khoẻ; kiế[r]
Trang 1NGÂN HÀNG THẾ GIỚI DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GDPT
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
(Mô–đun 3.11) Môn Giáo dục thể chất
HÀ NỘI, 2020
Trang 2CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Giáo viên: GVHọc sinh: HSPhẩm chất: PCKiến thức: KT
Kĩ năng: KNNăng lực: NLPhương pháp: PPSách giáo khoa: SGKChương trình: CTGiáo dục thể chất: GDTCThể dục thể thao: TDTTChương trình giáo dục phổ thông: CT GDPT
Trang 3BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU
TS Hà Minh Dịu, ĐH Sư phạm Hà Nội 2
Ths Vũ Thị Thư, Viện Khoa học Giáo dục VN
Ths Lý Quốc Biên, Viện Khoa học Giáo dục VN
Trang 4MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU
MỤC LỤC
A MỤC TIÊU
B NỘI DUNG CHÍNH
C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
PHẦN 1 GIỚI THIỆU LÍ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU, QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
CHƯƠNG I: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TH MÔN GDTC
1.1 Đặc điểm môn học GDTC
1.2 Yêu cầu cần đạt của môn GDTC ở tiểu học
1.2.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của môn GDTC
1.2.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn GDTC
1.2.3 Yêu cầu cần đạt và nội dung ở các lớp
1.3 Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn GDTC ở tiểu học
1.3.1 Nhóm phương pháp kiểm tra viết
1.3.2 Nhóm phương pháp quan sát
1.3.2.1 Khái niệm
1.3.2.2 Các loại quan sát
1.3.2.3 Công cụ và kĩ thuật sử dụng phương pháp quan sát
1.3.3 Nhóm phương pháp vấn đáp
1.3.3.1 Khái niệm
1.3.3.2 Các dạng hỏi − đáp
1.3.3.3 Các kĩ thuật hỏi − đáp
1.3.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập, sản phẩm học tập, hoạt động của học sinh
1.3.4.1 Khái niệm
1.3.4.2 Các dạng hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS
Trang 51.3.4.3 Các công cụ, kĩ thuật được sử dụng trong phương pháp đánh giá hồ
sơ học tập, sản phẩm học tập, hoạt động của HS
1.3.4.4 Qui trình thực hiện tự đánh giá sản phẩm trong môn GDTC
1.4 Các hình thức đánh giá năng lực và phẩm chất của HS trong môn GDTC
1.4.1 Đánh giá thường xuyên
1.4.1.1 Khái niệm đánh giá thường xuyên:
1.4.1.2 Mục đích của đánh giá thường xuyên:
1.4.1.3 Người thực hiện đánh giá thường xuyên:
1.4.1.4 Nội dung đánh giá thường xuyên trong dạy học môn GDTC gồm:
1.4.1.5 Phương pháp công cụ đánh giá thường xuyên
1.4.1.6 Một số phương pháp, kĩ thuật thường sử dụng trong ĐG thường xuyên môn GDTC cấp Tiểu học
1.4.1.7 Vận dụng hình thức đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Giáo dục thể chất
1.4.2 Đánh giá định kì
1.4.2.1 Khái niệm đánh giá định kì
1.4.2.2 Mục đích đánh giá định kì
1.4.2.3 Nội dung đánh giá định kì
1.4.2.4 Thời điểm đánh giá định kì
1.4.2.5 Người thực hiện đánh giá định kì
1.4.2.6 Phương pháp, công cụ đánh giá định kì
1.4.2.7 Các yêu cầu, nguyên tắc của đánh giá định kì
1.4.2.8 Vận dụng hình thức đánh giá định kì trong dạy học môn Giáo dục thể chất
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH TiỂU HỌC VỀ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC MÔN HỌC GDTC
2.1 Câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh th đối với môn học GDTC
2.1.1 Đặc điểm của câu hỏi, bài tập theo hướng phát triển năng lực
2.1.2 Các mức độ trong câu hỏi, bài tập theo hướng phát triển năng lực
2.2 Thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phẩm chất, năng lực
2.2.1 Quy trình biên soạn câu hỏi
2.2.2 Cách biên soạn câu hỏi, bài tập
2.2.4 Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá
2.2.4.1 Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Trang 62.2.4.2 Thông báo kết quả ĐGTX cho học sinh, cha mẹ học sinh
2.3 Xây dựng kế hoạch đánh giá trong một chủ đề/bài học
2.3.1 Xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù của chủ đề
Chủ đề
Yêu cầu cần đạt
Trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ
Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể Bước đầu hình thành thói quen tập thể dục
2.3.2 Lập bảng kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong dạy học chủ đề Vận động cơ bản theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Bài
Nội dung
Kiểm tra, đánh giá
Ghi chú
Bài 1: Vận động của đầu, cổ (3 tiết)
- Bài tập phát triển thể lực
- Kiểm tra ý thức chuẩn bị sân tập, của nhóm trực nhật
- Nhận xét kết quả thực hiện động tác cơ bản của đầu, cổ và ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
Bài 2:Vận động của tay (3 tiết)
- Bài tập phát triển thể lực
- Kiểm tra ý thức chuẩn bị sân tập, của nhóm trực nhật
- Nhận xét kết quả thực hiện động tác cơ bản của tay và ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
Bài 3: Vận động của chân
(4 tiết)
- Kiểm tra ý thức chuẩn bị sân tập, của nhóm trực nhật
- Nhận xét kết quả thực hiện động tác cơ bản của chân và ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
Bài 4: Các vận động phối hợp của cơ thể
(4 tiết)
- Bài tập phát triển thể lực
- Kiểm tra ý thức chuẩn bị sân tập, của nhóm trực nhật
Trang 7- Đánh giá kết quả thực hiện bài tập và ý thức tham gia tập luyện của một số HS.
- Đánh giá ý thức tham gia chơi trò chơi của một số HS
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
Bài 5: Các vận động phối hợp của cơ thể (5 tiết)
- Bài tập phát triển thể lực
- Kiểm tra ý thức chuẩn bị sân tập, của nhóm trực nhật
- Đánh giá kết quả thực hiện bài tập và ý thức tham gia tập luyện của một số HS
- Đánh giá ý thức tham gia chơi trò chơi của một số HS
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
Bài 6: Các vận động phối hợp của cơ thể
(5 tiết)
- Tiết 4: Kiểm tra thể lực của HS cả lớp
- Tiết 5: Gọi theo danh sách lần lượt từng nhóm 3 HS lên thực hiện bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể
2.3.3 Thiết kế và sử dụng công cụ đánh giá theo kế hoạch đã lập
Bài
Nội dung
Kiểm tra, đánh giá
Công cụ ĐG
Bài 1: Vận động của đầu, cổ
- Bài tập phát triển thể lực
- Kiểm tra ý thức chuẩn bị sân tập, của nhóm trực nhật
- ĐG kết quả thực hiện động tác cơ bản của đầu, cổ và ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- ĐG mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
- Câu hỏi ngắn về các hoạt động liên quan đến Vận động của đầu, cổ
- Bài tập thực hành về các động tác cơ bản của đầu và cổ
- Nhận xét ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
Bài 2:Vận động của tay
- Bài tập phát triển thể lực
- Nhận xét kết quả thực hiện động tác cơ bản của tay và ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
- Câu hỏi ngắn về các hoạt động liên quan đến Vận động tay
Trang 8- Bài tập thực hành về các động tác cơ bản của tay
- Nhận xét ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
Bài 3: Vận động của chân
- Bài tập phát triển thể lực
Sau khi kết thúc tiết học:
- Nhận xét kết quả thực hiện động tác cơ bản của chân và ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
- Câu hỏi ngắn về các hoạt động liên quan đến Vận động chân
- Bài tập thực hành về các động tác cơ bản của chân
- Nhận xét ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
Bài 4: Các vận động phối hợp của cơ thể
- Bài tập phát triển thể lực
Sau khi kết thúc tiết học:
- Đánh giá kết quả thực hiện bài tập và ý thức tham gia tập luyện của một số HS
- Đánh giá ý thức tham gia chơi trò chơi của một số HS
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
- Câu hỏi ngắn về vận động phối hợp của cơ thể
- Bài tập thực hành về các vận động phối hợp của cơ thể
- Nhận xét ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
Bài 5: Các vận động phối hợp của cơ thể
- Bài tập phát triển thể lực
Sau khi kết thúc tiết học:
- Đánh giá kết quả thực hiện bài tập và ý thức tham gia tập luyện của một số HS
- Đánh giá ý thức tham gia chơi trò chơi của một số HS
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
- Một số tình huống có liên quan về vận động phối hợp của cơ thể
- Bài tập thực hành về các vận động phối hợp của cơ thể
- Nhận xét ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
Bài 6: Các vận động phối hợp của cơ thể
- Tiết 4: Kiểm tra thể lực của HS cả lớp
Trang 9- Tiết 5: Gọi theo danh sách lần lượt từng nhóm 3 HS lên thực hiện bài tập phát
triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể
- Một số tình huống có liên quan về vận động phối hợp của cơ thể
- Bài tập thực hành về các vận động phối hợp của cơ thể
- Nhận xét ý thức tham gia chơi trò chơi theo nhóm
- Theo dõi và nhận xét mức độ thực hiện bài tập phát triển thể lực của HS
2.3.4 Ví dụ minh hoạ về kiểm tra, đánh giá chủ đề Vận động cơ bản theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
CHƯƠNG III: SỬ DỤNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THEO ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ GHI NHẬN SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN GDTC
3.1 Quan niệm về đường phát triển năng lực
3.2 Đường phát triển năng lực đối với môn học GDTC
3.2.1 Xây dựng trục phát triển năng lực thực hiện động tác
3.2.2 Thiết kế các nhiệm vụ thực nghiệm chuẩn (công cụ đánh giá)
3.3 Phân tích kết quả đánh giá Theo đường phát triển năng lực đối với môn học GDTC
3.3.1 Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh
3.3.2 Phân tích, giải thích bằng chứng
3.3.3 Báo cáo sự phát triển năng lực của cá nhân học sinh
3.3.3.1 Báo cáo sự phát triển năng lực tổng thể (báo cáo sự sẵn sàng học tập)
3.3.3.2 Báo cáo sự tiến bộ của học sinh (báo cáo hồ sơ học tập)
3.4 Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học đối với môn học GDTC
3.4.1 Đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông qua dạy học môn Giáo dục thể chất Tiểu học
3.4.2 Đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực chung thông qua dạy học môn Giáo dục thể chất Tiểu học
3.4.2.1 Định hướng đánh giá năng lực tự chủ và tự học thông qua dạy học môn Giáo dục thể chất Tiểu học
3.4.2.2 Định hướng đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua dạy học môn Giáo dục thể chất
3.4.2.3 Định hướng đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dạy học môn Giáo dục thể chất
3.4.3 Đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực đặc thù trong dạy học môn Giáo dục thể chất Tiểu học
Trang 103.4.4 Định hướng sử dụng kết quả đánh giá và đổi mới phương pháp dạy học
môn Giáo dục thể chất
PHẦN 2 CÁC VÍ DỤ MINH HỌA CÁC PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
A KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA 1
B KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11A MỤC TIÊU
Sau khi học mô–đun này, học viên có thể:
– Khái quát được những điểm cốt lõi về phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra,đánh giá phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
– Lựa chọn và vận dụng được các phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra,đánh giá phù hợp với nội dung và định hướng đường phát triển năng lực của học sinh;– Xây dựng được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộcủa học sinh về phẩm chất, năng lực;
– Sử dụng và phân tích được kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực đểghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học môn học;
– Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giáhọc sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
B NỘI DUNG CHÍNH
Phần 1: Giới thiệu lí thuyết và phân tích yêu cầu, quy trình, phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
– Chương 1: Sử dụng phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập
trong dạy học, giáo dục học sinh tiểu học môn Giáo dục thể chất
– Chương 2: Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộcủa học sinh tiểu học về phẩm chất, năng lực đối với môn học, hoạt động giáodục môn Giáo dục thể chất
– Chương 3: Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển nănglực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học mônGiáo dục thể chất
Phần 2 Các ví dụ minh họa các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực môn Giáo dục thể chất
C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
− Bồi dưỡng trực tiếp
− Bồi dưỡng qua mạng
D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
− Tài liệu đọc của Mô đun 3, môn Giáo dục thể chất
− Chương trình Giáo dục phổ thông môn Giáo dục thể chất 2018
− Video bài giảng tương ứng với các nội dung Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất
− Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá theo các nội dung
− Máy tính, máy chiếu nối mạng internet
Trang 12PHẦN 1 GIỚI THIỆU LÍ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU, QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
CHƯƠNG I: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
TH MÔN GDTC
MỤC TIÊU
Học xong chương này, học viên sẽ:
1 Hiểu biết về các yêu cầu cần đạt về PC và NL trong môn Giáo dục Thể chất ởmỗi lớp học trong cấp Tiểu học
2 Hiểu biết về các nhóm PPĐG, các công cụ ĐG, các hình thức ĐG được dùngtrong môn Giáo dục Thể chất
3 Thực hiện soạn 1-2 công cụ đánh giá năng lực thể chất ở một lớp của cấp Tiểuhọc
1.1 Đặc điểm môn học GDTC
Giáo dục thể chất là môn học bắt buộc, được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12
Môn Giáo dục thể chất góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển phẩmchất và năng lực của học sinh, trọng tâm là: trang bị cho học sinh kiến thức và kĩ năngchăm sóc sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động; hình thành thói quen tập luyện, khảnăng lựa chọn môn Thể thao phù hợp để luyện tập nâng cao sức khoẻ, phát triển thểlực và tố chất vận động; trên cơ sở đó giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm đối với sứckhoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng, thích ứng với các điều kiện sống, sống vui
vẻ, hoà đồng với mọi người
Nội dung chủ yếu của môn Giáo dục thể chất là rèn luyện kĩ năng vận động vàphát triển tố chất thể lực cho học sinh bằng những bài tập tnể chất đa dạng như: các bàitập đội hình đội ngũ, các bài tập thể dục, các trò chơi vận động, các môn thể thao và kĩnăng phòng tránh chấn thương trong hoạt động thể dục thể thao
Nội dung giáo dục thể chất được phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáodục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
– Giai đoạn giáo dục cơ bản: Môn Giáo dục thể chất giúp học sinh biết cáchchăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể; hình thành thói quen tập luyện nâng cao sứckhoẻ; thông qua các trò chơi vận động và tập luyện thể dục thể thao hình thành các kĩnăng vận động cơ bản, phát triển các tố chất thể lực, làm cơ sở để phát triển toàn diện.Học sinh được lựa chọn nội dung hoạt động thể dục thể thao phù hợp với thể lực củamình và khả năng đáp ứng của nhà trường
– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Môn Giáo dục thể chất được thực
Trang 13hiện thông qua hình thức câu lạc bộ thể dục thể thao Học sinh được chọn nội dunghoạt động thể thao phù hợp với nguyện vọng của mình và khả năng đáp ứng của nhàtrường để tiếp tục phát triển kĩ năng chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh thân thể, phát triển
về nhận thức và năng khiếu thể thao, đồng thời giúp những học sinh có năng khiếu thểthao tự chọn định hướng nghề nghiệp phù hợp
Nhiệm vụ của học viên
Trả lời các câu hỏi:
1 Môn GDTC có đặc trưng gì khác với các môn học khác ở bậc phổ thông?
2 Nội dung, phương pháp dạy học môn GDTC có những đặc điểm gì?
1.2 Yêu cầu cần đạt của môn GDTC ở tiểu học
1.2.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của môn GDTC
Căn cứ xác định các yêu cầu cần đạt
Một trong những điểm mới của việc xây dựng chương trình các môn học lần này
là thiết kế theo sơ đồ ngược (back−maping); cụ thể là các môn học cần bắt đầu từ mụctiêu để xác định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực (kết quả đầu ra) Sau đó
từ kết quả đầu ra này mà lựa chọn, đề xuất các nội dung dạy học
+Từ mục tiêu Chương trình Giáo dục phổ thông
+ Từ mục tiêu Chương trình môn Giáo dục thể chất
+ Kế thừa từ chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình thể dục hiện hành
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và đóng góp của môn học trong việc bồi dưỡng phẩm chất cho học sinh
Môn học Giáo dục thể chất là một trong những môn học trực tiếp hình thành vàphát triển cả năm phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, tráchnhiệm) cho học sinh ở tất cả các cấp học Đây là các phẩm chất mà môn học Giáo dụcthể chất góp phần hình thành và phát triển phẩm chất cho học sinh:
Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển các năng lực chung cho học sinh
Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua vận động cơ bản và các hình thức hoạt
động thể dục thể thao Học sinh biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tư liệu,thông tin phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập của mình; biết lưu trữ và xử lí
thông tin một cách hợp lí Học sinh biết lựa chọn các bài tập, các môn thể thao phù hợp
với sức khoẻ, thể trạng bản thân và tự điều chỉnh thời gian tập luyện hàng ngày để tăngcường thể chất cũng như phát triển năng khiếu thể thao
Năng lực giao tiếp và hợp tác: môn Giáo dục thể chất tạo cơ hội cho học sinh
thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các
Trang 14bài thực hành, các trò chơi, các hoạt động thi đấu có tính đồng đội Từ đó, học sinhđược hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác,
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:giáo dục thể chất luôn đề cao vai trò của
học sinh với tư cách là người học tích cực, chủ động, không chỉ trong hoạt động tiếpnhận kiến thức mà còn trong việc tiến hành tập luyện sao cho hình thành kĩ năng vậnđộng một cách hiệu quả nhất GDTC là môn học đặc thù mang đặc tính cá nhân rõ nét.Các môn học GDTC (đặc biệt các môn thể thao) luôn đòi hỏi mỗi cá nhân phải tự sángtạo và khám phá khả năng tới hạn của chính mình
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh
Môn Giáo dục thể chất có ưu thế hình thành và phát triển năng lực chăm sóc sứckhỏe; năng lực vận động cơ bản và năng lực hoạt động thể dục thể thao cho học sinh.Năng lực chăm sóc sức khỏe chủ yếu thể hiện trong sinh hoạt hằng ngày và cáchoạt động rèn luyện thể chất ở nhà trường, việc hình thành năng lực này dần dần quatừng lớp học, cấp học
Năng lực vận động cơ bản là năng lực được học sinh thể hiện qua việc xác nhậnđược nội dung các vận động cơ bản trong chương trình môn học Thực hiện được các
kĩ năng trong vận động cơ bản để phát triển các tố chất thể lực thông qua quan sáttranh ảnh, video kĩ thuật; động tác mẫu của giáo viên để thực hiện được các nội dungtrong chương trình môn học Giáo dục thể chất
Năng lực hoạt động thể thao được thể hiện ở khả năng nhận biết được vai trò củahoạt động thể dục thể thao đối với cơ thể Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của một số nộidung thể thao phù hợp với bản thân và tự giác, tích cực trong tập luyện thể dục thể thao.Mặc dù nhà trường Tiểu học không đặt ra mục tiêu đào tạo vận động viên Tuynhiên thông qua môn học này góp phần phát hiện, bồi dưỡng các học sinh có tố chấtđặc biệt, những học sinh có năng khiếu thể thao, nhằm cung cấp nguồn tài năng thểthao cho nước nhà và Quốc gia
Môn Giáo dục thể chất góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩmchất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đãđược quy định tại Chương trình tổng thể
1.2.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn GDTC
Chương trình môn GDTC giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thể chấtvới các thành phần sau: năng lực chăm sóc sức khỏe, năng lực vận động cơ bản, năng lựchoạt động thể dục thể thao Yêu cầu cần đạt về năng lực thể chất được thể hiện trong bảngsau:
THÀNH PHẦN
NĂNG LỰC
CẤP TIỂU HỌC
Trang 15Chăm sóc sức khoẻ
Biết và bước đầu thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung và
vệ sinh trong tập luyện thể dục thể thao
– Biết và bước đầu thực hiện được một số yêu cầu cơ bản củachế độ dinh dưỡng để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ
– Nhận ra và bước đầu có ứng xử thích hợp với một số yếu tố
cơ bản của môi trường tự nhiên có lợi và có hại cho sức khoẻ
Vận động cơ bản
– Nhận biết được các vận động cơ bản trong chương trìnhmôn học
– Thực hiện được các kĩ năng vận động cơ bản
– Có ý thức thường xuyên vận động để phát triển các tố chấtthể lực
– Tự giác, tích cực trong tập luyện thể dục thể thao
1.2.3 Yêu cầu cần đạt và nội dung ở các lớp
LỚP 1
– Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị
dụng cụ trong tập luyện
– Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm
mẫu của giáo viên để tập luyện
– Thực hiện được nội dung đội hình đội ngũ;
các động tác bài tập thể dục; các tư thế và kĩ
năng vận động cơ bản; các động tác cơ bản
của nội dung thể thao được học
– Tham gia chơi tích cực các trò chơi vận
động rèn luyện tư thế, tác phong, phản xạ và
bổ trợ môn thể thao ưa thích
– Hoàn thành lượng vận động của bài tập
– Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và
hoạt động tập thể Bước đầu hình thành thói
Động tác quay các hướngTrò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ
Bài tập thể dục
Các động tác thể dục phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
Trò chơi bổ trợ khéo léo
Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản
Trang 16Các tư thế hoạt động vận động cơ bản của đầu, cổ, tay, chân.
Các hoạt động vận động phối hợp của cơ thể
Trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ
THỂ THAO TỰ CHỌNTập luyện một trong các nội dung thể thao phù hợp với đặc điểm lứa tuổiTrò chơi vận động bổ trợ môn thể thao ưathích
LỚP 2
– Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo
an toàn trong tập luyện
– Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm
mẫu của giáo viên để tập luyện
– Thực hiện được nội dung đội hình đội
ngũ; các động tác bài tập thể dục; các tư
thế và kĩ năng vận động cơ bản; các động
tác cơ bản của nội dung thể thao và vận
dụng được vào trong các hoạt động tập
thể
– Tham gia tích cực các trò chơi vận
động rèn luyện tư thế, tác phong, phản xạ
và bổ trợ môn thể thao ưa thích
Hoàn thành lượng vận động của bài tập
– Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và
hoạt động tập thể Bước đầu hình thành
thói quen tập luyện thể dục thể thao
– Biến đổi đội hình
– Động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại– Trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ
Bài tập thể dục
– Các động tác thể dục phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
– Trò chơi bổ trợ khéo léo
Tư thế và kỹ năng vận động cơ bản
– Các bài tập phối hợp di chuyển các hướng– Các động tác quỳ, ngồi cơ bản
– Các trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và
Trang 17LỚP 3
Bước đầu biết lựa chọn môi trường tự
nhiên có lợi trong tập luyện
– Biết quan sát tranh ảnh và động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện
– Thực hiện được nội dung đội hình đội
ngũ; các động tác bài tập thể dục; các tư
thế và kĩ năng vận động cơ bản; các
động tác cơ bản của nội dung thể thao
và vận dụng được vào trong các hoạt
động tập thể
– Tham gia tích cực các trò chơi vận
động rèn luyện tư thế, tác phong, phản
xạ và bổ trợ môn thể thao ưa thích
Bước đầu tự sửa sai động tác thông qua
nghe, quan sát và tập luyện
– Hoàn thành lượng vận động của bài
VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Đội hình đội ngũ
– Biến đổi đội hình
– Động tác đi đều– Trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ
Bài tập thể dục
– Các động tác thể dục phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
– Trò chơi bổ trợ khéo léo
Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản
– Các bài tập di chuyển vượt chướng ngại vật– Các bài tập rèn luyện kĩ năng tung, bắt bằng tay
– Trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phảnxạ
THỂ THAO TỰ CHỌN– Tập luyện một trong các nội dung thể thao phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
– Trò chơi vận động bổ trợ môn thể thao ưa thích
LỚP 4
– Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an
toàn trong giờ tập luyện của môn Giáo
dục thể chất
– Quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu
của giáo viên để tập luyện và tự sửa sai
Trang 18ngũ; các động tác bài tập thể dục có kết
hợp với đạo cụ; các tư thế và kĩ năng vận
động cơ bản; các động tác cơ bản của nội
dung thể thao ưa thích; xử lí được một số
tình huống trong tập luyện; vận dụng
được vào trong các hoạt động tập thể
– Biết điều khiển tổ, nhóm tập luyện và
giúp đỡ bạn trong tập luyện
– Hoàn thành lượng vận động của bài
– Trò chơi bổ trợ khéo léo
Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản
– Các bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng– Các bài tập rèn luyện kĩ năng bật, nhảy– Trò chơi rèn luyện kĩ năng phối hợp vận động
THỂ THAO TỰ CHỌN– Tập luyện một trong các nội dung thể thao phù hợp với đặc điểm lứa tuổi– Trò chơi vận động bổ trợ môn thể thao ưathích
LỚP 5
– Biết thực hiện theo hướng dẫn về chế
độ dinh dưỡng trong tập luyện nhằm
của nội dung thể thao ưa thích; xử lí
được một số tình huống trong tập luyện
– Bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ
năng đã học vào các hoạt động tập thể,
tổ chức chơi được một số trò chơi vận
động phù hợp với yêu cầu
– Biết sửa sai động tác thông qua nghe,
VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Đội hình đội ngũ
– Luyện tập các nội dung đội hình, đội ngũ
đã học– Trò chơi rèn luyện đội hình đội ngũ
Bài tập thể dục
– Các động tác thể dục kết hợp sử dụng đạo cụ (cờ, hoa, vòng, gậy, …) phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
– Trò chơi phát triển khéo léo
Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản
– Các bài tập rèn luyện kĩ năng lăn, lộn– Các bài tập rèn luyện kĩ năng leo, trèo– Trò chơi rèn luyện kĩ năng phối hợp vận động
Trang 19giúp đỡ bạn trong tập luyện.
– Tự giác, dũng cảm, thường xuyên tập
luyện thể dục thể thao
THỂ THAO TỰ CHỌN– Tập luyện một trong các nội dung thể thao phù hợp với đặc điểm cá nhân và lứa tuổi
Nhiệm vụ của học viên:
Trả lời các câu hỏi:
1 Môn GDTC có vai trò như thế nào trong việc hình thành và phát triển các phẩm chất
và năng lực chung cho học sinh tiểu học?
