- Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 4, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.. - Đề không trình bày[r]
Trang 11 Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4
HT khá c
TNK Q
T L
HT khá c
TNK Q
T L
HT khá c
TNK Q
T L
HT khá c
TNK Q
T L
HT khá c
Trang 22 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 số 1
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thành tiếng
II Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Trang 3Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi vàrồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kểchuyện ở trường cho Nết nghe Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng côcười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ Nghe Na kể, Nếtước mơ được đi học như Na
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứngbên một cô gái Na giải thich: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị
em, để chị em cũng được đi học” Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền Tối hôm
ấy, cô đến thăm Nết Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò củamình về một bạn nhỏ Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạnvẫn quyết tâm học Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp Năm họcsau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mìnhlắm
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai Còn Nết,
cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Nết là một cô bé: (0,5 điểm)
a Thích chơi hơn thích học
b Có hoàn cảnh bất hạnh
c Yêu mến cô giáo
d Thương chị
Trang 4a Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi
b Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường
c Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ
d Nết học yếu nên không thích đến trường
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? (0,5 điểm)
a Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về
b Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình
c Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học
d Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5 điểm)
a Mua cho bạn một chiếc xe lăn
b Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn
c Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai
d Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (1 điểm)
Câu 6: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên? (1 điểm)
Câu 7: Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm những từ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên? (0,5 điểm)
a đằm thắm, lộng lẫy, dịu dàng
b tươi đẹp, hùng vĩ, sặc sỡ
c Xanh tốt, xinh tươi, thùy mị
Trang 5d hùng vĩ, dịu dàng, lung linh
Câu 8: Câu: “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái” thuộc kiểu câu kể
nào? (0,5 điểm)
a Ai là gì?
b Ai thế nào?
c Ai làm gì?
d Không thuộc câu kể nào
Câu 9: Chủ ngữ trong câu: “Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em” là: (1 điểm)
a Năm học sau
b Năm học sau, bạn ấy
c Bạn ấy
d Sẽ vào học cùng các em
Câu 10: Trong giờ học, một bạn bên cạnh nói chuyện không nghe cô giảng bài, em đặt một câu
khiến đề nghị bạn giữ trật tự trong giờ học: (1 điểm)
B Kiểm tra Viết
I Chính tả nghe - viết: (3 điểm) - Thời gian viết: 15 phút
Sầu riêng
Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa,lâu tan trong không khí Còn hàng chục mét nữa mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạtxông vào cánh mũi Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béocủa trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm Gió đưa hươngthơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn
Trang 6II Tập làm văn: (7 điểm) - Thời gian: 40 phút
Đề bài: Tả một cây hoa mà em yêu thích
2.1 Đáp án đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 số 1
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
+ Học sinh bốc thăm 1 đoạn văn (trong 5 bài đã học ở sách Tiếng Việt lớp 4 tập 2) rồi đọc thànhtiếng
+ Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên đưa ra
* Lưu ý: GV ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm
Bài 1: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa (SGK / 21- TV 4 tập 2)
+ Đọc đoạn: “ Năm 1946 của giặc”
Trả lời: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến?
Bài 2: Sầu riêng (SGK/ 34 – TV 4 tập II)
+ Đọc đoạn: “ Sầu riêng kì lạ”
Trả lời: Sầu riêng là loại trái quý của vùng nào?
+ Đọc đoạn: “ Hoa sầu riêng tháng năm ta”
Trả lời: Hoa sầu riêng được miêu tả như thế nào?
Bài 3: Hoa học trò (SGK/ 43, - TV 4 tập 2)
+ Đọc đoạn: “ Nhưng hoa càng đỏ bất ngờ vậy?”
Trả lời: Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
Trang 7Bài 4: Khuất phục tên cướp biển (SGK/ 66, 67 – TV 4 tập II)
+ Đọc đoạn: “ Tên chúa tàu nhìn bác sĩ, quát”
Trả lời: Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện qua những chi tiết nào?
+ Đọc đoạn: “ Cơn tức giận nhốt chuồng”
Trả lời: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướpbiển?
Bài 5: Thắng biển (SGK/ 76, 77 – TV 4 tập 2)
+ Đọc đoạn: “ Mặt trời lên cao dần điên cuồng”
Trả lời: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn bão biển?
+ Đọc đoạn: “ Một tiếng reo cứng như sắt”
Trả lời: Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của conngười trước cơn bão biển?
Biểu điểm chấm đọc thành tiếng:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ rang, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ (không đọc sai quá 5tiếng) (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
II Kiểm tra đọc hiểu (đọc hiểu văn bản kết hợp kiến thức Tiếng Việt): (7 điểm)
Câu 1: Ý b;
Câu 2: Ý a;
Câu 3: Ý b;
Trang 8Câu 4: Ý c.
