Tình hình kinh tế xã hội và nhu cầu bảo trợ xã hội, biến động dân số ở Việt Nam, tác động của biến động dân số lên bảo trợ xã hội là những nội dung chính trong bài viết Một số vấn đề về bảo trợ xã hội tại Việt Nam từ góc độ nhân khẩu học. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1
Một số vấn đề về bảo trợ xã hội tại Việt Nam
từ góc độ nhân khẩu học
nguyễn thanh liêm
đặng nguyên anh
1 Tỡnh hỡnh kinh t - xó h i và nhu c u b o tr xó h i
H n bao gi h t, b o tr xó h i đang ngày càng tr nờn quan tr ng và đ c quan tõm nhi u Vi t Nam T m quan tr ng c a b o tr xó h i b t ngu n t nh ng nhu c u
th c t trong quỏ trỡnh phỏt tri n kinh t xó h i đang di n ra h t s c sụi đ ng n c ta trong th i gian qua, đ c bi t t khi th c hi n chớnh sỏch i m i Nh ng chuy n bi n tớch
c c c a n n kinh t trong su t hai th p k qua đó giỳp Vi t Nam đ t đ c nh ng thành
t u đỏng k Giai đo n m i n m sau ngày th ng nh t đ t n c là m t th i k h t s c khú kh n: m c t ng tr ng kinh t trong giai đo n 5 n m sau th ng nh t ch b ng n a
m c t ng tr ng dõn s , s n l ng nụng nghi p ch đ t m c an ninh l ng th c v a đ trong su t th i k đú đ n gi a nh ng n m 1980 (Dollar và Litvack, 1998; Bựi, 2000) Trong giai đo n này, cú th núi Vi t Nam v n ch a th ngh đ n b o tr xó h i vỡ trờn
th c t t t c m i ng i dõn trong xó h i đ u r t c n đ c s b o tr
i h i ng l n th VI đó t o nờn m t b c ngo t cho phỏt tri n kinh t xó h i
v i đ ng l i i m i, chuy n đ i n n c ch kinh t t bao c p sang th tr ng theo
đ nh h ng xó h i ch ngh a Song, ch đ n đ u nh ng n m 1990, nh ng đ i m i chớnh sỏch m i cú hi u qu th c s đ i v i t ng tr ng kinh t Trong giai đo n 1992-1996,
đi u ki n s ng c a c nh ng h nghốo nh t c ng đó đ c c i thi n rừ r t T ng tr ng GDP đ t m c trung bỡnh 8,9% m t n m, và đ n n m 1996 l m phỏt đ c ki m ch m c 4,5% (PWG, 1999) Tuy t c đ phỏt tri n cú ch ng l i trong vài n m ti p theo do nh
h ng c a thiờn tai và kh ng ho ng tài chớnh khu v c chõu Á, t ng tr ng kinh t trong
n c v n gi m c cao.1 B c sang th k 21, t ng tr ng đ c ph c h i và Vi t Nam đang tr thành m t trong nh ng qu c gia cú n n kinh t t ng tr ng nhanh nh t chõu Á.2
Tuy nhiờn, do xu t phỏt đi m th p, Vi t Nam v n n m trong nhúm cỏc n c nghốo nh t trờn th gi i Bờn c nh đú, cựng v i nh ng thành t u đ t đ c trong cụng tỏc xoỏ đúi gi m nghốo, b t bỡnh đ ng cú xu h ng ngày càng gia t ng (PWG, 1999; GSO,
1
T ng tr ng kinh t trong giai đo n này đ t 9,3% n m 1996; 8,2% n m 1997; 5,8% n m 1998; và 4,8%
n m 1999 (GSO, 2000a)
2
T ng tr ng kinh t đ t 6,8% n m 2001 và 7,1% n m 2002 - t c đ t ng tr ng cao th hai chõu Á, ch sau Trung Qu c (WDI, 2003) T c đ t ng tr ng n m 2005 đ t 8,4% và n n kinh t ti p t c chuy n đ i theo h ng gia t ng t tr ng cụng nghi p và xõy d ng (GSO, 2005)
Trang 22000b).3 B t bình đ ng không ch x y ra gi a các nhóm xã h i có thu nh p khác nhau mà còn x y ra gi a các nhóm dân t c, các nhóm xã h i có hoàn c nh khác nhau, gi a các vùng, mi n c a đ t n c Khác bi t gi a nông thôn và thành th gia t ng m nh do t p trung ngu n l c đ u t khu v c thành th , đ c bi t là các trung tâm đô th l n nh thành
ph H Chí Minh, Hà N i, H i Phòng và à N ng (Bolay và đ ng s , 1997; UNDP, 1998; GSO, 2001; ng and Meyer, 1999) So v i b t bình đ ng t i khu v c nông thôn,
