Trên thực tế, những tiền chất sử dụng sản xuất ma túy cũng lại là những hóa chất hết sức thông dụng trong cuộc sống, đôi khi đó là những hóa chất cơ bản, không thể thi[r]
Trang 2GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU
Trang 3Ma túy là gì?
• Ma túy nói chung là những hợp chất có
ngồn gốc từ tự nhiên và có hoạt tính sinh
lý rất mạnh đối với người và động vật Ma túy có tác dụng gây kích thích, gây hưng phấn, gây tê liệt, gây nghiện…
Trang 4Thuốc phiện là gì?
• Thuốc phiện (opium) còn có tên khác: nha
phiến, á phiện Đó là nhựa khô lấy ở quả chưa chín của cây thuốc phiện (anh túc: papaver somniferum album Lon, Papaveraceae) Lúc mới chảy nhựa trắng sau chuyển sang màu nâu Thành phần rất phức tạp trongđó có trên 25
• Và một số chất khác như: albumin, glucid,
nhựa acid meconic và acid sulfuric
Ancaloit
Trang 5• Thuốc phiện được dùng trong ngành
dược dưới dạng: bột, cao, cồn, xiro (diacot hay thebaic), là thành phần chính trong các viên: opizoic, ho long đờm, ho viễn chí, trong cồn paregoric, cồn opi kép (laudanum sydenham), được dùng để chiết xuất một số alcaloid: morphin, codein, narcotin
Trang 6Ancaloit là gì?
• (alkaloid), nhóm hợp chất hữu cơ thiên
nhiên chứa nitơ, vd: cođein, novocain,
atropin, mophin, vv Thường có nguồn gốc thực vật Có nhiều trong các cây họ Cà,
họ Thuốc phiện, vv Trong thực vật, A
thường tồn tại ở dạng muối của các axit (vd axit nitric, malic, sucxinic)
Trang 7Lịch sử tìm ra các hợp chất
Ancaloit.
• Năm 1803, nhà khoa học người Đức là
Friedrich Wilhelm Jertuner (1783-1841)
tách ra morphin, tinh thể hình kim, vị
đắng nhẹ, để lâu ngoài ánh sáng thành bột có màu đỏ là alcaloid chính của thuốc phiện …
Trang 8• Đến năm 1860, một dược sĩ người Úc:
Albert Niemann mới chiết xuất từ lá coca
chất cocain, một loại tinh thể hình kim,
không màu và mùi, vị hơi đắng mát, để lại trên lưỡi cảm giác tê và hơi rát
• Heroin được tìm ra vào năm 1874 do nhà
hóa học người Anh C.R Alder Wright do lấy
morphin đun sôi với anhydrid acetic vài giờ,
thu được những tinh thể trắng, không mùi,
vị đắng, đó là diacetylmorphin
Trang 9• Amphetamin được tổng hợp năm 1887 và được
dùng trong ngành y từ năm 1932 trong các bệnh hen phế quản, bệnh ngủ rũ, bệnh trầm cảm, các trường hợp ngộ độc thuốc ngủ hoặc thuốc an thần Những năm 1960, 1970 được dùng rộng rãi trong giới sinh viên, học sinh trong các kỳ thi căng thẳng, làm thuốc giảm béo, thuốc chống đói Hiện nay, điều chế được nhiều chất có cấu trúc hóa học gần giống amphetamin, được gọi là nhóm amphetamin, có tác dụng kích thích thần kinh mạnh hoặc gây ra các ảo giác.
Trang 10• Hiện nay, loài người đã biết khoảng trên
6000 hợp chất ancaloit khác nhau
• A là chất rắn, không màu, một số ít ở thể
lỏng Tan trong etanol, không tan hoặc ít tan trong nước Có tính bazơ A có hoạt tính sinh lí đối với cơ thể động vật và người, đặc biệt đối với hệ thần kinh
• Vai trò của A đối với thực vật chưa được xác định rõ Sự hình thành và chuyển hoá A liên quan chặt chẽ với quá trình trao đổi axit amin ở thực vật
Trang 11Phân loại các Ancaloit
• Các ancaloit có thể được phân loại theo thành phần phân tử của chúng
• Hoặc lấy theo tên gọi của amin quan trọng
về mặt sinh học và nổi bật nhất trong tiến trình tổng hợp Và các amin này được xem là hidrua nền của ancaloit đó
Trang 12Các nhóm ancaloit hiện nay bao
gồm:
• Nhóm pyridin: piperin, coniin, trigonellin,
arecaidin, guvacin, pilocarpin, cytisin, nicotin, spartein, pelletierin
• Nhóm pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin
• Nhóm tropan: atropin, cocain, ecgonin,
scopolamin
ephedrin, dopamin, amphetamin
Trang 13• Nhóm isoquinolin: Các ancaloit gốc
thuốc phiện như morphin, codein, thebain, papaverin, narcotin, sanguinarin, narcein, hydrastin, berberin
• Nhóm purin: Các xanthin: caffein,
theobromin, theophyllin
dihydroquinin, dihydroquinidin, strychnin, brucin, veratrin, cevadin
Trang 14• Nhóm indol:
– Các tryptamin: DMT, N-metyltryptamin, psilocybin, serotonin
– Các ergolin: Các ancaloit từ cựa ngũ cốc/cỏ như ergin, ergotamin, axít lysergic v.v
– Các beta-cacbolin: harmin, harmalin,
yohimbin, reserpin, emetin
– Các ancaloit từ chi Ba gạc (Rauwolfia):
reserpin
Trang 15• Nhóm terpenoit:
Các ancaloit aconit: aconitin
Các steroi: solanin, samandari (các hợp chất amoni bậc bốn): muscarin, cholin, neurin
• Các ancaloit từ dừa cạn (chi Vinca) và các
họ hàng của nó: vinblastin, vincristin
Chúng là các chất chống ung thư
Trang 16Địa chỉ tích hợp Nội dung liên quan
• Lịch sử phát hiện và
sử dụng một số hợp chất gây nghiện
• Sự phân loại các nhóm Ancaloit
Trang 17Thuộc tính hóa lý của các
ancaloit
• Phân tử lượng : khoảng 100-900 đvC
• Các ancaloit không chứa chứa các nguyên
tử ôxy trong cấu trúc thông thường là chất lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng (ví dụ nicotin, spartein, coniin)
• Các ancaloit với các nguyên tử ôxy trong
cấu trúc nói chung là các chất rắn kết tinh
ở điều kiện nhiệt độ phòng (ví dụ: berberin)
Trang 18• Hoạt hóa quang học
• Tính kiềm phụ thuộc vào khả năng sẵn có
của các cặp điện tử đơn độc trên nguyên
tử nitơ & và kiểu khác (dị) vòng cùng các phần thay thế
• Khả năng tạo ra muối với các axít vô cơ (ví dụ: với HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 ) hay các axít hữu cơ (như các muối tartrat, sulfamat, maleat)
Trang 19Các hóa chất tham gia vào quá
trình tinh chế ma túy
• Để sản xuất ra ma túy thì nhất thiết phải
có nguyên liệu chính và các tiền chất
• Nguyên liệu chính là các Ancaloit
“thô”( A có sẵn trong thực vật vừa mới tách ra chưa qua tinh chế hoặc chỉ tinh chế một phần)
Trang 20Tiền chất là gì?
Tiền chất là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu để điều chế ra ma túy bán tổng hợp (heroin) và ma túy tổng hợp (ecstasy, amphetamine, methaphetamine…)
Các loại hóa chất này hiện nay được sử dụng rộng rãi, hợp pháp trong các ngành sản xuất công nghiệp, y tế, mỹ phẩm, hàng tiêu dùng
Trên thực tế, những tiền chất sử dụng sản xuất ma túy cũng lại là những hóa chất hết sức thông dụng trong cuộc sống, đôi khi
đó là những hóa chất cơ bản, không thể thiếu trong ngành công nghiệp hóa chất như
Axit Acetic, Axit Sulfuric, Acetone, Toluene, Safrole, Axit clohydric…
Trang 21Quy trình thông thường phân lập
một ancaloit
• Nghiền nhỏ nguyên liệu (lá, thân, rễ…) thành bột rồi ngâm bột với dung dịch axit clohydric để chuyển hóa hoàn toàn ancaloit thành muối clohydrat dễ tan
• Lọc lấy dung dịch muối( bỏ bã cho dễ xử
lý ở giai đoạn sau), kiềm hóa ( cho tác
lại các ancaloit từ muối
Trang 22• Cất lôi cuốn hơi nước ( dùng cho những ancaloit dễ bay hơi cùng nước ) hoặc chiết bằng các dung môi hữu cơ như clorofom, benzen, axeton….
• Chạy cột sắc ký hoặc sắc ký bản mỏng điều chế… Để phân lập riêng từng ancaloit
Trang 23Địa chỉ tích hợp Nội dung liên quan
• Quy trình phân lập một Ancaloit.
Trang 24MỘT SỐ HỢP CHẤT GÂY NGHIỆN THÔNG
DỤNG
Trang 25NICOTIN:
• CTPT: C10H14N2 (1 - metyl - 2 - piriđyl piroliđin )
• Hợp chất thuộc nhóm ancaloit có trong cây thuốc lá với hàm lượng 0,5 - 2,5% Tên gọi chất N được đặt theo tên nhà ngoại giao - bác học Pháp Nicô (Jean Nicot; 1530 - 1600) Được Pôxen (Posselt)
và Râyman (Reimann) tách lần đầu tiên năm 1828
Trang 26N nguyên chất là chất lỏng dạng dầu, trong suốt, không màu, chuyển sang màu vàng khi ở ngoài không khí, khi lưu giữ lâu chuyển thành màu đen; khối lượng riêng 1,009 g/cm3; ts =
247 O C (bị phân huỷ).
Háo nước Tan trong nước, etanol, ete, clorofom và xăng Nicotin - bazơ tác dụng với axit tạo thành muối.
Ở trong cây, N kết hợp với các hợp chất hữu cơ như axit malic, axit xitric Được tách từ thuốc lá bằng nước sôi và sau đó chiết bằng ete N an toàn đối với cây nhưng độc đối với người và động vật máu nóng
Trang 27• Trong nông nghiệp, để phòng trừ sâu hại như rệp, bọ xít có thể dùng các chế phẩm N là nicotin - bazơ 95 - 98%, nicotin
- bazơ 50%, nicotin sunfat 0,1 - 0,2%, hoặc nước sắc và nước pha lá thuốc lá, dịch chưng cất và nước ngâm cây thuốc
lá, bụi thuốc lá
CTCT:
Trang 28MORPHIN:
• CTPT: C17H19NO3.H2O
(7,8-dehydro-4,5-
epoxy-3,6-dihydroxy-N-methylmorphinan )
• Là ancaloit trong thuốc phiện khoảng 10%
• Tinh thể màu trắng Độc Ít tan trong nước
và etanol; dễ tan trong kiềm; tnc = 254 OC (bị phân huỷ) được tách ra và làm sạch bằng cách chiết rồi kết tinh
Trang 29• Dùng làm thuốc (dưới dạng axetat,
hiđroclorua, tactrat và một số muối dễ tan khác), dễ gây nghiện
CTCT:
Trang 30HEROIN:
• CTPT: C21H23NO5 (diacetylmorphine, bạch phiến)
• Là dẫn xuất điaxetyl của mophin
• Tinh thể hoặc bột trắng, không mùi, vị đắng; tnc = 173 OC Tan trong etanol, clorofom, ete
• Một loại ma tuý, rất độc, dễ gây nghiện(gấp 6 lần mophin), có thể dẫn tới
tử vong
Trang 31• Quá trình tiêm chích ma túy ( HEROIN ) là con đường ngắn nhất lây nhiêm căn bệnh thế kỷ HIV-AIDS.
CTCT:
Trang 32COCAIN:
• CTPT: C17H21O4N (metylbenzoylecgonin )
• Là ancaloit (hoạt chất) chủ yếu của lá cây
Erythroxylaceae, mọc hoang ở miền núi
Nam Mĩ (Pêru, Bôlivia, Côlômbia )
• Cây này được trồng chủ yếu ở các nước
Mĩ Latinh, Inđônêxia; mọc tốt ở các tỉnh phía nam Việt Nam
Trang 33• C là chất rắn, hình vảy trắng, tnc = 98 OC Tan ít trong nước, tan được trong etanol
và ete
• Từ xa xưa, thổ dân Nam Mĩ đã dùng lá côca (nhai lá côca với một chút vôi tôi) làm thuốc kích thích gây hưng phấn
• C được dùng liều nhỏ trong y học làm thuốc tê bộ phận, thuốc giảm đau (trong khoa tai - mũi - họng, mắt; trong bệnh đau dây thần kinh), nhưng nếu dùng nhiều lần
sẽ gây quen thuốc và gây nghiện
Trang 34• C là một loại ma tuý nguy hiểm (dùng dưới dạng thuốc tiêm và thuốc hút), rất khó cai Với liều cao, C gây ngộ độc: làm tê liệt hệ thần kinh trung ương và làm dãn đồng tử, gây ảo giác, rối loạn thị giác, co giật.
CTCT:
Trang 36• P ở dạng hiđroclorua là tinh thể không màu, tan trong nước; được dùng trong y học làm thuốc ngủ, thuốc an thần.
CTCT:
Trang 37THUỐC LẮC
• Còn được gọi là ecstasy, tên khoa học là
MethyleneDioxyMethamphetAmine (tắt:
MDMA), là một dạng ma túy tổng hợp (lần đầu tiên năm 1910)
• Những tên hiệu khác của MDMA là viên
lắc, thuốc điên, viên chúa, viên hoàng hậu, max, xì cọp, ecstasy, mecsydes v.v
• Thuốc lắc tạo nên cho người dùng những cảm giác kích thích cao độ
Trang 38Tác dụng chính là :
• Tinh thần cởi mở, bị ảo tưởng, bị kích thích mạnh, không làm chủ được bản thân(người sử dụng sẽ “lắc” sau khi dùng thuốc)…
CTCT
Trang 39Một số chất gây nghiện thường
gặp gặp
berberi
thebain
Trang 40MPPP
Trang 41caffein
Trang 42Địa chỉ tích hợp Nội dung liên quan
Trang 43Danh mục các chất ma tuý, tiền chất và các chất hóa học tham gia vào quá trình chế tạo các
Trang 44Bảng 1 Gồm một số chất ma tuý rất độc, tuyệt đối cấm sử dụng chất ma tuý rất độc
Số thứ tự
Tên chất Tên khoa học(IUPAC)
Trang 45Bảng2: Gồm một số chất ma tuý độc hại được dùng hạn chế trong y học chất ma tuý độc hại
và nghiên cứu khoa học
benzomorphan
Trang 46Bảng3: Gồm một số chất ma túy độc dược được dùng trong y tế chất ma túy độc dược
Số thứ tự
Tên chất Tên khoa học(IUPAC)
Trang 47Bảng4: Bao gồm một số tiền chất và tiền chất các chất hoá học tham gia vào quá các chất hoá học
7
Potassium permanganate
Trang 48Địa chỉ tích hợp Nội dung liên quan
Trang 49TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hóa hữu cơ Tập 3
Đỗ Đình Rãng( chủ biên) NXBGD
2 Cơ sở hóa học hữu cơ Tập 2
Trần Quốc Sơn(chủ biên)
Trang 50XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !