ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HOÁ --- Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN HỢP CHẤT CÓ CHỨC HÓA HỮU CƠ LỚP 11 NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC KHÓA L
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Đà nẵng – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HOÁ -
Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP
PHẦN HỢP CHẤT CÓ CHỨC HÓA HỮU CƠ LỚP 11 NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA HÓA
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : NGUYỄN THỊ KIM OANH
Lớp : 11SHH
1 Tên đề tài: “Xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập phần hợp chất có chức hóa hữu cơ lớp 11 nhằm nâng cao chất lượng dạy học”
2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:
Dựa trên năng lực tiếp thu kiến thức của học sinh, xây dựng các giáo án có lồng ghép
sơ đồ tư duy, hệ thống các kiến thức lí thuyết trọng tâm, đưa ra hệ thống các bài tập để góp phần nâng cao chất lượng dạy học về hợp chất có chức cho học sinh lớp 11 trường THPT
3 Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và bài tập phần hợp chất có chức hóa hữu cơ lớp 11 nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Đề xuất hệ thống lý thuyết và bài tập phần hợp chất có chức
Đề xuất một số biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông
Sưu tầm, lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập về hợp chất có chức nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh lớp 11 ở trường phổ thông
4 Giáo viên hướng dẫn: Ths Lưu Thị Châu
5 Ngày giao đề tài: 30/05/2014
6 Ngày hoàn thành: 22/04/2015
Trang 4Chủ nhiệm khoa Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày….tháng….năm 2015
Kết quả điểm đánh giá:…… Ngày…tháng…năm 2015
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn đã hoàn thành Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn nhờ sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm thành phố Đà Nẵng; sự động viên, khích lệ từ bạn bè; sự hỗ trợ của những người thân trong gia đình Đến nay, về cơ bản, luận văn đã hoàn thành
Vì thế, em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm thành phố Đà Nẵng Nhờ sự chỉ dẫn tận tình, quan tâm của cô Lưu Thị Châu, luận văn đã hoàn thành đúng tiến độ của chương trình, em xin được bày tỏ lời tri ơn sâu sắc của người học trò Cảm ơn quý thầy (cô) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, quý thầy cô giáo bộ môn hóa học của các trường THPT Thanh Khê, Phạm Phú Thứ, thuộc địa bàn TP Đà Nẵng, đã ủng hộ tích cực, tạo điều kiện để em hoàn thành nhiệm vụ của đề tài, tạo điều kiện cho các tiết giảng dạy về hợp chất có chức, các giờ ôn tập, luyện tập phần hóa học hữu cơ lớp 11, làm cơ sở cho việc thực hiện các tiết thực nghiệm và tiến hành khảo sát thực nghiệm qua 2 bài kiểm tra 15 phút
Mặc dù đề tài thuộc lĩnh vực này thì các anh chị khóa trên đã nghiên cứu, thầy (cô) cũng đã thực hiện sáng kiến kinh nghiệm Mục đích em thực hiện đề tài này là dùng cho học sinh đại trà ở các trường phổ thông, qua đề tài này em cũng có thêm điều kiện
để nắm vững và hoàn thiện kiến thức cho bản thân về hợp chất có chức lớp 11 Và bản thân đã cố gắng với tâm niệm hoàn thành luận văn tốt nhất, nhưng chắc chắn vẫn còn nhiều hạn chế và không sao tránh khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn, em rất mong được đón nhận những lời góp ý chân tình, thiết thực để điều chỉnh luận văn đạt đến sự hoàn thiện
Trong niềm vui chờ đợi kết quả từ phía thầy cô, em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 22 tháng 04 năm 2015
NguyễnThị Kim Oanh
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng so sánh ancol, phenol
Bảng 2.2 Danh pháp của anđehit
Bảng 3.1 Các lớp dạy thực nghiệm và đối chứng
Bảng 3.2 Thống kê ý kiến đánh giá của giáo viên về giáo án có sử dụng
sơ đồ tƣ duy; hệ thống lí thuyết
Bảng 3.3 Thống kê ý kiến đánh giá của giáo viên về hệ thống bài tập
Bảng 3.4 Phân phối kết quả bài kiểm tra 15 phút (ancol)
Bảng 3.5 Thống kê kết quả bài kiểm tra 15 phút theo tỉ lệ phần trăm
điểm xi trở xuống
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 15 phút (ancol)
Bảng 3.7 Tổng hợp các tham số đặc trƣng bài kiểm tra 15 phút (ancol)
Bảng 3.8 Phân phối kết quả bài kiểm tra 15 phút (anđehit – xeton, axit
cacboxylic
Bảng 3.9 Thống kê kết quả bài kiểm tra 15 phút theo tỉ lệ phần trăm
điểm xi trở xuống
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 15 phút (anđehit –
xeton, axit cacboxylic)
Bảng 3.11 Tổng hợp các tham số đặc trƣng bài kiểm tra 15 phút
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ giảng dạy bài dẫn xuất halogen
Hình 2.2 Sơ đồ so sánh tính chất ancol – phenol
Hình 2.3 Sơ đồ giảng dạy bài andehit – xeton
Hình 2.4 Sơ đồ thể hiện tính chất của axit cacboxylic
Hình 2.5 Sơ đồ giảng dạy bài axit
Hình 3.1 Đồ thị so sánh kết quả bài kiểm tra 15 phút của cặp lớp
TN1(11/1) và ĐC1 (11/6) trường THPTThanh Khê
Hình 3.2 Đồ thị so sánh kết quả bài kiểm tra 15 phút của cặp lớp
TN2(11/3) và ĐC2 (11/11) trường THPT Thanh Khê
Hình 3.3 Phân loại kết quả học tập của học sinh giữa cặp lớp TN1
(11/1) và ĐC1 (11/6) trường THPT Thanh Khê
Hình 3.4 Phân loại kết quả học tập của học sinh giữa cặp lớp TN2 (11/3)
và ĐC2 (11/11) trường THPT Thanh Khê
Hình 3.5 Đồ thị so sánh kết quả bài kiểm tra 15 phút của cặp lớp TN1
(11/1) và ĐC1 (11/2) trường THPT Phạm Phú Thứ
Hình 3.6 Đồ thị so sánh kết quả bài kiểm tra 15 phút của cặp lớp TN2
(11/8) và ĐC2 (11/10) trường THPT Phạm Phú Thứ
Hình 3.7 Đồ thị so sánh kết quả bài kiểm tra 15 phút của cặp lớp TN3
(11/1) và ĐC3 (11/3) trường THPT Thanh Khê
Hình 3.8 Phân loại kết quả học tập của học sinh giữa cặp lớp TN1
(11/1) và ĐC1 (11/2) trường THPT Phạm Phú Thứ
Hình 3.9 Phân loại kết quả học tập của học sinh giữa cặp lớp TN2
(11/8) và ĐC2 (11/10) trường THPT Phạm Phú Thứ
Hình 3.10 Phân loại kết quả học tập của học sinh giữa cặp lớp TN3
(11/1)và ĐC3 (11/3) trường THPT Thanh Khê
Trang 9MỤC LỤC
MỞ ÐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu: 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Ðối tượng nghiên cứu: 2
7 Ðóng góp của đề tài: 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ÐỀ TÀI 4
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Các giáo trình và tài liệu có liên quan về lí thuyết và bài tập hóa học 5
1.2 Bài giảng và các bước lên lớp 6
1.2.1 Bài giảng 6
1.2.1.1 Khái niệm 6
1.2.1.2 Phân loại 6
1.2.1.3 Cấu trúc 6
1.3 Lí thuyết và bài tập hóa học 7
1.3.1 Khái niệm 7
1.3.2 Phân loại bài tập hóa học 7
1.3.2.1 Dựa vào nội dung chủ đạo của bài tập hóa học 7
1.3.2.2 Dựa vào hoạt động học tập của học sinh 8
1.3.2.3 Dựa vào kiểu hay dạng bài tập 8
1.3.2.4 Dựa vào khối lượng kiến thức cần giải quyết 8
1.3.2.5 Dựa vào cách kiểm tra, đánh giá học sinh 8
1.3.2.6 Dựa vào phương pháp giải bài tập 8
1.3.2.7 Dựa vào mục đích sử dụng 8
1.3.2.8 Dựa vào các bước của quá trình dạy học 8
Trang 101.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông
9
1.4.1 Tâm lí lĩnh hội kiến thức 9
1.4.1.1 Ðộng cơ học tập 9
1.4.1.2 Tâm thế chủ động tìm kiếm tri thức 9
1.4.1.3 Môi trường học tập 9
1.4.2 Yếu tố tư duy 10
1.4.3 Phương pháp học tập, phương pháp dạy học 10
1.4.4 Phương tiện dạy học 11
1.4.5 Ảnh hưởng của giáo viên đứng lớp 11
1.5 Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh 12
1.5.1 Sự chuẩn bị của giáo viên 12
1.5.2 Sự chuẩn bị của học sinh 12
1.6 Nội dung kiến thức, kỹ năng cần hệ thống, nâng cao 12
1.7 Khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh 12
1.8 Cơ sở khoa học của biện pháp nâng cao chất lượng dạy học 12
1.8.1 Ðặc điểm của việc hoàn thiện kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh 13
1.8.2 Ðặc trưng của phương pháp dạy học hóa học 14
1.8.3 Nguyên tắc của việc dạy học hệ thống hóa lí thuyết 14
1.8.3.1 Ðảm bảo tính chính xác, khoa học 14
1.8.3.2 Ðảm bảo tính hệ thống 15
1.8.3.3 Chú ý các kiến thức trọng tâm 15
1.8.3.4 Trình bày ngắn gọn, súc tích 16
1.8.3.5 Giúp học sinh dễ tra cứu, củng cố và khắc sâu kiến thức, rèn luyện thao tác tư duy 16
1.8.4 Quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học 17
1.9 Các cơ sở để đưa ra quy trình hệ thống hóa lí thuyết phần hợp chất có chức 18
1.9.1 Xác định mục đích của hệ thống hóa lí thuyết và bài tập 18
Trang 111.9.2 Xác định phạm vi kiến thức cần hệ thống 18
1.9.3 Xác định trọng tâm của mỗi chương và mỗi bài 18
1.9.4 Thu thập thông tin để hệ thống lí thuyết, bài tập 18
1.9.5 Tiến hành hệ thống hóa lí thuyết 19
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: NHỮNG BIỆN PHÁP TÍCH CỰC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHẦN HỢP CHẤT CÓ CHỨC LỚP 11 TRƯỜNG THPT 20 2.1 Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ học [9], [11], [15] 20
2.1.1 Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ để hướng dẫn học sinh 20
2.1.2 Sử dụng sơ đồ tư duy [21] 24
2.1.3 Lập bảng hệ thống hóa kiến thức để học sinh dễ dàng nắm vững kiến thức 24
2.1.4 Sử dụng phương pháp grap dạy học [2] 26
2.1.5 Tổ chức học tập theo nhóm để phát huy tính tích cực của học sinh [20] 29
2.1.6 Phân dạng các bài tập hóa học, tóm tắt lí thuyết 31
2.2 Lưu ý cho học sinh cách gọi tên các hợp chất có chức 35
2.2.1 Ðưa ra các công thức của hợp chất có chức và dạy cách đọc tên để học sinh dễ nhớ nhất [18] 35
2.3 Thiết kế giáo án bài dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxylic, đặc biệt là các bài luyện tập 36
2.3.1 Thiết kế giáo án dưới dạng sơ đồ tư duy 36
2.3.2 Bài lên lớp “Ancol: Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng” [21], [6] 42
2.4 Cơ sở suy ra công thức tính nhanh giúp học sinh giải bài tập hóa học 48
2.5 Xây dựng hệ thống lí thuyết và phân dạng các bài tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học hợp chất có chức cho học sinh lớp 11 [4], [8], [12] 48
2.5.1 Hệ thống các kiến thức lí thuyết cần lưu ý về hợp chất có chức 48
Trang 122.5.2 Hệ thống bài tập (câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi tự luận) về hợp
chất có chức lớp 11 [13], [15] 54
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 69
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm: 69
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 69
3.3 Ðối tượng thực nghiệm sư phạm 70
3.4 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm 70
3.5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 71
3.5.1 Chọn lớp làm thực nghiệm: 71
3.5.2 Nội dung làm thực nghiệm: 72
3.5.3 Thống kê ý kiến đánh giá của giáo viên về các giáo án có sử dụng lồng ghép sơ đồ tư duy; hệ thống lí thuyết và hệ thống bài tập 72
3.5.3.1 Tiêu chí đánh giá các giáo án có sử dụng sơ đồ tư duy; hệ thống lí thuyết 72
3.5.3.2 Tiêu chí đánh giá hệ thống bài tập 74
3.6 Xử lí kết quả thực nghiệm 76
3.6.1 Sử dụng đồ thị 76
3.6.1.1 Kết quả định lượng bài kiểm tra 15 phút (ancol) 76
3.6.1.2 Kết quả định lượng bài kiểm tra 15 phút (anđehit – xeton, axit cacboxylic) 80
3.7 Phân tích kết quả thực nghiệm 86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Từ xưa đến nay, giáo dục luôn được xã hội quan tâm, đổi mới và phát triển giáo dục là trách nhiệm không chỉ củ nhà trường mà còn của gia đình và toàn xã hội, giáo dục được xem là chìa khóa dẫn tới sự thành công của mỗi quốc gia Sự phát triển kinh
tế - xã hội trong thời đại ngày nay đòi hỏi đội ngũ lao động có tay nghề cao, đặc biệt là đội ngũ lao động trẻ tuổi Để nâng cao trình độ nhận thức cho các em cần có biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, đưa ra những phương pháp học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT
Mặt khác, kiến thức về hóa hữu cơ là khá mới mẻ, đa dạng để học sinh nắm được toàn bộ kiến thức của chương trình cần có biện pháp dạy học một cách hệ thống, đầy
đủ nhất để học sinh tiếp thu một cách có hiệu quả Trong thời gian gần đây, có một tình trạng đáng lo ngại đó là đa số học sinh học xong chương trình một lớp hoặc một bậc học thì quên đi các kiến thức đã học, nếu có nhớ thì cũng không theo hệ thống mạch lạc thiếu khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
Phần hóa học hữu cơ trong chương trình phổ thông hiện nay là một phần có nhiều điểm mới và khó về nội dung cũng như phương pháp Đặc biệt, phần hóa hữu cơ lớp 11
có liên quan nhiều đến phần hóa hữu cơ lớp 12 và thường là nội dung quan trọng trong các đề thi đại học, cao đẳng Việc nắm vững kiến thức hóa hữu cơ lớp 11 sẽ giúp học sinh học tốt phần hóa hữu cơ lớp 12 và đáp ứng nhu cầu thi đại học, cao đẳng, và kiến thức của phần này chiếm tổng số 7 câu hỏi trong các đề thi đại học, cao đẳng
Hơn nữa, với mong muốn học hỏi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống kiến thức cho bản thân, để sau khi ra trường có được vốn kiến thức để dạy học trò
Vì vậy, em đã đề xuất phương pháp để hệ thống hóa các kiến thức lí thuyết và bài tập hóa hữu cơ để nâng cao chất lượng dạy học lớp 11 ở trường THPT, đặc biệt là nâng cao chất lượng dạy học phần hợp chất có chức lớp 11 và đưa ra được hệ thống lí thuyết
và bài tập giúp học sinh khắc sâu các kiến thức hơn
Trang 152 Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập hóa học một cách logic, chặt chẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức để nâng cao chất lượng dạy học về dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit – xeton, axit cacboxylic lớp 11 trung học phổ thông
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện được mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đề ra:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài
- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kỹ năng hóa học hữu cơ phần dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxylic
- Nghiên cứu, xây dựng hệ các giáo án có sử dụng sơ đồ tư duy nhằm hệ thống lí thuyết
và bài tập để học sinh tiếp thu một cách hiệu quả nhất
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra cần vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học đặc trưng:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: đọc và nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: tổng kết kinh nghiệm, phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Nhóm phương pháp thống kê toán học: lập bảng số liệu, vẽ đồ thị…
5 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu giới hạn những kiến thức trong phần hợp chất có chức hóa học lớp 11 THPT
6 Đối tượng nghiên cứu:
Việc xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập phần dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxylic lớp 11 trung học phổ thông
7 Đóng góp của đề tài:
Đã xây dựng được hệ thống lí thuyết và bài tập theo trình tự logic, chặt chẽ trong dạy học phần hợp chất có chức hóa học lớp 11 THPT
Trang 16Đề xuất một số phương pháp dạy học tích cực để xây dựng lí thuyết và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học phần hợp chất có chức lớp 11 THPT
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu [26], [27], [28], [29]
Vấn đề hệ thống hóa lí thuyết và bài tập, đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông đang là vấn đề được nghành giáo dục rất quan tâm Năm 1992, Đại hội VII của Đảng đã khẳng định: "Cùng với khoa học
và công nghệ, giáo dục và đào tạo phải được coi là quốc sách hàng đầu" Kể từ khi có chủ trương đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học của Bộ GD&ĐT (7/1998) cho đến nay chúng ta đã đạt được những thành tựu nhất định Quyết định số 16/2006/QĐ Bộ GD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo cũng nêu: Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với từng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh
Xác định tầm quan trọng của phương pháp dạy học đối với việc nâng cao chất lượng dạy học rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng dạy học, đối với
bộ môn hóa học cũng đang vận dụng nghiên cứu thế mạnh của phương pháp dạy học
để nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT, đặc biệt là nâng cao chất lượng dạy học phần hợp chất có chức trong hóa hữu cơ lớp 11
Trong giáo dục, chất lượng giáo dục không phải được biểu hiện qua việc người học đọc được bao nhiêu quyển sách, làm được bao nhiêu bài tập,… mà điều quan trọng nhất là thông qua quá trình giáo dục đó người học thay đổi được những gì về mặt nhận thức, về động cơ học tập, thái độ và hành vi học tập Như vậy, chất lượng giáo dục sẽ được biểu hiện tập trung nhất ở nhân cách của người học – người được đào tạo, được giáo dục
+ Chất lượng dạy học:
Chất lượng dạy học là một bộ phận hợp thành quan trọng của chất lượng giáo dục
Trang 18Chất lượng dạy học có thể được hiểu là chất lượng giảng dạy của người dạy và chất lượng học tập của người học xét cả về mặt định lượng và định tính
1.1.1 Các giáo trình và tài liệu có liên quan về lí thuyết và bài tập hóa học
Phan Văn An (2014), Bài giảng "Bài tập và thực hành giảng dạy bộ môn hóa học"
Phan Văn An (2011), Bài giảng "Những vấn đề đại cương về lí luận dạy học hóa học"
Nguyễn Thị Lan Anh, Bài giảng "Phương pháp giảng dạy những chương mục quan trọng trong giáo trình ở trường trung học phổ thông"
Cao Giác Cự, “Phương pháp giải bài tập hóa học 11”, nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội (2006)
Hồ Thị Mỹ Dung (2011), Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học chương dẫn xuất halogen – ancol – phenol hóa học lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ
Nguyễn Thị Thu Hiền (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy trong dạy học chương "Anđehit – xeton – axit cacboxylic" lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ
Nguyễn Thanh Khuyến, Phương pháp giải toán hóa học hữu cơ, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội, 2004
Triệu Thị Kim Loan (2011), Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ
Huỳnh Huyền Sử (2011), Hệ thống hóa lí thuyết và xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 11 nhằm nâng cao chất lượng dạy học, Luận văn thạc sĩ
Trương Tấn Trị (2011), Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa hữu cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường THPT theo hướng dạy học tích cực
Trang 191.2 Bài giảng và các bước lên lớp [1], [2]
1.2.1 Bài giảng
1.2.1.1 Khái niệm
Bài giảng hay bài lên lớp là hình thức tổ chức mà trong đó giáo viên trong một khoảng thời gian xác định hướng dẫn hoạt động nhận thức cho một tập thể học sinh cố định (cùng một lớp) có chú ý đến đặc điểm từng học sinh trong lớp, sử dụng các phương tiện và phương pháp dạy học để tạo ra các điều kiện thuận lợi cho tất cả học sinh nắm được kiến thức, kỹ năng, giáo dục đạo đức và phát huy khả năng nhận thức cho học sinh Bài giảng hay phải trọn vẹn, hoàn chỉnh, có giới hạn về thời gian của quá trình học tập, và sự trọn vẹn trong bài giảng là sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học sinh dưới tác động của môi trường dạy học Giáo viên cần phải biết phối hợp tốt các yếu tố này ngoài ra phải biết kích thích, khơi dậy niềm đam mê, hứng thú học tập cho học sinh tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh để lĩnh hội và tiếp thu kiến thức
1.2.1.2 Phân loại
- Bài giảng khi nghiên cứu tài liệu mới
- Bài giảng hoàn thiện kiến thức, kỹ năng
- Bài giảng kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
1.2.1.3 Cấu trúc
Trong bài giảng cần thống nhất chặt chẽ giữa những mặt cấu trúc:
- Cấu trúc của mục tiêu dạy học
- Cấu trúc logic nội dung
- Cấu trúc quy trình các bước của bài lên lớp
- Cấu trúc phương pháp dạy học, sự tác động qua lại của giáo viên và học sinh
Trang 201.3 Lí thuyết và bài tập hóa học [2]
1.3.1 Khái niệm
Lí thuyết là đưa ra các khái niệm cơ bản nhất, những kiến thức trọng tâm của vấn đề cần nghiên cứu, và phải đưa ra hệ thống lí thuyết thật đầy đủ, logic để học sinh dễ dàng nắm vững các kiến thức
Lí thuyết có thể coi là chìa khóa để mở khóa của các bài tập, và giúp học sinh vận dụng vào giải bài tập
Bài tập là để kiểm tra xem mức độ nắm kiến thức và khả năng tư duy logic của học sinh
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, bài tập hóa học rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Bài tập hóa học vừa là mục đích vừa là nội dung cũng vừa là phương pháp dạy học có hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui trong quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số Đặc biệt bài tập hóa học còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức
Bài tập hóa học giúp học sinh có điều kiện củng cố, khắc sâu kiến thức, hiểu được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức
Bài tập có thể chỉ gồm toàn bộ những câu hỏi, toàn những bài toán hay hỗn hợp cả câu hỏi lẫn bài tập Là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách chính xác
1.3.2 Phân loại bài tập hóa học [13]
1.3.2.1 Dựa vào nội dung chủ đạo của bài tập hóa học
Trang 211.3.2.2 Dựa vào hoạt động học tập của học sinh
- Bài tập lí thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)
- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)
1.3.2.3 Dựa vào kiểu hay dạng bài tập
- Bài tập vận dụng kiến thức lí thuyết
- Bài tập nhận biết các chất
- Bài tập xác định công thức phân tử, cấu tạo của hợp chất
- Bài tập xác định thành phần phần trăm của hợp chất
1.3.2.6 Dựa vào phương pháp giải bài tập
- Bài tập theo công thức, phương trình
- Bài tập biện luận
- Bài tập dùng các giá trị trung bình
1.3.2.7 Dựa vào mục đích sử dụng
- Bài tập để kiểm tra đầu giờ
- Bài tập để cũng cố kiến thức lí thuyết
- Bài tập vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
- Bài tập nâng cao dần theo mức độ tư duy
1.3.2.8 Dựa vào các bước của quá trình dạy học
- Bài tập để dẫn dắt vào bài mới
- Bài tập vận dụng khi giảng bài mới
- Bài tập vận dụng kiến thức lí thuyết để giải
Trang 22- Bài tập về nhà
- Bài tập kiểm tra, đánh giá
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông [16]
1.4.1 Tâm lí lĩnh hội kiến thức
1.4.1.1 Động cơ học tập
Động cơ là điều kiện tiên quyết thúc đẩy hoạt động học tập có hiệu quả, vì thế trước hết phải tạo hứng thú học tập cho học sinh, các em có muốn học thì các kiến thức truyền đạt mới đem lại hiệu quả cao
Các động cơ học tập:
- Các kiến thức gần gũi, áp dụng cho thực tiễn cuộc sống
- Sự thành công trong việc giải bài tập, trả lời câu hỏi sẽ giúp các em tự tin và có niềm vui trong học tập
- Cách nhận xét câu trả lời của các em một cách khéo léo giúp các em tự tin vào bản thân, sẽ có tâm lí mong đợi đến giờ học, thích được làm nhiều bài tập
1.4.1.2 Tâm thế chủ động tìm kiếm tri thức
- Khả năng tiếp thu kiến thức là phụ thuộc vào năng lực của học sinh, khi các em có ý thức cao về việc học của bản thân thì sẽ có tâm thế chủ động tìm kiếm tri thức, mỗi học sinh sẽ có tâm thế chủ động tìm kiếm và tiếp thu kiến thức là khác nhau
- Để giúp các em có được tâm thế chủ động thì giáo viên giao bài tập về nhà cho các
em chuẩn bị trước, tạo nhiều thời gian cho học sinh trao đổi, giải quyết vấn đề vướng mắc trong học tập, lúc này các em sẽ tự lĩnh hội được kiến thức
1.4.1.3 Môi trường học tập
- Môi trường học tập là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh Giáo viên giữ vai trò quyết định tạo nên bầu không khí lớp học, chính thái độ của giáo viên sẽ tạo nên môi trường học tập thân thiện, công bằng tạo điều kiện cho học sinh phát huy được tính chủ động, tích cực trong học tập, nếu giờ học quá áp lực, căng thẳng sẽ làm cho các em sợ hãi, chán nản việc học
Trang 23- Trong giờ học thì giáo viên luôn đặt câu hỏi để phát huy khả năng tiếp thu kiến thức
