Hình ảnh trường là một phần quan trọng tạo nên giá trị thương hiệu, góp phần nâng cao sự nhận biết thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh của nhà trường. Bài báo này xác định các yếu tố tác động đến hình ảnh trường, mức độ tác động của từng yếu tố, mối quan hệ giữa hình ảnh trường với lòng trung thành của sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ 439 sinh viên hiện đang học tập tại một trường cao đẳng thuộc thành phố Hồ Chí Minh. Các phép phân tích thống kê mô tả, EFA, và hồi quy được dùng để phân tích dữ liệu.
Trang 1Kinh tế
HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU TRƯỜNG VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NGƯỜI HỌC: TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hoàng Thị Phương Thảo*, Bùi Thị Hà Thu**
TÓM TẮT
Hình ảnh trường là một phần quan trọng tạo nên giá trị thương hiệu, góp phần nâng cao
sự nhận biết thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh của nhà trường Bài báo này xác định các yếu tố tác động đến hình ảnh trường, mức độ tác động của từng yếu tố, mối quan hệ giữa hình ảnh trường với lòng trung thành của sinh viên Dữ liệu được thu thập từ 439 sinh viên hiện đang học tập tại một trường cao đẳng thuộc thành phố Hồ Chí Minh Các phép phân tích thống kê mô tả, EFA, và hồi quy được dùng để phân tích dữ liệu Kết quả cho thấy có 7 yếu tố tác động cùng chiều đến hình ảnh trường theo mức độ quan trọng: (1) chương trình học,(2) cơ hội nghề nghiệp,(3) dịch vụ hành chính, (4) đội ngũ giảng viên, (5) truyền thông, (6) cơ sở vật chất, và (7) đời sống xã hội Kết quả cũng cho thấy mối quan hệ thuận chiều giữa hình ảnh trường với lòng trung thành của sinh viên Cuối cùng, một số giải pháp được đề xuất để tăng cường hình ảnh thương hiệu trường.
Từ khóa: Hình ảnh trường, lòng trung thành, chất lượng dịch vụ đào tạo.
BRAND IMAGE OF COLLEGE AND STUDENT’S LOYALTY: THE CASE OF
HCM CITY MARITIME VOCATIONAL COLLEGE ABSTRACT
College image is a part of brand equity of an academic institution, contributing to enhance its brand awareness and competitive capacity The paper identifies the main factors that influence college image, the degree of each factor, and the relationship between college image and student loyalty A survey of 439 students at a college in HCMC was conducted Statistic descriptive, EFA, and linear regression were used to analyze the data The research result shows that seven factors impact positively on college image as the following order of importance: (1) training program, (2) career opportunities, (3) administrative service, (4) teaching staff, (5) communication, and (6) physical infrastructure The result also reflects the considerable relationship between college image and student’s loyalty Finally, some managerial implications are given to develop the image college
Keywords: Brand image, student’s loyalty, educational service quality.
