1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đảng Cộng sản Việt Nam và lịch sử ra đời (1920-1930): Phần 1

115 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm cung cấp thêm cho bạn đọc một tài liệu tham khảo về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật xuất bản tài liệu Đảng Cộng sản Việt Nam và lịch sử ra đời (1920 -1930) do PGS.TS. Phạm Xuân Mỹ - giảng viên cao cấp, nguyên Trưởng khoa Lịch sử Đảng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh làm chủ biên. Phần 1 của tài liệu trình bày các nội dung về tình hình thế giới và Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, giai cấp công nhân và phong trào công nhân Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác - Lênin và chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

s ự RA ĐỜI CỦA • DẬNG CỘNG SẢN JI|ỆT NAHI

■ 2 0 - 1930 )

Trang 3

sự RA ĐỜI CỦA

ĐẬNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

(1 9 2 0 - 1930)

Trang 4

Biên mục trên xuất bản phẩm của

T hư viện Q uốc gia Việt Nam

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1920 - 1930) / Phạm Xuân Mỹ (Ch.b.), Phùng Thị Hiển, Vũ Quang Ánh - H : Chính trị Quốc gia, 2014 - 236tr ; 21 cm

Trang 5

PGS IS PHẠM XUÂN MỸ (Chủ biên)

Sự RA ĐỜI CỦA

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

(1920- 1930)

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - s ự THẬT

Trang 7

Nhằm cung cấp thêm cho bạn đọc một tài liệu tham khảo về

sự ra đòi của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị

quốc gia - Sự thật xuất bản cuốn sách: Sự ra đời của Đảng

Công sản Viêt N am (1920 -1930) do PGS.TS Phạm Xuân Mỹ -

giảng viên cao cấp, nguyên Trưởng khoa Lịch sử Đảng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị quôc gia Hồ Chí Minh làm chủ biên

Nội dung cuốn sách tập trung phân tích và làm rõ bối cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; các phong trào yêu nước và phong trào công nhân ở Việt Nam cuối thê kỷ XIX, đầu thế kỷ XX; quá trình Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng; các tổ chức tiền thân của Đảng; Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng và ý nghĩa lịch sử về sự ra đòi của Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 8

Ngoài phần mở đầu nêu rõ sự cần thiết và phương pháp nghiên cứu sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, cuốn sách gồm 8 chương:

Chương I: Tình hình thế giói và Việt Nam cuối thế kỷ XIX.

đầu thê kỷ XX

Chương II: Phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX

đầu thế kỷ XX

Chương III: Giai cấp công nhân và phong trào công nhản

Việt Nam cuôi thê kỷ XIX, đầu thê kỷ XX

Chương TV: Nguyễn Ái Quốc đến vối chủ nghĩa Mác - Lênin

và chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Chương V: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Tán

Việt Cách mạng Đảng

Chương VI: Các tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.

Chương VII: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam,

Cương lĩnh chính trị và Điều lệ đầu tiên của Đảng

Chương VIII: Đặc điểm và ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng

sản Việt Nam

Cuốn sách là tài liệu tham khảo có giá trị đôi vói các giảng viên, sinh viên, đồng thời có thể sử dụng làm giáo trình phục vụ công tác giảng dạy trong các trường đại học, nhất là các trường

có chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Xin trân trọng giới thiệu cuôn sách cùng bạn đọc

Tháng 3 năm 2014

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - s ự THẬT

Trang 9

a) S ự cần thiết nghiên cứu lịch sử Đảng

Từ xa xưa, ông cha ta đã có những câu tục ngữ nói lên

sự cần th iết phải hiểu biết lịch sử như: "Uống nước nhớ nguồn", "Ôn cũ biết mói", "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" Nghiên cứu lịch sử có ý nghĩa giúp chúng ta hiểu biết rõ hơn về quá khứ, nêu ra những kinh nghiệm cần th iết cho những gì diễn ra trong hiện tại và góp phần dự báo tương lai phát triển của hiện thực

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ môn của khoa học lịch sử, nghiên cứu quá trìn h ra đời, tổ chức và hoạt động của Đảng cùng các phong trào cách m ạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng

Là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, mở đầu nền

sử học mácxít ỏ Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

Trang 10

khẳng định: "Lịch sử Đảng là pho lịch sử bằng vàng" Người chỉ rõ: ''Chúng ta nên nhìn lại những đoạn đường

đã qua, rút ra những kinh nghiệm quý báu và án định đúng đắn những nhiệm vụ cách m ạng hiện nay và sắp tới

đ ể giành lấy những thắng lợi to lớn hơn nữa, vẻ vang hơn nữa''1 Nghiên cứu lịch sử Đảng là nhiệm vụ quan trọng

nhằm làm rõ các chặng đưòng hoạt động đấu tra n h và những thắng lợi của Đảng Cộng sản Việt Nam Qua nghiên cứu lịch sử Đảng mà tổng kết kinh nghiệm, bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách m ạng Việt Nam; tổng kết thực tiễn lịch sử dân tộc, nêu bật những th ắn g lợi, những thành tựu của cách mạng và cả những sai lầm, khuyết điểm, làm sáng tỏ những bài học, những vấn để quy lu ật của cách mạng Việt Nam Từ đó, chúng ta có thêm niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, định hướng phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng và đưòng lối của Đảng, nâng cao ý thức của mỗi người dân trưóc những nhiệm vụ trọng đại của đất nước hôm nay và mai sau Đó chính là ý nghĩa lý luận của khoa học lịch sử Đảng

b) S ự cần thiết nghiên cứu về sự ra đời của Đ ảng Cộng sản Việt N am

Nghiên cứu lịch sử Đảng bắt đầu từ việc nghiên cứu

sự ra đòi của Đảng Chủ tịch Hồ Chí M inh nói: "Việc

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

2011, t.12, tr.405

Trang 11

thành lập Đảng là một bước ngoặt vô cũng quan trọng trong lịch sử cách m ạng Việt N am ta Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách m ạng"1.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là kết quả của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam Nghiên cứu

sự ra đời của Đảng góp phần củng cô nhận thức lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về đảng cộng sản.Nghiên cứu sự ra đời của Đảng nhằm giáo dục truyền thống vẻ vang của Đảng, bồi dưỡng tìn h cảm yêu nước, làm rõ quan hệ giữa lý luận với thực tiễn cách mạng, từ đó

củng cố niềm tin vào Đảng, kiên định ý chí cách mạng,

kiên quyết đấu tra n h chông những luận điệu xuyên tạc lịch sử của các th ế lực thù địch Do đó, nghiên cứu lịch sử Đảng gắn bó chặt chẽ với khoa học chính trị

Nghiên cứu sự ra đời của Đảng là nghiên cứu quá trình xây dựng đường lối chính trị, công tác tư tưởng và tổ chức trong thời kỳ th àn h lập và xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam Đó là việc vận dụng những nguyên lý xây dựng đảng kiểu mới của chủ nghĩa Mác - Lênin nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng Do đó, việc nghiên cứu lịch sử Đảng có quan hệ chặt chẽ với công tác xây dựng Đảng

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính

trị đầu tiên đúng đắn và Điểu lệ Đảng chặt chẽ đã chấm

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.12, tr.406.

Trang 12

dứt tình trạn g khủng khoảng vê đường lôi cứu nước và giai cấp lãnh đạo cách m ạng Việt Nam đẩu thê kỹ XX Đây là cơ sở quyết định để Đảng Cộng sản Việt Xam sớm giữ vai trò duy n h ấ t lãnh đạo cách m ạng Việt Nam đặt nền tảng mở đường cho những th ắn g lợi của cách m ạng Việt Nam.

Sự ra đòi của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 gắn liền với sự ra đời các tổ chức đảng ở các địa phương Nghiên cứu lịch sử Đảng, mỗi người sẽ có điều kiện hiểu rõ về sự ra đời của các tô chức cộng sản đầu tiên và phong trào cách mạng ở các địa phương Việc đó góp phần làm phong phú sự

ra đời của Đảng và đóng góp của Đảng bộ, nhân dân các địa phương vào thắng lợi chung của toàn Đảng

2 Yêu cầu và phương pháp n g h iên cứu, h ọc tập

a) Yêu cầu nghiên cứu, học tập

Làm sáng tỏ hoàn cảnh lịch sử, quá trìn h ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả tấ t yếu của cuộc đấu tran h dân tộc và đấu tran h giai cấp ở Việt Nam cuổĩ th ế

kỷ XIX, đầu th ế kỷ XX Trước khi Đảng ra đời, cách m ạng Việt Nam đang trong thời kỳ khủng hoảng, bê tắc vể đưòng lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo cách mạng

Nhận thức rõ quá trìn h truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam; giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng th àn h

và đủ khả năng lãnh đạo cách mạng

Làm rõ sự phát triển của phong trào cách m ạng Việt Nam (1920 - 1930) n h ất là những hoạt động phong phú

Trang 13

sáng tạo của các tổ chức cách mạng tiền th ân của Đảng Hội Việt Nam Cách m ạng T hanh niên, Tân Việt Cách

m ạng Đảng và các tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam

có vai trò r ấ t to lón đối với sự ra đòi của Đảng Cộng sản Việt Nam

N hận thức rõ công lao và vai trò to lớn của Nguyễn Ái Quốc - người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn và chuẩn bị chu đáo vê chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự

ra đòi của Đảng Cộng sản Việt Nam

Làm rõ đặc điểm ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vừa theo những nguyên lý chung ra đời đảng vô sản kiểu mới của chủ nghĩa Mác - Lênin, vừa phù hợp với đặc th ù của xã hội Việt Nam Chỉ ra đặc điểm, kinh nghiệm th àn h lập Đảng có một ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu lịch

sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Nghiên cứu, tổng kết sự ra đòi của Đảng Cộng sản Việt Nam là cách tốt n h ất để nâng cao trìn h độ lý luận, góp phần vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng; khắc phục

xu hướng giáo điều và kinh nghiệm chủ nghĩa của cán bộ, đảng viên

b) Phương pháp nghiên cứu, học tập

Phương pháp là hệ thống các nguyên tắc điều chỉnh nhận thức và hoạt động cải tạo thực tiễn, xuất p h át từ các quy luật vận động của khách thể đã được nhận thức Mọi phương pháp nghiên cứu đều gắn liền với đốì tượng của khoa học Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 14

là cơ sở phương pháp luận nghiên cứu lịch sử nói chung và

sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam nói riêng

Trong nghiên cứu lịch sử Đ ảng nói chung và sự ra đòi của Đ ảng nói riêng cần nắm vững nguyên tảc tín h đảng và tín h khoa học T ính đảng tro n g nghiên cứu sự

ra đòi của Đ ảng đòi hỏi đứng vững trê n nền tả n g của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí M inh, có phương pháp xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa lịch sử,

lý luận và chính trị

Tính khoa học thể hiện ở sự tá i hiện một cách chân thực quá trìn h ra đời của Đ ảng với thời gian, không gian, sự kiện, n h ân chứng cụ thể N ghiên cứu sự ra đời của Đảng yêu cầu gắn bó ch ặt chẽ giữa tín h khoa học và tín h đảng

Phương pháp lịch sử được đặt lên hàng đầu trong nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng cũng như nghiên cứu sự

ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Để sử dụng tốt phương pháp này, yêu cầu sử dụng tài liệu văn kiện Đảng qua các thòi kỳ là rấ t quan trọng và cần thiết

Văn kiện Đ ảng là những tà i liệu lịch sử chính thức,

có hệ thống, xác thực, tin cậy về lịch sử N hững tư liệu lịch sử trong văn kiện Đảng được tập hợp, lựa chọn, công bô' là kết quả lao động khoa học, k ết tin h tr í tu ệ tập thể của Đảng ta, trong đó có công sức của nh iều nhà khoa học Việt Nam Văn kiện Đ ảng là tư liệu lịch sử Đảng m ang tín h chân thực, khách quan, có độ tin cậy

cao Đ ảng ta k hẳng định: "Công bô các văn kiện Đ ảng

củng là đê cung cấp một nguồn tư liệu chứa đựng nhữ ng

Trang 15

thông tin chăn thực, chông lại những luận điệu xuyên tạc, làm cơ sở cho cán bộ, đảng viên và nhăn dân hiêu rõ hơn hoạt động của Đ ảng và phong trào cách m ạng của nhăn dân, đồng thời củng giới thiệu với bạn bè quốc tê

về lịch sử vẻ vang ưà nhữ ng bài học kin h nghiệm của

Đ ảng ta"1.

Phương pháp lôgíc được sử dụng trong nghiên cứu, học tập đặt ra yêu cầu phân tích, nhận xét quá trình, chỉ ra bản chất, tính hợp lý, vạch ra đặc điểm ra đòi và kinh nghiệm vận động th àn h lập Đảng

Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc có quan hệ hữu cơ, bổ sung và hỗ trợ cho nhau Ngoài ra, nghiên cứu

sự ra đồi của Đảng cần sử dụng nhiều phương pháp khác như phương pháp so sánh, liệt kê, V V

Nghiên cứu lịch sử ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, đẩy m ạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cần theo các quan điểm đổi mới Người nghiên cứu, học tập cần sử dụng các phương pháp tích cực, gắn lý luận vối thực tiễn, gắn lịch sử với hiện thực, trong nưốc và quốc tế

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và p h át triển m ạnh mẽ kinh tế tri thức, trong nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng, chúng ta cần ứng dụng th àn h tự u của khoa học và công nghệ, n h ấ t là công nghệ thông tin; sử dụng các báo, tạp

chí của Đ ảng như báo N h â n dân, Tạp chí Cộng sản, Báo

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, t.l, tr.VII

Trang 16

Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam các báo của Đ ãng bộ các địa phương, V V

Giáo dục truyền thông cách m ạng là nhiệm vụ quan trọng, là chức năng cơ bản của khoa học lịch sử Đãng Vì vậy, khi nghiên cứu, học tập sự ra đòi của Đảng Cộng sản Việt Nam cần tổ chức xem phim ảnh, tài liệu khoa học: tham quan, ngoại khóa tại các bảo tàn g cách mạng, các di tích văn hóa lịch sử ở khắp nơi trên cả nước

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó chặt chẽ với lịch sử và thực tiễn cách m ạng ở từng địa phương Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là quá trìn h diễn ra ở

tấ t cả các cơ sở cách m ạng trên cả nước và người Việt Nam sống ở nưốc ngoài Bởi vậy, khi nghiên cứu, học tập về sự

ra đời của Đảng cần có ý thức liên hệ với quá trìn h ra đời

tổ chức Đảng đầu tiên và thực tiễn cách m ạng ở địa phương Đó chính là ý nghĩa giáo dục truyền thống và thực tiễn cách mạng lâu dài của việc nghiên cứu, học tập

về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 17

C h ư ơ n g I

TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

CUỐI THẾ KỶ XIX, ĐẨU THÊ KỶ XX

I- TÌNH HÌNH THẾ GIỚI

1 Sự h ìn h th à n h h ệ th ố n g th u ộ c đ ịa và C hiến tranh th ế giới th ứ nh ất

a) S ự hình thành hệ thống thuộc địa

Cuối th ế kỷ XIX, đầu thê kỷ XX, việc sử dụng rộng rãi phát minh khoa học kỹ th u ậ t đã thúc đẩy lực lượng sản xuất ở các nước phương Tây p h át triển rấ t nhanh Thòi kỳ

1871 - 1900, sản xuất gang ở Anh tăng 1,3 lần, ở Đức tăng 5,5 lần, ở Mỹ tăng 8 lần so với thời kỳ trước Xuất khẩu hàng hóa ở Anh chiếm 19%, ở Đức chiếm 13%, Mỹ chiếm 12% tổng sô" hàng hóa trao đổi trên thê giới Thòi kỳ này, Anh là cưòng quốc có nhiều thuộc địa n h ất thê giới

Cuối th ế kỷ XIX, nền kinh tế Mỹ phát triển rấ t nhanh Tổng sản phẩm công nghiệp của Mỹ đứng đầu thê giới, gấp đôi Anh và bằng nửa tổng sản phẩm công nghiệp của tấ t cả các nước Tây Âu gộp lại Sau khi thống n h ất năm 1871,

Trang 18

kinh tế Đức phát triển nhanh, đến năm 1913, sàn xuất công nghiệp của Đức đã vượt Pháp và Anh, vươn lên đứng đầu châu Âu.

Sự đua tran h để chiếm thị trường xuất khẩu hàng hóa bóc lột sức lao động của các đế quốc diễn ra m ạnh mẽ Các nhà nước cấu kết chặt chẽ với tư bản độc quyển tích cực chạy đua vũ trang, sử dụng bạo lực xâm lược các nước ở châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh như: Anh chiếm Xinhgapo Malaixia (năm 1919), Ấn Độ (năm 1876), Ai Cập, khu vực kênh đào Xuyê, Ápganixtan (năm 1882) và tham gia tran h giành Trung Quốc vối Mỹ, Đức Đến năm 1914, diện tích thuộc địa của Anh lên tới 33 triệu km 2 với sô' dân khoảng

400 triệu người; từ năm 1898, Mỹ chiếm Philíppin, Cuba, các nước Mỹ Latinh, tham gia xâu xé Trung Quốc; thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (năm 1858), chiếm Campuchia (năm 1863), chiếm Tuynidi (năm 1881), Cônggô, Sahara tháng 2-1904, N hật Bản gây chiến vói Nga, chiếm Mãn Châu (Trung Quốc) và Triều Tiên

Đến năm 1914, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc hình thành Thuộc địa của Anh, Nga, Pháp, Đức, Mỹ,

N hật Bản rộ n g tới 65 triệu k m 2, d â n SC) k h o ả n g 523,4 tr iệ u

người (diện tích các nước trên là 16,5 triệu km 2, dân số là 437,2 triệu người) Diện tích các thuộc địa của Pháp là 10,6 triệu km 2 với sô dân là 55,5 triệu người (diện tích nước Pháp là 0,5 triệu km 2, dân số là 39,6 triệu người).Phát biểu tại Đại hội V Quổc tế Cộng sản (ngày 1-7-1924), Nguyên Ai Quốc nói: "Toàn bộ lãnh thổ của các nước thuộc

địa rộng gấp năm lần lãnh thổ của các chính quốc, còn số

Trang 19

dân của các chính quốc chưa bằng 3/5 số dân các nưốc thuộc địa Số dân của các thuộc địa Anh đông gấp hơn tám lần rưỡi số dân nước Anh và đất đai của các thuộc địa Anh rộng gấp gần 252 lần đ ất đai của nước Anh Còn nước Pháp th ì chiếm một sô" đ ất đai rộng gấp 19 lần nước Pháp;

và sô" dân ở các thuộc địa Pháp đông hơn số dân nước Pháp16.600.000 người"1

Các nước đế quốc vừa tăng cường bóc lột lao động trong nưốc mình, vừa tăng cường xâm lược và bóc lột nhân dân các dân tộc thuộc địa làm cho đòi sống của n h ân dân lao động mọi nơi đều r ấ t khổ cực

V.I Lênin cũng phân tích rõ: "Nếu trước kia, bằng cưòng quyển, nước Anh đã cướp đoạt Hà Lan của Bồ Đào Nha, V V , - th ì ngày nay nước Đức cũng nhảy lên vũ đài và tuyên bố: bây giờ đến lượt tôi làm giàu trên lưng kẻ khác.Vấn đề là ở chỗ: các nước m ạnh n h ấ t đấu tra n h với nhau để phân chia th ế giới Và chính vì tư bản của hai phe đều lên tới hàng trăm triệu, nên cuộc đấu tra n h giữa chúng trở th àn h cuộc đấu tra n h toàn th ế giới"2

b) Chiến tranh th ế giới thứ nhất

Sự tăng cường xâm lược và thống trị thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã dẫn đến nhiều m âu thuẫn, nổi b ậ t n h ấ t

là mâu th u ẫn giữa các nước đế quốc với nhau M âu th u ẫn

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Van kiện Đảng toàn tập, Sđd,

t.l, tr.4

2 V.I Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1977, t.37,

tr.80

Trang 20

chủ yếu giữa các đế quốc "già" như Anh Pháp N ga,— có nền kinh tê kém phát triển nhưng có nhiều thuộc địa VỚI các đê quốc "trẻ", có nền kinh tê phát triển nhanh nhưng lại có ít thuộc địa như Đức, Mỹ, N hật Bản Xu hướng chạy đua vũ tran g chuẩn bị chiến tra n h chia lại thuộc địa lan rộng ở nhiêu nưóc đê quốc.

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở châu Âu cuối th ế kỷ XIX, đầu th ế kỷ XX làm cho m âu th u ẫn giữa các nước đê quốc càng thêm gay gắt Các cuộc chiến tra n h cục bộ giữa Mỹ

và Tây Ban Nha (năm 1898), giữa Anh và Bôơ (1899 - 1902), giữa Nga và N hật Bản (1904 - 1905), đã châm ngòi, đẩy nguy cơ chiến tra n h th ế giới đến gần

Nguyên nhân sâu xa của Chiến tra n h thê giới thứ

n h ất (1914 - 1918) là do quy lu ật p h át triển không đểu vể kinh tế và chính trị giữa các nước đ ế quốc Từ đó, m âu

th u ẫn giữa các nước đế quốc trong tra n h giành thuộc địa

và ảnh hưởng quốc tế ngày càng gay gắt

Chiến tra n h th ế giới thứ n h ấ t là cuộc chiến tra n h quy

mô lớn n h ấ t trong lịch sử n h ân loại tín h đến thời điểm bấy giờ Từ cuộc chiến cục bộ ban đầu giữa Anh, Pháp, Nga, Italia, Mỹ với Đức, Thổ Nhĩ Kỳ, Áo, H unggari , chiến tra n h đã lôi kéo 36 nưốc th am gia và để lại h ậ u quả nặng nề cho n h ân loại: hơn 10 triệ u người chết, hdn 20 triệu người khác bị thương và tà n phế; hàng nghìn th à n h phố, làng mạc, đường sá, cầu công, nhà m áy bị phá hủy Chiên tra n h đã làm cho châu Âu bị tàn phá và m ất đi vai trò đầu tà u của nền văn m inh n h ân loại mà nó đã đứng đầu trong nhiều th ế kỷ Sau chiến tran h , Mỹ giàu lên

n hanh chóng và chi phối toàn th ế giới

Trang 21

Sau chiến tran h , các m âu th u ẫn cơ bản giữa giai cấp

tư sản và giai cấp vô sản; m âu th u ẫn giữa các đế quốc với nhau, m âu th u ẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa

đ ế quốc càng thêm gay gắt Nguyễn Ái Quốc chỉ rõ: "Cuộc

chém giết đẫm m áu th ế giới đã mở m ắt cho hàng triệu vô sản và nông dân các thuộc địa thấy rõ hoàn cảnh sinh sống không sao chịu nổi của m ình"1.

Nước Pháp tuy thuộc phe thắng trậ n nhưng chịu tổn

th ấ t r ấ t nặng nề vói 1,4 triệu ngưòi chết, th iệt hại kinh tế lên tới 200 tỉ phrăng và trở th àn h con nợ lớn n h ấ t của nước Mỹ Chính phủ Pháp trú t gánh nặng chiến tra n h vào các thuộc địa, trong đó coi Việt Nam là trọng điểm Sự áp bức của thực dân Pháp càng tăng, m âu th u ẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp càng trở lên gay gắt, quyết liệt Phong trào yêu nước Việt Nam càng p h át triển m ạnh

mẽ hơn

2 Sự p h át tr iể n của ch ủ n g h ĩa Mác - L ênin,

th ắn g lợi của Cách m ạn g T h áng Mười N ga năm 1917

và sự ra đời củ a Q uốc t ế C ộng sản

a) S ự p h á t triển của chủ nghĩa Mác - Lênin

Đầu th ế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tra n h chuyển sang giai đoạn độc quyền V.I Lê nin (1870 - 1924) đã đấu tra n h quyết liệt chống các trào lưu

cơ hội của Quốc tế II, bảo vệ và p h á t triển sáng tạo chủ nghĩa Mác trên một loạt vấn đề lý luận mới Đó là lý luận

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.2, tr.134.

Trang 22

về chủ nghĩa đế quốíc và cách m ạng vô sản; vế khả nàng

th ắn g lợi của cách mạng vô sản và quan hệ vỏi cách m ạng giải phóng dân tộc; lý luận về đảng vô sản kiểu mới của giai cấp công nhân, về chiến tra n h và hòa bình, ve cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống lý luận khoa học được cấu th àn h từ ba bộ phận lý luận cơ bản là triế t học Mác - Lênin, kinh tế chính trị học Mác - Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học, thống n h ấ t vối n h au vể mục tiêu tốt đẹp, giá trị khoa học to lớn và bền vững, phương pháp luận cách m ạng và khoa học, chỉ ra con đường, biện pháp, lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động, giải phóng con người, xây dựng

th àn h công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

Tháng 7-1920, ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc được đọc Sơ

thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lênin trên báo Ư H u m a n ité

(Nhân đạo) của Đảng Xã hội Pháp Từ đó, Người hoàn toàn tin theo V.I Lênin và con đưòng cách m ạng vô sản

Ngưòi nói: "Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều,

nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin"1.

b) Cách m ạng Tháng Mười Nga năm 1917

Thực hiện khẩu hiệu "biến chiến tran h đê quốc th àn h nội chiến cách mạng", Đảng (Bônsêvích) Nga do V.I Lênin

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.2, tr.289.

Trang 23

đứng đầu đã lãnh đạo cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi Cách mạng Tháng Mười Nga đã đập tan ách thống trị của giai cấp phong kiến

và tư sản Nga, thiết lập nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên th ế giới, đưa nhân dân Nga từ thân phận nô lệ lên làm chủ cuộc sổng của mình Cách mạng Tháng Mười Nga năm

1917 đã mở ra thời kỳ mới chưa từng có trong lịch sử nhân loại - thòi kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội

Cách m ạng Tháng Mưòi Nga năm 1917 đã chặt đứt một m ắt xích quan trọng trong hệ thống tư bản chủ nghĩa

và phân chia th ế giới th àn h hai chế độ chính trị đối lập nhau là chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội Cách m ạng Tháng Mười mở ra con đưòng giải phóng cho giai cấp công nhân ở các nước tư bản và nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc; cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu, thúc đẩy cao trào cách mạng th ế giới p h át triển

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Giống n hư m ặt

trời chói lọi, Cách m ạng Tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên trái đất Trong lịch sử loài người chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa như th ế '1.

Cách m ạng T háng Mưòi Nga năm 1917 đ án h dấu mốc th ắn g lợi của chủ nghĩa Mác - Lênin trưốc các trào lưu tư tưởng cơ hội của Quốc tế II Chủ nghĩa xã hội từ

lý luận đã trở th à n h hiện thực trê n trá i đất Chủ nghĩa Mác - L ênin có điểu kiện tru y ền bá n h a n h chóng và

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.12, tr.387.

Trang 24

được vận dụng rộng rãi trê n th ế giới, n h ấ t là các nước thuộc địa và phụ thuộc.

Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 có tác động mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc thuộc địa ỏ các nước phương Đông Nói về ý nghĩa của Cách m ạng Tháng

Mười, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Thắng lợi của cuộc

Cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười có một ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sô'phận lịch sử của các dân tộc phương Đông Nó đã thức tỉnh các dân tộc bị áp bức ở châu

Á, chỉ cho nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc con đường giải phóng, nêu gương tự do dân tộc thật s ự ’1.

c) S ự ra đời của Quốc tê Cộng sản

Tháng 3-1919, đại biểu của 19 đảng và 15 tổ chức cách mạng họp tại Mátxcơva dưói sự chủ trì của V.I Lênin, thành lập Quốc tê Cộng sản

Cương lĩnh của Quốc tế Cộng sản vạch rõ mục tiêu và

con đưòng cách mạng ở các nước tư bản chủ nghĩa là tiến hành cách mạng vô sản; ở các nưóc thuộc địa là cách m ạng giải phóng dân tộc, thiết lập chuyên chính vô sản, xây dựng chủ nghĩa xã hội

Điều lệ của Quốc tê Cộng sản được Đại hội II (năm

1920) thông qua đòi hỏi các đảng vô sản muôn gia nhập phải tu ân theo những điểu kiện hết sức chặt chẽ như: phải

có thái độ dứt khoát vê đường lối và về tổ chức đôi với

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, S đ d , t l l , tr.179.

Trang 25

Quốc tế II; phải đấu tran h kiên quyết vê m ặt tư tưởng cũng như biện pháp hoạt động cụ thể chông mọi biểu hiện của chủ nghĩa cơ hội và xét lại; nghiêm chỉnh thực hiện và tích cực tuyên truyền các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin; phải đổi tên đảng là Đảng Cộng sản Đảng phải có

tổ chức và kỷ lu ật chặt chẽ, phải vạch m ặt những th ủ đoạn xảo trá của đê quốc nước m ình trong các vấn đề thuộc địa; phải ủng hộ trên thực tế chứ không phải trên lòi nói phong trào giải phóng dân tộc ở c á c thuộc đ ị a , V V

Cách m ạng Tháng Mười Nga năm 1917 và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản đã dẫn đến sự ra đời hàng loạt đảng cộng sản trên thê giới Những năm 1919 - 1923, phong trào cách mạng th ế giới do các đảng cộng sản làm nòng cốt phát triển th àn h cao trào

Cuối tháng 12-1920, Đại hội toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp họp tại th àn h phô' Tua (Pháp) Với

đa sô" sô" phiếu tuyệt đối (3.208 tán thành; 1.022 phiếu chống), Đảng Xã hội Pháp tán th àn h việc gia nhập Quốc tế Cộng sản Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội với tư cách là đại biểu thuộc địa Đông Dương Tại Đại hội, Người đã phát biểu lên án chủ nghĩa thực dân và cùng với các đại biểu tiên tiến của Đảng Xã hội Pháp bỏ phiếu tán th àn h Quốc tê Cộng sản, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

Sự lựa chọn và quyết định có tính chất bước ngoặt vể

tư tưởng chính trị đó của Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn phù hợp với xu th ê thời đại, có sức th u h ú t đông đảo người Việt Nam yêu nước đi theo, góp phần quan trọng thúc đẩy

Trang 26

khuynh hưống cách m ạng vô sản p h át triển trd th àn h khuynh hướng chủ đạo của cách m ạng Việt Nam.

3 Ả nh hư ởng củ a p h on g trào cách m ạn g ở m ột

s ố nước phư ơng Đ ôn g

a) Công cuộc duy tân ở N h ậ t Bản (1870 - 1900)

Dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản và tần g lớp võ

sĩ, cuộc cách m ạng tư sản N h ật Bản năm 1868 và phong trào cải cách duy tân đã đưa nưóc N h ật trở th à n h một cường quốc tư bản chủ nghĩa vào cuối th ế kỷ XIX Vối thể chế quân chủ lập hiến và kiến thức kinh doanh, tư tưởng cải cách theo khuynh hướng dân chủ tư sản, nước N h ật Bản không chỉ khôi phục lại quyền lực cho T hiên hoàng

mà còn tạo th u ậ n lợi cho kinh tế, giáo dục và đào tạo, khoa học, kỹ th u ậ t p h át triển

Năm 1901, Đảng Xã hội dân chủ N hật Bản được th àn h lập và góp phần thi hành chính sách mở cửa, p h át triển theo mô hình tư bản chủ nghĩa Đầu th ế kỷ XIX, N hật Bản bắt đầu bành trướng th ế lực ra ngoài, đánh th ắn g nhà Thanh (Trung Quốc) trong cuộc chiến tran h (1894 - 1895), đánh bại Nga hoàng trong cuộc chiến tran h (1904 - 1905)

Con đường cải cách kinh tế th àn h công ở N hật Bản đã thu h ú t sự ngưỡng mộ, quan tâm của nhiều nhà yêu nước

ở châu Á như Tôn Trung Sơn, P han Bội Châu

b) Cách m ạng Tăn Hợi ở Trung Quốc (1911)

Đầu th ế kỷ XX, phong trào cách m ạng Trung Quốc phát triển mạnh Chủ nghĩa Tam dân (dân tộc độc lập

Trang 27

dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc) của Tôn Trung Sơn được sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân Trung Quốc.

T hắng lợi của Cách m ạng Tân Hợi tháng 10-1911 và

sự ra đời nưốc Cộng hòa Trung Hoa dân quốc có ảnh hưởng lớn, th u h ú t sự quan tâm , tìm hiểu của nhiều nhà yêu nước ở châu Á

Hướng về cuộc cách mạng ấy, từ năm 1912, Phan Bội Châu, Nguyễn Thái Học đã đến Trung Quốc hoạt động

Sau này, Nguyễn Ái Quốc nhận xét: "S ự thành lập chính

quyền của nhà cách m ạng Tôn Dật Tiên ở phía Nam , đã hứa hẹn với chúng ta một nước Trung Hoa được tổ chức lại

và vô sản hóa"1.

Sau Cách m ạng T háng Mười Nga và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản, phong trào cách m ạng T rung Quốc phát triển r ấ t nhanh, điển hìn h là phong trào Ngũ Tứ (ngày 4-5-1919) lan rộng ra 20 tỉn h và hơn 100 th à n h phố ở T rung Quốc

Tháng 5-1920, được sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản, các tổ chức cộng sản đầu tiên của Trung Quốc được th àn h lập ở Thượng Hải và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nơi khác trên khắp đất nước Trung Quốc Ngày 1-7-1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời, mở ra bước ngoặt p h át triển của cách m ạng Trung Quốc

Trong những năm 1923 - 1927, Quảng Châu là th ủ đô của chính phủ cách mạng Liên m inh hợp tác Quốc - Cộng (1924 - 1927) thúc đẩy cách m ạng Trung Quốc phát triển

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.l, tr.46.

Trang 28

nhanh chóng Nhiều nhà cách mạng trên thê giới và Việt Nam đã hưóng theo mô hình Trung Quốc và đèn Q uảng Châu hoạt động.

Một số th an h niên Việt Nam yêu nước trong Việt Nam Quang phục Hội do Phan Bội Châu th àn h lập trước đây, nay tách ra lập th àn h nhóm yêu nưóc Tâm tâm xã với mục đích "khôi phục quyền làm người của ngưòi Việt Nam"

b) Phong trào cách m ạng ở A n Độ

Từ những năm 1907 - 1909, phong trào đấu tra n h giải phóng dân tộc đã bùng nô ở nhiều th àn h phô lớn trên khắp đất nước Ấn Độ và bị thực dân Anh đàn áp dã m an.Những năm 1919 - 1922, phong trào dân tộc của tư sản Ấn Độ do M Ganđi và Đảng Quốc đại lãnh đạo tiếp tục bùng lên m ạnh mẽ, với mục tiêu chấn hưng dân tộc, đòi độc lập, phát triển kinh tê bằng con đưòng hợp pháp lan rộng cả nưóc Phong trào đình công "bất bạo động" kết hợp vối đấu tran h vũ tran g của quần chúng p h á t triển rộng khắp Tuy phong trào bị đàn áp và th ấ t bại nhưng thực dân Anh cũng buộc phải thi h àn h một số cải cách cho đất nước và nhân dân Ấn Độ

Sự sôi động của cách m ạng th ế giới và cách m ạng các nưốc phương Đông đã tác động m ạnh mẽ đến n h ậ n thức của nhiều nhà yêu nước Việt Nam Nguyễn Ái Quốc

đã k hẳng định sự tác động đó nh ư sau: "L uồng gió từ

nước Nga thợ thuyền, từ T rung Quốc cách m ạ n g hoặc

từ A n Độ chiên đâu đang thổi đến giải độc cho người Đông Dương Đang sau sự phục tùng tiêu cực, người

Trang 29

Đông Dương giấu một cái g i đang sôi sục, đang gào thét và

sẽ bùng n ổ một cách ghê gớm, khi thời cơ đến Bộ phận ưu

tú có nhiệm vụ phải thúc đẩy cho thời cơ đó m au đến

II- CHÍNH SÁCH THỐNG TRỊ, KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ s ự BIẾN CHUYEN

CỦA XÃ HỘI VIỆT NAM

1 C hính sá ch th ố n g trị và k h ai th á c th u ộ c địa của thực d ân P háp

a) Chính sách thống trị về chính trị

Đêm 31-8, rạng ngày 1-9-1858, thực dân Pháp nổ súng

ở Đà Nẵng, mở đầu cuộc chiến tra n h xâm lược Việt Nam Sau nhiều năm chống lại thực dân Pháp không th àn h công, ngày 25-8-1883, triều đình nhà Nguyễn buộc phải ký vối Pháp Hiệp ước Hácmăng; ngày 6-6-1884, tiếp tục ký Hiệp ưốc Patơnốt, chấp nhận đầu hàng thực dân Pháp Ngày 9-6-1885, với Hiệp ước Pháp - T hanh tại Thiên Tân, nhà Thanh thừa nhận sự bảo hộ của Pháp trên toàn cõi Việt Nam

Ngày 17-10-1887, Pháp ra Đạo dụ sáp nhập ba xứ Nam

Kỳ, Trung Kỳ và Bắc Kỳ của Việt Nam và Campuchia vào khôi Đông Dương thuộc Pháp (Đông Pháp) Ngày 19-4-1899, Pháp gộp Lào vào Đông Pháp Từ đó, Việt Nam, Lào, Campuchia trở thành năm xứ thuộc Đông Pháp

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.l, tr.40.

Trang 30

v ề chính trị, thực dân Pháp thi hành chính sách "chia

để trị", chia Việt Nam th àn h ba kỳ vói ba chế độ cai trị khác nhau Pháp coi Nam Kỳ là xứ thuộc địa như "một h ạ t của nưóc Pháp"; coi Trung Kỳ là xứ "nửa bảo hộ", duy trì Chính phủ Nam triều do Khâm sứ Pháp trả lương và kiểm soát về h àn h chính Từ Hà Tĩnh trở ra là xứ Bẩc Kỳ do Pháp "bảo hộ", quân triều đình phải giải tán, quán Pháp đóng đồn, bốt để đàn áp mọi sự chống đối

Năm 1894, Bộ Thuộc địa Pháp th àn h lập Người Pháp trực tiếp cai trị, nắm tấ t cả quyền hành từ cấp tỉnh trở lên Đứng đầu là Toàn quyền Đông Dương, kê dưới là Thông đốc Nam Kỳ, Thống sứ Bắc Kỳ, Khâm sứ T rung Kỳ

Bộ máy hành chính nhà nước do Chính phủ Pháp lập ra ở Việt Nam m ang tính chất quân sự, nặng về đàn áp Pháp dùng lực lượng lính Âu - Phi, lính bản xứ cùng hệ thống đồn binh, cảnh sát, m ật thám , tòa án, nhà tù dày đặc để

hỗ trợ cho chính quyền khủng bô^ cách mạng

ở cấp phủ, huyện, châu, Pháp dùng đội ngủ quan chức bản xứ như thòi phong kiến, có các đồn binh Pháp

hỗ trợ để th u thuế, bắt phu, bắt lính Từ năm 1902 đến năm 1912, tòa án Pháp đã kết án tù đày và xử bắn 24.380 người Việt chống đối chính quyền do Pháp lập ra.Năm 1900, Chính phủ Pháp th àn h lập quân đội thuộc địa Tháng 11-1904, Pháp ra sắc lệnh bắt th an h niên từ 22 tuổi đên 28 tuổi ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ nhập ngũ Từ nảm

1900 đên năm 1904, Pháp đã huy động 92.903 người Đóng Dương, chủ yêu ở Việt Nam vào quân đội thuộc địa Pháp

Trang 31

Ngoài quân chính quy, Pháp còn tổ chức lính địa phương gọi là lính "khô" xanh" Các phủ, huyện có lính cơ, lính lệ và dân vệ Đồn binh Pháp đóng ở khắp nơi sẵn sàng dùng vũ lực đàn áp mọi sự chống đối.

Những năm 1914 - 1918, Pháp áp dụng chính sách thông trị thời chiến, bóc lột tối đa sức người và của cải ở Đông Dương Chính phủ Pháp cho phép Toàn quyền Đông Dương thoả th u ận với chính quyền Trung Quốc và các nưốc ở khu vực đánh phá các tổ chức, bắt người cách mạng Việt Nam ở nưốc sở tại

H ậu quả: C hính sách p h ả n động về chính trị làm cho đất nưốc bị chia cắt, n h ân dân Việt Nam m ất độc lập, tự do, trở th à n h nô lệ phải sông cuộc sông khổ cực, lầm th an , các quyền dân chủ, quyền sống con ngưòi bị

bóp nghẹt Trong tác phẩm B ản án chê' độ thực dân

Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo: N hững điều mà thực

dân Pháp thường rêu rao là "khai hóa văn minh", cần phải lên án là b ấ t công, b ất bình đẳng, là dã m an, đi ngược lại lương tri và đạo lý thông thường, là suy đồi và

phản động Nguyễn Ái Quốc viết: "K hi người ta đã là

một nhà khai hóa th ì người ta có th ể làm những việc dã

m an mà vẫn cứ là người văn m in h n h ấ t"1 và nếu dân

bản xứ không nh ịn nhục được phải vùng lên, th ì các nhà

khai hóa "điều quân đội, súng liên thanh, súng côi và

tàu chiến đến, người ta ra lệnh giới nghiêm Người ta

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.2, tr.63.

Trang 32

bắt bớ và bỏ tù hàng loạt Đấy! Công cuộc khai hóa

nhăn từ là n h ư th ế đấy"1.

b) Chính sách khai thác thuộc địa vé kinh té

- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 -1914)

Năm 1897, Chính phủ Pháp cử p Đume làm Toàn quyền Đông Dương, bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ n h ấ t vói những điểm nổi bật:

Tư bản Pháp bỏ vốn đầu tư chủ yếu để khai thác khoáng sản Từ năm 1883, tư bản Pháp lập nhiều công ty khai thác th an ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, thiếc ở Cao Bằng, kẽm ở Bắc Kạn, vàng ở Cao Bằng, Quảng Nam , xây dựng các cơ sở điện, nước, bưu điện, công nghiệp chế biến phục vụ cho khai thác nhằm mục đích thu lợi nhuận n hanh và nhiều hơn cho tư bản Pháp

Chính quyền Pháp p h át hành rồi b ắt người dân thuộc địa phải mua công trái để mở m ang giao thông vận tải vì mục đích khai thác thuộc địa và đàn áp quân sự Trong vòng 15 năm, Pháp xây dựng hơn 20.000 km đường bộ, mỏ rộng, nâng cấp đường bộ số 1, lập 14.000 km đường dây điện thoại liên tỉnh Tư bản Pháp mở các tuyến vận tải trên sông Cửu Long, sông Hồng, sông Thái Bình, đào rộng kênh Vĩnh Tế, Vĩnh An, mở đường sắ t Sài Gòn - Mỹ Tho,

Hà Nội - Lạng Sơn, Hải Phòng - Vân Nam; xây dựng cầu Long Biên (Hà Nội), Tràng Tiền (Huế), Bình Lợi (Sài Gòn);

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Sđd, t.2, tr.124.

Trang 33

xây dựng cảng Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng, mở đường biển sang Pháp và đi các nước trên thê giới.

Ngày 1-5-1900, Pháp ra nghị định xóa bỏ chế độ ruộng

đ ất phong kiến, cho phép tư bản Pháp và người giàu có được tự do m ua bán, lấn chiếm ruộng đất, lập đồn điền Giáo hội Thiên Chúa cũng được phép kinh doanh ruộng đất Riêng ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ, đến năm 1915, người Pháp chiếm tới 470.000 ha đất để lập đồn điển trồng lúa, cao su, cà phê, chè xuất khẩu thu lợi nhuận rấ t cao

Tư bản Pháp độc quyền về thương mại và tài chính Năm 1875, Pháp lập ra Ngân hàng Đông Dương độc quyền kinh doanh tiền tệ Cho vay nặng lãi là một trong những chính sách bóc lột điển hình của tư bản Pháp Ngân hàng Đông Dương của Pháp có cơ sở ở nhiều địa phương Phần lốn tiền vay được của Ngân hàng chuyển th àn h các th iết

bị máy móc, hàng hóa của Pháp

Thực dân Pháp đặt ra nhiều thứ th u ế như th u ế trực thu (thuế đinh, th u ế ruộng), th u ế gián th u (thuế rượu, diêm, muối ), trong đó, thuê đinh còn gọi là th u ế th ân r ấ t tàn nhẫn, đánh vào nam giới từ 18 đến 60 tuổi, khi chết cũng không được miễn Năm 1903, th u ế gián th u của Pháp ở Việt Nam lên tới 32 triệu phrăng, chiếm 1/3 tổng các thứ thuế

- Cuộc khai thác thuộc địa lần th ứ hai (1919 - 1929)

Sau Chiến tra n h thê giới thứ nhất, kinh tê Pháp giảm sút nghiêm trọng, các khoản đầu tư của Pháp vào Nga bị

m ất trắng Pháp trở thành con nợ lớn của Mỹ Để giảm gánh nặng kinh tế, tư bản Pháp tăng cường bóc lột trong nước, tă n g tốc độ và quy mô đầu tư vào các thuộc địa

Trang 34

Số vốn đầu tư của Pháp vào Việt Nam trong 20 nàm (1898 - 1918) từ 1 tỉ phrăng tăng lên 4 tỉ phrăng trong sáu nảm (1924 - 1929).

Tư bản Pháp có thay đổi lớn trong lĩnh vực đáu tư đó

là ưu tiên tập tru n g đầu tư vào nông nghiệp Chính quyền Pháp mở rộng cho phép mua bán, chiếm ruộng đất mở đồn điền trồng cao su, cà phê, chè, mía, dừa, bông gòn hô tiêu Trưốc Chiến tra n h th ế giới thứ nhất, Pháp đã chiếm470.000 ha ruộng để lập đồn điển Trong 10 năm (1919 - 1929), tư bản Pháp cướp thêm 775.700 ha, trong đó ỏ Bắc

Kỳ 104.000 ha, ở Nam Kỳ là 503.300 ha, nâng tổng số ruộng đất mà tư bản Pháp cưốp đoạt là 1,2 triệu hécta, bằng 1/4 tổng sô diện tích đất canh tác ở Việt Nam khi đó.Trong các đồn điền trồng lúa, tư bản Pháp bóc lột theo kiểu phong kiến, p h át canh, th u tô, th u ế cao Chính phủ Pháp cho th àn h lập ở Việt Nam 50 công ty nông nghiệp,

46 công ty công nghiệp, 19 công ty mỏ, 31 công ty thương nghiệp chịu sự chi phối của Ngân hàng Đông Dương Các Công ty đất đỏ, Công ty trồng cây nhiệt đới và Công ty

M ítsơlanh độc quyền chế biến, xuất khẩu mủ cao su thu lợi nhuận rấ t lớn

Tư bản Pháp đẩy m ạnh công nghiệp khai thác mỏ, xuất nguyên liệu thô, nhập th àn h phẩm Năm 1930, Pháp

mở rộng việc thăm dò, tìm kiếm khoáng sản trên diện rộng, khoảng 1/4 diện tích toàn Đông Dương Năm 1919 có

706 dự án, năm 1930 có 17.685 dự án thăm dò khoáng sản được Pháp cấp giấy phép Các khoáng sản mà Pháp ưu tiên khai thác xuất khẩu là than, kẽm, chì, thiếc Tổng

Trang 35

giá trị các loại quặng khai thác trong năm 1919 là 4,5 triệu đồng, năm 1929 tăng lên 18,6 triệu đồng (tương đương 213,7 triệu phrăng).

Về giao thông vận tải, sau năm 1919, Pháp xây dựng

thêm 250 km đường sắt Vinh - Đông Hà, Đồng Đăng - Na Sầm; rải đá 15.000 km đường bộ, xây dựng thêm cảng Hòn Gai, Cẩm Phả, Bến Thủy, Đà Nẵng đẩy nhanh các hoạt động vận chuyển đường sông

Về thương nghiệp, Pháp tiế p tục chính sách độc quyền ngoại thương, bảo hộ th u ế hoặc miễn th u ế hàng hóa của Pháp vào Việt Nam nhưng bán đắt gấp hai, ba lần so với bán ở nước khác Pháp lập hàng rào th u ế quan ngặt nghèo với hàng hóa nhập từ các nưốc khác

Về tài chính, Ngân hàng Đông Dương của Pháp độc

quyển nắm tín dụng và p h át hành giấy bạc Từ năm 1925 đến năm 1930, Ngân hàng này tổ chức thêm 19 ngân hàng nông nghiệp để cho vay nặng lãi Từ năm 1929, Pháp tăng mức th u ế th â n và các khoản th u ế khác T huế gián

th u (thuế rượu, muối, thuốc phiện) của P háp năm 1920 là

27 triệu đồng, năm 1929 tăng lên 38 triệu đồng Mỗi dịp thu thuế, ở th àn h th ị cũng như nông thôn xảy ra cảnh bắt

bố, tra tấn rấ t dã man

H ậu quả: Sự thống trị và khai thác thuộc địa của thực

dân Pháp làm cho nền kinh tế Việt Nam có sự p h át triển tích cực theo hướng tư bản chủ nghĩa, đa ngành, đa lĩnh vực, tín h chất hàng hóa rõ nét Tuy nhiên, thực chất kinh

tê Việt Nam vẫn là nền kinh tê nông nghiệp thuộc địa, lạc hâu m ất cân đối và phụ thuộc vào kinh tê Pháp

Trang 36

c) Chính sách nô dịch về văn hóa

Về văn hóa, thực dân Pháp thi hành chính sách nô

dịch "ngu dân" gây tâm lý tự ti, vong bản khuyến khích các hoạt động mê tín, dị đoan và các hủ tục lạc hậu, khuyên khích dùng rượu cồn và thuốc phiện, tuyên truyền lối sông ăn chơi, hưởng lạc; dùng nhiều th ủ đoạn chia rẽ dân tộc, tôn giáo hòng làm n h ụ t chí đấu tra n h của nhân dân Việt Nam

Mọi hoạt động yêu nước của dân ta đều bị cấm đoán, đàn áp Pháp tìm mọi cách ngăn chặn ảnh hưởng của văn hóa tiến bộ bên ngoài vào Việt Nam

Về giáo dục, Pháp xây d ự n g nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách giáo dục Pháp - Việt hạn chế, chủ yếu để đào tạo quan chức tay sai của chế độ thực dân Từ năm 1890, chính quyển Pháp đưa dần việc dạy chữ quốc ngữ vào các trường Pháp - Việt ở T rung Kỳ Năm 1913, cả

ba kỳ nước ta chỉ có 10 vạn học sinh trên 20 triệu dân Ngày 14-6-1919, vua Khải Định bãi bỏ việc học và thi bằng chữ Hán, thay bằng chữ quốc ngữ và chữ Pháp trong các trường học và cơ quan công sở Cơ sở xuất bản, in ấn bắt đầu xuất hiện ngày càng nhiều hơn Năm 1898, Pháp ban hành sắc lệnh mới quy định nghiêm ngặt, kiểm duyệt nội dung báo chí trước khi phát hành

Hậu quả: Chính sách nô dịch vể văn hóa của thực dân

Pháp làm cho nền văn hóa Việt Nam chịu tác động nặng

nề, nó khiến cho hơn 90% người dân Việt Nam bị mù chữ

tệ nạn xã hội phát triển, vãn hóa truyền thông có npuy cd

bị mai một

Trang 37

N ghiên cứu sự thống trị của đê quốíc Anh ở thuộc địa

Mỹ trước đây, Nguyễn Ái Quốc đã so sánh: "Chính sách

P háp đối với A n N am bây giờ xấu hơn A nh đối với Mỹ trước, vì Pháp đã vơ vét hết của cải dân ta, đã ngăn cảm dân ta làm việc này việc khác; nó lại bắt dân ta h ú t thuốc phiện và uống rượu Pháp đã ham tiền lại m uốn làm

m ât nòi, m ất giống A n N am đi T h ế m à dân A n N a m còn chưa học Mỹ làm cách m ạng"1.

2 Sự c h u y ển b iến của xã h ội V iệt Nam

a) N hững biến đổi của các giai cấp

Chính sách thống trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đưa đến những biến đổi sâu sắc về kinh tế, chính trị, xã hội và giai cấp ở Việt Nam Xã hội Việt Nam hình th àn h quan hệ kinh tế pha trộn, xen ghép giữa quan hệ kinh tế tư bản không đầy đủ m ang tín h chất thực dân vối quan hệ sản xuất phong kiến thuộc địa v ề

m ặt xã hội - chính trị, sự phân hóa giai cấp thêm n h an h chóng và càng sâu sắc

Giai cấp địa chủ Việt N am được thực dân Pháp duy trì

và khuyến khích p h át triển, làm công cụ tay sai cho sự thống trị của chúng Cùng với mở rộng khai thác của Pháp, sô" địa chủ Việt Nam tăng lên n hanh về số lượng và

th ế lực Số ít đại địa chủ giàu, có quyền lợi gắn chặt với Pháp nên ra m ặt chống lại cách mạng

Đa số địa chủ ỏ Việt Nam là địa chủ vừa và nhỏ Cho đến năm 1919, tín h chung cả nước, số địa chủ Việt Nam

1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, S đ d , t.2, tr.291.

Trang 38

chiếm khoảng 7% dân cư nông thôn, 9% số chủ ruộng đất chiếm 50% diện tích canh tác Đa số họ bị thực dán Pháp chèn ép, có tin h th ần dân tộc nên có thể tham gia lực lượng cách mạng, chông đế quốíc.

Giai cấp nông dân Việt N am là lực lượng đỏng đảo

nhất, chiếm hơn 90% dân sô' nhưng chỉ có 40% diện tích canh tác Do chính sách chiếm ruộng đất của thực dân Pháp nên khoảng 2,2 triệu hộ nông dân trong sô' 4 triệu nông dân Việt Nam không có ruộng Nông dân không có ruộng và bị m ất ruộng phải làm thuê cho địa chủ hoặc bỏ làng quê đi làm thuê trong các hầm mỏ, đồn điền

Giai cấp nông dân là đối tượng bị bóc lột nhiều nhất,

bị bần cùng hóa nên rấ t căm th ù đế quốc và chế độ phong kiến Vốn có truyền thống dân tộc, yêu nước, nông dân Việt Nam nếu được tổ chức lại sẽ trở th àn h lực lượng to

lớn củ a cách m ạng.

Giai cấp tư sản Việt N am ra đời trong cuộc khai thác

thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 - 1929) Một bộ phận tư sản mại bản, kinh doanh và có quyển lợi gắn vối tư bản Pháp nên đối lập vối dân tộc

Hầu hết tư sản Việt Nam ở loại vừa và nhỏ, kinh doanh độc lập trong các ngành thương nghiệp, th ủ công nghiệp Họ có vốn ít ỏi, chỉ bằng 5% tư bản nước ngoài nén

th ế lực kinh tế rấ t yếu Mặc dù có quan hệ vỏi đ ế quốc, phong kiến, dễ ngả theo con đường cải lương, thỏa hiệp nhưng họ vẫn có khuynh hướng dân tộc, tinh th ần yêu nước, dân chủ nên đây là lực lượng có thể đoàn kết, cẩn lôi kéo tham gia cách mạng

Trang 39

Tiểu tư sản Việt N am gồm nhiều tầng lớp người khác

nhau như giáo viên, học sinh, sinh viên, viên chức, buôn bán nhỏ, người làm nghề thủ công, dân nghèo thành thị, người làm nghề tự do Đội ngũ này phát triển khá nhanh trong quá trình thực dân Pháp khai thác thuộc địa và mở rộng đô thị

Đầu thê kỷ XX, dân số th àn h thị chiếm 2% dân sô toàn quôc, đến cuối những năm 20 của thê kỷ XX, con sô

đó tăng lên khoảng 10% Cùng vối sự ra đời các đô thị lón

ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, Chợ Lớn dân số thành thị ngày một đông Tiểu tư sản Việt Nam khá nhạy bén với thời cuộc và các trào lưu tư tưởng tiến bộ Vốn có tinh th ần yêu nước, trong hoàn cảnh bị áp bức về chính trị, chèn ép về chuyên môn và đòi sống kinh tế bấp bênh nên họ dễ đi theo cách mạng, là lực lượng quan trọng cần đoàn kết, n h ấ t là trong đấu tran h ở đô thị

Giai cấp công nhân Việt N am ra đòi trước giai cấp tư

sản dân tộc, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ n h ất của thực dân Pháp Đến năm 1914 công nhân cả nước có khoảng 10 vạn người, chiếm 1% dân số Năm 1929 công nhân tăng lên hơn 22 vạn người, sống khá tập tru n g ở các thành phố Hà Nội, Sài Gòn - Chợ Lớn, Hải Phòng, Nam Định và các vùng mỏ

Giai cấp công nhân Việt Nam mang những điểm chung của giai cấp công nhân quớic tê là có tính tiên tiến,

có ý thức tổ chức kỷ lu ật cao, có tinh th ần cách mạng triệ t

để và có tính chất quốc tế Ngoài ra, giai cấp công nhân Viêt Nam còn có những đặc điểm riêng như:

Trang 40

- Chịu ba tầng áp bức của đế quốc, phong kiến, tư bản bản xứ nên có tinh th ần cách mạng triệ t để, có khà nãng

đ ại diện q u y ển lợi cho cả d â n tộc.

- Ra đời trước tư sản dân tộc nên không bị ảnh hưởng

tư tưởng của chủ nghĩa cơ hội Quốc tế II

- Giai cấp công nhân có quan hệ gắn bó vối nông dân,

là cơ sở liên m inh công nông trong đấu tra n h cách mạng

- Công n h â n Việt Nam sớm k ế th ừ a tru y ền thống yêu nước của dân tộc, là người dân m ất nước, chịu sự áp bức, bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản, sông trong cảnh cùng cực nên có tin h th ần cách m ạng triệ t để, quyết tâm chông đế quốc, phong kiến, có khả năng lãnh đạo cách mạng

Trong tấ t cả các giai cấp hiện tại, giai cấp công nhân Việt Nam khách quan trở th àn h lực lượng duy n h ấ t có khả năng lãnh đạo, đoàn kết toàn dân tộc trong cuộc đấu tra n h chống đế quốc và phong kiến tay sai

Tuy nhiên, cho đến trưóc năm 1918, những cuộc đâu tran h của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu vì mục đích kinh tế, còn mang tính tự phát, không thay đổi được

sự thống trị của thực dân Pháp và cải thiện được hiện trạng của mình

b) Tính chát và m âu thuẫn trong xã hội Việt N am

Chính sách thông trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam thay đổi Từ xã hội phong kiến, cuối thê kỷ XIX, đầu th ế kỷ XX, Việt Nam trở

th àn h xã hội thuộc địa nửa phong kiến

Ngày đăng: 20/05/2021, 01:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w