- Giaùo vieân neâu yeâu caàu 2, nhaéc nhôû hoïc sinh caàn noùi theo saùt daøn yù, duø laø vaên noùi vaãn caàn dieãn ñaït roõ raøng, raønh maïch, duøng töø, ñaët caâu ñuùng, söû duïng moä[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 03 / 5 / 2010
TẬP ĐỌC
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM.
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời được cáccâu hỏi SGK)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ
đó
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ
xem mình đã thực hiện những bổn phận đó
như thế nào: bổn phận nào được thực hiện
tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có thể
chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ Điều
quan trọng là sự liên hệ phải thật, phải chân
thực
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi
- Hát
- Học sinh đọc bài.
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp
nhau đến hết bài
- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK.
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du
lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tàisản,…)
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trảlời câu hỏi
- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắtmỗi điều luật thành một câu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học
tập
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí,
hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định
xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ
em, nêu các bổn phận đó( điều 13 nêu quyđịnh trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.)
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cả lớp
bình chọn người phát biểu ý kiến chân thành,hấp dẫn nhất
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những
Trang 2em tự liên hệ xem mình đã thực hiện tốt
những bổn phận nào
4 Củng cố
- Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm
chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp
đỡ cha mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt ở
đường phố( xóm làng)… để thực hiện quyền
và bổn phận của trẻ em
5 Dặn dò:
- Dặn HS luyện đọc lại bài.Chuẩn bị bài
sang năm con lên bảy: đọc cả bài, trả lời các
câu hỏi ở cuối bài
- Nhận xét tiết học
bổn phậm của trẻ em
TOÁN
ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH.
I Mục tiêu:
- Thuộc công thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế
- Cả lớp làm bài 2; 3 HSKG làm thêm bài 1
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chu ẩn bị : - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật,
hình lập phương
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Giáo viên nhận xét.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: H.dẫn HS ôn tạp các công thức tính
d.tích, thể tích hình HCN và hình LP
Hoạt động 2: Luỵên tập
Bài 1: -Giáo viên nêu đề toán
-GV nhận xét chốt ý đúng
Các bước giải: (6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84 (m2)
6 x 4,5 = 27 (m2)
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)
Bài 2: -Cho HS làm theo nhóm vào bảng phụ
GV nhận xét, sửa bài Các bước giải:
- Học sinh sửa bài 4 tiết 160
HS nêu lại công thức tính diện tích, thể tích
hình HCN và hình LP (như SGK)
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu, tự làm
rồi sửa bài
- Học sinh nêu
-HS làm bài theo nhóm
-Các nhóm trình bày kết quả
-Cả lớp nhận xét sửa bài
HS tự làm bài vào vở
Giải
Trang 34 Củng cố – dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học.
Thể tich bể nước hình HCN
2 1,5 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ
HS nhắc lại các công thức vừa ôn tập
ĐẠO ĐỨC
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG.
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 2)I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
-Có thêm hiểu biết về môi trường tự nhiên
-Biết tìm nêu 1 số biện pháp bảo vệ môi trường
-Có ý thức bảo vệ môi trường
II.Chu ẩn bị : Tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trờng ở địa phương.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.KT bài cũ:
2.Bài mới (TT):
HĐ1: Giới thiệu về môi trường tự nhiên
GV kết luận:MTTN gồm nhiều thành phần,
có vai trò quan trọng trong đời sống con
ngừơi
HĐ2: -GV h.dẫn HS nêu 1 số việc làm để bảo
vệ môi trường
-GV kết luận: Có nhiều việc làm để bảo vệ
MT Các em cần tích cực tham gia các việc
làm để bảo vệ MT phù hợp với sức mình
HĐ3: -H.dẫn các nhóm thảo luận tìm biện
pháp để bảo vệ MT trường học luôn sạch sẽ
-Căn cứ vào ý kiến của HS, GV liên hệ giáo
dục HS ý thức bảo vệ MT trường học
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS chuẩn bị dụng cụ để tiết sau thực
hành làm vệ sinh trường lớp
-Nhận xét tiết học
HS nêu những yếu tố thuộc mmôi trường tự nhiên
HS giới thiệu về các thành phần của MTTN và nêu tác dụng của thành phần đó đối với con người
-HS thảo luận nhóm để nêu 1 số việc làm để bảo vệ MT
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm cùng nhận xét bổ sung
-Các nhóm thảo luận về biện pháp bảo vệ
MT trường học
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Cả lớp cùng nhận xét bổ sung
-HS nhắc lại các biện pháp để bảo vệ MT
Thứ ba, ngày 04 / 5 / 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT: TRẺ EM.