* PGS.TS trường Đại học Mở TP HCM, 97 Võ Văn Tần, Q.3, TP HCM, ĐT: 0937060469 Email thao.htp@ou.edu.vn
** ThS., trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải TP HCM Email: hathu576@gmail.com
Trang 21 GIỚI THIỆU
Giáo dục phát triển, sự cạnh tranh ngày
càng trở nên gay gắt, buộc các trường phải
chú ý nhiều hơn vào hoạt động marketing để
tạo ra và duy trì thương hiệu mạnh Hình ảnh
thương hiệu là một thành phần quan trọng tạo
nên giá trị thương hiệu của tổ chức (Keller,
1993), ảnh hưởng đến sự lựa chọn trường,
sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên
(Nguyen và LeBlanc, 2001).Các tổ chức giáo
dục đại học cần phải duy trì và phát triển hình
ảnh để tạo ra một lợi thế cạnh tranh trong giai
đoạn hiện nay (Landrum và cộng sự, 1998)
Nghiên cứu về hình ảnh trường được sự
quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Tuy nhiên
mỗi nghiên cứu đưa ra những kết luận khác
nhau về các yếu tố có ảnh hưởng đến hình
ảnh trường đại học Tai và cộng sự (2007) đã
đưa ra 6 yếu tố tác động cùng chiều đến hình
ảnh trường: chất lượng giảng viên, chất lượng
sinh viên, cơ sở vật chất, bầu không khí của
trường, môi trường học tập, thành tựu của
trường Đến năm 2009, Mohamad và cộng
sự nghiên cứu về tài sản thương hiệu của các
trường đại học cũng chỉ ra ba nhóm thuộc tính
tác động đến hình ảnh thương hiệu bao gồm
dịch vụ, biểu tượng và khả năng nội tại Duarte
và cộng sự (2010) lại đưa ra 4 yếu tố cơ bản
tác động đến hình ảnh trường đại học: cơ hội
nghề nghiệp, truyền thông, đời sống xã hội,
hình ảnh khóa học.Bên cạnh đó, một số nghiên
cứu cũng chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa
hình ảnh trường và lòng trung thành của sinh
viên (Alves và Raposo, 2010; Mohamad và
Awang, 2009) Tại Việt Nam, một số nghiên
cứu về hình ảnh trường được các học giả thực
hiện nhưng chủ yếu là sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính Nghiên cứu của Hoàng
Thị Phương Thảo (2014) đã chỉ ra các yếu tố
ảnh hưởng đến danh tiếng tổ chức là thông
tin truyền thông đại chúng, sự tin tưởng của người học và thông tin truyền miệng Trong
đó, chất lượng dịch vụ (như chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, quản lý học vụ, cơ sở vật chất) càng cao thì học viên càng tin tưởng vào tổ chức đào tạo và do đó danh tiếng tổ chức được nâng lên Khi danh tiếng tổ chức càng lớn thì lòng trung thành của sinh viên với tổ chức càng cao
Như vậy, tổng hợp các nghiên cứu trước cho thấy các yếu tố tác động lên hình ảnh khá
đa dạng và rất khó để xác định đầy đủ các thành phần của hình ảnh Mỗi quốc gia, tổ chức, bối cảnh khác nhau thì tác động của các yếu tố sẽ khác nhau và cần được nghiên cứu
cụ thể Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ, các trường đại học/cao đẳng hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn trong thu hút lượng sinh viên đầu vào và kiềm chế lượng sinh viên bỏ học Điều này cho thấy sự cần thiết phải xem xét hình ảnh thương hiệu trường, bởi hình ảnh góp phần gia tăng giá trị dịch vụ của nhà trường và duy trì lòng trung thành của sinh viên.Vì thế mục tiêu của bài báo này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh của nhà trường, phân tích vai trò của hình ảnh trường trong xây dựng lòng trung thành của sinh viên
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.1 Hình ảnh trường đại học/cao đẳng
Theo Kotler và Fox (1995) hình ảnh là tất cả niềm tin, ý tưởng và ấn tượng của một người về một đối tượng cụ thể Dichter (1985) chỉ ra rằng một hình ảnh là một khái niệm mà mọi người thu thập và hình thành quan điểm
về những điều trong tâm trí của họ Do đó, hình ảnh trường đại học/cao đẳng có thể được định nghĩa là tất cả những niềm tin mà một
cá nhân có đối với trường đại học/cao đẳng
Trang 3(Arpan và cộng sự, 2003) Các yếu tố như tên,
logo, khẩu hiệu, màu sắc, phương tiện, cựu
sinh viên, khóa học cung cấp, uy tín học thuật,
và hành vi chung của trường, là một số những
yếu tố góp phần thể hiện hình ảnh trường đại
học/cao đẳng (Alessandri, 2001) Việc quản
lý hiệu quả hình ảnh có thể giúp các trường
đại học/cao đẳng: xây dựng hệ thống thông
tin hướng tới công chúng liên quan, đặc biệt là
sinh viên tương lai và nâng cao khả năng cạnh
tranh của trường (Alves và Raposo, 2010)
2.2 Chương trình học và hình ảnh
trường
Nghiên cứu của Mitsis (2007) cho thấy
rằng các khóa học linh hoạt và an toàn cùng
đội ngũ giảng viên xuất sắc là một phần quan
trọng khi sinh viên xem xét lựa chọn trường
Sự sẵn có của các khoá học góp phần hình
thành hình ảnh của sản phẩm và tổ chức Để
có thể cạnh tranh trên thị trường cần tập trung
vào hoạt động tiếp thị, nâng cao nhận thức và
phân biệt các khoá học của mình với các khoá
học của đối thủ cạnh tranh (Duarte và cộng
sự, 2010) Sung và Yang (2008) phát hiện ra
rằng chất lượng dịch vụ có liên quan đáng kể
đến số lượng thông tin về các khóa học được
truyền thông.Như vậy, chương trình học đáp
ứng tốt nhu cầu thị trường, góp phần nâng cao
hình ảnh của trường Giả thuyết thứ nhất được
đề nghị là:
H1: Chương trình học có ảnh hưởng
cùng chiều đến hình ảnh trường.
2.3 Cơ sở vật chất và hình ảnh trường
Theo Alessandri (2001) cơ sở vật chất
là một trong những yếu tố thể hiện hình ảnh
trường đại học/cao đẳng Đó có thể là giáo
trình, hoặc các đồ nội thất được sử dụng và
các thiết bị kỹ thuật tạo môi trường học tập
hiệu quả Mourad và cộng sự (2011) khẳng
định đặc điểm của tổ chức (như vị trí địa lý,
quy mô, nguồn gốc…) là một trong 3 yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh của trường đại học/cao đẳng Một hình ảnh trường học tốt và thương hiệu độc đáo, bên cạnh các yếu tố như chất lượng giảng dạy… cần phải có cơ sở vật chất đầy đủ và thuận tiện cho hoạt động đào tạo.Tai và cộng sự (2007) cũng đề cập tới cơ
sở vật chất như các thiết bị, phương tiện giảng dạy… góp phần xây dựng hình ảnh chung của trường Giả thuyết thứ hai được đề nghị là:
H2: Cơ sở vật chất có ảnh hưởng cùng
chiều đến hình ảnh trường.
2.4 Đội ngũ giảng viên và hình ảnh trường
Zheng (2005) xác định giảng viên là một trong những yếu tố hình thành hình ảnh của trường Chất lượng của đội ngũ giảng viên được thể hiện qua kiến thức chuyên môn, trình độ nâng cao, và thái độ giảng dạy của giảng viên (Tai và cộng sự 2007) Theo Jiang
và Xu (2005) để có một hình ảnh trường học tốt và thương hiệu độc đáo cần phải có chất lượng giảng dạy xuất sắc Duarte (2010) đánh giá danh tiếng và uy tín giảng viên góp phần rất lớn vào việc khẳng định hình ảnh trường Giả thuyết thứ ba được đề nghị là:
H3: Đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng
cùng chiều đến hình ảnh trường.
2.5 Dịch vụ hành chính và hình ảnh trường
Theo Lê Đình Sơn (2010), dịch vụ hành chính của trường đại học khá phong phú, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như hành chính đào tạo (thủ tục đăng ký thi tuyển sinh, thông báo điểm thi, …), hành chính tổ chức (đăng ký tuyển dụng, thi nâng ngạch,…), hành chính văn phòng, hành chính quản trị (sao lưu giấy
tờ, …) Hoạt động quản lý hành chính được coi là một trong những khía cạnh ảnh hưởng đến trường đại học/cao đẳng và bị ảnh hưởng
Trang 4bởi đội ngũ nhân viên văn phòng (Martínez và
García, 2009) Các khối phòng ban như các
khoa, phòng đào tạo, kế toán…thường xuyên
tiếp xúc với sinh viên nên việc tạo dựng mối
quan hệ tốt với sinh viên sẽ góp phần xây
dựng hình ảnh trường Chen (2008) đã xác
định nhiệm vụ quản lý thủ tục hành chính là
rất quan trọng, góp phần thiết lập và củng cố
mối quan hệ giữa sinh viên, phụ huynh và các
giảng viên, nhân viên Từ đó đóng góp tích
cực vào công tác xây dựng hình ảnh của nhà
trường Giả thuyết thứ tư được đề nghị là:
H4: Dịch vụ hành chính có ảnh hưởng
cùng chiều đến hình ảnh trường.
