1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - Chương 3: Mô hình thực thể kết hợp mở rộng

34 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 của bài giảng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu giới thiệu về mô hình thực thể kết hợp mở rộng. Sau khi học xong chương này, người học có thể hiểu được: Khái niệm về mô hình EER; biết về Subclasses, Superclasses, và Inheritance; nắm bắt được các tiến trình tổng quát hóa và chuyên biệt hóa;... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 2

Khái niệm về mô hình EER

• Mô hình EER (Enhanced Entity Relationship Model):

– Bao gồm tất cả khái niệm của mô hình ER cơ bàn và thêm các khái niệm :

• Lớp cha/con (Subclasses/super classes).

• Chuyên biệt hóa/Tổng quát hóa (Specialization/generalization)

• Lớp, thuộc tính kế thừa (Categories, attribute inheritance).

– Được sử dụng để mô hình hóa các ứng dụng phức tạp – Bao gồm các khái niệm hướng đối tượng, và kế thừa.

Trang 3

Thuộc tính của PERSON SSN, Address, Email, Salary, Class, GPA, and Office Phone

Trang 4

Subclasses, Superclasses, Inheritance

Những thuộc tính Class và GPA là không yêu cầu đối

với FACULTY

Những thuộc tính Salary là thuộc tính của STAFF và

FACULTY nhưng không yêu cầu đối với STUDENTS.

• Cách biểu diễn trên có các vấn đề:

– Dư thừa dữ liệu

– Cơ sở dữ liệu không thể hiện tính hiệu quả.

• Giải pháp:

– Dùng mô hình lớp Superclass /Subclass

Trang 6

Subclasses, Superclasses, and Inheritance

Trang 7

Subclasses, Superclasses, and Inheritance

• Ví dụ: superclass PERSON, các subclass FACULTY, STAFF, STUDENT

Trang 8

Subclasses, Superclasses, and Inheritance

• Thuộc tính kế thừa và các quan hệ của subclass

– Thuộc tính thừa kế là thuộc tính mà các thực thể lớp con (Subclasses) kế thừa từ các thuộc tính của lớp cha (Superclasses)

– Thực thể Subclass kế thừa tất cả thuộc tính của lớp cha của nó (superclass).

– Thực thể subclass chính nó cũng có những thuộc tính

và mối quan hệ của nó.

Ví dụ, subclass STUDENT có những thuộc tính: Class, GPA và kế thừa tất cả những thuộc tính của loại thực thể PERSON đồng thời có mối quan hệ với COURSE

Trang 9

Subclasses, Superclasses, and Inheritance

Trang 10

Tiến trình tổng quát hóa và chuyên biệt hóa

Có hai tiến trình để xác định loại thực thể superclass/subclass là tổng quát hóa

(Generalization) và chuyên biệt hóa (Specialization)

• Tổng quát hóa (Generalization)

– Tiến trình này xác định loại thực thể tổng quát từ tập các loại thực thể chuyên biệt bằng các xác định những thuộc tính chung của nó.

– Tổng quát hóa là cách tiếp cận từ dưới lên bắt đầu từ loại thực thể subclasses đến loại thực thể superclass.

Trang 11

Tiến trình tổng quát hóa và chuyên biệt hóa

Ví dụ: loại thực thể FACULTY, STAFF, STUDENT trước khi tổng quat hóa

Trang 12

Tiến trình tổng quát hóa và chuyên biệt hóa

Các loại thực thể FACULTY, STAFF, STUDENT sau khi tổng quát hóa

Trang 13

Tiến trình tổng quát hóa và chuyên biệt hóa

• Chuyên biệt hóa (Specialization)

– Chuyên biệt hóa là tiến trình xác định một hoặc nhiều subclasses của superclass bằng cách xác định những đặc điểm riêng biệt của nó.

– Chuyên biệt hóa là cách tiếp cận từ trên xuống, bắt đầu từ loại thực thể tổng quát (superclass) xác định những subclasses dựa trên những thuộc tính riêng hoặc mối quan hệ cụ thể của lớp con

Trang 14

Tiến trình tổng quát hóa và chuyên biệt hóa

Ví dụ: loại thực thể LIBRARY ITEM với các thuộc tính: IdentificationNo, Edition, RecordingDate, Frequency

Trang 15

Tiến trình tổng quát hóa và chuyên biệt hóa

Sau khi chuyên biệt hóa: superclass: LIBRARY ITEM và subclasses BOOK, JOURNAL, VIDEOCD

Trang 16

Ràng buộc tham gia

• Ràng buộc tham gia (Participation Constraints): mỗi thể hiện của một lớp cha (Superclass) phải tham gia như là một thể hiện của một lớp con (Subclass)

• Sự tham gia của một thể hiện của lớp cha có thể là bắt buộc hoặc tùy chọn trong một hoặc nhiều lớp con

– Ràng buộc bắt buộc là loại tham gia toàn phần

– Ràng buộc tùy chọn là tham gia từng phần.

Trang 17

Ràng buộc tham gia

Quy tắc tham gia toàn phần (Total Participation Rule): Trong tham gia toàn phần, thành viên là bắt

buộc, mỗi thể hiện của một lớp cha phải là một thể hiện của ít nhất một lớp con

Trang 18

Ràng buộc tham gia

Quy tắc ràng buộc tham gia từng phần (Partial Participation Rule): thành viên là tùy chọn trong

tham gia từng phần Một thể hiện của lớp cha có thể không là thành viên của bất kỳ lớp con nào.

• Ví dụ:

– Một thể hiện lớp cha LIBRARY ITEM có thể là thành viên của BOOK, VIDEO CD, JOURNALS, nhưng nó không phải là bắt buộc đối với một thể hiện thuộc bất

kỳ của các lớp con

– Nếu Newspaper là một thể hiện của một lớp cha, nó không thuộc một trong một trong các lớp con.

Trang 19

Ràng buộc tham gia

Trang 20

Ràng buộc riêng biệt (Disjoint constraints)

• Disjoint constraints: xác định một thể hiện của lớp cha có thể là thành viên của một hoặc nhiều lớp con Nó xác định thể hiện của lớp cha (superclass) có thể là riêng biệt hay chồng lắp trên nhiều lớp con

The disjoint rule: Nếu một thể hiện của lớp cha

là thành viên của bất kỳ một lớp con thì nó

không thể là thành viên của bất lớp con khác.

• Trong mối quan hệ superclass/subclass, ràng buộc Disjoint được ký hiệu là D

Trang 21

Ràng buộc riêng biệt (Disjoint constraints)

Trang 22

Ràng buộc riêng biệt (Disjoint constraints)

Quy tắc chồng lắp (The overlap rule): nếu một

thể hiện của một lớp cha là một thành viên của lớp con bất kỳ, thì nó có thể là một thành viên của nhiều hơn một lớp con

• Trong mối quan hệ superclass/subclass, overlap constraint được ký hiệu là O

Trang 23

Ràng buộc riêng biệt (Disjoint constraints)

Trang 24

Hệ thông phân cấp lớp cha/lớp con

• Một lớp con có thể có một hoặc nhiều lớp con,

nó thể hoạt động như lớp cha của các loại thực thể khác, kết quả là một hệ thống phân cấp của lớp cha và lớp con

• Một hệ thống phân cấp superclass/subclass là một cấu trúc phân cấp của một lớp cha và các lớp con khác nhau của nó, trong đó mỗi lớp con

có đúng một lớp cha

Trang 25

Hệ thông phân cấp lớp cha/lớp con

Trang 26

Mô hình UNION

• Một mối quan hệ superclass/subclass với nhiều hơn một superclass, với superclasses thể hiện những loại thực thể khác nhau, subclass thể hiện một tập các đối tượng mà nó là hợp (UNION) của các loại thực thể riêng biệt

• Một subclass như vậy được gọi là UNION hoặc category

Trang 27

Modeling of UNION Types Using Categories

Trang 28

Mô hình khái niệm của CSDL University

Trang 29

Loại quan hệ có bậc lớn hơn 2

• Sự chọn lựa giữa loại quan hệ Binary và Tenary: Một số công cụ thiết kế CSDL chỉ giới hạn trong loại quan hệ binary

– Quan hệ Ternary cần được biểu diễn như một loại thực thể yếu, không có khóa riêng biệt.

– Quan hệ Tenary được biểu diễn như một loại thực thể mạnh, Bằng cách đưa ra một khóa thay thế

Trang 30

Loại quan hệ có bậc lớn hơn 2

(a) The SUPPLY relationship

Trang 31

Loại quan hệ có bậc lớn hơn 2

(c) SUPPLY represented as a weak entity type.

Trang 32

Review Questions

1 What is a subclass? When is a subclass

needed in data modeling?

2 Define the following terms: superclass of a

subclass, superclass/subclass relationship,

IS-A relationship, specialization, generalization, category, specific (local) attributes, specific relationships

3 What is the difference between a

specialization hierarchy and a specialization lattice?

Trang 33

Review Questions

4 A department in a university stores the

information about its students and courses in a database The administrative assistant manages the database At the end of the semester, he prepares a report about each course Is the E-R diagram correct? If not, explain why and draw the correct diagram

Trang 34

Review Questions

5 Consider the BANK ER schema of Figure 03.17, and

suppose that it is necessary to keep track of different types of ACCOUNTS (SAVINGS_ACCTS, CHECKING_ACCTS, ) and LOANS (CAR_LOANS, HOME_LOANS, ) Suppose that it

is also desirable to keep track of each account’s TRANSACTIONs (deposits, withdrawals, checks, ) and each loan’s PAYMENTs; both of these include the amount, date, and time Modify the BANK schema, using ER and EER concepts of specialization and generalization State any assumptions you make about the additional requirements

Ngày đăng: 20/05/2021, 02:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm