Trạng ngữ bổ sung tình huống cho câu (chỉ thời gian, địa điểm, mục đích , nguyên nhân, phương tiện,...). Câu có thể có hoặc không có trạng ngữ. Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu và ngăn[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2010 Buổi chiều
Luyện toán CẤU TẠO SỐ TỰ NHIấN I/ Mục tiêu:
Luyện một số bài toán liên quan đến cấu tạo số tự nhiên
II/ Các hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu bài
2/ Củng cố lý thuyết
3/ Bài tập
Bài 1:
Tỡm một số tự nhiờn cú 3 chữ số, biết rằng nếu lấy chữ số hàng chục chia
cho chữ số hàng đơn vị thỡ được thương là 2 dư 2, chữ số hàng trăm chia cho
chữ số hàng đơn vị thỡ được thương là 2 dư 1
Hd:
+ Gọi số cần tỡm là abc, (a, b, c là cỏc chữ số từ 0 đến 9, a khỏc 0)
Ta cú: b = c 2 + 2 Chữ số hàng đơn vị phải lớn hơn 2 ( vỡ số dư là 2) Chữ số hàng đơn vị cũng khụng thể lớn hơn 3 (vỡ nếu chẳng hạn bằng 4 thỡ b = 4
x 2 + 2 = 10) Vậy suy ra c = 3
+ Ta thấy: b = 3 x 2 + 2 = 8 Theo đề bài ta lại cú: a = c x 2 + 1 = 3 x 2 + 1 = 7 Thử lại: 8 = 3 2 + 2; 7 = 3 2 + 1
Bài 2:
Tỡm một số tự nhiờn cú 4 chữ số, biết rằng nếu lấy số đú cộng với tổng cỏc chữ số của nú thỡ được 2000
Hd:
+ Giả sử số đú là abcd,a 0;0a,b,c,d 10
Theo đề bài ta cú 2000 - abcd = a + b + c + d hay 2000 – (a + b + c + d) = abcd Lập luận để cú ab = 19
+ Từ đú tỡm được c = 8 và d = 1
Thử lại: 2000 – 1981 = 1 + 9 + 8 + 1 = 19
Vậy số cần tỡm là 1981
Bài 3:
Tỡm số tự nhiờn A cú 2 chữ số, biết rằng B là tổng cỏc chữ số của A và C
là tổng cỏc chữ số của B, đồng thời cho biết A = B + C + 51
Hd:
+ Giả sử A = ab, a0;0a b, 10
Lập luận để cú C là số cú một chữ số c nờn ababc 51 hay a 9 c 51
Từ a 9 c 51 lập luận để cú a = 6
+ Từ a = 6 tỡm được c = 3
Nờn số phải tỡm là b Xột lần lượt 60, … , 69 ta thấy chỉ cú 66 là cho kết quả c = 3 Thử lại: 12 + 3 + 51 = 66
Vậy 66 là số cần tỡm
Bài 4:
Trang 2chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị thì được thương là 15 và dư 2.
Hd:
+ Gọi số phải tìm là ab,(a 0;a,b10)
Theo đầu bài ta có ab = (a – b) 15 +2
Hay b 16 = a 5 + 2
Nếu a lớn nhất là 9 thì a 5 + 2 lớn nhất là 47
Khi đó b 16 lớn nhất là 47 nên b lớn nhất là 2 (vì 47 : 16 = 2 dư 15)
+ Vì a 5 + 2 0 nên b 0
b = 1 thì a = 14 : 5 (loại)
b = 2 thì a = 6
Thử lại (6 – 2) 15 + 2 = 62
Số phải tìm là 62
Bài 5:
Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng nếu lấy số đó chia cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 5 dư 12
Hd:
+ Gọi số phải tìm là ab, ( 0 a, b < 10, a 0)
Ta có ab = 5 (a + b) + 12, với a + b > 12
Sau khi biến đổi ta có: 5 a = 4 b + 12
+ Vì 4 b + 12 chia hết cho 4 nên : 5 a , suy ra a = 4 hoặc a = 8, thay vào ta tìm được a = 8 Thử lại thấy thoả mãn
Kết luận: Số phải tìm là 87
Bài 6:
Tìm một số tự nhiên có 3 chữ số, biết rằng nếu lấy số đó chia cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 11
Hd:
+ Gọi số cần tìm là abc, (a, b, c là các chữ số từ 0 đến 9, a khác 0)
abc a b c (theo bài ra)
100 a 10 b c 11 a 11 b 11 c (cấu tạo số và nhân một số với một tổng)
89 a b 10 c (cùng bớt đi 11 a 10 b c )
89 a cb a1,cb89 abc198
Bài 7:
Tìm số chia và thương của một phép chia có dư mà số bị chia là 5544, các số dư lần lượt là 10, 14 và cuối cùng là 9
Hd:
- Lập luận để có thương là số có 3 chữ số, còn số chia là
số có 2 chữ số
…
5544 -….
104 -….
144 -….
…
Trang 3- Mụ phỏng quỏ trỡnh chia:
- Tỡm 3 tớch riờng tương ứng với 3 lần chia cú 3 số dư là
10, 14, 9
+ Tớch của số chia và chữ số hàng cao nhất của thương là
55 – 10 = 45
+ Tớch của số chia và chữ số hàng cao thứ 2 của thương là 104 – 14 = 90
+ Tớch của số chia và chữ số hàng cao thứ 3 của thương 114 – 9 = 135
Trong 3 tớch riờng cú số 45 là số lẻ và nhỏ nhất nờn số chia là số lẻ, mà số
45 chỉ chia hết cho số cú 2 chữ số là 45 Vậy số chia là 45, thương là 123
* Bài tập về nhà
Bài 1:
Khi nhõn một số tự nhiờn với 2008, một học sinh đó quờn viết một chữ số
0 ở số 2008 nờn tớch đỳng bị giảm đi 221400 đơn vị Tỡm thừa số chưa biết
Bài 2:
Tỡm số tự nhiờn cú 2 chữ số, biết rằng nếu lấy số đú chia cho hiệu của
chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị, ta được thương là 28 dư 1
Bài 3:
Tỡm số tự nhiờn cú 3 chữ số, biết rằng số đú gấp 20 lần tổng cỏc chữ số
của nú
-Thứ t , ngày 29 tháng 12 năm 2010
Luyện tiếng việt Luyện tập về câu i/ mục tiêu:
- Củng cố một số kiến thức về câu thông qua làm một số bài tập
II/ các hoạt động dạy học
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
6 Cỏc thành phần của cõu (cấu tạo ngữ phỏp của cõu) :
Cỏc thành phần của cõu:
Chủ ngữ Vị ngữ Trạng ngữ Định ngữ* Bổ ngữ* Hụ ngữ*
(*Khụng đưa vào dạy trong chương trỡnh học đại trà ở tiểu học song đụi khi vẫn
cú ở chương trỡnh nõng cao)
6.1.Ghi nhớ :
Cõu được phõn tớch ra thành nhiều thành phần, trong đú cú những thành
phần chớnh và những thành phần phụ
a)Chủ ngữ (CN):
Là một trong hai bộ phận chớnh của cõu CN nờu người, sự vật được miờu
tả, nhận xột Cõu thường cú một CN hoặc cú thể cú nhiều CN đặt kế tiếp nhau
Muốn tỡm CN, ta đặt cõu hỏi : Ai ? Con gỡ ? Cỏi gỡ ? Việc gỡ ?
b)Vị ngữ (VN) :
Là mọt trong hai bộ phận chớnh của cõu VN chỉ hoạt động, trạng thỏi, tớnh
chất, vị trớ để miờu tả hoặc nhận xột về người, sự vật được nờu ở CN Cõu
thường cú một VN hoặc cú thể cú nhiều VN Trong cõu,VN thường đứng sau
144 -….
9
Trang 4VN, ta đặt câu hỏi : làm gì ? .như thế nào ? là gì ?
c)Trạng ngữ
Là bộ phận phận phụ của câu, có tác dụng thêm nghĩa cho câu Trạng ngữ
bổ sung tình huống cho câu (chỉ thời gian, địa điểm, mục đích , nguyên nhân, phương tiện, ) Câu có thể có hoặc không có trạng ngữ Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu và ngăn cách với CN, VN bằng dấu phẩy Câu có thể có một hoặc nhiều trạng ngữ Các trạng ngữ có thể cùng một ý nghĩa hoặc có nhiều ý nghĩa khác nhau
(Xem thêm : ( Các nội dung dưới đây tuy không học trong chương trình
SGK nhưng chúng ta cũng nên giới thiệu qua với các em (đối tượng HSG ) để các em có cái nhìn tổng thể về mảng kiến thức này )
*Định ngữ : Là bộ phận phụ của câu ĐN bổ sung ý nhĩa cho DT trong
câu DT nào trong câu cũng có thể có ĐN Các ĐN có thể đứng trước hoặc đứng sau DT ĐN đứng trước chỉ số lượng, khối lượng; ĐN đứng sau chỉ đặc điểm,sở hữu
*Bổ ngữ : Là thành phần phụ của câu BN bổ sung ý nghĩa cho ĐT,TT
trong câu BN phụ cho ĐT thêm các ý nghĩa về đối tượng, thời gian, nơi chốn, cách thức, BN phụ cho TT thêm các ý nghĩa về đối tượng, mức độ, của tính chất ĐT,TT nào trong câu cũng có thể có BN, Các BN có thể đứng trước hoặc đứng sau ĐT,TT
Lưu ý : TN phụ cho cả khối câu còn ĐN,BN chỉ phụ cho một từ trong câu.
*Các bước xác định ĐN ( xác định BN cũng thực hiện tương tự) :
- Bước 1 : Tách câu thành 3 khối lớn ( CN, VN và TN (nếu có ))
- Bước 2 : Xác định DT ( ĐT, TT ) có ở từng khối.
- Bước 3 : Tìm những từ đứng trước và sau DT (ĐT,TT ), bổ sung ý
nghĩa cho DT (ĐT, TT ) đó
VD : Chúng em /chăm chỉ học tập ( yếu tố chăm chỉ được nhấn mạnh ).
TT BN
Chúng em / học tập chăm chỉ ( hoạt động học tập được nhấn mạnh )
ĐT BN
( Nếu trong câu có 2 ĐT (hoặc TT) thì yếu tố nào được nhấn mạnh (đứng trước ) là bộ phận chính; còn yếu tố kia (đứng sau) là bộ phận phụ (làm BN) Đây cũng là cách để ta áp dụng tìm ĐT hoặc TT chính làm VN trong câu )
*Hô ngữ : Là những từ, ngữ dùng để làm lời hô, gọi, gây sự chú ý ở người
nghe hoặc biểu lộ cảm xúc Hô ngữ thường đứng ở vị trí đầu hoặc cuối câu
Lưu ý : Lời hô, gọi, lời bộc lộ cảm xúc nhiều khi được dùng như một câu đơn
độc lập, không phải là thành phần câu Khi đó lời gọi , lời hô không phải là hô ngữ
VD : - Ôi ! Đẹp quá ! (Ôi là câu độc lập )
- Ôi, đẹp quá ! (Ôi là hô ngữ )
*Bộ phận song song (BPSS) : Những bộ phận đặt cạnh nhau, cùng giữ chức
vụ ngữ pháp giống nhau trong câu (cùng là CN,VN,TN, ĐN hoặc BN ) gọi là BPSS BPSS giúp cho việc diễn đạt ngắn gọn hơn CN, VN, TN, ĐN, BN đều
có thể đặt cạnh nhau làm BPSS Các BPSS ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy hoặc bằng từ chỉ quan hệ : và, hoặc, hoặc là, hay, hay là,
Trang 5Lưu ý : Các BP cùng giữ chức vụ ngữ pháp như nhau nhưng phải đồng loại mới
là BPSS
VD : - Quyển sách mới của em rất đẹp ( Câu này có từ mới và của em cùng là
ĐN cho quyển sách nhưng không phải là BPSS vì chúng không đồng loại) 6.2 Bài tập thực hành :
Lưu ý : Một số đáp án sẽ ghi luôn ở phần đề bài.
Bài 1 :
Tìm CN, VN và TN của những câu văn sau :
a)Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác,/ Bác Hồ / đến nghỉ chân ở một nhà ven đường
b)Ngoài suối , trên mấy cành cây cao,/ tiếng chim, tiếng ve / cất lên inh ỏi, râm ran
Bài 2 :
Tìm CN, VN của các câu sau :
a) Suối / chảy róch rách
b) Tiếng suối chảy / róc rách
c) Sóng / vỗ loong boong trên mạn thuyền
d) Tiếng sóng vỗ / loong boong trên mạn thuyền
e) Tiếng mưa rơi / lộp độp ,// tiếng mọi người gọi nhau / í ới
f) Mưa / rơi lộp độp,// mọi người / gọi nhau í ới
g) Con gà / to, ngon
h) Con gà to / ngon
i) Những con voi về đích trước tiên / huơ vòi chào khán giả
j) Những con voi / về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả
k) Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh / lăn tròn trên những con sóng
l) Những con chim bông biển/ trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng
m) Mấy chú dế / bị sặc nước ,loạng choạng bò ra khỏi tổ
n) Mấy chú dế bị sặc nước / loạng choạng bò ra khỏi tổ
o) Chim / hót líu lo Nắng / bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió / đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng
p) Sách vở của con / là vũ khí Lớp học của con / là chiến trường
Lưu ý : Ở phần này ,khi hướng dẫn HS tìm CN, VN, giáo viên cần yêu cầu HS
xác định đúng mẫu câu ( Ai là gì? Ai làm gì ? Ai thế nào ? ) ( Hỏi : Câu này
thuộc mẫu câu nào ? ) Bên cạnh đó , cần yêu cầu HS tìm được mục đích thông
báo chính của câu là gì ( yêu cầu này mới đầu cần có sự hỗ trợ của GV vì với
những câu mang nội dung thông báo kép HS rất dễ bị nhầm lẫn ).
VD1:
Câu “Con gà to, ngon” ý nói gì ? (ý nói con gà vừa to , vừa ngon Vậy to và
ngon là 2 VN song song ,CN là Con gà ).
Câu “Con gà to ngon” ý nói gì ? ( vì không có dấu phẩy tách giữa to và
ngon nên ta phải hiểu là : Con gà to thì ngon ( Nội dung thông báo chính ở đây
là : Con gà ngon) Vậy VN chỉ là ngon Còn to là ĐN của DT Con gà Do đó
CN là Con gà to.
VD2 :
Trang 6như trên : Nội dung thông báo có 2 ý Ý 1 là :Những con voi về đích trước ; ý 2
là : Những con voi huơ vòi chào khán giả Vậy có 2 VN song song là : về đích
trước tiên và huơ vòi chào khán giả , còn CN chỉ là : Những con voi.
Còn câu “Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả” phải
hiểu là : Những con voi về đích trước tiên đã huơ vòi chào khán giả ( Nội dung
thôn báo chính là : Những con voi đã huơ vòi chào khán giả ).Vậy huơ vòi chào
khán giả là VN, còn về đích trước tiên làm ĐN cho Nhữngcon voi (đứng ở khối
CN )
Các câu k) l) m) n) hướng dẫn tương tự như trên.
Riêng các câu a) b) hướng dẫn như sau :
- Ở câu a) : Suối thế nào ? ( Suối “chảy róc rách” ) Do đó : chảy róc rách
là VN Còn Suối là CN
- Ở câu b) : Tiếng suối như thế nào ? ,Nếu HS trả lời là : Tiếng suối “chảy
róc rách” thì GV hỏi lại : Tiếng suối có chảy được không ? ( không chảy được
mà chỉ nghe được bằng tai ) Vậy tiếng suối ở đây nghe như thế nào ? ( nghe
róc rách ) Vậy VN phải là róc rách , còn chảy là ĐN của Tiếng suối (đứng ở
khối CN)
Các câu c) d) e) f) hướng dẫn tương tự như câu a) b).
Bài 3 :
Tìm CN, VN, TN của những câu sau :
a)Trên những ruộng lúa chín vàng,/ bóng áo chàm và nón trắng / nhấp nhô, //tiếng nói , tiếng cười / rộn ràng ,vui vẻ
b)Hoa lá, quả chín ,những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân / đua nhau toả hương
c)Ngay thềm lăng,/ mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự / đứng trang nghiêm
Bài 4 :
Hãy xác định BPSS trong câu b) của BT3 và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu.
*Đáp án : BPSS là “Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân”- Chúng cùng giữ chức vụ làm CN.
Bài 5:
Chuyển các cặp câu sau thành 1 câu (có BPSS) để cách diễn đạt ngắn gọn hơn.
- Buổi sáng, đường phố đông vui, nhộn nhịp./ Buổi chiều, đường phố đông vui, nhộn nhịp
- Sáng nay, lớp 5A lao động./ Sáng nay, lớp 5B lao động
- Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh đẹp của đất nước
- Sa Pa là một thắng cảnh đẹp của đất nước
*Đáp án :
- Buổi sáng, buổi chiều đường phố đông vui, nhộn nhịp
- Sáng nay lớp 5A và lớp 5B lao động
- Vịnh Hạ Long, Sa Pa là những thắng cảnh đẹp của đất nước
Bài 6 :
Gọi tên các bộ phận được gạch chân trong các câu sau :
a) Ở Vinh , tôi được nghỉ hè (TN )
Trang 7b) Tụi được nghỉ hố ở Vinh (BN)
Bài 7 :
Tỡm ĐN, BN trong cỏc cõu văn sau :
a) Tất cả HS lớp 5A lao động ngoài vườn trường
ĐN DT ĐN ĐT BN
b) Ngay thềm lăng, mười tỏm cõy vạn tuế đứng trang nghiờm
ĐN DT ĐN ĐN DT ĐT BN
* Bài tập về nhà
Bài 1 :
Đặt cõu theo cấu trỳc sau :
a) TN, TN, CN - VN
b) TN, CN, CN – VN
c) TN, CN- VN, VN
d) TN, TN, TN, CN – VN
e) TN, TN, CN, CN, - VN, VN
Bài 2 :
Chỉ ra chỗ sai của cỏc cõu sau rồi sửa lại cho đỳng :
a) Bạn Lan học và ngoan
b) Bõy giờ ta đi chơi hay là chăm chỉ học?
c) Cụ gỏi đú vừa xinh vừa học kộm
Bài 3 :
Mở rộng cỏc cõu sau bằng cỏch thờm ĐN, BN cho nũng cốt cõu :
a) Mõy trụi
b) Hoa nở
Bài 4:
Với mỗi loại trạng ngữ sau đõy, hóy đặt 1 cõu : TN chỉ nơi chốn, TN chỉ
nguyờn nhõn, TN chỉ thời gian, TN chỉ mục đớch, TN chỉ phương tiện.
-Thứ năm , ngày 30 tháng 12 năm 2010
Luyện toán
CẤU TẠO SỐ TỰ NHIấN ( tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
Luyện một số bài toán liên quan đến cấu tạo số tự nhiên
II/ Các hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu bài
2/ Củng cố lý thuyết
3/ Bài tập
Bài 1:
Tỡm số tự nhiờn cú 3 chữ số, biết rằng số đú gấp 5 lần tớch cỏc chữ số của nú
Hd:
Gọi số phải tỡm là abc, ( 0 a, b, c < 10, a 0)
Theo bài ra ta cú: abc = 5 a b c Điều này chứng tỏ abc 5, tức là c =
0 hoặc c = 5
Dễ thấy c = 0 vụ lý ( Loại)
Với c = 5: Ta cú ab 5 25 Vậy suy ra b = 2 hoặc b = 7
Trang 8Với b = 7: Suy ra a = 1 Số phải tìm 175
Bài 2:
Tìm số tự nhiên có 3 chữ số, biết rằng nếu chuyển chữ số cuối lên trước chữ số đầu ta được số mới hơn số đã cho 765 đơn vị
Hd:
Gọi số phải tìm là abc, ( 0 a, b, c < 10, a 0)
Theo bài ra ta có: cab - abc = 765
11 c = 85 + b + 10 a
Vì 85 + b + 10 a 95 11 c 95 c = 9
14 = b + 10 a a = 1, b = 4
Vậy số phải tìm là 149
Bài 3:
Tìm số tự nhiên có 3 chữ số, biết rằng nếu ta xóa chữ số hàng trăm đi ta được số mới giảm đi 7 lần so với số ban đầu
Hd:
Gọi số phải tìm là abc, ( 0 a, b, c < 10, a 0)
Theo bài ra ta có: abc = 7 bc
a 100 = 6 bc
a 50 = 3 bc
a là bội của 3 a = 3, bc = 50
Vậy số phải tìm là 350
Bài 4:
Tìm số tự nhiên có 3 chữ số, biết rằng nếu ta viết số đó theo thứ tự ngược lại ta được số mới lớn hơn hơn số đã cho 693 đơn vị
Hd:
Gọi số phải tìm là abc, ( 0 a, b, c < 10, a 0)
Theo bài ra ta có: cba - abc = 693
99 (c – a) = 693
c – a = 693 : 99 = 7
a = 1, c = 8 ; a = 2, c = 9 và b = 0, 1, 2, … , 9
Bài 5:
Tìm số tự nhiên có 4 chữ số có chữ số hàng đơn vị là 5, biết rằng nếu chuyển chữ số 5 lên đầu thì ta được số mới giảm bớt đi 531 đơn vị
Hd:
Gọi số phải tìm là abc5 , ( 0 a, b, c < 10, a 0)
Theo bài ra ta có: abc5 - 5abc = 531
abc 10 + 5 - ( 5000 + abc) = 531
abc = 614 Vậy số phải tìm là: 6145
Bài 6:
Tìm số tự nhiên có 4 chữ số, biết rằng nếu xóa chữ số hàng chục và chữ
số hàng đơn vị thì ta được số mới giảm đi 4455 đơn vị
Hd:
Trang 9Gọi số phải tìm là abcd , ( 0 a, b, c, d < 10, a 0).
Theo bài ra ta có: abcd - ab = 4455
cd = 99 ( 45 - ab ) ( 45 - ab ) = 0, ( 45 - ab ) = 1
Nếu ( 45 - ab ) = 0: Số phải tìm là 4500
Nếu ( 45 - ab ) = 1: Số phải tìm là 4499
Bài 7:
Tìm số tự nhiên có 4 chữ số, biết rằng nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì ta được số mới gấp 4 lần số ban đầu
Hd:
Gọi số phải tìm là abcd , ( 0 a, b, c, d < 10, a 0)
Theo bài ra ta có: abcd 4 = dcba
a = 1 hoặc a = 2 vì nếu a 3 thì tích abcd 4 không là số có 4 chữ số Nếu a = 1: Ta có 1bcd 4 = dcb1 đây là điều vô lý
Nếu a = 2: Ta có 2bcd 4 = dcb2 4 d có tận cùng là 2
d = 3 hoặc d = 8
Nếu d = 3: Ta có 2bc3 4 > 3cb2 là vô lý Nếu d = 8: Ta có 2bc8 4 = 8cb2 390 b + 30 = 60 c 39 b + 3 = 6 c b = 1, c = 6
Vậy số phải tìm là: 2168
* Bài tập về nhà
Bài 1:
Tìm số tự nhiên biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào giữa chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị thì ta được số mới gấp 7 lần số ban đầu
Bài 2:
Tìm số tự nhiên biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào giữa chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm thì ta được số mới gấp 6 lần số ban đầu