2.6 Cơ hội nghề nghiệp và hình ảnh
trường
Theo Duarte và cộng sự (2010), cơ hội
nghề nghiệp cho sinh viên sẽ góp phần nâng
cao hình ảnh của trường, nó được thể hiện
thông qua các chương trình việc làm cho sinh
viên và triển vọng việc làm sau khi tốt nghiệp
Những công việc ngắn hạn, những công việc
thực tập và nghiên cứu trong các chương trình
việc làm của nhà trường sẽ là cơ hội cho sinh
viên có được kinh nghiệm thực tế, hữu ích cho
sự nghiệp sau này (Yan, 2000) Nghiên cứu
của Martínez và García (2009) chỉ ra rằng, nỗ
lực tìm việc làm cho sinh viên tốt nghiệp là
một trong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh
nhất đến hình ảnh của trường Giả thuyết thứ
năm được đề nghị là:
H5: Cơ hội nghề nghiệp có ảnh hưởng
cùng chiều đến hình ảnh trường.
2.7 Truyền thông và hình ảnh trường
Theo Kotler và Fox (1995) truyền thông
marketing là phương tiện mà các doanh nghiệp
nỗ lực để thông báo, thuyết phục và nhắc nhớ
người tiêu dùng một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp về các sản phẩm và dịch vụ mà họ cung
cấp Hỗn hợp truyền thông marketing bao gồm
quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng
và tuyên truyền, bán hàng cá nhân, và tiếp thị trực tiếp.Siegbahn vàOman (2004) cho rằng với sự thay đổi của môi trường truyền thông đại chúng thì hình ảnh, danh tiếng của các trường đại học/cao đẳng có thể là tài sản có giá trị nhất của họ Để đáp ứng với môi trường năng động này, các trường phải biết cách giao tiếp, xây dựng quan hệ với giới truyền thông
và các bên liên quan thông qua các phương tiện truyền thông Arpan và cộng sự (2003) cũng tìm thấy một mối quan hệ trực tiếp chặt chẽ giữa truyền thông và đánh giá hình ảnh Hoạt động truyền thông hiệu quả sẽ góp phần xây dựng hình ảnh của tổ chức Giả thuyết thứ sáu được đề nghị là:
H6: Hoạt động truyền thông có ảnh
hưởng cùng chiều đến hình ảnh trường.
2.8 Đời sống xã hội và hình ảnh trường
Jiang và Xu (2005) đã đề cập các hoạt động ngoại khoá, xã hội là một trong năm yếu
tố đặc trưng thể hiện hình ảnh trường đại học/ cao đẳng Theo Martínez và García (2009) hoạt động hỗ trợ về mặt xã hội góp phần vào
sự phát triển hành vi cá nhân, nhận thức và các giá trị xã hội Nhận thức được vai trò của những hỗ trợ về mặt xã hội sẽ giúp gia tăng sự hài lòng đối với sinh viên, nâng cao hình ảnh của trường.Theo Arpan và cộng sự (2003), xếp hạng học thuật và các hoạt động xã hội, vui chơi giải trí có ý nghĩa để giải thích hình ảnh chung của trường Ngoài ra, tinh thần của nhà trường, sức mạnh thể thao, dịch vụ cho cộng đồng là những yếu tố góp phần xây dựng hình ảnh tổng thể trường.Do đó, giả thuyết thứ bảy được đề nghị là:
H7: Đời sống xã hội có ảnh hưởng cùng
chiều đến hình ảnh trường.