2 Môn GDTC cần hình thành và phát triển những năng lực đặc thù gì?
3 Năng lực đặc thù của môn GDTC có những năng lực cụ thể nào?
4 Mỗi năng lực cụ thể của năng lực đặc thù có những yêu cầu cần đạt gì?
1.3 Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn GDTC ở tiểu học
Đánh giá kết quả giáo dục thể chất là hoạt động thu thập thông tin và so sánh mức
độ đạt được của học sinh so với yêu cầu cần đạt của môn học nhằm cung cấp thông tinchính xác, kịp thời, có giá trị về sự tiến bộ của học sinh, mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạtcủa chương trình để trên cơ sở đó điều chỉnh hoạt động dạy học và cách tổ chức quản línhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục
Để việc KTĐG đảm bảo được mục tiêu đánh giá PC và NL của HS trong mônGDTC, cần lựa chọn các phương pháp và hình thức KTĐG theo những nguyên tắc sau:
- Đánh giá kết quả giáo dục phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt đốivới từng lớp học, cấp học trong chương trình môn Giáo dục thể chất, theo cáctiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chútrọng kĩ năng vận động và hoạt động thể dục thể thao của học sinh;
- Đảm bảo tính giá trị;
- Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt;
- Đảm bảo tính công bằng và tin cậy;
- Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống;
- Đánh giá cần quan tâm đến cả kết quả và những trải nghiệm của HS để cóđược kết quả đó;
- Đánh giá trong bối cảnh thực tiễn và vì sự phát triển của HS;
- Đánh giá phải phù hợp với đặc điểm môn học
- Đánh giá phải bảo đảm khách quan, có phân hoá; kết hợp giữa đánh giá thườngxuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của giáo viên, tự đánh giá và đánh giáđồng đẳng của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh Học sinh được biết
Trang 20thông tin về hình thức, thời điểm, cách đánh giá và chủ động tham gia quá trìnhđánh giá.
- Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của học sinh về năng lực, thể lực và ý thứchọc tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ học sinh phát triển các phẩm chất vànăng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần tập luyện của học sinh, qua đókhuyến khích học sinh tham gia các hoạt động thể dục thể thao ở trong và ngoàinhà trường
Kiểm tra đánh giá trong môn GDTC gồm 2 hình thức: đánh giá thường xuyên vàđánh giá định kì; Đánh giá định tính và đánh giá định lượng
Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì:
– Đánh giá thường xuyên: Bao gồm đánh giá chính thức (thông qua các hoạt độngthực hành, tập luyện, trình diễn, ) và đánh giá không chính thức (bao gồm quansát trên lớp, đối thoại, học sinh tự đánh giá, ) nhằm thu thập những thông tin vềquá trình hình thành, phát triển năng lực của từng học sinh
– Đánh giá định kì: Nội dung đánh giá chú trọng đến kĩ năng thực hành, thể lựccủa học sinh; phối hợp với đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin để phânloại học sinh và điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục
Đánh giá định tính
Đánh giá định tính: Kết quả học tập được mô tả bằng lời nhận xét hoặc biểu thị bằngcác mức xếp loại Học sinh có thể sử dụng hình thức này để tự đánh giá sau khi kết thúcmỗi nội dung, mỗi chủ đề, hoặc giáo viên sử dụng để đánh giá thường xuyên (khôngchính thức) Đánh giá định tính được sử dụng chủ yếu ở cấp tiểu học
Đánh giá kết quả học tập môn GDTC có nét khác biệt so với các môn học khác.Môn GDTC có đặc trưng là thực hành, việc rèn các kỹ năng động tác và năng lực trìnhdiễn/thi đấu, hợp tác, tự kiểm tra sức khỏe đặc biệt được chú ý GV cần hướng dẫn ôn tập,tuỳ hình thức trình bày rồi mới tiến hành kiểm tra (có thể kiểm tra cá nhân, nhóm) cùngmột động tác/kĩ thuật hay toàn bộ bài tập
Đối với môn GDTC thường dùng phương pháp quan sát, trắc nghiệm khách quan, tựđánh giá, lắng nghe… Ngoài các hình thức đánh giá quen thuộc như vấn đáp (phân tíchđộng tác/kĩ thuật) có thể sử dụng phiếu hỏi, bài tập theo từng lĩnh vực/môn thể thao Kếthợp đánh giá của GV và HS, đánh giá đầu giờ học, trong giờ học, cuối giờ học làm cơ sởcho việc xây dựng kế hoạch bài dạy tiếp theo
Có thể kết hợp kênh hình (sáng tạo động tác mới – vẽ hình) để đa dạng hóa hình thứcđánh giá
1.3.1 Nhóm phương pháp kiểm tra viết
Mục tiêu hoạt động
Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có khả năng:
Trang 211 Phân tích được đặc điểm của bài kiểm tra viết trong dạy học môn GDTC
2 Vận dụng được phương pháp kiểm tra viết vào dạy học các bài GDTC của chươngtrình giáo dục 2018
Thông tin cơ bản
Kiểm tra viết là phương pháp KTĐG trong đó HS viết câu trả lời cho các câuhỏi, vấn đề có trong chương trình học Đây là nhóm PPĐG kiểu truyền thống Kĩ thuậtđánh giá bằng kiểm tra viết bao gồm 2 hình thức phổ biến :
- Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan
- Phương pháp kiểm tra dạng tự luận
a) Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan.
Trắc nghiệm khách quan là một phương pháp kiểm tra viết nhằm phương pháp kiểmtra, đánh giá kết quả học tập của học sinh qua bài viết của các em với những câu trả lờicho các câu hỏi, bài tập, về cơ bản, mang tính lựa chọn hoặc điền thêm một số từ
Phương pháp này có hiệu quả đối với đánh giá kết quả, hạn chế trong việc đánh giáquá trình học sinh tư duy
Trong dạy học môn GDTC, trắc nghiệm khách quan có thể được sử dụng để kiểm tra,đánh giá kiến thức, thái độ và kỹ năng, hành vi của học sinh
Để kiểm tra, đánh giá kiến thức, có thể sử dụng nhiều những dạng câu hỏi khác nhau.
Tuy nhiên, đối với từng nội dung kiến thức cụ thể, để bảo đảm hiệu quả, cần vận dụngdạng phù hợp
Các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường dùng:
2 Câu hỏi nhiều lựa
Trang 22từ cần điền có thể có trong một danh sách cho sẵn.
5 Câu hỏi trả lời
Một số ví dụ:
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn :
Trong 4 hoạt động dạy học sau đây, việc đánh giá thường xuyên có thể thực hiện
Câu hỏi ghép đôi (ghép hợp)
Câu hỏi ghép đôi (ghép hợp) có cấu trúc gồm 2 dãy thông tin, chúng cần được ghép lạivới nhau theo kiểu tương ứng 1-1 Câu hỏi ghép đôi gồm hai dãy thông tin có số lượngbằng nhau thường dễ hơn câu ghép đôi gồm hai dãy thông tin có số lượng khác nhau
Trang 23Loại câu hỏi ghép đôi dễ soạn và dễ dùng Tuy nhiên, nếu soạn những câu ghép đôi để
đo mức độ kiến thức cao đòi hỏi mất nhiều công sức
Ví dụ về câu hỏi ghép đôi : Hãy nối bức tranh cho đúng với nội dung
HS thực hiện động tác dẫn bóng
Bạn trai đang quay bóng rổ bằng ngón tay
Ném bóng vào rổ
Vượt qua rào chắn
Câu hỏi Đúng / Sai
Ví dụ: Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột
tương ứng trong bảng dưới đây :
Ván đấu cờ vua được chia làm 3 giai đoạn cơ bản
Giai đoạn đầu tiên trong ván đấu cờ vua gọi là giai đoạn trung
cuộc
Cờ vua có nguồn gốc từ Trung Quốc
Cờ vua xuất hiện từ thế kỷ thứ 6 sau công nguyên
Cờ vua du nhập vào Việt nam từ năm 1960
Cờ vua gia nhập liên đoàn Cờ thế giới năm 1886
Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn có những điểm mạnh và điểm yếu
Về điểm mạnh:
- KTĐG bằng loại câu hỏi lựa chọn có tính hiệu quả và lợi ích kinh tế cao vì trongmột thời gian ngắn, HS trả lời được nhiều câu hỏi, bao quát một phạm vi lớn các yêucầu cần đạt về năng lực ở môn học
- Việc chấm điểm những câu hỏi loại này nhanh, dễ dàng, có thể chấm bằng máy
và đảm bảo tính khách quan trong khâu chấm bài Tất nhiên những điểm mạnh này chỉ
Trang 24phát huy được tác dụng khi các câu hỏi này được biên soạn đúng kĩ thuật, bài kiểm tảđược thiết kế cẩn thận
Về điểm yếu:
- GV chỉ viết được những câu hỏi đánh giá tư duy bậc thấp của HS như nhận biết,ghi nhớ , khó viết được những câu hỏi đánh giá tư duy bậc cao của HS như vận dụng,sáng tạo
- Việc soạn câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn khá phức tạp, tốn thời gian, đòi hỏingười soạn phải được huấn luyện đầy đủ
- Những câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đặt thông tin ra khỏi ngữ cảnh, trong nhiềutrường hợp thông tin không đúng ngữ cảnh sẽ làm cho việc đánh giá không có hiệulực
- Quá trình thực hiện bài kiểm tra gồm những câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn cần
có những biện pháp chống gian lận khi làm bài bằng cách đảo trật tự các câu hỏi trongbài để tạo ra những đề KT khác nhau sao cho những HS ngồi cạnh nhau không dễchép bài của nhau
a) Phương pháp kiểm tra dạng tự luận
Câu hỏi tự luận là câu hỏi đòi hỏi HS phải tự hình thành câu trả lời Câu hỏi tựluận cho phép HS khá tự do thể hiện quan điểm khi trình bày câu trả lời cho một vấn
đề Câu hỏi tự luận đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận
và kĩ năng viết của HS Bài kiểm tra dùng câu hỏi tự luận có ưu điểm là đánh giá cácnăng lực tư duy bậc cao như năng lực phân tích, tổng hợp, đánh giá, sáng tạo của HS
Ưu điểm này của câu hỏi tự luận đã khắc phục được những điểm yếu của loại câu hỏitrắc nghiệm lựa chọn
Trong GDTC, đánh giá kết quả học tập có nét khác biệt so với các môn học khác.Môn GDTC có đặc trưng là thực hành, rèn các kỹ năng động tác và năng lực trình diễn,thi đấu, hợp tác, do đó giáo viên ít hoặc hầu như không sử dụng dạng câu hỏi tự luận trongkiểm tra HS
Nhiệm vụ của học viên:
Trả lời câu hỏi và làm bài tập sau:
1 Phân tích đặc điểm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong dạy học mônGDTC
2 Trình bày sự vận dụng trắc nghiệm khách quan vào dạy học các bài GDTC của
CT 2018
1.3.2 Nhóm phương pháp quan sát
Mục tiêu hoạt động
Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có khả năng:
1 Phân tích được đặc điểm của phương pháp quan sát trong dạy học môn GDTC
Trang 252 Vận dụng được phương pháp quan sát vào dạy học các bài GDTC của chươngtrình giáo dục mới.