Trang 4I Mục tiêu:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,BT2)
- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữnêu ở BT 4
II Chu ẩn bị :
- Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ + một số tờ giấy khổ tođể các nhóm học sinh làm BT2, 3 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các
nhóm học sinh thi lam bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng,
kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra, tạo được
những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ
em
- Giáo viên nhận xét, kết luận, bình chọn
nhóm giỏi nhất
Bài 4:
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
a) Tre già măng mọc
b) Tre non dễ uốn
c) Trẻ người non dạ
d) Trẻ lên ba cả nhà học nói
4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà làm lại
vào vở BT3, học thuộc lòng các câu thành
ngữ, tục ngữ ở BT4
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu.(Dấu ngoặc
kép)”
- Hát
- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm,
lấy ví dụ minh hoạ 1 em làm bài tập 2
- Học sinh đọc yêu cầu BT1.
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ.
- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì sao
em xem đó là câu trả lời đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Trao đổi để tìm hiểu những từ đồng nghĩa
với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từđồng nghĩa vừa tìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình
bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình
ảnh so sánh vào giấy khổ to
- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc
cá nhân – các em điền vào chỗ trống trongSGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài.
- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên
bảng lớp, đọc kết quả
- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của bài
tập, HTL các thành ngữ, tục ngữ
- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác
theo chủ điểm
- Nhận xét tiết học
Trang 5LỊCH SỬ
ÔN TẬP.
I Mục tiêu:
Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của nước ta từ 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đứng lên chống pháp
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta.; CM T8 thành công; Ngày2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta nhân dân ta tiến hành cuộc khángchiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân Miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựngchủ nghĩa xã hội , vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của ĐQ Mĩ Chiến dịch Hồ ChíMinh toàn thắng, đất nước được thống nhất
II Chu ẩn bị : Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học?
Hoạt động 2: Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi
nhóm nghiên cứu, ôn tập một thời kì
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận.
+ Nội dung chính của từng thời kì
+ Các niên đại quan trọng
+ Các sự kiện lịch sử chính
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa lịch sử.
- Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự kiện trọng
đại cách mạng tháng 8 - 1945 và đại thắng
mùa xuân 1975
- Giáo viên nhận xét + chốt
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên nêu:
- Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước vào
công cuộc xây dựng CNXH
- Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới sự lãnh
đạo của Đảng đã tiến hành công cuộc đổi mới
- Chia làm 4 nhóm, bốc thăm nội dung thảo
luận
- Học sinh thảo luận theo nhóm với 3 nội
dung câu hỏi
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học
tập
- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc mắc,
nhận xét (nếu có)
- Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghĩa lịch
sử của 2 sự kiện
- Cách mạng tháng 8 - 1945 và đại thắng
mùa xuân 1975
- 1 số nhóm trình bày.
- Học sinh lắng nghe.
Trang 6thu được nhiều thành tựu quan trọng, đưa
nước nhà tiến vào giai đoạn CNH – HĐH đất
nước
4 Dặn dò: - Dặn: Học bài.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích, thể tích trong các trường hợp đơn giản
- Cả lớp làm bài 1; 2 HSKG làm thêm bài 3
- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chu ẩn bị : Bảng phụ,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Cuối cùng GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2 và bài 3: Cho HS làm bài vào vở GV chấm
và sửa bài Chẳng hạn:
3) Diện tích toàn phần của khối nhựa:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối gỗ
là:
5 x 5 x 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện
tích toàn phần của khối gỗ số lần:
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
4 Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài: Luyện tập
-HS đọc yêu cầu của BT
-Làm bài theo nhóm vào bảng phụ.(nửa lớplàm phần a, nửa lớp làm phần b)
-Các nhóm trình bày k.quả
-Cả lớp nhận xét, sửa chữa
HS tự đọc đề toán, làm bài vào vở Chẳnghạn:
2) Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m2) Đáp số: 1,5 m2
HS nhắc lại các công thức tính Sxq ; Stp ; V củahình HCN và hình LP
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Trang 7I Mục tiêu:
- Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường và xã hộichăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II Chu ẩn bị : Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em ;
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm câu chuyện
theo yêu cầu của đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác
định hai hướng kể chuyện theo yêu cầu của
đề
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện.