và rèn luyện được kỹ năng giao tiếp mạnh dạn, giúp cho tiết học thêm sôi nổi đạt hiệu quả cao
1.4.3 Phương pháp học tập, phương pháp dạy học [10], [11]
Phương pháp học tập được xem là chìa khóa mở kho tàng kiến thức, nếu học sinh biết cách lập kế hoạch học tập, thấy được nội dung kiến thức nào là cần hiểu sâu sắc, tường tận Vì vậy, có phương pháp học tốt thì sẽ dễ dàng tiếp thu kiến thức của bài học, mang lại hiệu quả học tập cao hơn
- Ghi nhớ kiến thức: cách tốt nhất là giảng lại bài đó cho bạn bè hiểu sẽ giúp nhớ lâu các kiến thức đã học
Trang 24- Vận dụng kiến thức: áp dụng các kiến thức lí thuyết đã học vào giải bài tập, thực tiễn cuộc sống và sản xuất, chú ý nghiên cứu giải quyết các vấn đề phức tạp
- Lập kế hoạch học tập: cần lập ra kế hoạch học tập hợp lí
1.4.4 Phương tiện dạy học
Các trang bị thí nghiệm hóa học, hóa chất phục vụ cho thí nghiệm
Sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học là toàn bộ sự vật hay hiện tượng tham gia vào hoạt động dạy học và đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để giáo viên và học sinh sử dụng làm khâu trung gian tác động vào đối tượng dạy học Các phương tiện hỗ trợ rất đa dạng, để sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả giáo viên cần quan tâm đến kĩ thuật sử dụng chúng
- Kĩ thuật dùng các phiếu học tập, bảng tóm tắt
Các loại phiếu học tập, bảng tóm tắt trong giờ học giúp giáo viên và học sinh tiết kiệm được thời gian, dễ ghi nhớ nội dung của bài học
- Kĩ thuật sử dụng bảng
Sử dụng khi phân tích, trình bày nội dung bài học
- Kĩ thuật sử dụng máy chiếu, phần mềm viết công thức hóa học
Đây là phương tiện quan trọng, cần thiết khi dạy học hóa hữu cơ, đặc biệt là các hợp chất có chức Tuy nhiên, khi sử dụng máy chiếu thì không nên quá phụ thuộc vì sẽ làm cho học sinh không ghi chép được bài, do đó khi dạy nên kết hợp phân tích trên bảng
để học sinh dễ dàng ghi bài và tiếp thu bài có hiệu quả hơn
1.4.5 Ảnh hưởng của giáo viên đứng lớp
Giáo viên là người truyền thụ dẫn dắt học sinh chiếm lĩnh kiến thức, giáo viên phải
có năng lực chuyên môn vững vàng, và phương pháp dạy học tốt sẽ mang lại nhiều hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo, kích thích niềm say mê học tập bộ môn
Trang 251.5 Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.5.1 Sự chuẩn bị của giáo viên
Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học, chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập
để học sinh thảo luận
Chuẩn bị các phiếu học tập
Thiết kế bài lên lớp phù hợp với nội dung, phương pháp, trình độ của học sinh Chuẩn bị các loại sách như: sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo khác
1.5.2 Sự chuẩn bị của học sinh
Tóm tắt để nắm nội dung cốt lõi của bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên, soạn trước bài mới để các em dễ tiếp thu kiến thức mới nhằm nâng cao chất lượng học tập
1.6 Nội dung kiến thức, kỹ năng cần hệ thống, nâng cao
Nội dung dạy học là yếu tố quy định trực tiếp phương pháp dạy học Nội dung trong từng bài cần được hệ thống lại, và có thể mở rộng thêm kiến thức liên quan đến từng phần nội dung của bài
1.7 Khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh [2]
Khả năng tiếp thu kiến thức tùy thuộc vào năng lực nhận thức, năng lực tư duy, kỹ năng của học sinh
- Biết: nhớ lại kiến thức có trong sách giáo khoa một cách máy móc và nhắc lại
- Hiểu: tái hiện kiến thức, diễn giải và mô tả kiến thức
- Vận dụng bậc thấp: vận dụng để xử lí tình huống khoa học trong đời sống thực tiễn
- Vận dụng bậc cao: phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng giải các dạng bài tập nâng cao
1.8 Cơ sở khoa học của biện pháp nâng cao chất lượng dạy học [5]
Cơ sở lí luận: Quá trình dạy học là quá trình thống nhất giữa giáo viên và học sinh, dưới tác dụng chủ đạo của giáo viên học sinh tự giác, tích cực tổ chức tự điều khiển hoạt động học
Trang 26Cơ sở thực tiễn: Thực tế giáo dục trong nhiều năm qua đã thu được nhiều kết quả to lớn góp phần nâng cao chất lượng dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Và vấn
đề nâng cao chất lượng dạy học được ngành giáo dục rất quan tâm
Chất lượng dạy học được đánh giá thông qua giờ học hoặc một quá trình dạy học và chủ yếu căn cứ vào kết quả giảng dạy học tập của giờ học hay quá trình học đó cả về mặt định tính và định lượng Trong 2 yếu tố chất lượng giảng dạy của người dạy và kết quả học tập của người học thì chất lượng dạy học biểu hiện tập trung nhất ở chất lượng học tập của người học
* Sử dụng tích hợp các phương pháp dạy học
- Về mặt lý luận, không có PPDH nào là hoàn toàn tối ưu và cũng không có PPDH nào
là hoàn toàn tiêu cực Điều quan trọng là ta phải biết phối hợp hài hòa PPDH để đạt hiệu quả, phải tạo điều kiện cho HS chủ động, sáng tạo trong việc tìm kiếm tri thức, gắn kiến thức với thực tiễn
- Trong các bài về phần hợp chất có chức em đã cố gắng phối hợp các PPDH, sơ đồ tư duy, câu hỏi thực tiễn lồng ghép vào bài giảng đảm bảo mục tiêu, nội dung bài học
1.8.1 Đặc điểm của việc hoàn thiện kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh [12]
Việc hoàn thiện kiến thức cho HS có thể được phân chia thành ba khâu:
Đặc điểm của việc hoàn thiện kiến thức kỹ năng, kỹ xảo như sau:
- Mọi quá trình nhận thức đều được thực hiện khi nghiên cứu tài liệu mới Khi hoàn thiện kiến thức, tài liệu mới được lặp lại với những hình thức khác nhau, có phương hướng rõ ràng hơn và phụ thuộc các yêu cầu cụ thể của nội dung
- Các quá trình tiếp thu kiến thức mới, hoàn thiện kiến thức và cách vận dụng có chỗ giống nhau và xâm nhập vào nhau
Trang 27- Các hoạt động của GV và HS trong hai khâu này có nhiều điểm khác nhau cơ bản Đó
là mức độ vận dụng kiến thức, tính chất của các hoạt động trí tuệ của HS cũng như mối tương quan giữa hoạt động của GV và HS
- Các nội dung của việc hoàn thiện kiến thức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
- Khi tiến hành ôn tập cho HS, GV thực hiện việc chính xác hóa khái niệm và củng cố kiến thức, giúp HS có khả năng vận dụng được kiến thức
- Khi làm bài tập hóa học, HS sẽ được rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
- Khi làm chính xác hóa các khái niệm đã học, HS sẽ vận dụng kiến thức có kết quả tốt hơn
Tóm lại, việc xác định nội dung nào giữ vai trò chủ đạo trong từng tình huống cụ thể có ý nghĩa quan trọng giúp GV thực hiện tốt khâu hoàn thiện kiến thức cho HS
1.8.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học hóa học [12]
- Những đặc trưng của PPDH hóa học phải được phản ánh vào trong quá trình dạy học
Đó là phải kết hợp thống nhất phương pháp thực nghiệm – thực hành với tư duy khái niệm, phương pháp học tập có lập luận trên cơ sở thí nghiệm trực quan
- Đối tượng của hóa học là chất – cấu tạo bởi những phần tử vi mô không quan sát được bằng mắt thường Chúng lại tương ứng với những khái niệm cần được HS lĩnh hội vững chắc Trong dạy học hóa học, ta buộc phải dùng những mô hình cụ thể ở kích thước vĩ mô để diễn tả cấu tạo phân tử các chất và cơ chế của phản ứng hóa học, và dựa trên những biểu hiện bề ngoài của chúng để giúp HS suy ra, bằng tư duy, tính chất của các chất Từ đó, cũng bằng tư duy xâm nhập vào cấu tạo phân tử của chúng
1.8.3 Nguyên tắc của việc dạy học hệ thống hóa lí thuyết [5]
Để hệ thống hóa lí thuyết đạt được mục đích nâng cao kết quả học tập cho học sinh THPT em đã đề ra được một số nguyên tắc sau:
1.8.3.1 Đảm bảo tính chính xác, khoa học
Đây là nguyên tắc chung của tất cả các môn khoa học thực nghiệm trong đó có hóa học Theo nguyên tắc này hệ thống hóa lí thuyết phải thể hiện đúng đắn những quan điểm của kiến thức hóa học
Trang 28- Ngôn ngữ hóa học: các dãy đồng đẳng, danh pháp của hợp chất có chức
- Các công thức phân tử, công thức cấu tạo
CH CH=CHCH3 3(spc)
- Dãy đồng đẳng ancol: Dựa trên phần phân loại dẫn xuất halogen hướng dẫn học sinh phân loại ancol, giới thiệu bậc của ancol, cách lập công thức tổng quát của các loại
Trang 29ancol Dựa vào phản ứng thế và phản ứng tách của dẫn xuất halogen hướng dẫn học sinh viết phản ứng thế và phản ứng tách của ancol Giới thiệu các phản ứng đặc trưng của ancol (phản ứng lên men, phản ứng với Cu(OH)2) Lưu ý cho học sinh một số kỹ năng như: cách xác định số nhóm chức ancol, cách xác định số ete thu được
- Dãy đồng đẳng phenol: Phân tích điểm khác nhau giữa cấu trúc phân tử ancol và phân
tử phenol Nhấn mạnh ảnh hưởng của nhóm –OH lên vòng benzen và ảnh hưởng của vòng benzen lên nhóm –OH Phần điều chế giới thiệu phương pháp điều chế phenol từ benzen và cumen
- Dãy đồng đẳng anđehit và xeton: Nhấn mạnh tính chất đặc trưng của anđehit do nhóm cacbanal gây ra đó là tính khử và tính oxi hóa Đặc biệt là phản ứng tráng gương
cứ 1 mol anđehit thì tạo được 2 mol Ag Tuy nhiên, HCHO trong cấu tạo có 2 nhóm –CHO do đó 1 mol HCHO có thể tạo tối đa 4 mol Ag Từ đó có thể dựa vào số mol của
Ag và số mol anđehit để xác định số nhóm chức anđehit
- Dãy đồng đẳng axit cacboxylic: Trọng tâm của bài học là hướng dẫn học sinh lập công thức tổng quát của axit, cách xác định số nhóm chức, cách so sánh lực axit
1.8.3.5 Giúp học sinh dễ tra cứu, củng cố và khắc sâu kiến thức, rèn luyện thao tác tư duy
- Hệ thống lí thuyết được xây dựng dựa trên việc phân loại hợp chất có chức Điều này giúp học sinh tra cứu một cách nhanh chóng tính chất hóa học của hợp chất có chức
Trang 30trong chương trình hóa học lớp 11 Các phản ứng được viết dưới dạng tổng quát thể hiện tính chất của từng loại nhóm chức, giúp học sinh dễ dàng nắm được các phản ứng của từng loại chất hữu cơ cụ thể
- Hệ thống lí thuyết được cô đọng một cách logic sẽ giúp học sinh dễ học, dễ nhớ Giúp các em có một cái nhìn tổng quát và hệ thống về kiến thức hợp chất có chức lớp 11 Bên cạnh đó trong hệ thống lí thuyết được tóm tắt theo sơ đồ tư duy công thức của các hợp chất có chức và tên gọi thường gặp của chúng Điều này giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức hơn
- Thông qua củng cố lí thuyết giúp các em rèn luyện các thao tác tư duy như: so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,…
Ví dụ: Phân tích cấu tạo của axit fomic (HCOOH) để chỉ ra axit này không chỉ có tính
chất của axit mà còn có tính chất của một anđehit
Từ sơ đồ tư duy giúp học sinh phân tích được tính chất hóa học của các hợp chất có chức Thông qua việc phân tích cấu tạo của hợp chất có chức giúp học sinh nhận biết được chúng Thao tác khái quát hóa cũng được hình thành thông qua việc hình thành
kỹ năng viết đồng phân, lập công thức tổng quát của các dãy đồng đẳng
1.8.4 Quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học [11]
Quan niệm trước đây cho rằng quan hệ giữa bộ ba: mục tiêu (M), nội dung N), phương pháp (P) là quan hệ tuyến tính (M → N → P) Trong quan hệ tuyến tính, người dạy dựa vào mục tiêu chung (mục tiêu chung, mục tiêu chuyên biệt) để cấu trúc nội dung dạy học, soạn thảo và sử dụng PPDH cho phù hợp Sơ đồ trên chỉ thuận lợi cho người dạy và người học trong việc lựa chọn PPDH khi nội dung môn học tường minh
và ổn định Ngày nay, do mục tiêu, nội dung môn học thường xuyên thay đổi có tính độc lập nhất định nên việc lựa chọn PPDH không chỉ căn cứ trực tiếp vào nội dung dạy học mà còn từ mục tiêu dạy học Trong trường hợp này ta có sự tương tác chặt chẽ giữa
ba yếu tố:
Trang 311.9.2 Xác định phạm vi kiến thức cần hệ thống
Phạm vi lí thuyết hệ thống hóa là phần hợp chất có chức lớp 11 Bao gồm dẫn xuất
halogen, ancol, phenol, anđehit – xeton, axit cacboxylic
1.9.3 Xác định trọng tâm của mỗi chương và mỗi bài
- Chương 8: Dẫn xuất halogen Ancol – Phenol
- Chương 9: Anđehit – Xeton Axit cacboxylic
Ở mỗi chương cần xác định được:
- Nội dung kiến thức trọng tâm của chương là gì?