Thông tin cơ bản
1.3.2.1 Khái niệm
Phương pháp quan sát là phương pháp mà trong đó GV theo dõi, lắng nghe HStrong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghichép lại các biểu hiện của HS để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập,rèn luyện của HS
1.3.2.2 Các loại quan sát
Quan sát là nhóm phương pháp chủ yếu mà giáo viên thường sử dụng để thu thập
dữ liệu kiểm tra đánh giá Quan sát bao hàm việc theo dõi hoặc xem xét học sinh thựchiện các động tác, chuỗi động tác hoặc bài tập (quan sát quá trình) hoặc nhận xét kếtquả thực hiện các động tác, chuỗi động tác hoặc bài tập (quan sát sản phẩm)
Trong dạy học môn GDTC, quan sát được sử dụng để kiểm tra, đánh giá cả quá trình
và kết quả hoạt động của học sinh trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra Phương
pháp quan sát chủ yếu nhằm kiểm tra, đánh giá những biểu hiện năng lực và thái độ,hành vi của học sinh tiểu học theo từng hoạt động, bài học của môn GDTC
Quan sát quá trình tập luyện: đòi hỏi trong thời gian quan sát, giáo viên phảichú ý đến những hành vi của học sinh như: sự tìm hiểu về động tác/khi tập luyện, sựtương tác (tranh luận, chia sẻ các suy nghĩ, biểu lộ cảm xúc ) giữa các em với nhautrong nhóm, bắt nạt các học sinh khác, mất tập trung, có vẻ mặt căng thẳng, lo lắng,lúng túng, hay hào hứng, giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặckhông ngồi yên được quá ba phút
Quan sát mức độ hoàn thành động tác: GV quan sát HS thực hiện động tác thôngqua tư thế của chân, tay, thân mình, thể hiện nét mặt, tính thẩm mĩ ( tập tư thếđẹp/xấu)
Ví dụ: Khi dạy học các bài GDTC khác nhau, giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm và qua đó, góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh.
Khi đánh giá, giáo viên cần vận dụng phương pháp quan sát để phát hiện những biểuhiện tích cực và cả những hành vi tiêu cực của năng lực này Dưới đây là một mẫu
phiếu tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực giao tiếp (dẫn theo Hướng dẫn giáo viên đánh giá năng lực học sinh cuối cấp Tiểu học, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014):
– Trình bày tương đối rõ ràng, ngắn gọn,
– Trình bày rõ ràng, ngắn gọn,
dễ hiểu
– Trình bày rõràng, ngắn gọn, dễ hiểu,
Trang 26– Lời nói quá tohoặc quá nhỏ, giọng đều đều không thay đổi.
– Tốc độ quá nhanh hoặc quáchậm
– Không sử dụng ngôn ngữ
cơ thể hoặc sử dụng ngôn ngữ
cơ thể không phù hợp
đôi khi còn khó hiểu
– Âm lượng, ngữ điệu nhìn chung phù hợp, chỉ có đôi lúc chưa phù hợp
– Tốc độ có lúc phù hợp, có lúc chưa phù hợp
– Ít sử dụng ngôn ngữ cơ thể hoặc nhiều khi
sử dụng chưa hợp lí, chưa hiệuquả
– Lời nói đủ nghe, ngữ điệu thay đổi phù hợp theo nội dung
– Tốc độ nhìn chung phù hợp,chỉ có đôi lúc không phù hợp
– Biết sử dụng ngôn ngữ cơ thể kết hợp với lời nói hiệu quả, đôi khi còn chưa hợp lí
sáng tạo trongdiễn đạt.– Giọng nói hay, ngữ điệu truyền cảm, hấp dẫn ngườinghe
– Tốc độ nói vừa phải, phù hợp
– Biết sử dụng ngôn ngữ cơ thể kếthợp với lời nói một cách hợp lí, hiệu quả cao
2 Thái độ, biểu
cảm
– Thể hiện thái
độ, cảm xúc nhưng chưa phù hợp với nộidung và hoàn cảnh giao tiếp
– Luôn tỏ ý sốt ruột và nhìn đi chỗ khác
– Không nhận biết được khi nào cần ngắt lời, nên ngắt lời
– Đôi khi thể hiện được thái
độ, cảm xúc phùhợp với nội dung và hoàn cảnh giao tiếp
– Đôi khi tỏ ý sốt ruột và nhìn
đi chỗ khác
– Ít nhận biết được khi nào cần ngắt lời, nênngắt lời
– Thường xuyên thể hiện được thái độ, cảm xúc phù hợp với nội dung và hoàn cảnh giao tiếp trong các tình huống giao tiếp
– Không tỏ ý sốt ruột và nhìn
đi chỗ khác
– Nhận biết được khi nào cần ngắt lời, nên ngắt lời
– Thường xuyên thể hiện được thái
độ, cảm xúc phù hợp với nội dung và hoàn cảnh giao tiếp cả trong tình huống quen thuộc và tình huống mới.– Chú ý nhìn vào người đang giao tiếp, không tỏ
ý sốt ruột.– Nhận biết được rất rõ
Trang 27khi nào cần ngắt lời, nên ngắt lời.