2.9 Lòng trung thành của sinh viên và hình ảnh trường
Trang 5Nghiên cứu của Mohamad và Awang
(2009) trong môi trường giáo dục đại học xác
định hành vi trung thành là sự sẵn sàng để
hoàn thành chương trình học hiện tại của sinh
viênvà có ý định tiếp tục các chương trình học
khác trong tương lai Trong khi đó, thái độ
trung thành được định nghĩa là sự sẵn sàng
của sinh viên để cung cấp các lời nói tích cực,
các đề nghiị liên quanvề trường đối với gia
đình, bạn bè, người lao động và các tổ chức
khác bất cứ khi nào có cơ hội.Kotler và Fox
(1995) chỉ ra hình ảnh và danh tiếng hiện tại
của một tổ chức thường quan trọng hơn chất
lượng, bởi vì nó là hình ảnh nhận thức, điều thực sự ảnh hưởng đến lựa chọn của sinh viên tương lai và ảnh hưởng đến lòng trung thành của sinh viên hiện tại.Giả thuyết thứ tám được
đề nghị là:
H8: Hình ảnh trường có ảnh hưởng cùng
chiều đến lòng trung thành của sinh viên.
Tổng hợp các cơ sở lý thuyết ở trên,một
mô hình nghiên cứu (Hình 1)được đề xuất với
8 giả thuyết nghiên cứu Trong đó hình ảnh trường vừa là biến phụ thuộc và biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính bội và đơn
Hình 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực hiện qua 2 giai đoạn:
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng kỹ
thuật thảo luận nhóm với 15 sinh viên nhằm
bổ sung và điều chỉnh các phát biểu cho
phù hợp với đối tượng khảo sát Kết quả thu
được là bảng câu hỏi định lượng phục vụ cho
nghiên cứu chính thức gồm 34 biến quan sát
phản ánh 7 biến độc lập Thang đo các biến
được trình bày trong Phụ lục
Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng với bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên thang đo Likert 5 điểm (từ 1 – Hoàn toàn không đồng ý đến 5 – Hoàn toàn đồng ý)
Nghiên cứu thực hiện khảo sát đối tượng đang là sinh viên tại một trường cao đẳng
ở thành phố Hồ Chí Minh Kích thước mẫu
Trang 6kế hoạch là 500 sinh viên được chọn theo
phương pháp định mức Phương pháp thu
thập dữ liệu là phỏng vấn trực tiếp bằng
bảng câu hỏi định lượng và gửi email đến
địa chỉ của đối tượng khảo sát Sau khi khảo
sát thu về 452 phiếu, trong đó có 439 phiếu
hợp lệ được đưa vào phân tích kết quả Dữ
liệu được xử lý bằng các phương pháp: thống
kê mô tả, phân tích tương quan, phân tích
nhân tố khám phá và xác định hệ số tin cậy
Cronbach’s alpha, phân tích hồi quy để kiểm
định mô hình và giả thuyết
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Kết quả thống kê đặc điểm cá nhân theo giới tính, khu vực thường trú, nhóm niên khóa của đối tượng khảo sát được thể hiện trong Bảng 1 Trong đó, tỷ lệ nam chiếm 59,7% và nữ 40,3%
Số lượng đáp viên thuộc miền Trung chiếm đa
số với 45,3%, miền Bắc 29,6% và miền Nam 25,1% Đối tượng sinh viên năm thứ ba chiếm
tỷ lệ cao nhất trong mẫu nghiên cứu với 46.5%, tiếp đến là sinh viên năm thứ hai với 35,1%và sinh viên năm thứ nhất là 18,5%
Bảng 1.Thông tin chung về mẫu nghiên cứu
Khu vực thường trú
Sinh viên
4.2 Phân tích nhân tố
Về kiểm tra độ tin cậy của thang đo, sau
khi loại biến quan sát XH6 và HA4 (do hệ
số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3) thì các
biến còn lại đều có hệ số Cronbach’s Alpha
(α) lớn hơn 0,7 (Bảng 2 và Bảng 3) và hệ
số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 Do đó
thang đo đạt yêu cầu và các biến quan sát
này được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Kết quả phân tích nhân tố lần thứ nhất của các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh trường cho thấy có 2 biến bị loại do có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5 đó là VC5, TT6.Do đó, việc phân tích nhân tố lần thứ hai được thực hiện với kết quả như Bảng 2
Bảng 2 Kết quả phân tích nhân tố “Yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh trường”
Biến
quan
sát
Nhân tố
Tên nhân tố
Cronbach’s α = 0,850 Trị trung bình = 3,825
XH3 0,825
XH5 0,821
XH1 0,738
XH4 0,720
Trang 7VC3 0,801 Cơ sở vật chất (VC)
Cronbach’s α = 0,816 Trị trung bình = 3,702
Cronbach’s α = 0,830 Trị trung bình = 3,895
Cronbach’s α = 0,848 Trị trung bình = 3,549
Cronbach’s α = 0,754 Trị trung bình = 3,633
Cronbach’s α = 0,783 Trị trung bình = 3,692
Cronbach’s α = 0,785 Trị trung bình = 3,847
Kết quả xoay nhân tố lần 2 cho thấy chỉ
số KMO = 0,870 đáp ứng được yêu cầu Tại
các mức giá trị Eigenvalues lớn hơn 1, có7
nhân tố được trích từ 30 biến quan sát với
tổng phương sai trích là 64,823% Bảy nhân
tố trích được bao gồm đời sống xã hội, cơ
sở vật chất, chương trình học, dịch vụ hành
chính, truyền thông, đội ngũ giảng viên và cơ
hội nghề nghiệp
Bảng 3 cho thấy kết quả phân tích nhân tố
của biến phụ thuộc hình ảnh trường trích được
1 nhân tố với tên gọi tương ứng Tiếp tục, thực hiện phân tích nhân tố lòng trung thành của sinh viên cho kết quả tương tự với chỉ 1 nhân
tố được trích
Như vậy, kết quả phân tích nhân tố kết luận rằng các thang đo đạt giá trị hội tụ, hay các biến quan sát đại diện được cho các khái niệm cần đo Kết quả này được đưa vào phân tích sâu hơn để kết luận các giả thuyết nghiên cứu
Trang 8Bảng 3 Kết quả phân tích nhân tố “Hình ảnh trường và lòng trung thành”
1
Cronbach’s α = 0,764 KMO = 0,773
Tổng phương sai trích = 59%
Trị trung bình = 3,751
Cronbach’s α = 0,774 KMO = 0,764
Tổng phương sai trích = 59,74%
Trị trung bình = 3,841
Kết quả thống kê mô tả với giá trị trung
bình của từng nhân tố (Bảng 2) cho thấy sinh
viên đánh giá các nhân tố ở mức trung bình
(dưới mức 4) Đánh giá thấp nhất là dịch
vụ hành chính (3,55) và cao nhất là chương
trình học (3,89) Đánh giá chung về hình ảnh
trường (Bảng 3) của sinh viên chưa cao (3,75)
và mức độ trung thành của sinh viên ở mức
tương đối (3,84)
4.3 Phân tích tương quan giữa các biến
Hệ số tương quan giữa thành phần hình
ảnh trường(HA) với 7 biến độc lập XH, VC,
CT, DV, TT, GV, CH cao (thấp nhất là 0,190)
Tương quan giữa thành phần hình ảnh trường
(HA) với biến lòng trung thành (TR) rất cao
(0,756) Ngoài ra, hệ số tương quan giữa biến
độc lập cũng cao Do đó, kiểm định đa cộng tuyến được tiến hành trong các bước tiếp theo
để xác định các biến độc lập có ảnh hưởng lẫn nhau hay không
4.4 Kiểm định giả thuyết
Kết quả phân tích hồi quy bội trong Bảng
nghĩa là mô hình này giải thích được 67,20%
sự thay đổi của biến phụ thuộc (hình ảnh trường) thông qua 7 nhân tố của biến độc lập Hơn nữa, kết quả kiểm định trị thống kê F, với giá trị sig = 0,000 (< 0,001) từ bảng phân tích phương sai ANOVA cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu Hệ số phóng đại phương sai VIF <2 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng4 Kết quả hồi quy các thành phần hình ảnh trường
Biến phụ
thuộc: HA
Trang 9Tương ứng với bảng 4, phương trình hồi
quy được thể hiện như sau:
Hình ảnh trường= 0,286*Chương trình
học + 0,103*Cơ sở vật chất+ 0,166*Đội
ngũ giáo viên+ 0,190*Dịch vụ hành chính +
0,267*Cơ hội nghề nghiệp + 0,129*Truyền
thông + 0,074*Đời sống xã hội
Các giá trị Sig với các biến XH, VC, CT,
DV, TT, GV, CH đều nhỏ hơn 0,05 Vì vậy,
có thể khẳng định các biến này có ý nghĩa
trong mô hình Mức độ ảnh hưởng của các
biến độc lập đối với hình ảnh trường được xác định thông qua hệ số Beta chuẩn hóa và được xếp theo thứ tự như sauchương trình học (β = 0,286), cơ hội nghề nghiệp (β = 0,267), dịch
viên (β = 0,166),truyền thông, (β = 0,129), cơ
sở vật chất (β = 0,103),đời sống xã hội (β = 0,074) Các hệ số beta đều mang dấu dương thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa biến độc lập và biến phụ thuộc nên các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 và H7 được chấp nhận
Bảng 5 Kết quả hồi quy “hình ảnh trường và lòng trung thành sinh viên”
Tương ứng với bảng 5, phương trình hồi
quy được thể hiện như sau:
Lòng trung thành của sinh viên = 0,756*
Hình ảnh trường
Kết quả phân tích hồi quy hình ảnh trường
đến lòng trung thành của sinh viên cho hệ số
biến lòng trung thành của sinh viên được giải
thích thông qua hình ảnh trường Hệ số hồi
quy chuẩn hóa = 0,756, mang dấu (+) thể hiện
mối quan hệ cùng chiều giữa hình ảnh trường
và lòng trung thành của sinh viên Như vậy,
giả thuyết H8 được chấp nhận
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết quả nghiên cứu đã cung cấp thêm
những hiểu biết về các nhân tố tác động đến
hình ảnh trường và mối quan hệ giữa hình ảnh
với lòng trung thành của sinh viên trường cao
đẳng Các giả thuyết đưa ra đều được chấp
nhận, các yếu tố có tác động cùng chiều với
hình ảnh trường và hình ảnh trường cũng có
mối quan hệ cùng chiều với lòng trung thành
của sinh viên Nghiên cứu chỉ ra mức độ tác động của từng yếu tố lên hình ảnh, yếu tố tác động mạnh nhất là chương trình học, tiếp đến
là cơ hội nghề nghiệp… và yếu tố tác động yếu nhất là đời sốngxã hội Đánh giá chung của sinh viên về hình ảnh trường chưa thực
sự cao với điểm trung bình là 3,75 Tương tự như vậy, khi đo lường mức độ trung thành của sinh viên thì kết quả nhận được cũng chưa đạt tới mức 4 điểm Điều này cho thấy nhà trường cần có những biện pháp nâng cao hình ảnh trường để gia tăng lòng trung thành của sinh viên đối với nhà trường
5.1 Chương trình học: Cần thực hiện
đổi mới chương trình đào tạo để đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và phù hợp với khả năng tiếp thu của sinh viên Khuyến khích giảng viên tham gia đổi mới chương trình đào tạo
Tổ chức các buổi họp, hội thảo với sự tham gia của giảng viên, có những chính sách hỗ trợ thiết thực tạo động lực cho giảng viên tích cực tham gia xây dựng và đổi mới chương
Trang 10trình Quá trình xây dựng chương trình học
cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia,
doanh nghiệp để xây dựng chương trình học
gắn với thực tế nhiều hơn Thường xuyên
có hoạt động giám sát đào tạo, phát hiện kịp
thời những sai lệch để điều chỉnh và rút kinh
nghiệm cho từng năm học