Câu 5: Trả lời: Trong cuộc sống mỗi người có một hoàn cảnh, ai cũng muốn mình được hạnh
phúc, không ai muốn gặp điều bất hạnh(0,5 điểm) Vì vậy, chúng ta cần phải biết yêu thươnggiúp đỡ lẫn nhau để cuộc sống tươi đẹp hơn (0,5 điểm) – Tùy theo bài làm của HS để GV tínhđiểm
Câu 6: Tùy vào bài làm của HS để giáo viên tính điểm: Nếu HS nêu được 1 điều có ý nghĩa thì
* Lưu ý: Ví dụ: Bạn hãy giữ trật tự để nghe cô giảng bài!
Bạn nên giữ trật tự cho mình còn nghe cô giảng bài!
- Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8 (tính mỗi câu 0,5 điểm)
- Các câu: 5, 6, 9, 10 (tính mỗi câu 1 điểm)
B Kiểm tra Viết
I Chính tả: (3 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu (0,5 điểm), chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ
(0,25 điểm), trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (0,25 điểm)
- Viết đúng chính tả cả đoạn: 2 điểm
Trang 9* Điểm viết được trừ như sau:
- Mắc 1 lỗi trừ 0,25đ; mắc 2- 3 lỗi trừ 0,5đ; mắc 4 lỗi trừ 0,75đ; mắc 5 lỗi trừ 1đ; mắc 6 lỗi trừ1,25đ; mắc 7 - 8 lỗi trừ 1,5đ; mắc 9 lỗi trừ 1,75đ; mắc 10 lỗi trở lên trừ 2đ
* Lưu ý: Nếu HS viết thiếu 2, 3 chữ chỉ trừ lỗi sai, không trừ điểm tốc độ Nếu HS viết bỏ mộtđoạn thì tính trừ hai lần (lỗi sai và tốc độ) Phần chữ viết, trình bày: Tuỳ theo mức độ mà trừ có
sự thống nhất trong tổ
II Tập làm văn: (7 điểm)
* Học sinh viết được một bài văn tả một cây hoa mà em yêu thích
a) Điểm thành phần được tính cụ thể như sau:
1 Mở bài: (1,5 điểm)
2 Thân bài: (4 điểm) Cụ thể:
+ Nội dung: (1,5 điểm)
+ Kĩ năng: (1,5 điểm)
+ Cảm xúc: (1 điểm)
3 Kết bài: (1,5 điểm)
b) Đánh giá:
+ Học sinh viết được bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích
+ Khả năng tạo lập văn bản, khả năng dùng từ, đặt câu, liên kết câu, khả năng lập ý,
sắp xếp ý, lỗi chính tả, dấu câu, chữ viết, trình bày
+ Khả năng thể hiện tình cảm của HS với đồ chơi đó
c) Chú ý:
Trang 10Bài đạt điểm tối đa (7 điểm) phải viết đúng thể loại, đủ 3 phần (MB, TB, KB).
Giáo viên căn cứ vào ý diễn đạt, cách trình bày bài văn mà trừ điểm cho phù hợp
- Nội dung từng phần phải đảm bảo
- Nếu lạc đề tùy vào mức độ nội dung của cả bài mà trừ điểm cho hợp lí
3 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 số 2
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 4,tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK
- Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng
II Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Anh bù nhìn
Một cái que cắm dọc, một thanh tre nhỏ buộc ngang, thành hình chữ thập Khoác lên đấy một cái
áo tơi lá cũ, hoặc một mảnh bao tải rách, cũng có thể là một manh chiếu rách cũng được Trênđầu que dọc là một mê nón rách lơ xơ Thế là ruộng ngô, ruộng đỗ, ruộng vừng hoặc một ruộng
mạ mới gieo… đã có một người bảo vệ, một người lính gác: một anh bù nhìn Để cho đủ lệ bộ,anh bù nhìn cầm một cái vọt tre mềm như cần câu Đầu cần buộc một túm nắm giấy, tốt hơn thìdùng một túm lá chuối khô tước nhỏ, giống như vẫn buộc ở đầu gậy của người chăn vịt trên đồng