3 Trình bày suy
nghĩ, ý tưởng
– Nội dung traođổi không phù hợp, không đúng mục đích
– Ít khi đưa ra được ví dụ để phát triển và gợi mở hơn chủ
đề đang nói, nhiều lúc nói sang chủ đề khác
– Nội dung trao đổi tương đối phù hợp nhưng thông tin còn nghèo nàn
– Thường xuyênđưa ra được ví
dụ để phát triển
và gợi mở hơn chủ đề đang nói,đôi khi nói sang chủ đề khác
– Nội dung trao đổi tương đối phù hợp và đúng mục đích nhưng thông tin chưa phong phú, đa dạng
– Thường xuyên đưa ra được ví dụ để phát triển và gợi mở hơn chủ đề đang nói, không nói sang chủ đề khác
– Nội dung trao đổi phù hợp và đúng mục đích, thông tin phong phú, đadạng
– Thường xuyên đưa ra được nhiều ví
dụ để phát triển và gợi
mở hơn làm sâu sắc hơn chủ đề đang nói
4 Lắng nghe và
phản hồi
– Không chú ý nghe khi giao tiếp
– Nhớ được rất
ít và không tómtắt được những điều đã và đangtrao đổi
– Không đưa rađược ý kiến riêng của mình
– Hay phê phán
và chỉ trích ý kiến của người khác
– Đôi khi chưa chú ý nghe khi giao tiếp
– Ghi nhớ được, tóm tắt được những điều đã
và đang trao đổi
– Đưa ra được ý kiến riêng của mình có tính xâydựng
– Thỉnh thoảng còn phê phán hoặc chỉ trích ý kiến của người khác
– Chú ý nghe trong thời gian giao tiếp
– Ghi nhớ được, tóm tắt nhanh, đúng những điều đã
và đang trao đổi
– Đưa ra ý kiếnriêng của mình
có tính xây dựng, đôi khi gợi ý được các phương án thaythế
– Không phê phán hoặc chỉ trích ý kiến của
– Chú ý nghe trong suốt thời gian giaotiếp
– Ghi nhớ tốt,tóm tắt nhanh,đúng, đủ ý những điều đã
và đang trao đổi
– Đưa ra ý kiến riêng củamình có tính xây dựng, thường gợi ý được các phương án thay thế phù hợp
Trang 28người khác – Không phê
phán hoặc chỉtrích ý kiến của người khác, hiểu được vì sao lại có ý kiến đó
5 Đồng cảm và
chia sẻ các ý kiến
– Không nhận biết được các trạng thái cảm xúc của người giao tiếp với mình
– Không chia
sẻ các ý kiến, các thông tin cóliên quan đến chủ đề giao tiếp
– Nhận biết được các trạng thái cảm xúc củangười giao tiếp với mình
– Có ý thức chia
sẻ các
ý kiến, các thông tin có liên quan đến chủ đề giao tiếp
– Nhận biết được các trạng thái cảm xúc
và đồng cảm với người giao tiếp với mình
– Chia sẻ các
ý kiến, các thông tin có liên quan đến chủ đề giao tiếp
– Hiểu rất rõ các trạng thái cảm xúc và thấu cảm với người giao tiếp với mình.– Sẵn sàng chia sẻ hết các ý kiến, các thông tin
có liên quan đến chủ đề giao tiếp
– Không điều chỉnh gì nội dung hay cách trình bày trong suốt quá trình giao tiếp ngay
cả khi có người nhắc nhở
– Có cách ứng
xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp nhưng chưa thường xuyên
– Có điều chỉnh nội dung, cách trình bày trong giao tiếp hợp lí nhưng chưa kịp thời khi có người nhắc nhở
– Thường xuyên có cách ứng xử phù hợp trong các tình huống giaotiếp
– Có điều chỉnh nội dung,cách trình bày trong giao tiếp một cách hợp
lí, kịp thời khi
có người nhắc nhở
– Thường xuyên có cáchứng xử phù hợp, sáng tạo trong các tình huống giao tiếp
– Tự điều chỉnh hợp lí, kịp thời về nội dung, thờigian, cách trình bày
1.3.2.3 Công cụ và kĩ thuật sử dụng phương pháp quan sát
Thông thường trong quan sát, giáo viên có thể sử dụng các loại kĩ thuật sau để
Trang 29thu thập thông tin Đó là: ghi chép các sự kiện thường nhật; sử dụng thang đo; sử dụng bảng kiểm tra (bảng kiểm)/ bảng tham chiếu; sử dụng phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí
a) Ghi chép ngắn: Một kĩ thuật đánh giá thường xuyên thông qua việc quan sát
học trong giờ học, giờ thực hành hay trải nghiệm thực tế Những ghi chép không chính
thức này cung cấp cho giáo viên thông tin về mức độ người học tập trung xử lí thông tin, phối hợp với nhóm bạn học, cũng như những quan sát tổng hợp về cách học, thái
độ và hành vi học tập.
b) Sổ ghi chép các sự kiện thường nhật
Hàng ngày giáo viên làm việc với học sinh, quan sát và ghi nhận được thông tin
về hoạt động học tập của một số học sinh
Ví dụ:
- Học sinh A luôn thiếu tập trung chú ý và thường không thuộc động tác
- Học sinh B luôn tích cực tập luyện và giúp đỡ các bạn khác trong khi tập luyện;
- HS C thường xuyên có biểu hiện mệt mỏi
Ghi chép những sự kiện thường nhật là việc mô tả lại những sự kiện hay những
tình tiết đáng chú ý mà giáo viên nhận thấy trong quá trình tiếp xúc với học sinh Những sự kiện cần được ghi chép lại ngay sau khi nó xảy ra Mỗi học sinh cần được
dành cho một vài tờ trong sổ ghi chép của GV hoặc hồ sơ về sức khỏe của HS (quátrình từ nhỏ tới lớn) Sau một vài sự kiện, giáo viên có thể ghi chú những cách giảiquyết để cải thiện tình hình học tập của học sinh hoặc điều chỉnh những sai lầm màhọc sinh mắc phải, thông báo cho gia đình về tình trạng sức khỏe của HS
Động tác xấu, sai tư thế
2 Hay ngồi trong quá
Ưu điểm của Sổ ghi chép sự kiện hàng ngày là mô tả được hành vi của HS trong
tình huống tự nhiên, qua đó thấy được cách HS thể hiện bản thân chân thực Nhờ
Trang 30những ghi chép này mà GV có thể phát hiện được những điểm yếu của HS, nhữngchuyển biến tích cực hoặc tiêu cực của HS trong quá trình học Hạn chế của công cụnày là đòi hỏi GV phải tốn nhiều thời gian và công sức ghi chép liên tục trong mộtkhoảng thời gian đủ để thu thập thông tin
Đây là công cụ do GV tự làm, dùng để ghi chép những sự kiện GV nhận thấytrong khi tiếp xúc với HS ở lớp học Mỗi GV cần có một sổ ghi chép các sự kiện hàngngày của HS Trong sổ này, GV dành cho mỗi HS một vài trang Tất nhiên GV khôngthể ghi chép nhiều sự kiện của nhiều HS Khi ghi chép GV cần tập trung vào 3 nộidung : mô tả sự kiện, nhận xét của GV, ghi chú về cách giải quyết của GV, do dó GVcần chọn lựa sự kiện để ghi chép và cụ thể là :
- Chọn những HS cần tới sự giúp đỡ đặc biệt của GV (những HS thể lực yếu,những HS thiếu tự tin, những HS có khăn về học tập )
- Chọn những hành vi của HS không thể ĐG được bằng các phương pháp khác,
ví dụ HS phản ứng thái quá với ý kiến khác biệt (chỉ trích ý kiến của bạn khi thấy ýkiến đó khác với ý kiến của mình), thái độ hợp tác với GV khi được mời phát biểu ýkiến (không nói gì khi được GV yêu cầu phát biểu)
- Xác định những sự kiện cần quan sát Ví dụ : HS thực hiện động tác kĩ thuật saukhi học bài mới, Khi HS tham gia chơi trò chơi
c) Thang đo hoặc phiếu quan sát
Thang đo (còn gọi là phiếu quan sát) là công cụ cho phép GV thu thập nhữngthông tin để đưa ra những nhận định về kết quả học tập của HS theo những tiêu chíđược mô tả thành từng mức độ rất rõ ràng Có nhiều loại thang đo: thang đo dạng số,thang đo dạng đồ thị, thang đo dạng đồ thị có mô tả Trong môn GDTC, thang đodạng đồ thị có mô tả được dùng phổ biến hơn cả Hiện nay thang đo đồ thị có mô tả làthang đo tốt nhất để đánh giá kết quả học của HS thể hiện qua hành vi
- Thang đo dạng số
Ví dụ : Hãy chỉ ra mức độ mà học sinh tham gia vào tập luyện cả lớp bằng cáchkhoanh tròn vào những con số tương ứng (Trong đó 1 = không tích cực; 2 = ít tíchcực; 3= tương đối tích cực; 4 = tích cực; 5 = rất tích cực)
1 Hãy khoanh tròn vào mức độ học sinh tham gia tập luyện cả lớp?
Trang 31Không tích cực Ít tích cực Tương đối tích cực Tích cực Rất tích cực
Ví dụ: HS tham gia vào các hoạt động tập luyện chung của lớp thế nào?
Rất thụ động thụ động Bình thường Khá chủ động Rất chủ động
– Thang đo dạng đồ thị có mô tả:
Ví dụ: Hãy chỉ ra mức độ mà học sinh tham gia luyện tập bằng cách đánh dấu vào bất cứ điểm nào trên đoạn thẳng dưới mỗi câu hỏi Ở phần nhận xét, hãy ghi thêmnhững gì giải thích cho cách đánh giá của anh (chị)
1 Học sinh tham gia luyện tập ở mức độ nào?
Tham gia Tham gia như Tham gia tích
chưa tích cực những thành viên cực hơn các thành
khác trong nhóm viên khác trong nhóm
2 HS tham gia ý kiến nhận xét bạn tập luyện ở mức độ nào?
Không bao giờ Ý kiến phù hợp Ý kiến rất phù hợp
có ý kiến
Cần lưu ý rằng những mô tả các mức độ trên thang đo dạng đồ thị có thể giốngnhau ở tất cả các câu hỏi nhưng cũng có thể mỗi câu hỏi có một cách mô tả mức độkhác nhau
Mô tả mức độ theo dạng đường thẳng có thể đánh dấu vào khoảng giữa củanhững mức độ đánh giá giúp cho việc đánh giá chính xác hơn
Thang đo các năng lực, phẩm chất
Hãy khoanh tròn vào một số thích hợp biểu thị đúng nhất hành vi của HS.
Chỉ chọn 1 trong 3 mức độ.
