Nội dung của tài liệu trình bày về việc tạo một Project trong Android Studio, thực thi Project trên thiết bị ảo Genymotion, điều chỉnh nội dung TextView ở chế độ Design, xem file thiết kế ở chế độ Text, vòng đời của ứng dụng, Layout và các loại Layout, bài tập tính toán, bài tập đổi nhiệt độ, phát sinh mã ngẫu nhiên và tính BMI.
Trang 11 Ví dụ mở đầu
1.1 Tạo một Project trong Android Studio
Khởi động Android Studio
Chọn Start a new Android Studio project
Trang 2Ths Lương Trần Hy Hiến, KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP HCM 2
Application Name: Tên Ứng dụng muốn đặt
Company Domain: Tên domain công ty, thường được dùng để kết hợp
với tên Application để tạo thành Package (chú ý viết thường hết và có ít nhất 1 dấu chấm)
Package name: Nó sẽ tự động nối ngược Company Domain với
Application name
Project location: Là nơi lưu trữ ứng dụng
Click Next Màn hình cấu hình Target Android Devices (cấu hình thiết bị mục tiêu
mà ứng dụng Support tốt nhất):
Trang 3 Hiện nay bản API19 Android 4.4 (KitKat) thường hỗ trợ tối đa gần hết các thiết bị
hiện có
Click Next, để chọn loại Activity mặc định:
Trang 4Ths Lương Trần Hy Hiến, KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP HCM 4
Chọn Empty (Blank) Activity Next: Xuất hiện màn hình hiệu chỉnh Activity
Trang 5Nếu bắt đầu new project, thì để mặc định không chỉnh sửa activity_main Click finish
Activity Name: Tên class Activity (java) để ta viết mã lệnh
Layout Name: Tên file XML làm giao diện cho Activity Name
Title: Tiêu đề hiển thị khi kích hoạt Activity trên thiết bị
Menu Resource Name: Tên file xml để tạo menu cho phần mềm
Sau khi cấu hình xong, Click Finish, Màn hình Build Gradle project hiển thị
Khi build xong mặc định có màn hình dưới đây:
Trang 6Ths Lương Trần Hy Hiến, KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP HCM 6
Một số phím tắt Android Studio:
o Tìm kiếm: Nhấn 2 lần phím Shift liên tục
o Để xem project: Nhấn tổ hợp phím tắt ALT+1
o Để mở 1 file : Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+ shift+N
o Để mở các file trước đó: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+E
1.2 Thực thi Project trên thiết bị ảo Genymotion:
Khởi động Genymotion đã cài đặt chọn thiết bị ảo click Start để khởi động
Trang 7Để chạy ứng dụng trên phần mềm Android Studio ta có nhiều cách:
Nhấn biểu tượng Run trên thanh Toolbar
Vào menu Run/Run ‘App’ (nhấn Shift + F10)
Vào menu Run/Run (nhấn Alt + Shift + F10)
Bây giờ ta thực thi MyFirstApp:
Trang 8Ths Lương Trần Hy Hiến, KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP HCM 8
Điều chỉnh nội dung TextView ở chế độ Design:
Double Click vào nội dung trên màn hình thiết kế, điều chỉnh nội dung và đặt tên cho TextView hoặc chỉnh sửa thông tin thuộc tính id, text trên thanh Properties
Kết quả thực hiện:
Xem file thiết kế ở chế độ Text: res/layout/activity_main.xml
Trang 92 Vòng đời của ứng dụng
2.1 Yêu cầu:
- Tạo một Android Project, đặt tên là LearnAndroidLifetime
- Trong MainActivity, tiến hành Override các hàm onStart, onResume, onPause, onStop, onDestroy, onRestart; trong mỗi hàm này đơn giản chỉ sử dùng Toast để
hiển thị tên hàm được thực thi
- Hãy tìm cách để cho các hàm Override ở trên sảy ra, cho nhận xét
2.2 Toast
Cú pháp xem thêm:
http://developer.android.com/intl/vi/guide/topics/ui/notifiers/toasts.html
Toast có thể được tạo và hiển thị trong Activity hoặc trong Servive
Không cho phép người sử dụng tương tác
Khi hiển thị sau khoảng thời gian nào đó sẽ tự đóng lại
Có 2 giá trị mặc định (ta nên sử dụng 2 giá trị này, không nên gõ con số cụ thể vào):
hằng số Toast.LENGTH_SHORT hiển thị trong 2 giây,
Toast.LENGTH_LONG hiển thị trong 3.5 giây
Hướng dẫn:
- Cách sử dụng Toast:
Để tìm kiếm lệnh trong Android Studio bấm Ctrl + Shift + A Ví dụ hiển thị cửa sổ Override:
3 Layout
Thực hiện tạo các giao diện theo layout:
Trang 10Ths Lương Trần Hy Hiến, KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP HCM 10
3.1 Linear Layout
3.2 TableLayout
Trang 114 Bài tập Tính toán
- Thiết kế giao diện như hình bên dưới và thực hiện các yêu cầu sau:
Hướng dẫn:
- Để lấy số a: EditText edita=(EditText) findViewById(R.id.editsoa);
int a=Integer.parseInt(edita.getText()+"");
- Để thoát chương trình gọi hàm: finish();
Trang 12Ths Lương Trần Hy Hiến, KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP HCM 12
5 Bài tập đổi nhiệt độ
- Viết chương trình chuyển đổi nhiệt độ CF Thiết kế giao diện và thực hiện các yêu cầu như bên dưới:
Trang 13- Khi bấm Convert To Fahrenheit sẽ chuyển đổi từ CF
- Khi bấm nút Clear sẽ xóa trắng toàn bộ dữ liệu trong EditText
- Khi bấm Convert To Celsius sẽ chuyển đổi từ FC
Hướng dẫn:
- Kết hợp LinearLayout – vertical và LinearLayout – horizontal để thiết kế giao diện trên
- Chọn kiểu lập trình sự kiện tùy thích
- Công thức:
Ví dụ:
- Chuyển từ 37°C tới F : 37°C x 9/5 + 32 = 98.6°F
- Chuyển từ 98.6°F tới C : (98.6°F - 32) x 5/9 = 37°C
6 Phát sinh mã ngẫu nhiên
Viết chương trình phát sinh mã ngẫu nhiên theo các trường hợp sau đây:
Một số từ 0000001 - 9999999
gồm 7 ký tự, mỗi ký tự có thể lấy từ A-Z hoặc 0-9
Hướng dẫn:
Sử dụng thư viện Random: import java.util.Random;
Random rand = new Random();
int value = rand.nextInt(50);
Trang 14Ths Lương Trần Hy Hiến, KHOA CNTT – TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP HCM 14
7 Tính BMI
Xây dựng ứng dụng tính Chỉ số khối cơ thể - BMI (Body Mass Index )
BMI được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người Chỉ số này có thể giúp xác định một người bị bệnh béo phì hay bị bệnh suy dinh dưỡng
Cách tính như sau: Gọi W là khối lượng của một người (tính bằng kg) và H là chiều cao của người đó (tính bằng m), chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức:
Phân loại để đánh giá như sau:
BMI < 18: người gầy
BMI = 18 – 24,9: người bình thường
BMI = 25 – 29,9: người béo phì độ I
BMI = 30 – 34,9: người béo phì độ II
BMI > 35: người béo phì độ III
Thiết kế giao diện như hình bên:
Outline của giao diện này dưới đây:
Trang 15
Đây là nội dung Code trong Activity:
Kết thúc Lab