Có nhiều loài chim bị mắc lừa, rất sợ anh bù nhìn, sợ cái cần câu ấy, vì chỉ hơi thoảng gió thì từtấm áo, cái nón, đến thanh roi ấy đều cử động, phe phẩy, đung đưa… Bọn trẻ chúng tôi đứng từ
xa mà nhìn cũng thấy đúng là một người đang ngồi, tay cầm que để đuổi chim…
Trang 11Những anh bù nhìn thật hiền lành, dễ thương, chăm chỉ làm việc của mình, chẳng đòi ăn uống gì
và cũng chẳng bao giờ kể công Các anh cũng không sợ nắng gắt, gió lạnh, mưa bão Anh có bịgió xô ngã thì rồi cũng có người đỡ anh dậy, anh chẳng kêu khóc bao giờ
Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có
gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ thế là lần sau nó cứ xuống và còn đi gọi cả đàn xuống, vừa trangô, tỉa đỗ, mà lại phải đi làm lại từ đầu, vì chúng đã ăn hết cả hạt vừa gieo Người ta vốn khônngoan hơn, lại phải thay lại tấm áo, cái nón và cái cần câu mới, buộc thêm vào đấy nhiều mẩugiấy có các màu, làm như đó là một người bảo vệ mới
Bọn trẻ chúng tôi thích các anh bù nhìn ấy vì các anh không bao giờ dọa chúng tôi, không baogiờ lên mặt hoặc cáu gắt, dù chúng tôi có ào xuống ruộng bắt châu chấu, đuổi cào cào, giẫm cảlên cái mầm ngô, mầm đỗ mới nhú…
Quả là các anh bù nhìn hiền lành đáng yêu, đã giúp người nông dân, trong đó có cha mẹ tôi, mộtcách khá tốt
(Băng Sơn)
Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:
- Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời mà em chọn
- Viết ý kiến của em vào chỗ trống
Câu 1 Những anh bù nhìn được làm từ nguyên liệu gì? (0,5 điểm)
A Những thanh tre và đất sét
B Những thanh tre và mảnh áo, mảnh bao rách
C Quần áo cũ và những miếng xốp
D Đất sét và những mảnh áo, mảnh bao rách
Câu 2 Anh bù nhìn có tác dụng gì? (0,5 điểm)
Trang 12A Giúp cây cối phát triển nhanh hơn.
B Bảo vệ ruộng đỗ, ruộng ngô trước lũ chim
C Bảo vệ mùa màng trước sự khắc nghiệt của thời tiết
D Bảo vệ mùa màng trước sự tấn công của sâu bọ
Câu 3 Điều gì khiến cho anh bù nhìn có thể cử động như con người? (0,5 điểm)
A Những tia nắng
B Những cơn mưa
C Những đám mây
D Những làn gió
Câu 4 Vì sao các anh bù nhìn rất dễ thương? (0,5 điểm)
A Vì các anh luôn canh giữ cho mùa màng của người nông dân được bội thu
B Vì các anh làm việc chăm chỉ, không bao giờ kể công, không bao giờ đòi ăn uống
C Vì các anh làm việc suốt ngày đêm không ngừng nghỉ, không lấy tiền công
D Vì các anh luôn thân thiện, vui vẻ với các bạn nhỏ, giúp các bạn làm đồ chơi
Câu 5 Hình ảnh anh bù nhìn thể hiện điều gì? (1,0 điểm)
Câu 6 Em thích phẩm chất nào của anh bù nhìn nhất? Vì sao? (1,0 điểm)
Câu 7 Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu kể “Ai thế nào?” ? (0,5 điểm)
A Anh bù nhìn bị gió xô ngã chẳng kêu khóc bao giờ
B Anh bù nhìn thật hiền lành, dễ thương
C Anh bù nhìn cầm một cái vọt tre mềm như cần câu
Trang 13D Anh bù nhìn là người bạn thân thiết của người nông dân.