(1 = Hiếm khi, không đúng; 2 = Thi thoảng, đôi khi đúng; 3 = Thường xuyên, thường xuyên đúng)
STT Các chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
được quan sát ở từng năng lực, phẩm chất
Trang 32STT Các chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)
được quan sát ở từng năng lực, phẩm chất
Mức độ
2 HS tự chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân ở trên lớp 1 2 3
3 HS tự giác hoàn thành công việc được giao đúng hẹn 1 2 3
4 HS chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập 1 2 3
5 HS tự sắp xếp thời gian học tập, sinh hoạt cá nhân, vui
Học sinh A có gặp những vấn đề sau đây ở mức độ nào?
hiếm
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
Rất thường xuyên
Trang 33Thực hiện
cơ bảnđúng(1đ)
Thựchiệnđúng(2đ)
Thựchiện cơbản đúng(1đ)
Thựchiệnđúng(2đ)
Thựchiện cơbảnđúng(1đ)
Thựchiệnđúng(2đ)
Thựchiện cơbảnđúng(1đ)
Thựchiệnđúng(2đ)
Thựchiện
cơ bảnđúng(1đ)
Trang 34Căn cứ vào thang đo trên, GV có thể nhận định kết quả kỹ năng thực hiện động tác của HS Hà Văn Tuấn như sau: Có nhiều tiến bộ trong thực hiện động tác, về phương hướng, biên độ, tần số, nhịp độ Cần luyện và chú ý thêm về nhịp độ và tốc độ thực hiện động tác.
Để thiết kế một thang đo dạng đồ thị có mô tả, cần phải làm những việc sau :
- Những tiêu chí đưa ra để quan sát phải là những yêu cầu cần đạt của kĩ năngthực hiện hoặc năng lực
- Những mô tả trong thang đo phải là những bằng chứng có thể trực tiếp quan sátđược
- Các mức độ mô tả trong thang đo phải được định nghĩa rõ ràng
- Số mức độ mô tả nên từ 2-4 mức độ (đối với HS cấp tiểu học)
1 Nhận biết và điều chỉnh đúng kĩ thuật động tác cho bạn tập
2 Đánh giá chính xác kết quả tập luyện cho bạn tập
3 Biết phân tích, diễn giải chi tiết động tác bạn tập
2 Bảng kiểm dùng cho HS lớp 4 tự đánh giá kỹ năng ném rổ hai tay trước ngực của mình.
Hãy đánh dấu + vào ô trống trước việc em có thực hiện, đánh dấu – vào ô trống trước việc em không thực hiện.
1 Trước khi tập luyện, em có khởi động
2 Phương hướng, biên độ đúng khi thực hiện động tác,
3 Nhịp độ, tốc độ đúng khi thực hiện động tác
4 Tự đánh giá và đánh giá chính xác kĩ thuật động tác
Trang 355 Tự nhận biết và tự điều chỉnh đúng kĩ thuật động tác
6 Phân tích, diễn giải chi tiết kĩ thuật động tác
7 Áp dụng kiến thức, kĩ năng của các môn học khác vào tập
luyện
3 Ví dụ bảng kiểm tra đánh giá quá trình tham gia luyện tập
Hãy đánh dấu (X) vào ô trống phía trước những câu thể hiện HS có quá trình tậpluyện tích cực
1 Thảo luận với các thành viên để thống nhất cách tập động tác
2 Lắng nghe, hiểu rõ mục tiêu và nhiệm vụ tập luyện
3 Tập luyện đúng mục tiêu, yêu cầu
4 Tự đánh giá kết quả tập luyện so với mục tiêu
5 Tích cực xung phong lên báo cáo kết quả tập luyện
6 Chia sẻ ý kiến với bạn, tự điều chỉnh và điều chỉnh cho bạn tập động tác tốt hơn.Trong lĩnh vực phát triển những kĩ năng xã hội, bảng kiểm có thể là một công cụthuận tiện để ghi lại những bằng chứng về sự tiến bộ của HS trong một mục tiêu họctập nhất định Thông thường, bảng kiểm sẽ liệt kê ra những hành vi điển hình cho mụctiêu cần đánh giá và GV quan sát xem những hành vi đó có hay không
Ví dụ: Đánh giá thói quen làm việc, GV có thể liệt kê ra những hành vi sau (yêucầu trả lời Có hoặc Không):
Có Không
Yêu cầu được giúp đỡ khi cần thiết
e) Phiếu đánh giá theo tiêu chí
- Đánh giá theo tiêu chí: là một kĩ thuật đánh giá thể hiện các yêu cầu về chất
lượng Phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí giúp người học tự định hướng và tựđánh giá cũng như làm phương tiện giao tiếp giữa người học và GV
Phiếu đánh giá theo tiêu chí là một tập hợp các tiêu chí (được cụ thể hoá thànhcác chỉ báo hay các biểu hiện hành vi có thể quan sát, đo đếm được) thể hiện mức độ
Trang 36đạt được của mục tiêu học tập và được sử dụng để đánh giá hoặc thông báo về sảnphẩm, năng lực thực hiện hoặc quá trình thực hiện nhiệm vụ của người học
Phiếu đánh giá theo tiêu chí bao gồm một hoặc nhiều khía cạnh như năng lựcthực hiện được đánh giá, các định nghĩa và/hoặc ví dụ làm sáng tỏ những yếu tố đangđược đánh giá và một thang điểm cho từng khía cạnh Các khía cạnh thường được gọi
là tiêu chí, thang đánh giá được gọi là mức độ, định nghĩa được gọi là thông tin mô tả.
- Các mức độ trong phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí: phiếu hướng dẫn
đánh giá theo tiêu chí gồm các mức độ của năng lực thực hiện và các thông tin mô tảứng với mỗi mức độ Sử dụng các mức độ: VD: 3 mức (1, 2, 3), 4 mức (1, 2, 3, 4) hoặchay 5 mức (1, 2, 3, 4, 5)
Các mức độ có thể là: Chưa tích cực, tích cực, rất tích cực
Hoặc kiểu thang Likert 5 mức độ, tương ứng với các điểm số từ 1 – 5, trong đóđiểm 1 là thấp nhất, điểm 5 là cao nhất
GV có thể sử dụng kĩ thuật này (mô tả rõ nội hàm từng mức độ của mỗi tiêu chí)
để lượng hoá những khái niệm trừu tượng
GV phải đưa ra các tiêu chí, mỗi tiêu chí lại gồm các chỉ báo mô tả các biểu hiệnhành vi đặc trưng… để có bằng chứng rõ ràng cho các đánh giá
Ví dụ: Xây dựng phiếu đánh giá
Phiếu tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong hợp tác nhóm
(khi thực hiện một nhiệm vụ học tập)
Họ và tên học sinh: Lớp: trường:
1 Hãy đánh giá sự đóng góp của em trong hoạt động nhóm theo thang điểm từ 1đến 5 (5 là cao nhất)
- 5 điểm: Điều khiển cho các bạn tập luyện và điều khiển cho các bạn lần lượt
lên chỉ huy nhóm tập luyện, quan sát và chỉnh sửa kịp thời động tác cho bạn, nhắc nhởcác bạn tích cực tập luyện
- 4 điểm: Điều khiển cho các bạn tập luyện, quan sát và chỉnh sửa được động
tác cho bạn, cùng các bạn tích cực tập luyện
- 3 điểm: Điều khiển cho các bạn tập luyện, tham gia ý kiến chỉnh sửa động tác
cho bạn còn ít, cùng các bạn tập luyện đúng theo yêu cầu
- 2 điểm: Có tham gia điều khiển cho các bạn tập luyện và tập cùng các bạn tập.
- 1 điểm: Tham gia tập luyện cùng các bạn, không có ý kiến gì mỗi khi thảo luận
để chỉnh sửa động tác
Khoanh tròn số điểm của em: 1 2 3 4 5
Lí giải ngắn gọn tại sao em lại cho điểm bản thân như vậy:
Trang 37
2 Hãy cho nhận xét từng bạn trong nhóm:
Bạn: : Bạn: : Bạn: : Bạn: : Bạn: : Bạn: : Bạn: : Bạn: : Bạn: :
3 Em có thể lý giải tại sao em lại cho điểm như vậy (nếu được yêu cầu)?
Nhiệm vụ của học viên
Trả lời câu hỏi và làm bài tập sau:
1 Phân tích đặc điểm của phương pháp quan sát trong dạy học môn GDTC
2 Trình bày sự vận dụng phương pháp quan sát vào việc kiểm tra, đánh giá quá trình, thái độ, hành vi và một số biểu hiện năng lực chung của học sinh qua một bài GDTC tuỳ chọn
1.3.3 Nhóm phương pháp vấn đáp
Mục tiêu hoạt động
Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có khả năng:
1 Phân tích được đặc điểm của phương pháp vấn đáp trong dạy học môn GDTC
2 Vận dụng được phương pháp vấn đáp vào dạy học các bài GDTC của chươngtrình giáo dục 2018
Thông tin cơ bản
1.3.3.1 Khái niệm
Vấn đáp là phương pháp GV đặt câu hỏi để HS trả lời hoặc GV đặt câu hỏi để HSnêu lại câu hỏi cho GV nhằm rút ra những kết luận, những kiến thức mới, những quytrình thực hiện mới mà HS cần nắm được để thực hiện Vấn đáp không chỉ được dùngtrong đánh giá kết quả học trong các bài học mà còn được dùng vào đánh giá cuối mỗigiai đoạn học (đánh giá định kì bằng các bài thi vấn đáp trong môn ngoại ngữ) Cónhiều hình thức vấn đáp: vấn đáp gợi mở, vấn đáp củng cố, vấn đáp tổng kết, vấn đápkiểm tra Trong đánh giá kết quả học môn GDTC, hình thức vấn đáp củng cố và vấnđáp kiểm tra thường xuyên được dùng
1.3.3.2 Các dạng hỏi − đáp
Tuỳ theo vị trí của phương pháp vấn đáp trong quá trình dạy học, cũng như tuỳtheo mục đích, nội dung của bài, người ta phân biệt những dạng vấn đáp cơ bản sau:
Trang 38a) Vấn đáp gợi mở: là hình thức giáo viên khéo léo đặt những câu hỏi gợi mở dẫn
dắt học sinh rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết từ những sự kiện đã quansát được, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới
Hình thức này có tác dụng khêu gợi tính tích cực của học sinh rất mạnh, nhưng cũng đòi hỏi giáo viên phải khéo léo, tránh đi đường vòng, lan man, xa vấn đề
Ví dụ về hình thức vấn đáp gợi mở:
- Em hãy cho biết, khi tập động tác vươn thở, khi nào cần hít thở, khi nào cần thở ra
- Trước khi tập luyện, em phải làm gì?
- Em cần làm gì để nơi tập đảm bảo an toàn và vệ sinh?
- Em cần mặc trang phục như thế nào khi học môn GDTC?
b) Vấn đáp củng cố: Được sử dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp học sinh
củng cố được những tri thức cơ bản nhất và hệ thống hoá chúng: mở rộng và đào sâu những tri thức đã thu lượm được, khắc phục tình trạng hiểu chưa chính xác về kiến thức, kĩ năng mới học
Ví dụ về hình thức vấn đáp củng cố:
GV dùng câu hỏi để củng cố chi tiết quan trọng khi học động tác ngửa đầu ở học sinh lớp 1:
- Vì sao khi thực hiện động tác ngửa đầu, em cần ưỡn căng ngực, chân thẳng?
- Em hãy nêu những yêu cầu của động tác Tung – bắt bóng mà chúng ta mới học.
c) Vấn đáp tổng kết: được sử dụng khi cần dẫn dắt học sinh khái quát hoá, hệ
thống hoá những tri thức đã học sau một kĩ thuật thể thao hay một môn học thể thao nhất định
Phương pháp này giúp học sinh phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc - giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy
- Em hãy kể tên những hoạt động có liên quan đến đầu và cổ?
- Giờ học trước các em đã học những nội dung gì?
c) Vấn đáp kiểm tra: được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một
vài bài học giúp giáo viên kiểm tra tri Thức học sinh một cách nhanh gọn kịp thời để
có thể bổ sung củng cố tri thức ngay nếu cần thiết Nó cũng giúp học sinh tự kiểm tra
Trang 39tri thức của mình
Ví dụ về hình thức vấn đáp kiểm tra :
Dùng câu hỏi để kiểm tra kiến thức của HS về chủ đề "Tư thế và kỹ năng vận động cơ bản":
- Em nào cho cô biết: Giờ học trước chúng ta đã được tập những gì?
- Khi làm động tác ngửa đầu, em phải làm gì để giữ thăng bằng?
- Trước khi tập luyện, em phải làm gì?
Như vậy là tuỳ vào mục đích và nội dung bài học, giáo viên có thể sử dụng 1 trong 4 hoặc cả 4 dạng phương pháp vấn đáp nêu trên Ví dụ khi dạy bài mới giáo viêndùng dạng vấn đáp gợi mở, sau khi đã cung cấp tri thức mới dùng vấn đáp củng cố để đảm bảo học sinh nắm chắc và đầy đủ tri thức Cuối giờ dùng vấn đáp kiểm tra để có thông tin ngược kịp thời từ phía học sinh
Khi sử dụng phương pháp vấn đáp, cần chú ý đến kỹ thuật đặt câu hỏi,
lắng nghe và phản hồi tích cực…
1.3.3.3 Các kĩ thuật hỏi − đáp
a) Đặt câu hỏi: Kĩ thuật then chốt của phương pháp vấn đáp là kĩ thuật đặt câu hỏi
– đây vừa là một vấn đề khoa học, vừa là một nghệ thuật Để học sinh phát huy đượctính tích cực và trả lời đúng vào vấn đề thì giáo viên phải:
+ Chuẩn bị trước những câu hỏi sẽ đặt ra cho học sinh: xác định rõ mục đích, yêucầu của vấn đáp, các câu hỏi cần tập trung vào những nội dung/những vấn đề quantrọng của bài học, làm đối tượng sẽ hỏi
+ Đặt câu hỏi tốt: câu hỏi phải chính xác, sát trình độ học sinh, sát với mục tiêu,nội dung bài học, hình thức phải ngắn gọn dễ hiểu
+ Sử dụng đa dạng các loại câu hỏi để thu thập thông tin
+ Hướng dẫn học sinh trả lời tốt: bình tĩnh lắng nghe và theo dõi câu trả lời củahọc sinh, hướng dẫn tập thể nhận xét bổ sung rồi giáo viên mới tổng kết, chú ý độngviên những em trả lời tốt và có cố gắng phát biểu, dù chưa đúng
Việc làm chủ, thành thạo các kĩ thuật đặt câu hỏi đặc biệt có ích trong khi dạy học:
Em hãy cho biết, những ưu điểm của bạn Hà khi thực hiện động tác nhảy dây?
Em hãy kể tên những hoạt động có liên quan đến đầu và cổ?
Các em quan sát bạn Dũng tập đã tốt chưa?vì sao?
Em hãy cho biết bạn A tập luyện đã tích cực chưa?
Em hãy cho biết về tác dụng của động tác bật nhảy là gì?
Khi thực hành động tác chạy 1 vòng sân trường, em thấy thế nào?
b) Trình bày miệng: Kích thích tư duy của HS trong việc đưa ra câu trả lời tối ưu
trong thời gian ngắn Nâng cao khả năng diễn đạt bằng lời nói cho HS
Ví dụ: Em hãy trình bày cách tập động tác Tay.
Trang 40Theo em, Bài thể dục phát triển chung có những tác dụng gì?
c) Nhận xét bằng lời: Nhận xét tích cực bằng lời nói có tác dụng điều chỉnh hành
vi, giúp HS hứng thú và có sự tiến bộ qua từng giờ học
Ví dụ: Một HS tập Bật nhảy chưa tốt, thay bằng từ nhận xét “hôm nay em kém quá”, hay “em tập còn sai nhiều”, GV có thể nhận xét: “Hôm nay em đã cố gắng tập luyện rồi, tuy nhiên các động tác chưa được chính xác lắm Cô tin giờ sau em sẽ tập tốt hơn nữa”.
d) Chia sẻ kinh nghiệm/Tôn vinh học tập
Ví dụ: Lớp tổ chức thi đua trình diễn động tác theo nhóm 5 người
Nhiệm vụ của học viên
Trả lời câu hỏi và làm bài tập sau:
1 Phân tích đặc điểm của phương pháp vấn đáp trong dạy học môn GDTC
2 Trình bày sự vận dụng phương pháp vấn đáp vào việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, thái độ, kỹ năng, hành vi của học sinh qua một bài GDTC tuỳ chọn
1.3.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập, sản phẩm học tập, hoạt động của học sinh
Mục tiêu hoạt động
Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có khả năng:
1 Phân tích được đặc điểm của phương pháp đánh giá sản phẩm học tập trongdạy học môn GDTC
2 Vận dụng được phương pháp đánh giá sản phẩm học tập vào dạy học các bàiGDTC của chương trình giáo dục 2018
1.3.4.1 Khái niệm
Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của HS làphương pháp mà trong đó GV đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quảhọat động của HS, từ đó đánh giá HS theo từng nội dung có liên quan Đây là phươngpháp đánh giá thông qua tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS (hồ sơ, các sảnphẩm, hoạt động của HS như: bài tập thể thao, đồ dùng tập luyện kĩ thuật môn thểthao là các bài tập, phương tiện tập luyện hoàn chỉnh, được học sinh thể hiện quaviệc xây dựng, sáng tạo)
HS tự đánh giá bản thân mình, tự ghi lại kết quả học tập trong quá trình học tập,
tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưatiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắc phục trong thời gian tới… Để chứng minh cho
sự tiến bộ, hoặc chưa tiến bộ, HS tự lưu giữ những sản phẩm minh chứng cho kết quả
đó cùng với những lời nhận xét của GV và bạn học Hồ sơ học tập như một bằngchứng về những điều mà HS đã tiếp thu được
Đánh giá qua hồ sơ, các sản phẩm, hoạt động của HS là sự theo dõi, trao đổi