b t bình đ ng đô th là nguyên nhân chính d n đ n b t bình đ ng xã h i nói chung Các khác bi t theo vùng c ng đ c ghi d u đ m nét: t l h nghèo t i các t nh mi n nam
th ng th p h n các t nh khác, vùng ông Nam B có thu nh p bình quân đ u ng i cao kho ng g p đôi các vùng núi phía B c, Duyên h i mi n Trung và Tây Nguyên là ba vùng
có m c s ng th p nh t (Minot và Baulch, 2002; Dollar và Paul, 1998) Các s li u chính
th c đ c báo cáo c ng cho th y 83% c a gia t ng b t bình đ ng đ c t o ra trong giai
đo n 1993-1998 là do s khác bi t gi a các vùng và ch 17% còn l i đ c t o ra do s khác bi t trong n i b vùng (GSO, 2000b) Báo cáo PWG (1999) c ng ch ra r ng nghèo đói là m t khái ni m ph c t p và các s li u hi n có v nghèo đói khu v c đô th có th
th p h n nhi u so v i m c th c t v i lý do lao đ ng và dân s di c đ n các khu v c đô
th v n ch a đ c tính đ n trong các ch tiêu gi m nghèo ( ng, 2005)
B i c nh bi n đ i m nh m nói trên đã đ t công tác b o tr xã h i lên m t ví trí quan tr ng nh m t công c đi u ch nh nh m đ m b o công b ng và n đ nh xã h i - là
m c tiêu hàng đ u mà ng và Nhà n c đã cam k t trong chính sách phát tri n
Tuy nhiên, các chi u c nh c ng nh các v n đ c a b o tr xã h i trong hi n t i
và t ng lai còn ch a đ c xác đ nh rõ ràng Do quá trình bi n đ i kinh t xã h i t i n c
ta trong th i gian qua di n ra quá nhanh và do tr c đây vi c u tiên nhóm c n nh n
đ c s b o tr xã h i th i kinh t bao c p là không b c xúc cho nên Vi t Nam ch a có
đ c mô hình phù h p v b o tr xã h i Vi c h c h i kinh nghi m t các n c khác và
vi c áp d ng các bài h c kinh nghi m qu c t g p ph i nh ng h n ch l n do nh ng khác
bi t đáng k trong trình đ phát tri n kinh t , b n ch t xã h i, c ch chính sách, và trình
đ phát tri n gi a n c ta và các n c khác Ch ng h n, dù bi t r ng s m hay mu n chúng ta s ph i đ i m t v i v n đ già hóa dân c và b o tr xã h i cho ng i cao tu i
gi ng nh nh ng gì đã và đang di n ra các qu c gia công nghi p phát tri n, song chúng
ta c ng còn ch a rõ li u đây có ph i là nhi m v u tiên s m t c a b o tr xã h i hi n nay hay không?
Là m t trong nh ng qu c gia có c c u dân s tr v i m c sinh cao trong quá
kh , v i trên 50% dân s đ tu i d i 25 thì có l b o tr cho ng i cao tu i ch a th
tr thành u tiên hàng đ u trong nhu c u b o tr xã h i hi n nay N u v y, các câu h i
ti p theo là đ n th i đi m nào Vi t Nam s c n ph i quan tâm đ n b o tr ng i già? Và
n u không ph i là ng i già thì các nhóm dân s nào khác c ng c n nh n đ c s u tiên trong b i c nh phát tri n hi n nay? Ti p c n nghiên c u b o tr xã h i t góc đ nhân
kh u h c s giúp xác đ nh các nhóm đ i t ng c n đ c u tiên trong b o tr xã h i qua
t ng giai đo n c ng nh đ a ra m t s v n đ c n quan tâm trong b o tr xã h i
3 Trong giai đo n 1993-1998, h s Gini t ng lên đáng k t 0.330 lên 0.354 (GSO, 2000b)
Trang 3M c tiờu c a nghiờn c u này là nh m tỡm hi u cỏc tỏc đ ng c a bi n đ ng dõn s lờn nhu c u b o tr xó h i C th , chỳng tụi s phõn tớch và tỡm cõu tr l i cho hai cõu
h i c b n sau: 1) B o tr cho ai hay chớnh xỏc h n là ai c n đ c b o tr trong xó h i?
và 2) Nhu c u b o tr là gỡ hay đõu là cỏc v n đ c n đ c u tiờn trong b o tr xó h i?
tr l i đ c hai cõu h i này t gúc đ nhõn kh u h c, tr c h t c n đỏnh giỏ đ c b i
c nh bi n đ ng dõn s õy là n i dung c a ph n đ u bài vi t Cỏc h qu chớnh sỏch và
h ng c n tri n khai đ làm rừ thờm m i quan h gi a hai bi n s này s đ c trỡnh bày trong ph n cu i c a bài vi t
2 Bi n đ ng dõn s Vi t Nam
Cú th núi, Vi t Nam đó đ t đ c nh ng thành t u đỏng k trong cụng tỏc dõn s trong đi u ki n c a m t n c nghốo nàn và l c h u Quỏ đ dõn s t i n c ta đó đi vào
th i k cu i mà đú m c ch t đó r t th p và m c sinh đó g n đ t m c sinh thay th
Các kết quả nghiên cứu về tình hình tử vong trong dân số cho thấy tỷ lệ tử vong đã giảm đến mức thấp và khá ổn định Tỷ suất chết sơ sinh của cả nước là 17,8 phần nghìn và tỷ suất chết thô là 5,3 phần nghìn (Tổng cục Thống kê, 2005a) - vào loại thấp trên thế giới (Nguyễn, 2003) Tuy nhiên ở nông thôn, tỷ suất này còn cao gấp 1,4 lần thành thị So với các nước trong khu vực, nước ta thuộc nhóm nước có mức độ chết giảm nhanh, chỉ chậm hơn so với tốc độ của Thái Lan và In-đô-nê-xia
Tỷ suất chết trong dân số giảm nhanh chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng được nâng cao, điều kiện sống được cải thiện Trình độ y tế, mạng lưới khám chữa bệnh ở cộng đồng, chăm sóc sức khoẻ sinh sản có chất lượng sẽ tạo khả năng giảm tử vong trong dân cư Công tác tiêm chủng và các hoạt động y tế dự phòng đã hạn chế được những nguy cơ tử vong do dịch bệnh gây ra Bên cạnh đó, các chương trình nhằm cải thiện chế độ dinh dưỡng, cung cấp lương thực, thực phẩm còn hướng đến đối tượng trẻ em, người nghèo song song với các nỗ lực cải thiện điều kiện y tế, khám chữa bệnh Trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai là những
đối tượng luôn cần có sự quan tâm đặc biệt trong các chương trình
Cỏc đỏnh giỏ t ng quan g n đõy v tỡnh hỡnh th c hi n chi n l c dõn s (Knowles, 2005; Haub và Phuong, 2003) cho th y m c sinh n c ta đang trờn đ ng suy gi m b n
v ng Theo những kết quả mới nhất có được từ cuộc Điều tra Biến động dân cư năm 2005, mức sinh ở nước ta tiếp tục giảm theo xu hướng từ hơn 10 năm qua (Tổng cục Thống kê, 2005a) Tính đến thời điểm hiện nay, tỷ suất sinh chung đã gần như đạt mức thay thế (2,11 con tính trung bình cho một phụ nữ) So với các nước trong khu vực, mức sinh của Việt Nam thấp hơn nhiều so với mức sinh của khu vực Đông Nam á (2,7 con) và hiện chỉ đứng sau Singapore (1,3 con) và Thái Lan (1,7 con) là các nước quá độ dân số diễn ra đã từ lâu
Cỏc đỏnh giỏ t ng quan trờn c ng cho th y tuy chỳng ta đó đ t đ c nh ng thành t u đỏng k trong gi m sinh cỏc vựng cú m c sinh cao (Tõy B c, Tõy Nguyờn, và B c Trung
B ), m c sinh cỏc vựng này v n cao h n đỏng k so v i cỏc vựng cũn l i, đ c bi t là Tõy Nguyờn (T ng c c Th ng kờ, 2005a).Tuy nhiên, sự khác biệt về tỷ suất sinh chung giữa thành thị và nông thôn hiện nay là không lớn (1,7 con và 2,3 con) So với mặt bằng chung, mức sinh của hai vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ đã thấp hơn mức sinh thay thế, đặc biệt ở
Trang 4các tỉnh Đông Nam Bộ là khu vực có mức độ công nghiệp hoá cao (1,85 con/phụ nữ) Cùng với những bất bình đẳng gắn liền với tình trạng phát triển không đồng đều giữa các vùng miền, các yếu tố nhân khẩu sẽ liên quan trực tiếp và có ảnh hưởng quan trọng đến nhu cầu an sinh xã hội
Hi n nay, Vi t Nam v n là m t n c cú c u trỳc dõn s tr và ph n đỏy thỏp dõn
s m i b t đ u thu h p trong kho ng 15 n m tr l i đõy Hỡnh 1 trỡnh bày thỏp dõn s
Vi t Nam hi n t i và d đoỏn cho 10, 20 và 30 n m sau Cú th d dàng nh n th y s m t cõn b ng gi i đ c th hi n rừ v i t l nam nhi u h n n cỏc đoàn h trong ph n đỏy thỏp và ng c l i cỏc đoàn h ng i già