Câu 8 Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ai (Cái gì, Con gì)?” trong câu dưới đây: (0,5
điểm)
Bù nhìn là người giả làm bằng rơm thường được đặt giữa ruộng lúa để doạ và xua đuổi chimchóc, chuột bọ cắn phá mùa màng
Câu 9 Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp (1 điểm):
a) Anh bù nhìn rất … (tốt bụng, hào phóng, rộng lượng) khi luôn giúp đỡ các bác nông dân màkhông đòi hỏi điều gì
b) Anh bù nhìn … (nâng niu, giữ gìn, bảo vệ) ruộng đỗ, ruộng ngô trước sự phá hoại của lũ chim
Câu 10 Viết câu văn miêu tả cánh đồng lúa trong đó có sử dụng từ ngữ gợi tả và hình ảnh so
sánh (1,0 điểm)
B Kiểm tra Viết
I Chính tả nghe – viết (2 điểm – 15 phút)
Tầng ô-dôn hấp thụ 90% lượng tia tử ngoại của mặt trời, giúp cho bề mặt trái đất chỉ bị mộtlượng nhỏ tia tử ngoại chiếu tới và sinh vật có thể tự do sinh trưởng Khi tầng ô-dôn bị phá hoạithì một lượng lớn tia tử ngoại sẽ chiếu thẳng xuống trái đất khiến cho mùa màng bị thất thu,giảm chức năng miễn dịch của cơ thể, dẫn đến nhiều loại bệnh, thậm chí dẫn đến bệnh ung thư
da và bệnh bạch tạng…
(Theo Hỏi đáp về tài nguyên môi trường, Lê Văn Khoa chủ biên)
II Tập làm văn (8 điểm – 35 phút)
Hãy viết một đoạn văn giới thiệu một cảnh đẹp trên quê hương em
3.1 Đáp án đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 số 2
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
Trang 14I Đọc thành tiếng (3 điểm)
II Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1 Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác B: 0 điểm
Câu 2 Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác B: 0 điểm
Câu 3 Chọn câu trả lời D: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác D: 0 điểm
Câu 4 Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác B: 0 điểm
Câu 5 Gợi ý:
Hình ảnh anh bù nhìn thể hiện sự sáng tạo của những người nông dân trong lao động sản xuất
Để xua đuổi lũ chim phá hoại mùa màng, họ đã lấy tre ghép lại, khoác lên đó những chiếc áo đểđánh lừa lũ chim
Câu 6 Gợi ý:
Em thích tính chăm chỉ làm việc, không bao giờ kể công của anh bù nhìn Anh là một người bạntốt của người nông dân, luôn giúp đỡ họ mà không đòi trả ơn
Câu 7 Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác B: 0 điểm
Câu 8 Trả lời đúng: 1,0 điểm; trả lời khác: 0 điểm
Bù nhìn là người giả làm bằng rơm thường đặt giữa ruộng lúa để doạ và xua đuổi chim chóc,chuột bọ cắn phá mùa màng
Câu 9 Chọn đúng 2 từ: 1 điểm; đúng 1 từ: 0,5 điểm; không đúng từ nào: 0 điểm.
a) Tốt bụng
b) Bảo vệ
Câu 10.
Trang 15- Viết thành câu theo yêu cầu (có sử dụng từ ngữ gợi tả và hình ảnh so sánh): 1,0 điểm
- Viết thành câu nhưng việc dùng từ chưa chính xác, các từ ngữ gợi tả và hình ảnh so sánh chưahay: 0,5 điểm
- Viết câu trả lời chưa thành câu: 0 điểm
Gợi ý: Cánh đồng lúa đang vào mẩy, từng bông trĩu xuống, căng đầy sức
sống như người con gái đang độ xuân thì
B Kiểm tra Viết
I Chính tả nghe – viết (2 điểm)
II Tập làm văn (8 điểm)
Tham khảo:
Đất nước quê hương ta rừng vàng biển bạc, đồng bằng, đồi núi đâu đâu cũng đẹp, cũng đáng yêu
Em luôn tự hào về điều đó, và tự hào hơn bao giờ hết về Hồ Gươm quê em Hồ Gươm hay còngọi là Hồ Hoàn Kiếm vì nó gắn liền với sự tích Lê Lợi trả Rùa Vàng cây gươm thần sau khi đánhđuổi giặc xong Hồ Gươm ngày nay nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội Hồ Gươm có hình bầudục, sáng trong như một tấm kính phản chiếu mây trời thủ đô Giữa hồ, trên thảm cỏ xanh rờn làTháp Rùa nổi lên uy nghi Xa xa là cầu Thê Húc cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn.Gần lối vào cầu là Đài Nghiên – Tháp Bút nổi bật với dòng chữ “Tả Thanh Thiên” (viết lên trờixanh) Xung quanh hồ là những hàng liễu rủ, hàng phượng vĩ rực đỏ, hàng lộc vừng thướt tha
Hồ Gươm không chỉ mang vẻ đẹp lịch sử mà còn mang vẻ đẹp của thiên nhiên, của nhịp sốngcon người Quanh Hồ Gươm là những bồn hoa rực rỡ, những hàng ghế đá rợp mát Biết bao côbác đi tập thể dục, bao gia đình đi dạo chơi ngồi bên hồ hóng mát và ngắm cảnh Tất cả đềumuốn tận hưởng vẻ đẹp của hồ Và hồ cũng luôn dang tay che chở cho con người Dù trải quabao chặng đường phát triển của đất nước, Hồ Gươm vẫn nằm đó, đẹp và trở thành niềm tự hàocủa người dân thủ đô chúng em
4 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 số 3