1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cầu trục 10 tấn

102 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các công việc xây dựng, lắp ráp và sửa chữa đó không thể thiếu máy nâng chuyển - Cầu trục là một thiết bị quan trọng trong các thiết bị đó.. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠN

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Tên đề tài: “THIẾT KẾ CẦU TRỤC 10 TẦN”

Sinh viên thực hiện: TRẦN THẾ MẠNH

Số thẻ SV: 101140039 Lớp: 14C1A

Thiết kế cầu trục với số liệu:

- Tải trọng nâng: 10 Tấn – Chiều cao nâng: 6 m

- Khẩu độ: 8 m – Tốc độ nâng: 4 m/ph

- Tốc độ xe con: 12,5 m/ph – Tốc độ di chuyển cầu: 20 m/ph

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Thế kỉ 21 đã mở ra một kỉ nguyên công nghiệp hóa - hiện đại hóa cho nước ta Hàng loạt những nhà máy, công xưởng được xây dựng và lắp ráp cùng với các dây chuyền công nghệ máy móc hiện đại được lắp đặt với khối lượng rất lớn Tất cả các

công việc xây dựng, lắp ráp và sửa chữa đó không thể thiếu máy nâng chuyển - Cầu trục là một thiết bị quan trọng trong các thiết bị đó Đặc biệt trong các nhà kho, nhà máy, cầu trục trở thành thiết bị quan trọng và rất cần thiết Đề tài lần này chính là c

hội để em t ng hợp lại tất cả kiến thức đã học và là bước đầu cho em được tiếp x c với môi trường thiết kế sản xuất thực tế Sau 15 tuần làm việc nghiêm t c em đã hoàn thành nhiệm vụ thiết kế được giao Tuy nhiên với khả n ng c n hạn chế và gần như chưa có kinh nghiệm về thiết kế nên đ án tốt nghiệp do em thực hiện chắc chắn c n nhiều thiếu sót Vậy em kính mong các thầy trong bộ môn xem x t và góp để em có thêm những kiến thức vững vàng h n nữa trong quá tr nh làm việc sau khi tốt nghiệp

Trong quá tr nh thực hiện, thầy giáo Nguyễn Thanh Việt đã gi p đ em rất nhiều

cả về mặt kiến thức chuyên ngành c ng như những k n ng cần thiết Nhờ vậy mà em

có thể hoàn thành đ án tốt nghiệp đ ng thời gian và khối lượng công việc một cách tốt nhất mà bộ môn đã giao Em xin được gửi lời cảm n chân thành nhất tới thầy – người đã tận t nh hướng dẫn, gi p đ em trong quá tr nh học tập và thực hiện đ án tốt nghiệp

Nhân đây, em c ng muốn gửi lời cảm n chân thành của em tới tất các các thầy giáo trong khoa C khí đã dạy d , d u dắt ch ng em học tập suốt 5 n m học đã qua

Em xin chân thành cảm n

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trần Thế Mạnh

Trang 4

MỤC LỤC

TĨM TẮT ĐỀ TÀI i

LỜI NĨI ĐẦU ii

MỤC LỤC iii

LỜI CAM ĐOAN: vi

TĨM TẮT ĐỀ TÀI i

LỜI NĨI ĐẦU ii

MỤC LỤC iii

LỜI CAM ĐOAN: vi

CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN 1

I.1 L thuyết về máy nâng chuyển: 1

I.2 Giới thiệu về cầu trục: 1

I.2.1 Tải trọng: 1

I.2.2 Tải trọng của giĩ: 1

I.2.3 Tải trọng phát sinh khi vận chuyển: 1

I.2.4 Tải trọng khi dựng lắp: 1

I.2.5 Tải trọng động: 1

CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 2

II.1 Lựa chọn kết cấu dầm: 2

II.2 Chọn phư ng án truyền động c cấu nâng: 3

II.3 Phư ng án truyền động và di chuyển xe l n: 4

II.4 - Lựa chọn phư ng án truyền động di chuyển cầu: 6

CHƯƠNG III:TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG 7

III.1 Phân tích chung : 7

III.1.1.yêu cầu khi tính tốn và thiết kế c cấu nâng: 7

III.1.2 c cấu nâng: 7

III.1.3 S đ động học c cấu nâng: 8

III.2 Tính tốn c cấu nâng: 8

III.2.1 Chọn loại dây cáp: 8

III.2.2 pal ng giảm lực: 9

III.2.3 Tính kích thước dây cáp : 10

Trang 5

III.2.4 Tính các kích thước c bản của tang và r ng rọc: 10

III.2.5 chọn động c điện : 12

III.2.6 Tỷ số truyền chung : 13

III.2.7 tính và chọn phanh : 13

III.2.8 bộ truyền : 15

III.3 các bộ phận khác của c cấu nâng: 36

III.3.1 khớp nối trục: 36

III.3.2 móc và móc treo : 36

III.3.3 Bộ phận tang : 36

III.4.2 Chọn bánh xe và ray: 44

III.4.3 Tải trọng lên bánh xe: 44

III.4.4 Động C Điện : 46

III.4.5 Tỷ số truyền chung : 47

III.4.6 Kiểm tra động c điện về mômen mở máy : 47

III.4.7 Các bộ phận của c cấu di chuyển xe l n : 48

iii.4.9 Ổ đ trục bánh xe : 52

CHƯƠNG IV:TÍNH TOÁN CƠ CẤU DI CHUYỂN CẦU TRỤC 55

IV.1 Bánh Xe Ray : 55

IV.2 Chọn động c : 57

IV.3 Tỷ sô truyền chung : 58

CHƯƠNG V:TÍNH KẾT CẤU KIM LOẠI CỦA CẦU TRỤC 59

V.1 Tính tải trọng 59

V.2 Xác Định Kích Thước tiết diện của dầm chính: 60

V.2.1.Ứng suất ở tiết diện giữa của dầm chính : 63

V.2.2.Tính tiết diện gối tựa của dầm dầm chính: 66

V.2.3 Tính độ bền của ray dưới xe l n : 67

V.2.4 tính mối gh p hàn : 68

V.3.Tính dầm cuối: 70

CHƯƠNG VI:HƯỚNG DẪN AN TOÀN VÀ SỬ DỤNG MÁY 75

VI.1 An toàn trong sử dụngmáy 75

CHƯƠNG VI: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TRỤC 2 HỘP GIẢM TỐC 76

Trang 6

VI.1 Phư ng pháp tạo phôi và tra lượng dư t ng cộng 76

VI.1.1 Lựa chọn phư ng pháp chế tạo phôi 76

VI.1.2 Tra lượng dư t ng cộng 76

VI.2 Tr nh tự các nguyên công, phân tích chọn chuẩn, chọn dao, chọn máy 77

VI.2.1 Tr nh tự các nguyên công 77

VI.2.2 Nguyên công 1: Tiện mặt đầu, khoan l chống tâm và tiện một đoạn trục 78

VI.2.3 Nguyên công 2: Tiện thô, tiện bán tinh, tiện tinh các mặt trụ 78

VI.2.4 Nguyên công 3: Phay rãnh then 80

VI.2.5 Nguyên công 4: Nhiệt luyện 80

VI.2.6 Nguyên công 5: Mài 81

VI.2.7 Nguyên công 6: Kiểm tra 81

VI.3 Tính chọn chế độ cắt 82

VI.3.1 Tra chế độ cắt nguyên công tiện mặt đầu 82

VI.3.2 Tra chế độ cắt nguyên công tiện các mặt trụ 83

VI.3.3 Tra chế độ cắt nguyên công phay rãnh then 88

VI.3.4 Tra chế độ cắt nguyên công mài 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN:

Em xin cam đoan Đ án tốt nghiệp của m nh không vi phạm quy định về liêm chính học thuật của trường Đảm bảo sử dụng đ ng các tài liệu có liên quan, ghi đầy

đủ thông tin về tài liệu tham khảo và bản quyền tác giả

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 5 n m 2019 Người viết:

Trần Thế Mạnh

Trang 8

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY NÂNG CHUYỂN

I.1 Lý thuyết về máy nâng chuyển:

Máy nâng chuyển là thiết bị dùng để thay đ i vị trí của đ i tượng nhờ thiết bị mang vật trực tiêp như mĩc treo, hoặc thiết bị gian tiếp như gầu ngoạm, nam châm điện, b ng tải,… Như vậy máy nâng chuyển đĩng vai tr rất quan trọng trong quá trình sản xuất: giảm nhẹ sức lao động cho cơng nhân và nâng cao n ng suất lao động

I.2 G ớ ề cầ ục:

I.2.1 Tả ọng:

a, Tả ọng nâng dang ng ĩa Q, N:

- Là trọng lượng lớn nhất mà máy cĩ thể nâng được

Q = Q m +Q h

Qm: Trọng lượng thiết bị mang

Qh: Trọng lượng danh ngh a của vật nâng mà máy cĩ thể nâng được

Trang 9

CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

II.1 Lựa c ọn kế cấ dầm:

Phương án 1: Hai dầm kết cấu dạng hộp

-Trên dầm chính có hai thanh ray để xe l n di chuyển

-Kết cấu dầm dạng hộp nên việc tính toán đ n giản,thời gian chế tạo và l p gh p

nhanh,việc bảo dư ng c ng đ n giản Do đó giá thành giảm

Phương án 2: Kết cấu hai dầm kiểu giàn

-Dầm là một khung giàn g m các thanh liên kết với nhau bằng hàn và bắt bulung

Hình II.1: kết cấu hai dầm dang hộp

Hình II.3 : Kết cấu hai dầm kiểu giàn

Trang 10

Với kết cấu kiểu này th khối lượng dầm nhỏ, nhưnng phức tạp, khó chế tạo v nhiều chi tiết, quá tr nh chế tạo và lắp ráp mất thời gian, việc kiểm tra bảo dư ng khó

kh n Do đó giá thành chế tạo cầu trục cao

Phưong án 3: Kết cấu loại một dầm

- Kết cấu dầm có dạng chữ I

A

A

A A

- Dạng kết cấu này đ n giản, dễ tính toán, chế tạo, lắp gh p đ n giản, bảo dưõng

kiểm tra dễ dàng, nhưng chịu tải ít Phù hợp với những cầu trục có tải trọng nhỏ dưới 5 tấn và khẩu đọ nhỏ

=> Kết luận: Từ yêu cầu về số liệu ban đầu về cầu trục, như vậy ta chọn kết cấu dầm

dạng: hai dầm dạng hộp, th đủ khả n ng chịu tải và kết cấu đ n giản

II.2 C ọn p ƣơng án yền động cơ cấ nâng:

Trang 11

- Với phư ng án này kết cấu nhỏ gọn Trục tang và hộp giảm tốc là một nên khó chế tạo,

lắp rắp và bảo dư ng lục phân bố trên tang không n định làm ảnh hưởng đến hộp giảm tốc

phục được một số nhược điểm của phư ng án trên như: Dễ chế tạo, lắp gh p, bảo

dư ng

Kết luận: với các ưu điểm trên nên ta chọn phư ng án 3 là phù hợp

II.3 P ƣơng án yền động à d c yển xe lăn:

Trang 12

- Phư ng án nhỏ gọn g m một hộp giảm tốc, một động c , bốn khớp nối Truyền

động đ n giản, chiếm ít trên xe l n thuận tiện cho việc bố trí trên các xe l n

- Phư ng án này kết cấu gọn nhẹ, đ n giản, truyền động chắc chắn có sự đ ng bộ

giữa hai bánh xe cao, nhưng khoảng cách giữa hai bánh xe bị hạn chế

2 Phanh kết hợp với nối trục 4 Khớp nối 5 Bánh xe

- Phư ng án này dẫn động cho hai động c riêng biệt, phư ng án này tốn nhiều

động c , phanh, việc giả quyết đ ng vận tốc giữa hai bánh xe khó kh n

Trang 13

=> Kế l ận: như phân tích trên ta chọn phư ng án 1, do nhỏ gọn dễ chế tạo, ít tốn

k m, chiến ít không gian

II.4 - Lựa c ọn p ƣơng án yền động d c yển cầ :

2 Khớp nối kết hợp với phanh 4 Khớp nối 5 Bánh xe

- Phư ng án này dùng hai hộp giảm tốc, và nhiều khớp nối, nhưng hộp giảm tốc ở gần bánh xe nên quá tr nh truyền mômen từ động c đến hộp giảm tốc nhỏ nên có thể giảm đường kính trục

4

1 Động c điện 3 Hộp giảm tốc

2 Phanh kết hợp với nối trục 4 Nối trục 5 Bánh xe

- Phư ng án này dùng hộp giảm tốc gần với động c nên khoảng cách từ hộp giảm tốc đến bánh xe lớn nên phải dùng trục lớn

=> Kế l ận: Như đã phân tích trên th ta chọn phư ng án một phù hợp với các

số liệu theo yêu cầu

Trang 14

CHƯƠNG III:

TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG

III.1 Phân tích chung :

III.1.1.yê cầ k ín ốn à ế kế cơ cấ nâng:

C cấu nâng dùng để nâng hạ vật theo phư ng thẳng đứng Ngoại lực là trọng lưc và lực quán tính tác dụng lên vật nâng

C n c cấu nâng dẫn động bằng điện, do tính chất quan trọng và yêu cầu cao nên c cấu phải đảm độ an tồn, độ tin cậy, độ n định cao khi làm việc Do đĩ, c

cấu nâng phải được chế tạo nghiêm chỉnh với chất lượng tốt của tất cả các khâu, ở đây dùng tang kép quấn một lớp cáp (cĩ cắt rãnh đảm bảo độ bền lâu cho cáp) Bộ

truyền phải được chế tạo dưới dạng hộp giảm tốc kín, ngâm dầu, bơi tr n tốt, các

trục thường dùng l n Thiết bị phanh hãm thường dùng là phanh má thường đĩng

III.1.2 cơ cấ nâng:

Các số liệu ban đầu:

- Trọng tải : Q = 10T = 100000N

- Trọng lượng bộ phận mang: Qm = 2100N

- Khẩu độ: L = 8 (mét)

- Độ cao nâng: H = 6(mét)

- Vận tốc nâng: Vn = 4 (m/phút)

Chế độ làm việc của các c cấu là chế độ trung bình

Trang 15

2 Khớp nối kết hợp với phanh 4 Tang 5 Khớp nối

Dùng s đ này với kiểu nối tang của trục ra hộp giảm tốc bằng nối trục, ta sẻ được kích thước chiều dài nhỏ gọn, đ ng thời đảm bảo việc chế tạo từng cụm riêng, tháo lắp dễ dàng

III.2 Tín oán cơ cấ nâng:

III.2.1 C ọn loạ dây cáp:

V c cấu làm việc với động c điện, vận tốc cao, ta chọn cáp để làm dây cho

c cấu là loại dây có nhiều ưu điểm h n các loại dây khác như xích hàn, xích tấm và loại dây thông dụng nhất trong ngành máy trục hiện nay

Ta không chọn dây xích vì xích nặng hơn khoảng 10 lần so với cáp, xích có thể đứt đột ngột do chất lượng mối hàn kém (nếu là xích hàn)

Trong các kiểu kết cấu dây cáp th kết cấu kiểu ЛK -P theo ГOCT 2588-55 có

tiếp x c đường giữa với các sợi th p các lớp kề nhau, làm việc lâu hỏng và được sử dụng rộng rãi

=> Vật liệu chế tạo là các sợi th p có dưới hạn bền 1200÷2100(N/mm2) chọn cáp LK-O- 6x19+7x7

Loại cáp này LK, với 6 dánh, m i dánh 19 sợi có lớp sợ th p ngoài cùng như nhau, lỏi th p của dánh được bện từ 7 dánh, m i dánh 7 sợi th p

Với giới hạn bền các sợi th p trong khoảng 1600÷1800N/mm2

,

Hình 2.1 c cấu nâng

Trang 16

palăng kép có hai nhánh dây chạy trên tang tư ng ứng với trọng tải cầu l n theo

Bảng 2-6[8] chọn bội suất pal ng a=2 Pal ng g m hai r ng rọc di động và một r ng rọc không di chuyển làm nhiệm vụ cân bằng

- Lực c ng lớn nhất xuất hiện ở nhánh dây cáp cuốn lên tang khi nâng vật

a t

m

Q S

) 1 (

0 max

a = 2 : Bội suất của pal ng

m = 2 : Số nhánh cáp cuốn lên tang

t = 0 : Vì số dây cáp trực tiếp cuốn lên tang không qua r ng rọc chuyển

hướng

98 , 0 ).

98 , 0 1 ( 2

) 98 , 0 1 ( 102100 ).

1 (

) 1 (

0 2 0

Trang 17

0,99

25800.2.2

102100max

S a m

Qo S

So p

Trong đó : So =

a m

Sđ : Lực k o đứt dây theo bảng tiêu chuẩn ,N

Smax : Lực c ng lớn nhất trong dây , N

Vậy dây cáp được chọn đạt yêu cầu

III.2.4 Tín các kíc ước cơ bản của ang à òng ọc:

a) Đường kín ang :

- Đường kính nhỏ nhất cho ph p đối với tang và r ng rọc phải thích hợp với cáp

để tránh cáp bị uốn nhiều gây ra mỏi và đảm bảo độ bên lâu cho cáp

- Đường kính nhỏ nhất cho phép của tang được xác định theo công thức

2-12[8]

Dt ≥ dc.(e-1)

e = 25 hệ số đường kính tang, theo Bảng 2 4-[8]

Dt ≥ 16,5.(25-1) = 396(mm)

Ở đây ta chọn đường kính tang và r ng rọc giống nhau: D t = D r = 400(mm)

R ng rọc cân bằng không phải là rọc làm việc nên có thể chọn đường kính nhỏ

h n 20%, so r ng rọc làm việc

Dc = 0,8 Dr = 0,8.400 = 320(mm)

b) C ề dà ang :

Chiều dài tang phải được tính toán sao cho khi hạ vật xuống vị trí thấp nhất trên

vẫn c n ít nhất 1,5 v ng cáp dữ trữ, không kể những v ng cáp nằm trong kẹp (quy

định về an toàn)

Trang 18

Chiều dài toàn bộ của tang xác định theo công thức 2-14-[8] đối với trường hợp Pal ng k p

L’= L0’+2L1+2L2+L3

- Chiều dài một nhánh cáp cuốn lên tang khi làm việc với chiều cao nâng H = 6m và bội suất Pal ng a = 2

l = H.a = 6.2 = 12 m

- Số v ng cáp phải cuốn ở một nhánh: Theo công thức trang174 [8]

0 ')

L Z

c t

L Z

c t

- V tang được cắt rãnh, cáp cuốn một lớp, nên không phải làm thành bên, tuy nhiên

ở hai đầu tang trước khi vào phần cắt rãnh ta để trữ lại một khoảng L2=20mm

- Khoảng cách L3: ng n cách giữa hai nữa cắt rãnh :

L3 = L4-2.hmin.tgα Theo trang 21[8]

L

L Hình 2.3 S đ xác định chiều dài tang

Trang 19

với L4 là khoảng cách giữa hai r ng rọc ngoài cùng giữa hai móc treo

hmin: khoảng cách nhỏ nhất giữa trục tang với trục các r ng rọc treo móc

- Dựa vào kết cấu đã có, có thể lấy s bộ:

Smax: Lực c ng cáp lớn nhất ở nhánh cáp cuốn lên tang

ζ: Chiều dầy thành tang ; t bước rãnh

k = 1: Hệ số phụ thuộc số lớp cáp cuốn lên tang Theo trang 22- [8]

θ = 0,8: Hệ số tính đến sự sắp xếp không đều của dây cáp trên tang

t

S k

25800 8 , 0 1

 (N/mm2)

Tang được đ c bằng GX15-32 có giới hạn bền n n là ζbn= 565N/mm2 Ứng suất cho ph p xác định theo giới hạn bền n n với hệ số an toàn k=5

2/1135

565

mm N k

0V n Q

Trang 20

Với: η hiệu suất của c cấu bao g m :

η = ηp.ηt.η0 = 0,87

ηp = 0,97 hiệu suất pa l ng Tra mục 2- chư ng I – [8]

ηt = 0,96 hiệu suất tang, tra bảng1-9- [8]

η0 = 0,94 hiệu suất của bộ truyền có kể cả khớp nối (bảng 1-9 –[8]) với giả thiết bộ truyền được chế tạo thành hộp giảm tốc hai cấp bánh r ng trụ

89,0.1000.60

4.100000

1000.60

14 , 3

2 4

- Loại phanh này có kích thước nhỏ ngọn h n các loại phanh khác

- Lực phanh tác dụng đối xứng lên trục đặt phanh

Trang 21

- Đảm bảo đóng mở nhịp nhàng giữa các má phanh với bánh phanh nên độ an

toàn sẽ cao h n cho c cấu nâng khi làm việc với tải trọng lớn

- Phanh thường đóng làm việc an toàn h n phanh thường mở, khi có sự cố xảy ra

th phanh vẫn đóng vật nâng ở tư thế treo, không bị r i đột ngột

- Đặt phanh trên trục đông c th mômen phanh nhỏ h n ở các vị trí khác, do đó

kích thước, trọng lượng của phanh sẽ nhỏ h n và tính an toàn c ng cao h n để chọn

phanh làm việc có hiệu quả và an toàn ta dựa vào giá trị momen phanh yêu cầu Mph

omen phanh của c cấu nâng được xác định từ điều kiện giữ vật nâng treo ở trạng

thái t nh với hệ số an toàn n

87,0.4165,0.102100

75,1

.2

0

0

i a

D Q n

= 498 Nm Trong đó: η hiệu suất c cấu nâng

n =1,75 hệ số an toàn, theo bảng 3- 2 -[8]

D0: đường kính tang tính đến tâm cáp

Q0 : trọng tải và trọng lượng bộ phận

Dựa vào điềư kiện (2.2) ta chọn loại phanh, tuy nhiên không nên chọn loại phanh có

momen phanh danh ngh a lớn h n moen phanh yêu cầu nhiều quá v như vậy sẽ tải

trọng động lên c cấu khi phanh

Qua Việc phân tích tính toán ở trên,ta chọn loại phanh má điện xoay chiều, k hiệu

TKT-300 đảm bảo mômen phanh danh ngh a vừa đ ng Mph=500Nm

Lực đóng phanh được xác định theo công thức 2-34-[8]

l f

Trang 22

l M P o

ph

9,10539

,0.35,0.3,0

200.498

200 4 2

Max

- Khe hở b nh thường : 0,6

420.2

200.5,2.2

III.2.8 bộ yền :

Bộ truyền sẽ được thiết kế dưới dạng hộp giảm tốc hai cấp bánh răng trụ, trục ra

và trục vào quay về một phía

Trang 23

cc cn i i

i i

2,1

110

*

Vậy tỷ số truyền được phân phối lại như sau:

Trang 24

- Định ứng suất tiếp x c và ứng suất cho ph p

Số chu kỳ tư ng đư ng của bánh lớn xác định theo công thức 3-4[7]

i i mvx

M

M u

M M

Trang 25

- Ứng suất uốn cho phép :

- Số chu kỳ tư ng đư ng của bánh lớn

K n

u

.

).

6 , 1 4 , 1

1.344.5,1

mm N

1.301.5,1

mm N

10.05,1

n

N k

6,116.4,0

01,21.3,1.2,6.520

10.05,1

Trang 26

Chọn khoảng cách s bộ : A = 320mm

Tính vận tốc v ng bánh r ng và chọn cấp chính xác chế tạo :

) / ( 8 , 1 ) 1 ( 1000 60

2 1000

n A n

300 2 1

2

i

A d

3,17,1

%k    ( khoảng sai lệch lớn )

Chọn lại khoảng cách trục : A 350mm

3,1

7,1

3203 

 => chọn A = 350(mm)

330.2)1(

.2

Trang 27

10.1,19

2 6

1 2 1

6 1

b n Z m y

N k u

=> ζu2<[ζ]u2 => thoả mãn điều kiện

Kiểm nghiệm sức bền bánh r ng khi chịu quá tải đột ngột

Thoả mãn điều kiện

Các thông số h nh học chủ yếu của bộ truyền:

Trang 28

138185

2

Định ứng suất tiếp x c và ứng uốn cho ph p:

ứng suất tiếp x c cho ph p :

Số chu kỳ tư ng đư ng của bánh lớn xác định theo công thức 3-4[7]

Trang 29

M M

16

td N

N

N K

Vậy số chu kỳ tư ng đư ng của bánh nhỏ :

K n

u

.

).

6 , 1 4 , 1

1.344.5,1

mm N

1.301.5,1

mm N

Trang 30

10.05,1

n

N k

2 6

6.25,1.2,0

1,8.3,1.5,9.520

10.05,1

58.580.14,3.2)1(1000.60

21000.60

i

n A n

580.21

.2

1901

Trang 31

Tính chính xác góc nghiêng β:

0 , 98

580 2

6 190

 => β=11028’

4.5,2sin

.5,2

Thoả mãn điều kiện

Các thông số h nh học chủ yếu của bộ truyền :

18.4

0 1

Cos Cos

b1 = 116 mm

b2 =96 mm

Trang 32

1455551

2

1103

Trục III: N = 8,1Kw

n = 6 v/ph

Trang 33

=> d 121mm

6

1,8

Dựa vào bảng 7-1[7] ta chọn các kích thước của hộp giảm tốc như sau :

- Khoảng cách từ cạnh đến thành trong của hộp

Trang 35

Xác định phản lực tại các gối ( theo s đ 2.7)

∑mAy=RBy(a+b+c)-Prc.c=o

N

c b a

c P

467

5 , 133 6 , 2295

c P

467

5 , 133 2 , 6307

* Tính mômen uốn tại tiết diện nguy hiểm :

Tại tiết diện m-m

2 2

Uy Ux m

M    trong đó : MUx = RBx(a+b) = 1803.333,5 = 601300 Nmm

0 td

M

d  Theo bảng 7-2[7] ta có [ζ] = 90

Đường kính trục tại tiết diện m-m

M tdM U2 0,75.M x2  639885,820,75.2775172 697474Nmm

Ta có:

d 42,5mm

90.1,0

697474

Trang 36

, 133 2 , 6307

, 133 2 ,

Trang 37

td M

Đường kính trục tại tiết diện e-e

M td = 2 2

.75,

2026597

 Đường kính trục tại tiết diện i-i

M td = 2 2

.75,

15938606

Trang 38

b a P

467

5 , 333 11907 )

b a P

467

5 , 333 87581 )

2467961

464877,7 2514949

Mx

Muy

Trang 39

0 

td M

n n n o

2

1135150 1135150

Trang 40

Vậy :

12519489

mm N

 trong đó : W0 =51200 mm3 Bảng (7-3b[7] )

M = 12519489 N.mm

2

/ 245 51200

12519489

mm N

Ngày đăng: 19/05/2021, 23:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chi tiết máy – Nguyễn Trọng Hiệp; NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi tiết máy
Nhà XB: NXB Giáo dục
[2] Dung sai lắp ghép – PGS. TS Ninh Đức Tốn; NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dung sai lắp ghép
Nhà XB: NXB Giáo dục
[3] Máy nâng chuyển – Phạm Phủ L ; NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy nâng chuyển
Nhà XB: NXB Giáo dục
[4] Máy và thiết bị nâng chuyển – PTS. Trư ng Quốc Thành; NXB KHKT 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy và thiết bị nâng chuyển
Nhà XB: NXB KHKT 2004
[5] Sổ tay công nghệ chế tạo máy – PGS. TS Nguyễn Đắc Lộc; NXB KHKT 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công nghệ chế tạo máy
Nhà XB: NXB KHKT 2007
[6] Sức bền vật liệu – Thái Hoàng Phong; BKĐN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức bền vật liệu
[7] Thiết kế chi tiết máy - Nguyễn Trọng Hiệp; Nguyễn V n Lẫm; NXB Giáo dục 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế chi tiết máy
Nhà XB: NXB Giáo dục 1999
[8] Tính toán máy trục - Huỳnh V n Hoàng; NXB KHKT 1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán máy trục
Nhà XB: NXB KHKT 1975
[9] Tập Atlat kết cấu máy nâng chuyển – PGS. TS Võ Quang Phiên; Hà Nội – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập Atlat kết cấu máy nâng chuyển
[10] Vật liệu cơ khí – NXB Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu cơ khí
Nhà XB: NXB Hà Nội 2007
[11] Vẽ kỹ thuật – PGS. Trần Hữu Quế; NXB Giáo dục 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật
Nhà XB: NXB Giáo dục 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w