- Kiến thức nào là biết, kiến thức nào là hiểu?
- Các kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh là gì?
- Thông qua nội dung của chương giáo dục cho học sinh những phẩm chất gì?
Tiến hành các bước như vậy ở mỗi bài
1.9.4 Thu thập thông tin để hệ thống lí thuyết, bài tập
- Thu thập các sách giáo khoa, sách tham khảo, các tài liệu liên quan đến hệ thống lí thuyết hóa học hữu cơ lớp 11
- Tham khảo sách, báo, tạp chí… có liên quan
- Tìm hiểu những nội dung trọng tâm nào mà học sinh cần phải nắm vững để tiến hành soạn thảo giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức đó
- Tìm hiểu phương pháp trình bày giúp học sinh dễ học dễ nhớ qua các tài liệu tham khảo
Trang 321.9.5 Tiến hành hệ thống hóa lí thuyết
Để tiến hành hệ thống hóa lí thuyết ta có thể thực hiện theo các bước sau:
- Xây dựng dàn ý của hệ thống lí thuyết: thông qua việc xác định trọng tâm của mỗi chương, mỗi bài Từ đó đưa ra bài tập cho từng chương, từng bài
+ Hệ thống lí thuyết được tiến hành gồm bao nhiêu phần?
+ Mỗi phần được trình bày gồm bao nhiêu mục?
- Kết hợp sách giáo khoa và các sách tham khảo tiến hành cụ thể hóa nội dung của dàn
ý
- Soạn thảo chi tiết nội dung của dàn ý có sắp xếp và chọn lọc
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, đã trình bày được cơ sở lí thuyết và thực tiễn của đề tài bao gồm:
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2 Bài giảng và các bước lên lớp
3 Sơ lược về lí thuyết và bài tập hóa
4 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông
5 Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh
6 Đưa ra cơ sở khoa học của biện pháp nâng cao chất lượng dạy học
Trang 33CHƯƠNG 2: NHỮNG BIỆN PHÁP TÍCH CỰC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHẦN HỢP CHẤT CÓ CHỨC LỚP 11 TRƯỜNG THPT 2.1 Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ học [9], [11], [15]
Chất lượng của giờ học phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nội dung và chương trình môn học, đổi mới phương pháp dạy học, điều kiện cơ sở vật chất
2.1.1 Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ để hướng dẫn học sinh
- Để giúp HS định hướng mục tiêu bài học, hoạt động tích cực, tiếp thu bài nhanh, GV cần xây dựng một hệ thống câu hỏi định hướng bài học và một số bài tập bổ trợ phát triển năng lực tư duy, sáng tạo của học sinh, yêu cầu các em chuẩn bị bài ở nhà
- Hệ thống câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ là tài liệu cần thiết giúp HS tự học Nó không chỉ mang tính chất tái hiện kiến thức đơn thuần mà còn nhằm gợi mở, phát triển
kỹ năng tư duy Để đáp ứng với nhiều đối tượng HS trong một lớp, nó phải tương ứng các mức độ: nhận biết, hiểu, vận dụng bậc thấp, vận dụng bậc cao Qua đó, HS sẽ thấy được một loạt các tình huống liên quan đến bài học cần giải quyết
* Câu hỏi định hướng
Câu 1: Nêu tính chất hóa học đặc trưng của dẫn xuất halogen
Câu 2: Nêu CTPT chung của dãy đồng đẳng ancol đơn chức, ancol đa chức, phenol Câu 3: So sánh đặc điểm cấu tạo của ancol, phenol
Câu 4: Tại sao trong phòng thí nghiệm người ta không dùng đèn dầu mà dùng đèn cồn
để đốt?
Câu 5: Viết sơ đồ phản ứng khi:
a Đun nóng ancol ROH tác dụng với H2SO4 đặc ở 1400C
b Cho ROH tác dụng với axit HA
c Đun nóng ancol no, đơn chức CnH2n+1OH với H2SO4 đặc ở 1700C
Câu 6: So sánh tính chất hóa học của ancol và phenol
Vì sao nhóm –OH trong phân tử ancol dễ bị thay thế bởi gốc axit (A) hay nhóm –OR trong khi đó nhóm -OH phenol không thể thay thế được bởi gốc axit hay nhóm –OR?
Trang 34Câu 7: Vì sao các ancol tan nhiều trong nước còn hiđrocacbon hoặc ete lại rất ít
tan trong nước?
Câu 8: Nêu một vài ứng dụng của ancol, phenol, axit anđehit, dẫn xuất halogen và
cách điều chế
Câu 9: Ancol và phenol cùng chứa 1 loại nhóm chức nhưng tại sao chúng lại có những
đặc điểm cấu tạo, tính chất khác nhau?
Câu 10: Trình bày, so sánh tính chất hóa học của anđehit và xeton
Câu 11: Tính chất vật lí của anđehit và xeton có điểm gì giống và khác nhau?
Câu 12: Viết CTCT các hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có CTCT C3H6O Gọi tên
Câu 13: Trình bày các tính chất đặc trưng của axit
Câu 14: Nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn: phenol, glixerol, etilen
glicol, ancol etylic, axit axetic
C C2H3COOH, CH3CHO, CH3COOH
D C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH
Câu 2: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là
A R(OH)m B CnH2n+2Om C CnH2n+1OH D CnH2n+2-m(OH)m
Câu 3: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là:
Trang 35Câu 6: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3),
CH2 =CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0C) tạo ra cùng một sản phẩm là
Chọn B 3-metylbutan-2-on (có tên thông thường là A metyl isopropyl xetol)
Câu 8: Cho các chất sau: C2H5OH(1), CH3COOH(2), CH2=CH-COOH(3), C6H5OH(4), p-CH3-C6H4OH(5), C6H5-CH2OH(6) Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit
Câu 10: Đốt cháy anđehit A được số mol CO2 = số mol H2O Vậy A là
A anđehit no, mạch hở, đơn chức B anđehit đơn chức, no, mạch vòng
C anđehit đơn chức có 1 nối đôi, mạch hở D anđehit no 2 chức, mạch hở
Câu 11: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm HCHO và HCOOH tác dụng với lượng (dư)
dung dịch AgNO3/NH3 thu được 99,36 gam Ag % khối lượng HCHO trong hỗn hợp X
Trang 36Câu 13: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit
Câu 16: Cho 3,0 gam một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan Xác định CTPT của A
A CH3COOH B C3H7COOH
* Một số câu hỏi liên quan kiến thức thực tiễn đời sống:
- Câu hỏi vận dụng sau khi học bài dẫn xuất halogen
1 Giải thích hiện tượng: “Khi các cầu thủ đá banh bị đau nằm lăn lộn trên đất thì nhân viên y tế chỉ cần dùng bình thuốc phun vào chỗ bị thương, sau đó cầu thủ bị thương đứng lên tiếp tục thi đấu”?
- Câu hỏi vận dụng sau khi học bài ancol
1 Tại sao có ngộ độc rượu ?
2 Vì sao cồn có tính xác khuẩn ?
3 Xăng E5 là gì ? Cách tạo ra nó và dùng xăng này có lợi gì ?
4 Vì sao dụng cụ phân tích rượu (máy đo nồng độ cồn) phát hiện các tài xế đã uống rượu?
5 Tại sao ancol etylic không có phản ứng với Cu(OH)2 như glixerol?
Trang 37- Câu hỏi vận dụng sau khi học bài anđehit – xeton:
1 Gương soi có lịch sử như thế nào?
2 Formaldehyde được sử dụng trong việc bảo quản thực vật như thế nào? Tác hại của
nó đối với sức khỏe con người
- Câu hỏi vận dụng sau khi học bài axit cacboxylic
1 Dấm ăn là gì? Tác dụng của nó?
2 Vì sao không nên ăn hoa quả ngay sau bữa ăn?
3 Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ đỡ đau?
4 Các em đã từng luộc rau, em hãy cho biết vì sao nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào thì màu xanh nhạt dần và chuyển sang không màu?
( Giải thích ở phụ lục 2)
2.1.2 Sử dụng sơ đồ tư duy [21]
- Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức hoạt động và phát triển năng lực tư duy Có thể miêu tả như một kỹ thuật hình họa, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não Sơ đồ này giúp khai thác tiềm năng vô hạn của bộ não
2.1.3 Lập bảng hệ thống hóa kiến thức để học sinh dễ dàng nắm vững kiến thức
với nguyên tử C lai hóa sp3
ROH + NaOH RONa
H2
C H 5
+
-OH C H6 5 ONa
+ NaOH
H O2
C H 5
-C H 5
6 ONa
Trang 38học Lực axit của ancol yếu
2
H SO 4 2
H SO 4 2
(nếu 2 ancol giống nhau sẽ tạo 1
ete, còn nếu 2 ancol khác nhau tách
màu xanh lam)
Pƣ này để nhận biết các ancol đa
6 OH OH
+ 3Br
2 dd
- 3HBr
OH Br
2 OH
- Thế X thành OH:
NaOH 20
1)
C H 5
- Nguyên liệu để sản xuất anđehit,
axit, ete, chất dẻo, dung môi, đồ
uống, dƣợc phẩm
- Dùng để sản xuất chất dẻo, thuốc nổ, dƣợc phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ dịch hại
Trang 392.1.4 Sử dụng phương pháp grap dạy học [2]
- Nó giúp học sinh thấy rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các kiến thức với nhau theo logic xác định Từ đó, học sinh dễ ghi nhớ, vận dụng và giải quyết các vấn đề học tập Vì vậy, việc sử dụng phương pháp grap sẽ tạo ra mối liên hệ giữa các phần kiến thức là rất cần thiết
- Nhờ grap, học sinh có được cái nhìn tổng thể về kiến thức trọng tâm, nội dung chi tiết cùng các mối quan hệ bản chất giữa các kiến thức
- Grap có các tính năng đặc biệt là: khái quát, trực quan, hệ thống, súc tiến hỗ trợ tốt cho việc lĩnh hội kiến thức Việc dùng grap dạy học không chỉ làm cho HS ôn tập kiến thức đã học ở lớp vững chắc mà còn cung cấp cho HS phương pháp tự học Từ cách thiết lập grap nội dung dưới sự hướng dẫn của GV, HS có thể lấy đó làm mẫu để tự mình xây dựng grap nội dung cho những phần khác của chương trình Bằng grap, GV
có thể giúp HS lập nên các biểu mẫu với khối lượng kiến thức lớn, các mối liên hệ được biểu thị dưới dạng sơ đồ trực quan sinh động Mặt khác, nếu HS đã được hướng dẫn cách tự lập được grap nội dung cho từng bài học, từng chương, từng phần và có thói quen học bài ở dạng grap thường xuyên thì hiệu quả học tập của HS sẽ cao hơn, không chỉ đối với bộ môn hóa học mà kể cả những môn học khác Để sử dụng được biện pháp này, GV có thể:
- Hình thành grap nội dung bằng hệ thống câu hỏi Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi, đồng thời sắp xếp các kiến thức trọng tâm của chương, phần và nội dung chi tiết của chúng vào grap Bằng sự so sánh, phân tích, tổng hợp, HS tìm ra mối quan hệ bản chất của các kiến thức đó
- Lập sẵn grap nội dung Sau đó, yêu cầu HS khai thác mối liên hệ giữa các kiến thức, tìm hiểu nội dung chi tiết trong grap Việc này có tác dụng tiết kiệm được thời gian ở lớp, dành thời gian cho HS rèn luyện những kỹ năng cần thiết khác
- Cung cấp cho HS grap câm gồm các khung kiến thức chốt và các nội dung bên trong chưa được triển khai đầy đủ Dựa vào hệ thống câu hỏi, GV gợi ý giúp HS thành lập một grap nội dung hoàn chỉnh Grap câm là một dạng grap định hướng giúp HS hoàn
Trang 40thành grap mà không phải dùng nhiều ngôn ngữ dẫn dắt HS có thể làm việc độc lập, phát huy khả năng tự học của mình
Ví dụ: Xây dựng grap nội dung: Anđehit – xeton
+ Tạo đỉnh: Đỉnh được chọn làm các kiến thức chốt gồm: Các loại chất: anđehit, xeton, công thức chung của từng loại chất, đặc điểm cấu tạo, cách gọi tên, tính chất hóa học, phương pháp điều chế, ứng dụng của từng loại chất đó Tổng cộng là 14 đỉnh Với 14 đỉnh gồm nhiều mảng kiến thức của một chương được xếp vào một trang gọn nhẹ, giúp
HS ôn tập mà không cần phải lật qua lật lại nhiều trang sách
+ Lập cung: Phải nắm được logic phát triển của các kiến thức chốt Đó là: Mỗi loại chất có đặc điểm cấu tạo và công thức chung riêng biệt Từ cấu tạo đó dẫn đến tính chất hóa học của chúng như thế nào? Phương pháp điều chế ra sao? Với những tính chất như vậy thì ứng dụng của chúng trong thực tế là gì? Như vậy, mũi tên đi từ đỉnh này đến đỉnh kia được thiết lập từ logic phát triển đó
+ Hoàn thiện grap: Từ việc tạo đỉnh và cách lập cung như trên có thể hoàn thiện được grap nội dung ôn tập Anđehit – xeton