5.2 Cơ hội nghề nghiệp: Đây là yếu tố
mang tính chất quyết định đối với lựa chọn
của sinh viên cũng như đánh giá của sinh viên
về hình ảnh trường Khi nhà trường có thể
tạo được nhiều cơ hội việc làm, cơ hội nghề
nghiệp cho sinh viên sẽ là một lợi thế cạnh
tranh quan trọng trong giai đoạn khó khăn
hiện nay Do đó, nhà trường cần tiếp tục duy
trì mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp trong
ngành để tìm kiếm cơ hội việc làm, cơ hội
thực tập phù hợp nhằm nâng cao chất lượng
tay nghề cho sinh viên Tích cực thực hiện
chương trình giới thiệu việc làm cho sinh viên
đạt kết quả tốt sau khi tốt nghiệp
5.3 Dịch vụ hành chính: Nhà trường cần
nhanh chóng cải thiện hệ thống công nghệ
thông tin, tin học hóa các thủ tục hành chính
nhằm tiết kiệm thời gian, công sức cho cả sinh
viên và cán bộ nhân viên của trường Hơn nữa,
cần xây dựng quy trình làm việc thống nhất,
xác định nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng của từng vị
trí công việc, từng phòng ban để tránh trường
hợp trùng lắp, đùn đẩy gây ách tắc, lãng phí
và làm giảm hiệu quả công việc
5.4 Đội ngũ giảng viên: Thực hiện đổi
mới phương pháp giảng dạy, áp dụng phương
pháp dạy học tích cực, phù hợp với đối tượng
sinh viên nghề Giảng viên cần thực hiện nâng
cao trình độ chuyên môn, tay nghề Chính sách
tiền lương cần thay đổi nhằm khuyến khích
giảng viên nâng cao trình độ Thường xuyên,
định kỳ đánh giá giảng viên để đảm bảo chất
lượng giảng viên Xây dựng quy trình tuyển
dụng chặt chẽ từ khâu xác định nhu cầu đến quyết định tuyển dụng Nhà trường cần có chính sách “chiêu mộ nhân tài” đãi ngộ tốt nhằm thu hút và giữ chân nhân tài, những người có tâm huyết với trường
5.5 Hoạt động truyền thông: Trước tiên
cần đầu tư nhiều hơn vào hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao sự nhận biết về trường Tận dụng tối đa phương tiện internet đem lại hiệu quả cao với chi phí thấp Cụ thể, nhà trường thiết kế “Cẩm nang tuyển sinh”, “ấn phẩm” cung cấp đầy đủ thông tin về trường và gửi tới các trường trung học phổ thông hoặc đến trực tiếp đến các trường thực hiện công tác tư vấn tuyển sinh Nhà trường cần tiếp tục duy trì và xây dựng mối quan hệ tốt với các trường trung học phổ thông khu vực miền Bắc, Trung
và Nam (đặc biệt khu vực miền Tây) để xây dựng mối quan hệ và gia tăng sự nhận biết của
họ về trường Tích cực tham gia các công tác
xã hội (tài trợ, trao học bổng…) để từng bước xây dựng hình ảnh đẹp trong mắt công chúng
5.6 Cơ sở vật chất: Nhà trường tăng
cường và hiện đại hóa phương tiện dạy học nhằm giúp cho quá trình truyền đạt và lĩnh hội tri thức đạt hiệu quả Cần cải thiện thư viện,
ký túc xá, căn tin để phục vụ sinh viên tốt hơn Xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp
và không có tiếng ồn Hệ thống chỉ dẫn khoa học và bảng thông tin thông báo ở những vị trí thuận tiện, dễ dàng cho CBNV – GV và khách liên hệ công tác khi cần
5.7 Đời sống xã hội: So với các yếu tố
khác trong mô hình thì đời sống xã hội là yếu tố tác động ít nhất đến hình ảnh trường, song nó vẫn có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng hình ảnh Do đó, đoàn trường, phòng công tác học sinh – sinh viên kết hợp tổ chức các hoạt động ngoại khóa hiệu quả hơn Đưa chương trình đào tạo kỹ năng mềm cho