Hỡnh 1: Thỏp dõn s Vi t Nam hi n t i và d đoỏn cho 10, 20, và 30 n m sau
Ngu n: T ng c c Th ng kờ Hoa K , ngu n D li u Qu c t , 2006
Cỏc b ng ch ng hi n cú đ u cho th y quỏ đ dõn s n c ta đang b c vào giai
đo n cu i c a quỏ đ dõn s v i đ c tr ng m c sinh và m c ch t đ u th p Tuy nhiờn,
m t trong nh ng đi m n i b t c a bi n đ ng dõn s n c ta là s bi n đ ng khụng đ ng
đ u gi a nụng thụn và thành th c ng nh gi a cỏc vựng đ a lý Bờn c nh đú, di dõn và đụ
th húa c ng đang ngày m t sụi đ ng h n và làm cho cỏc nhúm dõn c hi n cú thờm đa
Trang 5d ng Các đ c tr ng nhân kh u và bi n đ ng dân s trên đã t o ra nh ng tác đ ng đáng k
đ n nhu c u b o tr xã h i
Bên c nh t c đ gi m sinh nhanh, di dân và đô th hóa đang đóng góp r t đáng k vào b c tranh bi n đ ng dân s t i Vi t Nam Theo s li u th ng kê T ng đi u tra Dân s
và Nhà n m 1999, dân s di c đ c th ng kê chính th c chi m g n 4,5 tri u ng i Trong s kho ng 2,3 tri u ng i di chuy n h ng đ n thành th S l ng ng i di dân
đ n các đô th l n trên th c t còn cao h n r t nhi u l n do các s li u th ng kê chính
th c th ng không bao g m nh ng đ i t ng t m trú, không đ ng ký, trong đó có r t nhi u lao đ ng di dân con l c và đi làm n theo mùa v
3 Tác đ ng c a bi n đ ng dân s lên b o tr xã h i
Tr c khi tìm hi u các tác đ ng c a bi n đ ng dân s lên b o tr xã h i, c n làm
rõ m t v n đ mang tính c b n liên quan đ n khái ni m v b o tr xã h i Chúng tôi cho
r ng đây là m t vi c làm c n thi t do hi n nay có quá nhi u đ nh ngh a khác nhau v b o
tr xã h i và hi n ch a có s th ng nh t trong cách s d ng ngôn t trong các tài li u
hi n có
nh ngh a b o tr xã h i
Tính ph c p c a thu t ng “b o tr xã h i” có th th y qua nh ng tài li u m i đây và qua các cu c tranh lu n chính sách V i ch ng m c này hay ch ng m c khác, n n
t ng khái ni m b o tr xã h i c n đ c phân tích (Conway và Norton, 2002) M c dù b o
tr xã h i đ c đ c p r ng rãi các qu c gia phát tri n c ng nh đang phát tri n (Norton, Conway và Foster, 2002), khái ni m này v n còn khá khó hi u, ch y u là do có nhi u cách đ nh ngh a và cách gi i thích
M c dù các t ch c qu c t khác nhau s d ng s b o tr xã h i theo nhi u ý ngh a và đi m tr ng tâm khác nhau Nhìn chung, s nh n m nh khái ni m c a m t t
ch c ph thu c vào r t nhi u y u t liên quan đ n s m ng c a t ch c đó đ i v i các
v n đ và cách mà cu c bàn lu n v b o tr xã h i di n ra trong t ch c đó a s các t
ch c ch n cách ti p c n hành đ ng đ i v i các chính sách b o tr xã h i, coi đây nh là
m t t ng hoà các bi n pháp ki m ch nguy c và c i thi n ho c b o v sinh k
H u h t các đ nh ngh a trên đây đ u mang tính hai m t, đ c p c b n ch t c a s
b o tr xã h i và hình th c c a ph n ng chính sách Ch ng h n, trong đ nh ngh a c a Ngân hàng Th gi i, tính d t n th ng đ c nhìn nh n theo nh ng nguy c liên quan
đ n s m t n đ nh thu nh p và tiêu dùng Còn T ch c Lao đ ng Qu c t (ILO) thì có xu
h ng đ nh ngh a s b o tr xã h i theo m c s ng và quy n con ng i C quan này thiên v d a vào nh ng gi thi t g n v i đi u ki n lao đ ng Ngân hàng Phát tri n châu Á (ADB) thì chú tr ng vào tính d t n th ng v y t và th ch t trong t ng quan v i s tiêu dùng khi có nh ng bi n đ ng C quan Qu c t Phát tri n H i ngo i (ODI) thì nh n
m nh nh ng quan đi m mang tính quy chu n, kêu g i ph i có nh ng hành đ ng chung
nh m đ i phó v i các c p đ d t n th ng và s b n cùng hóa, nh ng cái không th
ch p nh n
Cho dù v i đ nh ngh a nào thì g n li n v i b o tr xã h i là tính d b t n th ng
Trang 6Nh ng khái ni m n n t ng v s b o tr xã h i và các h lu chính sách đ u nh m t p trung vào vi c gi m b t nguy c t n th ng trong sinh k , cung c p l i b o v cho