- GV nhận xét: Người kể chuyện đạt các
tiêu chuẩn: chuyện có tình tiết hay, có ý
nghĩa; được kể hấp dẫn; người kể hiểu ý
nghĩa chuyện, trả lời đúng, thông minh những
câu hỏi về nội dung, ý nghĩa chyuện, sẽ được
chọn là người kể chuyện hay
- Nhận xét ,tuyên dương.
4 Củng cố - dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể lại
câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến hoặc
tham gia
- Hát.
- HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Nhà vô
địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
-1 HS đọc đề bài
- 1 học sinh đọc gợi ý một trong SGK 1 học
sinh đọc truyện tham khảo “rất nhiều mặt trăng” Cả lớp đọc thầm theo
- HS suy nghĩ, tự chọn câu chuyện cho mình
- Nhiều HS phát biểu ý kiến, nói tên câu chuyện em chọn kể
- 1 HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Lần lược từng học sinh kể theo trình tự: giớithiệu tên chuyện, nêu xuất sứ kể phần mở đầu kể phần diễn biến kể phần kết thúc
nêu ý nghĩa
- Góp ý của các bạn
- Trả lời những câu hỏi của bạn về nội dung chuyện
- Mỗi nhóm chọn ra câu chuyện hay, được kểhấp dẫn nhất để kể trước lớp
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện trước lớp,trả lời các câu hỏi về nội dung và ý nghĩa chuyện
- Cả lớp nhận xét , bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học
HS đọc lại các gợi ý ở SGK
Thứ tư, ngày 05 / 5 / 2010
TẬP ĐỌC
Trang 8SANG NĂM CON LÊN BẢY.
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã tuổi thơ con sẽ có mộtcuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên (Trả lời được các câu hỏiSGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài.)
- HSKG : Đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ
II Chu ẩn bị :
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau
đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ TLCH
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ
học sinh địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi
đọc, sửa lỗi cho các em
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: Giáo viên tổ
chức cho học sinh thảo luận, tìm hiểu bài thơ
dựa theo hệ thống câu hỏi trong SGK
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + học thuộc
lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc
lòng từng khổ thơ, cả bài thơ Chia lớp thành
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh trả lời.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ
- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng.
Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa / Chỉ là chuyện ngày sưa.//
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc
cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ
- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm 3
thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhân
Trang 93 nhóm.
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
4 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc
lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp học trên
đường – bài tập đọc mở đầu tuần 33.
hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài
- Các nhóm nhận xét.
HS nhắc lại nội dung chính của bài thơ
TẬPLÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
- Giáo dục học sinh yêu quí mọi người xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết các đề văn,
cùng học sinh phân tích đề – gạch chân những
từ ngữ quan trọng Cụ thể:
a) Tả cô giáo, (thầy giáo) đã từng dạy dỗ em
b) Tả một người ở địa phương
c) Tả một người em mói gặp một lần, ấn
tượng sâu sắc
Hoạt động 2: Hướng dẫn lập dàn ý.
- Giáo viên phát riêng bút dạ và giấy khổ to
cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét Hoàn chỉnh dàn ý.
- Hát
- 1 học sinh đọc 3 đề bài đã cho trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi em suy
nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch chândưới những từ ngữ quan trọng trong đề
- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau nói đề văn em
chọn
- 1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1(Tìm ý
cho bài văn) trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại.
- 1 học sinh đọc thành tiếng bài tham khảo
Người bạn thân
- Cả lớp đọc thầm theo để học cách viết các
đoạn, cách tả xen lẫn lời nhận xét, bộc lộ cảmxúc…
- Học sinh lập dàn ý cho bài viết của mình –
viết vào vở hoặc viết trên nháp
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Các em trình bày trước nhóm dàn ý của
mình để các bạn góp ý, hoàn chỉnh
- Mỗi nhóm chọn 1 học sinh (có dàn ý tốt
nhất) đọc dàn ý mình trước lớp
- Cả lớp nhận xét.
Trang 10* Giáo viên nhắc học sinh chú ý: dàn ý trên
bảng là của bạn Em có thể tham khảo dàn ý
của bạn nhưng không nên bắt chước máy móc
vì mỗi người phải có dàn ý cho bài văn của
mình – một dàn ý với những ý tự em đã quan
sát, suy nghĩ – những ý riêng của em
Hoạt động 3: Hướng dẫn nói từng đoạn của
bài văn
- Giáo viên nêu yêu cầu 2, nhắc nhở học sinh
cần nói theo sát dàn ý, dù là văn nói vẫn cần
diễn đạt rõ ràng, rành mạch, dùng từ, đặt câu
đúng, sử dụng một số hình ảnh bằng cách so
sánh để lời văn sinh động, hấp dẫn
- Giáo viên nhận xét, bình chọn người làm
văn nói hấp dẫn nhất
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở
đoạn văn đã làm miệng ở lớp
- Chuẩn bị: Viết bài văn tả người (tuần 33).
- Những học sinh làm bài trên giấy lên bảng
trình bày dàn ý của mình
- Cả lớp nhận xét.
- Từng học sinh chọn trình bày miệng (trong
nhóm) một đoạn trong dàn ý đã lập
- Những học sinh khác nghe bạn nói, góp ý
để bạn hoàn thiện phần đã nói
- Cả nhóm chọn đại diện sẽ trình bày trước
lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày miệng đoạn
văn trước lớp.Cả lớp nhận xét
- Học sinh phân tích nét đặc sắc, ý sáng tạo,
lối dụng từ, biện pháp nghệ thuật
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học
-Cả lớp làm bài 1;2 HSKG làm thêm bài 3
- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khoa học
II Chu ẩn bị :
Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn công thức tính
- Diện tích tam giác, hình chữ nhật?
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: GV nêu đề toán và h.dẫn HS làm bài
- Hát
- Học sinh nhắc lại một số công thức tính
diện tích, chu vi
- STG = a h : 2SCN = a b
- Học sinh nhắc lại.
-HS đọc đề toán
Trang 11theo nhóm.
GV nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 2: Cho HS tự làm rồi sửa bài
Bài 3: GV treo bảng phụ có hình như ở SGK
lên, h.dẫn HS cách làm
GV chấm và sửa bài
4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Dặn: Ôn lại các kiến thức đã
ôn
- Chuẩn bị: Luyện tập.
-HS thảo luận làm bài theo nhóm vào bảng phụ rồi trình bày k.quả
-Cả lớp nhận xét sửa bài
HS làm và sửa bài Chẳng hạn:
Chu vi đáy hình HCN là:
(60 + 40) x2 = 200 (cm)Chiều cao hình HCN đó là:
6 000 : 200 = 30 (cm)Đáp số: 30 cm
-HS quan sát hình vẽ, đọc YC bài toán và nêucách làm
-HS tự làm bài vào vở rồi trình bày k.quả
- Nhắc lại nội dung ôn tập.
KHOA HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG I.Mục tiêu
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng ; BVMT.
II Chu ẩn bị :
- Hình vẽ trong SGK trang 134, 135
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việcphá rừng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vai trò của môi trường tự nhiên
đối với đời sống con người
- Giáo viên nhận xét.
3 Bài mới: “Tác động của con người đến
môi trường sống
Hoạt động 1: Quan sát.
*HS nêu được những nguyên nhân của việc
rừng bị tàn phá.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến
việc rừng bị tàn phá?
- Giáo viên kết luận + Liên hệ GD
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác
trả lời
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình
trang 134, 135 -SGK Trả lời các câu SGK
hỏi Đại diện trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
+ Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồngcác cây lương thực, cây ăn quả hoặc các câycông nghiệp