Nguyễn Hoài Nam – giáo viên hướng dẫn khoa học, cán bộ giáo viên viện đào tạo sau đại học trường đại học hàng hải Việt Nam, Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, gia đình cùng
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày 14 tháng 9 năm 2015
Lê Thị Minh Thu
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Hoài Nam – giáo viên hướng dẫn khoa học, cán bộ giáo viên viện đào tạo sau đại học trường đại học hàng hải Việt Nam, Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, gia đình cùng các cá nhân, đơn
vị khác đã giúp đỡ, cộng tác, tài trợ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn thạc sỹ
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM HÀNG HẢI 3
1.1 Lý luận chung 3
1.1.1 Sản phẩm, dịch vụ công ích 3
1.1.2 Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 3
1.1.3 Quyền và nghĩa vụ của nhà sản xuất và cung ứng dịch vụ, sản phẩm công ích 4 1.2 Nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải 4
1.2.1 Khái niệm nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải 4
1.2.2 Quy trình giao kế ho ạch và đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đ ảm an toàn hàng hải 5
1.2.3 Nghiệm thu, quyết toán khối lượng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải 7
1.3 Nội dung các nhiệm vụ công ích bảo đ ảm hàng hải 8
1.3.1 Vận hành thiết bị báo hiệu hàng hải 8
1.3.2 Vận hành luồng hàng hải 12
1.3.3 Khảo sát, ra thông báo hàng hải 15
1.3.4 Sửa chữa công trình bảo đảm an toàn hàng hải (theo Thông tư 14/2013/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải) 19
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty BĐATHHMB 23
1.4.1 Khách quan 23
1.4.2 Chủ quan 24
Trang 4iv
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG
HẢI MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 26
2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc 26
2.1.1 Lịch sử hình thành 26
2.1.2 Chức năng & nhiệm vụ của Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc 29
2.1.3 Bộ máy tổ chức 30
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh t ại Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc giai đoạn 2010 – 2014 31
2.2 Thực trạng tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty bảo đ ảm an toàn hàng hải Miền Bắc giai đoạn 2010 - 2014 32
2.2.1 Nhiệm vụ quản lý, vận hành thiết bị báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải 32
2.2.2 Nhiệm vụ sửa chữa công trình bảo đảm an toàn hàng hải ( BĐATHH ) 44
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty bảo đ ảm an toàn hàng hải miền Bắc giai đoạn 2010 – 2014 53
2.3.1 Những kết quả đạt được 53
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và khó khăn vướng mắc 54
2.3.3 Nguyên nhân 55
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TẠI TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN BẮC 57
3.1 Chiến lược phát triển của Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc giai đoạn 2015 – 2020 57
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 57
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 57
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm hàng hải tại Tổng công ty bảo đ ảm an toàn hàng hải miền Bắc 60
3.2.1 Biện pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 60
3.2.2 Biện pháp về quản trị doanh nghiệp 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 5v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
IMO International Maritime Organization
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
giai đoạn 2010 – 2014
31
2.3 Thống kê các trạm luồng, trạm đèn biển tại TCT
BĐATHHMB
38
BHHH và luồng hàng hải giai đoạn 2010 – 2014
41
2.5 Tổng hợp báo cáo công tác lao động thực hiện nhiệm vụ
vận hành BHHH và luồng hàng hải giai đoạn 2010–2014
43
2.6 Danh mục các sản phẩm sửa chữa cơ khí và sửa chữa
công trình BĐATHH tại TCT BĐATHHMB
48
2.7 Tổng hợp kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa công
trình BĐATHH tại Tổng công ty BĐATHH miền Bắc giai đoạn 2010 – 2014
49
2.8 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sửa chữa công trình
BĐATHH tại TCT BĐATHH MB giai đoạn 2010–2014
51
3.1 Các lớp nghiệp vụ bồi dƣỡng cho cán bộ chuyên môn
và công nhân kỹ thuật
61
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TCT BĐATHHMB
32
25/5/2015
40
2.5 Quy trình thực hiện nhiệm vụ sửa chữa công trình
BĐATHH tại TCT
45
3.1 Xây dựng quy trình lập, theo dõi và thực hiện kế hoạch 63
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, tiềm lực kinh tế biển của nước
ta đã không ngừng lớn mạnh Vì vậy, trong nghị quyết IX ban hành ngày 09/2/2007, về “Chiến lược biển Việt Nam” được thông qua tại hội nghị lần thứ 4 – Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X nêu rõ: Đến năm 2020, kinh tế biển sẽ đóng góp 53-55% GDP, và 55-60% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Hiện nay, kinh tế biển và vùng ven biển đã đóng góp 48-49% trong tổng GDP của cả nước Điều này càng khẳng định được tầm quan trọng của kinh tế biển đối với tiến trình phát triển đất nước, nhất là trong bối cảnh: Thế kỷ XXI được thế giới coi là
“Thế kỷ của đại dương” Để thực hiện thành công các mục tiêu đã được nêu trong chiến lược biển Việt Nam, đồng thời phục vụ hiệu quả cho ngành kinh tế biển, ngành Bảo đảm an toàn hàng hải ngày càng khẳng định được tầm quan trọng và vị trí then chốt trong việc thiết lập, duy trì môi trường an toàn hàng hải, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, kinh tế biển và mục tiêu nhân đạo, kết hợp bảo vệ an ninh quốc phòng, tìm kiếm cứu nạn trên biển, phối hợp bảo vệ môi trường biển, góp phần khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo
Với nhiệm vụ quan trọng đó Tổng Công ty đang tiếp tục tăng cường việc đầu
tư cơ sở hạ tầng bảo đảm hàng hải, trang thiết bị và phương tiện phục vụ cho nhiệm vụ BĐATHH được Nhà nước giao Nhiều hệ thống đèn biển, tuyến luồng hàng hải đã được cải tạo, nâng cấp và thiết lập mới trong điều kiện hết sức khó khăn, gian khổ nơi đầu sóng ngọn gió, nơi luôn chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện thời tiết, điều kiện khí tượng thuỷ văn Không chỉ riêng công trình bảo đảm
an toàn hàng hải mà tất cả các hạng mục do Tổng Công ty đầu tư, xây dựng đều đạt chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, đảm bảo đúng tiến độ và an toàn lao động
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công ích trên không khỏi có những hạn chế, tồn tại cần khắc phục, vì vậy việc đề ra “ Một số biện pháp hoàn thiện thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hang hải tại Tổng công ty bảo đảm an toàn hang hải miền Bắc “ được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn
Trang 92
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải, thực trạng thực hiện nhiệm vụ công ích tại Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung vào thực trang tình hình thực hiên nhiệm
vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 –
2014
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu vị trí, vai trò, tình hình hoạt động của doanh nghiệp Đặc biệt làm rõ việc thực hiện nhiệm vụ công ích tại doanh nghiệp từ đó có những đánh giá chung về vấn đề này và đề ra giải pháp, định hướng phát triển cho doanh nghiệp trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh, logic
4 Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Chương I: Những lý luận cơ bản về nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc
- Chương II: Thực trạng tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng công ty BĐATHHMB giai đoạn 2010 – 2014
- Chương III: Một số biện pháp hoàn thiện thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm hàng hải tại Tổng công ty BĐATHHMB
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài tổng kết và vận dụng những lý luận khoa học về nhiệm vụ công ích bảo đảm
an toàn hàng hải để tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải tại Tổng Công ty, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp mang tính khả thi và lâu dài, giúp Tổng Công ty hoàn thiện thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải trong thời gian tới
Trang 103
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO
ĐẢM HÀNG HẢI 1.1 Lý luận chung
1.1.1 Sản phẩm, dịch vụ công ích
Theo Nghị định 130/2013/NĐ – CP ban hành ngày 16/10/2013, sản phẩm, dịch vụ công ích được xác định là sản phẩm, dịch vụ khi đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Là sản phẩm, dịch vụ có tính thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần phải đảm bảo vì lợi ích chung hoặc đảm bảo về quốc phòng, an ninh
- Việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ này nếu theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch, tổ chức đấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định [9]
Như vậy, sản phẩm, dịch vụ công ích khác với sản phẩm, dịch vụ hàng hóa thông thường bởi sản phẩm, hàng hóa thông thường có các thuộc tính sau:
+) Giá trị sử dụng: là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
+) Giá trị của hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
1.1.2 Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Việc lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+) Đấu thầu
+) Đặt hàng
+) Giao kế hoạch [9]
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao kế hoạch
- Các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích khác thực hiện theo phương thức đặt hàng