nh ng đ i t ng “nghèo”, “d t n th ng” và “b g t ra ngoài l ” ho c “b b quên” Nghèo đói, c ng nh nguy c b g t ra ngoài l xã h i, có th làm tr m tr ng thêm tính d
t n th ng song không nh t thi t là yêu c u đ u vào c a các chính sách b o tr xã h i
Ngân hàng Th gi i (WB)
- Nh ng th c đo công khai nh m giúp cho các cá nhân, h gia đình và c ng đ ng trong vi c ki m ch nguy c v thu nh p sao cho gi m đ c kh n ng b t n th ng và
nh ng b p bênh v thu nh p
- Nh n m nh khái ni m: S ki m ch nguy c giúp đi u ch nh s b o tr xã h i v i
t cách v a là m ng l i an toàn v a là bàn đ p thông qua s phát tri n y u t con ngu i
T ch c Lao đ ng Qu c t (ILO)
- nh ngh a: S cung c p các phúc l i cho các h gia đình và cá nhân thông qua các
c ch Nhà n c và t p th nh m b o v ch ng gi m sút m c s ng ho c m c s ng th p
- S nh n m nh khái ni m ch y u v b o hi m và m r ng s cung c p ra cho
nh ng đ i t ng khu v c không chính th c
Ngân hàng phát tri n châu Á (ADB)
- nh ngh a: S b o tr xã h i đ c p m t t p h p các chính sách công nh m
gi m nh tác đ ng c a nh ng bi n đ ng b t l i lên h gia đình và cá nhân
- Nh n m nh khái ni m: Con ng i d b t n th ng n u không có b o tr xã h i; tác h i c a s thi u b o tr xã h i đ i v i v n con ng i
C quan Qu c t Phát tri n H i ngo i (ODI)
- nh ngh a: S b o tr xã h i đ c p nh ng hành đ ng chung đáp l i các c p đ
d b t n th ng, nguy c và s b n cùng hóa, nh ng cái đ c coi là không th ch p nh n
đ c v m t xã h i
- Nh n m nh khái ni m: S hi u bi t c th tùy theo b i c nh v tính d t n
th ng và s b n cùng hóa S b o tr xã h i đ c h ng vào nh ng ng i nghèo nh t,
d b t n th ng nh t ho c khó kh n nh t, là nh ng ng i t ng l p không ai mong
mu n v m t xã h i
Ngu n : Ch nh lý theo Conway và Norton (2002)
B o tr cho ai hay ai c n đ c b o tr và nhu c u b o tr gì?
i t ng c a b o tr xã h i th ng bao g m các nhóm y u th , có hoàn c nh khó kh n, và thông th ng bao g m ph n , ng i già cô đ n, không n i n ng t a, tr
em có hoàn c nh đ c bi t khó kh n Dù Vi t Nam hay b t c đâu, nhóm đ i t ng nh n
đ c s quan tâm nhi u nh t c a b o tr xã h i luôn là ng i nghèo vì xoá đói gi m nghèo là đ ng l c cao nh t c a b o tr xã h i
Trang 7M t trong nh ng cách đ c dùng đ xác đ nh đ i t ng c n đ c u tiên trong
b o tr xã h i là s d ng tháp dân s Các n c đã phát tri n th ng có c c u dân s già
và vì v y v n đ b o tr ng i già đ c đ t lên hàng đ u V i các n c đang phát tri n
có c u trúc dân s tr , b o tr tr em th ng nh n đ c s u tiên l n h n do t tr ng khá
l n c a tr em trong dân s T các tháp dân s c a n c ta nêu trong ph n trên, chúng ta
có th đ a ra m t s nh n đ nh sau v nhu c u b o tr xã h i Vi t Nam Th nh t, c u trúc dân s c a n c ta v c b n v n mang đ c tr ng c a m t n c đang phát tri n v i
c u trúc tr Vì v y, b o tr cho tr em c n đ c đ t lên u tiên hàng đ u trong giai đo n
hi n nay và k c nh ng giai đo n t i
Tr c h t, tháp dân s d đoán cho th y, đ n n m 2025 c c u tu i c a dân s
n c ta v n t ng đ i tr và vì v y nhu c u u tiên này c n đ t ra cho trong không ch 5 hay 10 n m mà 20 n m n a H n n a, u tiên b o tr tr em - th h t ng lai c a đ t
n c - càng c n đ c c ng c thêm v i đ nh h ng chi n l c nâng cao ch t l ng dân
s nh hi n nay
Th hai, v i quy mô dân s còn ti p t c gia t ng trong vài th p niên n a, c n l u
ý đ n s đa d ng trong nhóm ng i cao tu i và các đ c tr ng riêng c a n c ta đ có
đ c cái nhìn chính xác h n Bi n đ i xã h i nhanh chóng trong th i k qua đã t o ra
nh ng tác đ ng đáng k đ n ng i cao tu i Do đ n v b o tr xã h i c b n hi n nay v n
ch y u là gia đình, ng i già nông thôn có kh n ng nh n đ c nhi u s tr giúp t gia đình ng i thân h n ng i già đô th do quy mô gia đình nh thành ph và m ng
l i xã h i nông thôn th ng r ng l n h n so v i m ng l i xã h i đô th Vì v y, so
v i nông thôn, t góc đ nhân kh u h c xã h i thì nhu c u đ c b o tr c a ng i già khu v c đô th d ng nh m nh h n
Th ba, có th nh n th y t các tháp dân s s m t cân đ i đáng chú ý gi a nam
và n trong m t s đoàn h nh ng đoàn h tr em (d i 15 tu i), t tr ng tr em nam cao h n tr em n Trong khi đó, đi u ng c l i x y ra v i các đoàn h ng i già (trên 60
tu i), trong đó t tr ng các c bà cao h n t tr ng các c ông do tu i th trung bình khác nhau gi a hai gi i Bài toán b o tr , do đó, không nên và không th áp đ t ngang b ng nhau gi a các nhóm nhân kh u
Tuy tháp dân s tuy đã đ a ra đ c nh ng đóng góp đáng k nh m xác đ nh rõ ràng h n các nhu c u c a b o tr xã h i trong dân c , song do đ c đi m quá đ n gi n c a
mô hình tháp dân s nên nó không th th hi n t t c các nh h ng c a bi n đ ng dân s
đ i v i b o tr xã h i Do v y, v n đ ti p theo có liên quan đ n s m t cân b ng gi i
nh ng không th hi n trong tháp dân s là s t p trung các lao đ ng cùng gi i - mà ch
y u là lao đ ng nh p c - t i các khu công nghi p, khu ch xu t Tình tr ng này có th đã
d n đ n các h qu xã h i ph c t p và các v n đ xã h i c n quan tâm nh tình tr ng đ c thân, m i dâm, tình d c đ ng gi i, s c kho sinh s n và m t cân b ng tâm sinh lý Các h
qu này cho th y tình tr ng t n th ng c a các nhóm lao đ ng đ ng gi i v i quy mô r t
l n này, t đó đ t ra nhu c u b o tr cho nh ng nhóm này
Th n m, nh ng khác bi t trong bi n đ ng dân s gi a nông thôn và đô th đã đ t
ra nh ng v n đ b o tr r t khác nhau cho khu v c nông thôn và đô th T i nông thôn
Trang 8mi n núi, m c sinh v n m c cao trong khi m c sinh t i các khu v c đô th , đ c bi t là các thành ph l n, đã gi m xu ng d i m c sinh thay th S li u th ng kê cho th y Tây Nguyên v n là vùng c n quan tâm khi c t l sinh và t l t vong c a vùng này v n
m c cao Do v y, bên c nh các chính sách b o tr đ i trà theo chi u r ng, b o tr xã h i theo các vùng tr ng đi m v n c n đ c quan tâm xem xét
Th sáu, khi m c sinh đang ti m c n m c sinh thay th , gia đình s có quy mô
nh h n trong t ng lai Cùng v i nh ng thay đ i hành vi theo h ng s ng đ c l p h n
c a thanh niên hi n nay thì ch d a b o tr vào gia đình s tr nên ngày càng h n ch Thách th c đ i v i b o tr xã h i t ngoài gia đình và nhu c u t b o tr càng l n h n
Do v y, c n tiên l ng đ c các ngu n l c thay th cho b o tr c a gia đình, v n c ng đã quá t i, c ng nh kh n ng tài chính cho b o tr xã h i t ngu n này Nhu c u t b o tr
c ng đ ng ngh a v i vi c ng i dân có ngu n ti t ki m lúc c n thi t, có kh n ng đ c l p khi g p khó kh n Nhu c u này s đ c trình bày rõ h n trong nh n đ nh ti p theo
Th b y, b o tr cho ng i già và tr em th ng nh n đ c s quan tâm hàng đ u song vi c b o tr cho nhóm thanh niên và trung niên không th coi nh , b i chính nhóm thanh niên và trung niên này đang là nh ng ng i trong đ tu i lao đ ng, t o ra nhi u c a
c i v t ch t, là ngu n l c đóng góp chính cho b o tr xã h i H n n a, c ng chính h s
tr thành nhóm ng i c n đ c nh n b o tr ch trong vài th p niên sau n a
Trong đi u ki n trình đ phát tri n còn m c th p, vi c huy đ ng đ c các ngu n tài chính cho b o tr xã h i s g p nhi u h n ch Chúng ta c n ngh đ n vi c huy đ ng
n i l c trong xã h i, giúp cho ng i dân có kh n ng t b o tr cho chính mình B o tr
xã h i không ph i kêu g i b ng “lòng h o tâm” và càng không th b ng “lòng t t” đ c
i u đó ch có th th c hi n khi ng i dân có đ c nh ng kho n ti t ki m nh t đ nh, đ
s c gi m thi u tính b t n th ng Trên bình di n này, phát tri n kinh t và b o hi m xã
h i chính là m t trong nh ng gi i pháp c b n nh m đ m b o kh n ng b o tr xã h i và
t b o tr trong dân c Chính sách b o tr vì v y c n đ c xây d ng d a trên không ch các m c tiêu tr c m t mà còn c n d a trên c các m c tiêu chi n l c; và c n có s linh
ho t theo các nhóm đ i t ng
Quá trình di dân đang di n ra nhanh m nh nh hi n nay đã đ t ra bài toán b o tr cho lao đ ng di c nghèo t nông thôn đi làm n xa m i mi n đ t n c Trên th c t , lao đ ng di c đang có nh ng đóng góp đáng k vào công cu c phát tri n kinh t và n
đ nh đ t n c (T ng c c Th ng kê, 2005b) Song trong b i c nh hi n nay, h d ng nh
ch a nh n đ c b o tr t i đ a ph ng n i ki m s ng và làm vi c, m c dù quy mô dân s
di c đang ngày càng t ng lên M t nghiên c u m i đây đã cho th y đi u ki n s ng và
b o tr xã h i là m t trong nh ng nhu c u b c xúc nh t c a lao đ ng di c t i các khu
v c đô th , các khu công nghi p n c ta ( ng và Nguy n, 2006) ây chính là hai v n
đ c n nh n đ c s quan tâm trong các chính sách h tr và b o v cho nhóm dân c
n ng đ ng này Trên th c t , do tính di đ ng cao c a lao đ ng di c , các gi i pháp b o tr không gi i h n theo khu v c đ a lý, không ràng bu c v i đ ng ký c trú (ch ng h n nh
vi c ch p nh n th b o hi m y t trên toàn qu c thay vì t i đ a ph ng đ ng ký nhân kh u
th ng trú) c ng c n đ c xem xét cân nh c
Trang 9B o tr xã h i cho nhóm dân b di d i tái đ nh c đã đ c nói đ n g n đây song các gi i pháp đ c đ a ra hi n có nhi u v n đ Ch riêng t i thành ph H Chí Minh trong 5 n m qua, g n 54 nghìn h dân b nh h ng, cu c s ng b t n th ng do gi i phóng m t b ng (Báo Lao đ ng, 2006) Theo cùng ngu n tin, 92,9% dân tái đ nh c đã bán l i nhà tái đ nh c đ tìm n i có đi u ki n ki m s ng T l th t nghi p trong các
h gia đình tái đ nh c t ng t 15,1 lên 46,7% các thành ph l n ây th c s là nh ng con s đáng quan tâm V n đ c b n không ph i là m c giá đ n bù th a đáng hay không,
mà quan tr ng h n là ng i dân “b tách r i kh i môi tr ng s ng quen thu c v i ru ng
v n, khu ch h không còn bi t làm gì đ sinh s ng” i u này đang di n ra không
ch Hà N i hay thành ph H Chí Minh mà còn ph bi n vùng ngo i ô t i các thành
ph th xã khác đang trong quá trình “ch nh trang” đô th Bài h c nh n th y đây cho
b o tr xã h i là n u nhà ho ch đ nh chính sách không cung c p đúng nh ng gì ng i dân
c n đ c b o tr thì s t o ra m t s lãng phí ngu n l c và s làm gia t ng nguy c t n
th ng và hình thành nên nh ng mâu thu n trong xã h i Nghiên c u tìm hi u tác đ ng
xã h i c a các ch ng trình tái đ nh c và h u tái đ nh c có th s mang l i nh ng phát
hi n quý báu v b o tr xã h i nói riêng và phát tri n xã h i nói chung
Nhìn chung, Vi t Nam đang tr i qua m t giai đo n phát tri n nhanh, m nh v i nhi u v n đ m i n y sinh và nhu c u b o tr xã h i đang ngày càng hi n lên rõ nét S thu nh c a quy mô gia đình và các m i liên h trong đó đã và s làm gi m kh n ng b o
tr t gia đình - ngu n b o tr truy n th ng và t ng đ i hi u qu - và đ t ra nhu c u l n
h n v i b o tr t ngoài gia đình hay b o tr xã h i nh m t ngu n thay th V i nh ng thành t u kinh t đã đ t đ c, Vi t Nam đang trên đ ng thoát kh i nghèo đói nh ng
đ ng th i các khác bi t gi a các vùng mi n, gi a nông thôn và đô th , gi a các nhóm xã
h i đang ngày càng gia t ng Nh ng khác bi t này cùng v i vi c gia t ng và n y sinh các
v n đ m i, ch ng h n nh ng bi n đ ng c a nhóm dân di c , và nh ng khác bi t trong các đoàn h tu i đã t o ra s đa d ng trong nhu c u b o tr xã h i Chúng tôi cho r ng, các chính sách b o tr xã h i c n đ c xây d ng d a trên s đa d ng này c a nhu c u b o
tr xã h i đ đ t đ c hi u qu cao trong đi u ki n ngu n l c còn h n ch H n n a,
nh m đ t đ c tính b n v ng c a b o tr xã h i, chúng ta c ng c n tính đ n các c ch
t o ra kh n ng t b o tr c a ng i dân h n là ch tính đ n vi c tìm ra các ngu n l c b o
tr xã h i t bên ngoài
Tài li u tham kh o
1 Báo Lao ng (2006), “92,9 % đã bán l i nhà: Nh c nh i chuy n h u gi i to ”, s 70/2006, Ch nh t
ngày 12 tháng 3
2 Bolay, Jean-Claude, Sophie Cartoux, Antonio Cunha, Thai Thi Ngoc Du, và Michel Bassand (1997),
“Sustainable Development and Urban Growth: Precarious Habitat and Water Management in Ho Chi
Minh City, Vietnam”, HABITAT International, Vol 21(2), trang 185-197, Pergamon, Elsevier Science
Ltd, Exeter, UK
3 Bùi, Th ng T t (2000), “After the War: 25 Years of Economic Development in Vietnam”, NIRA
Review Spring 2000, Vol 7 (2), trang 21-25
4 Conway, T và A Norton, 2002, “L i, dây th ng, thang và b t: v trí c a s b o tr xã h i trong các
cu c tranh lu n hi n nay v công cu c gi m nghèo” T p chí Chính sách Phát tri n, 20 (5), tháng 11
Trang 105 ng, Anh N (2005), “Di dân trong n c: V n h i và thách th c đ i v i công cu c i m i và phát tri n Vi t Nam” NXB Th gi i, Hà N i
6 ng, Anh N và David R Meyer (1999), “Impact of Human Capital on Joint-Venture Investment in
Vietnam”, World Development, Vol 27 (8), trang 1413-1426
7 ng, Anh N và Nguy n T Liêm (2006), “Di dân và các s ki n vòng đ i: báo cáo chuyên đ phân tích i u tra Di dân 2004”, báo cáo n p T ng c c Th ng kê và UNFPA, Hà N i
8 Dollar, David và Jennie Litvack (1998), “Macroeconomic Reform and Poverty Reduction in Vietnam”,
trong Dollar, David, Paul Glewwe, và Jennie Litvack (ch biên), Household Welfare and Vietnam’s
Transition, Hanoi: The World Bank, trang 1-28
9 Dollar, David và Paul Glewwe (1998), “Poverty and Inequality in the Early Reform Perios”, trong
Dollar, David, Paul Glewwe, và Jennie Litvack (ch biên), Household Welfare and Vietnam’s
Transition, The World Bank, trang 29-60
10 GSO (2000a), Statistical Data of Vietnam Socio-economy 1975-2000, Hue: Statistical Publishing
House, 641 trang
11 GSO (2000b), Vietnam Living Standards Survey 1997-1998, Hanoi: Statistical Publishing House, 448
trang
12 GSO (2001), Census Monograph on Internal Migration and Urbanization in Vietnam, Hanoi:
Statistical Publishing House, 123 trang
13 GSO (2005), Press lease on socioeconomic indicators of Vietnam in 2005
14 Haub, Carl và Phuong Thi Thu Huong (2003), “An Overview of Population and Development in
Vietnam”, Population and Development in Vietnam, report by Population Reference Bureau (PRB) and
the Vietnam National Committee for Population and Family Planning
15 Knowles, James C (2005), “Review of Vietnam Population Strategy Implementation: Phase
2001-2005: An International Perspective”, Report to UNFPA, Hanoi – December
16 Minot, Nicholas và Bob Baulch (2002), The Spatial Distribution of Poverty in Vietnam and the
Potential for Targeting, MSSD Discussion Paper No 42, 54 trang
17 Nguy n, Liêm T (2003), “Regional inequality and infant mortality in Vietnam”, bài trình bày t i h i
th o th ng niên c a Hi p h i Dân s Hoa K , Minneapolis
18 Norton, A.T., Conway và M Foster, 2002, “B o tr xã h i: Xác đ nh ph m vi hành đ ng và chính
sách”, T p chí Chính sách Phát tri n, 20 (5)
19 PWG (1999), Attacking Poverty, Vietnam Development Report 2000 by Poverty Working Group
20 T ng c c Th ng kê (2005a), “Các k t qu ch y u: i u tra bi n đ ng dân s và k ho ch hóa gia đình 1 tháng 4 n m 2005”, Hà N i
21 T ng c c Th ng kê (2005b), “Các k t qu ch y u: i u tra di dân 2004”, Hà N i
22 UNDP (1998), The Dynamics of Internal Migration in Vietnam, UNDP Discussion Paper 1, Hanoi,
Vietnam, 40 trang
23 WDI (2003) – World Development Indicators, CD-ROM.