1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán hàng cho shop quần áo hoàng diệp

56 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website bán hàng cho shop quần áo Hoàng Diệp
Tác giả Ung Thị Hoàng Diệp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Lầu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Cử nhân Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Hiện nay với việc phát triển mạnh của công nghệ thông tin và các dịch vụ chăm sóc con người ngày càng cao, thì người ta ngày càng mong muốn có được những sự phục vụ tốt hơn về các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

“XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CHO SHOP

QUẦN ÁO HOÀNG DIỆP”

Sinh viên : Ung Thị Hoàng Diệp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong đợt thực tập vừa qua, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tận tình từ nhiều phía Tất cả những điều đó đã trở thành một động lực rất lớn giúp tôi có thể hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này Với tất cả sự cảm kích và trân trọng, em xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Tin học cũng như các thầy cô đã và đang giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức giá trị đến chúng em trong khoảng thời gian quý báu vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đình Lầu và các thầy cô giáo của Khoa Tin học, Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng xin cảm ơn quý thầy cô đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường cũng như trong thời gian tôi thực tập vừa qua

Và cuối cùng cho em được gửi lời cảm ơn đến Công ty HIFIVEPLUS đã tạo điều kiện cho em được tham gia thực tập tại đơn vị cũng như cung cấp tất cả các cơ sở vật chất và trang thiết bị có thể cho em trong thời gian vừa qua Và em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị trong công ty, đã hướng dẫn em rất nhiệt tình trong quá trình thực tập vừa qua

Xin trân trọng cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 05 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Ung Thị Hoàng Diệp

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Đà Nẵng, ngày … tháng … năm …

Giảng viên hướng dẫn

Ts Nguyễn Đình Lầu

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Đà Nẵng, ngày … tháng … năm …

Hội đồng phản biện

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục đích đề tài 9

3 Đối tượng nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10

1.1 Tổng quan về MYSQL và PHP 10

1.2 Tổng quan về HTML/CSS 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 21

2.1 Khảo sát khách hàng 21

2.2 Chức năng của hệ thống 22

2.3 Sơ đồ phân rã chức năng 28

2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu 28

2.5 Sơ đồ ERD và Cơ sở dữ liệu 33

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ 39

3.1 Môi trường triển khai: 39

3.2 Giao diện 39

KẾT LUẬN 54

1 Kết quả đạt được 54

2 Hạn chế của đề tài 54

3 Hướng phát triển của đề tài 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Mô hình tương tác giữa web PHP với MyQL 11

Hình 1.2 Ví dụ về một bảng user 11

Hình 1.3 Các kiểu dữ liệu cơ bản trong MySQL 12

Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng 28

Hình 2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 28

Hình 2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 29

Hình 2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng quản lí người dùng 29

Hình 2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng quản lí loại sản phẩm 30

Hình 2.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng quản lí sản phẩm 30

Hình 2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng quản lí tin tức 31

Hình 2.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng quản lí đơn hàng 31

Hình 2.9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng quản lí bán hàng 32

Hình 2.10 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 cho chức năng quản lí banner 32

Hình 2.11 Sơ đồ ERD 33

Hình 2.12 Cơ sở dữ liệu Bảng admin 33

Hình 2.13 Cơ sở dữ liệu Bảng banner 34

Hình 2.14 Cơ sở dữ liệu Bảng giỏ hàng 34

Hình 2.15 Cơ sở dữ liệu Bảng chi tiết giỏ hàng 34

Hình 2.16 Cơ sở dữ liệu Bảng loại sản phẩm 34

Hình 2.17 Cơ sở dự liệu Bảng màu sản phẩm 35

Hình 2.18 Cơ sở dữ liệu Bảng chi tiết màu sản phẩm 35

Hình 2.19 Cơ sở dữ liệu Bảng size sản phẩm 35

Hình 2.20 Cơ sở dữ liệu Bảng chi tiết size sản phẩm 35

Hình 2.21 Cơ sở dữ liệu Bảng đánh giá 36

Hình 2.22 Cơ sở dữ liệu Bảng chi tiết đánh giá 36

Hình 2.23 Cơ sở dữ liệu Bảng hình ảnh sản phẩm 36

Hình 2.24 Cơ sở dữ liệu Bảng đơn hàng 36

Hình 2.25 Cơ sở dữ liệu Bảng sản phẩm 37

Hình 2.26 Cơ sở dữ liệu Bảng chi tiết đơn hàng 37

Hình 2.27 Cơ sở dữ liệu Bảng cập nhật mật khẩu 37

Hình 2.28 Cơ sở dữ liệu Bảng tin tức 37

Hình 2.29 Cơ sở dữ liệu Bảng chi tiết tin tức 38

Hình 2.30 Cơ sở dữ liệu Bảng tình trạng đơn hàng 38

Hình 2.31 Cơ sở dữ liệu Bảng người dùng 38

Hình 3.1 Giao diện trang đăng ký 39

Hình 3.2 Giao diện trang đăng nhập 40

Hình 3.3 Giao diện trang chủ 41

Hình 3.4 Giao diện trang giỏ hàng 42

Trang 7

Hình 3.5 Giao diện trang đặt hàng 42

Hình 3.6 Giao diện trang sản phẩm 43

Hình 3.7 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 44

Hình 3.8 Giao diện trang tin tức 45

Hình 3.9 Giao diện trang chi tiết tin tức 46

Hình 3.10 Giao diện đánh giá sản phẩm 47

Hình 3.11 Giao diện trang quản lí user 47

Hình 3.12 Giao diện trang quản lý loại sản phẩm 48

Hình 3.13 Giao diện thêm loại sản phẩm 48

Hình 3.14 Giao diện sửa loại sản phẩm 49

Hình 3.15 Giao diện trang quản lí sản phẩm 49

Hình 3.16 Giao diện thêm sản phẩm 50

Hình 3.17 Giao diện sửa sản phẩm 50

Hình 3.18 Giao diện trang quản lí banner 51

Hình 3.19 Giao diện thêm banner 51

Hình 3.20 Giao diện trang quản lí tin tức 51

Hình 3.21 Giao diện thêm tin tức 52

Hình 3.22 Giao diện chỉnh sửa tin tức 52

Hình 3.23 Giao diện trang quản lý đơn đặt hàng 52

Hình 3.24 Giao diện trang liên hệ 53

Trang 8

MỞ ĐẦU

Hiện nay với việc phát triển mạnh của công nghệ thông tin và các dịch vụ chăm sóc con người ngày càng cao, thì người ta ngày càng mong muốn có được những sự phục vụ tốt hơn về các mặt đời sống và xã hội, trong đó nhu cầu mua sản phẩm đặc biệt là mua sản phẩm trực tuyến thanh toán qua mạng ngày càng phổ biến rộng rãi để khách hàng luôn có được sự lựa chọn tốt nhất ngay tại nhà của mình mà không phải tốn quá nhiều thời gian

Để việc mua bán hàng hóa tại nhà bằng cách đặt hàng và thanh toán qua internet của khách hàng được thực hiện một cách dễ dàng và thuận lợi hơn phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Từ nhu cầu thực tế này cùng với kiến thức em đã tiếp

thu ở trường, em đã chọn đề tài “XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CHO SHOP

QUẦN ÁO HOÀNG DIỆP” bằng ngôn ngữ PHP và cơ sở dữ liệu MySql được xây

dựng trên ý tưởng áp dụng công nghệ thông tin nhằm phục vụ nhu cầu kinh doanh

quần áo của khách hàng

Nội dung đề tài gồm 4 chương:

o Chương 1: Tổng quan về đề tài

o Chương 2: Cơ sở lý thuyết

o Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

o Chương 4: Cài đặt website

Em vô cùng biết ơn TS Nguyễn Đình Lầu đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong việc lựa chọn đề tài, xác định hướng nghiên cứu và hoàn thiện đề tài Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô bộ môn công nghệ thông tin đã chỉ bảo giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, các công nghệ tiên tiến phát triển ngày càng mạnh mẽ và được ứng dụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kinh tế, sản xuất cũng như đời sống thường nhật của con người Một điểm tiêu biểu trong việc phát triển các công nghệ đó phải kể đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hầu khắp các hoạt động Nhờ đó, các công việc được thực hiện nhanh, chính xác và đạt kết quả cao hơn rất nhiều Nhu cầu mua sắm ngày càng tăng nhưng vấn đề đi lại để chọn lựa sản phẩm trực tiếp thì không còn mấy mặn mà Chính vì vậy mà em chọn phát triển một website bán quần áo trực tuyến làm đề tài cho khoá luận lần này

Trang web được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các tính năng của một shop bán truyền thống và một trang web bán hàng trực tuyến Thay vì một phòng trưng bày thì giờ đây trang web sẽ hiển thị các sản phẩm và khách hàng có thể đặt mua bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu Cùng với giao diện thân thiện, trang web sẽ giúp khách hàng lựa chọn, mua những sản phẩm mình thích Ngoài ra đến với website khách hàng được tư vấn ăn mặc sao cho phù hợp, xu hướng thời trang hiện đại

Trang 9

Nhằm đáp ứng những nhu cầu giới thiệu trên, em quyết định triển khai và xây dựng một website bán quần áo online

2 Mục đích đề tài

- Xây dựng website hoàn chỉnh phục vụ khách hàng

- Hiểu và sử dụng được HTML, CSS, JAVASCRIPT, PHP và MYSQL

- Áp dụng các kiến thức đã học để xây dựng một website thân thiện với người dùng

3 Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu ngôn ngữ PHP, tìm hiểu hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySql, tìm hiểu quy trình xây dựng một website, cách thức làm việc của một website bán và giới thiệu sản phẩm tới khách hàng Qua đó sử dụng ngôn ngữ PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

MySql để “Xây dựng website bán quần áo trực tuyến”

4 Phương pháp nghiên cứu

Qua từng giai đoạn phân tích, xây dựng website bán hàng trực tuyến cho shop quần áo nữ HOANG DIEP’ SHOP, tác giả đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu

cụ thể sau:

* Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các bài viết, tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu thông qua sách, Internet và các khóa luận năm trước Từ đó có thể được những ưu điểm, nhược điểm, tiếp thu những cái mới để đề ra những hướng xây dựng website hoàn chỉnh và trực quan

- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình kinh doanh của các cửa hàng bán quần

áo ở Đà Nẵng và những hình thức quảng bá sản phẩm hiện đang được áp dụng

- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn người quản lý, các nhân viên ở cửa hàng về những quy trình có liên quan nhằm đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng website về sau

* Phương pháp phát triển hệ thống thông tin

- Phương pháp phân tích, thiết kế: Dựa vào những kiến thức, thông tin thu nhận được phân tích và thiết kế theo hướng đối tượng thông qua các mô hình, sơ đồ, bảng biểu Tiến hành phân tích, xây dựng website gồm có những chức năng cơ bản từ đó sẽ phát triển trang web một cách phù hợp

* Phương pháp tổng hợp

- Hoàn thành đề tài dựa vào sự tiếp nhận cũng như tích lũy kiến thức trong quá trình nghiên cứu

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Tổng quan về MYSQL và PHP

1.1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL

1.1.1.1 Giới thiệu về MYSQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL

là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, đơn giản, linh hoạt, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, đặc biệt là miễn phí hoặc tốn rất ít phí, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên Internet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32, Win 64 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan

hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác Nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl Việc kết hợp cơ sở dữ liệu với ứng dụng web, dữ liệu xử lý do PHP sẽ tương tác với CSDL như lấy dữ liệu, làm nội dung trang web từ trạng thái tĩnh sang động Sự linh hoạt này là cốt lõi của một ứng dụng web động (dynamic web application)

Mô hình tương tác giữ client - server: PHP và MySQL PHP dùng để gửi yêu cầu cho server và PHP đóng vai trò làm thông dịch và lấy kết quả có được, trả lại cho Client ở dạng mã HTML cho người dùng hiểu và sử dụng Đây là những gì diễn ra khi client yêu cầu server cho phép gửi một yêu cầu lên forum: Server sử dụng PHP để thực hiện việc chuyển tải yêu cầu PHP thực hiện việc cần làm của nó, rồi báo cáo là nó cần đến MySQL để lưu trữ tin nhắn đó, PHP lưu cái yêu cầu này vào MySQL và sau này lấy ra lại để sử dụng

MySQL là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung với Apache, PHP Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên MySQL đã qua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở MySQL cũng

có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL Nhưng MySQL không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL Về bản chất MySQL chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhưng hầu hết

có thể giải quyết các bài toán trong PHP

Trang 11

Mô hình tương tác giữa web PHP với MyQL:

Hình 1.1 Mô hình tương tác giữa web PHP với MyQL

1.1.1.2 Một số khái niệm

Cơ sở dữ liệu: là tên của cơ sở dữ liệu chúng ta muốn sử dụng

- Bảng: Là 1 bảng giá trị nằm trong cơ sở dữ liệu

ghi khác của một bảng (thường thì hai bảng này khác nhau) Thông thường,

khóa ngoại trong một bảng trỏ đến khóa chính (primary key) của một bảng

khác

- Cột là một giá trị nằm trong bảng Dùng để lưu trữ các trường dữ liệu

Ví dụ

Hình 1.2 Ví dụ về một bảng user

Trang 12

Như vậy ta có thể hiểu như sau:

• Một cơ sở dữ liệu có thể bao gồm nhiều bảng

• Một bảng có thể bao gồm nhiều cột

• Một cột có thể có hoặc không có những thuộc tính

Một số thuật ngữ

- NULL: Giá trị cho phép rỗng

- AUTO_INCREMENT: Cho phép giá trị tăng dần (tự động)

- UNSIGNED: Phải là số nguyên dương

- PRIMARY KEY: Cho phép nó là khóa chính trong bảng

Kiểu dữ liệu trongMySQL

- Việc định nghĩa một cách hợp lý các trường trong một bảng là quan trọng để tối

ưu hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu

- Các kiểu của trường (hoặc cột) cũng được biết đến như là các kiểu dữ liệu, tức là kiểu dữ liệu sẽ lưu trữ trong các trường đó

- Trong MySQL có 9 kiểu dữ liệu cơ bản

Hình 1.3 Các kiểu dữ liệu cơ bản trong MySQL

1.1.1.3 Những cú pháp cơ bản

Tạo một cơ sở dữ liệu

- Câu lệnh: CREATE DATABASE tên_cơ_sở_dữ_liệu

- Cú pháp thoát khỏi cơ sở dữ liệu: Exit

Tạo một bảng trong cơ sở dữ liệu

- Câu lệnh: CREATE TABLE Tên_bảng

(<tên_cột><mô_tả>,…,<tên_cột_n>…<mô_tả_n>)

- Hiển thị có bao nhiều bảng: SHOW table

- Hiển thị có bao nhiêu cột trong bảng: SHOW COLUMNS FORM table

- Thêm 1 cột vào bảng: ALTER TABLE Tên_bảng ADD (tên_cột)(thuộc_tính)

Xóa một bảng trong cơ sở dữ liệu

Trang 13

- Câu lệnh: DROP TABLE Tên_Bảng

Đổi tên một bảng trong cơ sở dữ liệu

- Câu lệnh: RENAME TABLE Tên_ bảng TO Tên_cần đổi;

Thêm giá trị vào bảng

- Câu lệnh: INSERT INTO Tên_bảng VALUES(Giá_trị_tương_ứng);

Truy xuất dữ liệu

- Câu lệnh: SELECT Tên_cột FROM Tên_bảng;

Truy xuất dữ liệu với điều kiện

- Câu lệnh : SELECT Tên_cột FROM Tên_bảng WHERE điều kiện;

- Truy xuất dữ liệu và xắp xếp theo trình tự

Câu lệnh: SELECT Tên_cột FROM Tên_bảng WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không) ORDER BY Theo quy ước sắp xếp Trong đó quy ước sắp xếp bao gồm hai thông số là ASC (từ trên xuống dưới), DESC (từ dưới lên trên)

- Truy xuất dữ liệu có giới hạn:

Câu lệnh: SELECT Tên_cột FROM Tên_bảng WHERE điều kiện (có thể

có wherehoặc không) LIMIT vị trí bắt đầu, số record muốn lấy ra

Cập nhật dữ liệu vào bảng

- Câu lệnh: UPDATE Tên_bảng SET Tên_cột=Giá trị mới WHERE (điều kiện)

- Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ cập nhật toàn bộ giá trị mới của các record trongbảng

Xóa dữ liệu trong bảng

- Câu lệnh: DELETE FROM Tên_bảng WHERE (điều kiện)

- Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ xóa toàn bộ giá trị của các record trong bảng

Các câu lệnh INNER JOIN, LEFT JOIN

- Giả sử rằng chúng ta sẽ truy vấn dữ liệu từ hai bảng T1 và T2

- Cú pháp của LEFT JOIN giữa hai bảng:

SELECT T1.c1, T1.c2, T2.c1,T2.c2FROM T1LEFT JOIN T2 ON T1.c1 = T2.c1

- Cú pháp câu lệnh INNER JOIN:

SELECT T1.c1, T1.c2, T2.c1,T2.c2FROM T1INNER JOIN T2 ON T1.c1 = T2.c1

1.1.2 Ngôn ngữ lập trình PHP

1.1.2.1.PHP là gì?

PHP viết tắt hồi quy của "Hypertext Preprocessor", là một ngôn ngữ lập trình

kịch bản được chạy ở phía server nhằm sinh ra mã html trên client PHP đã trải qua rất nhiều phiên bản và được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, với cách viết mã rõ ràng, tốc độ nhanh, dễ học nên PHP đã trở thành một ngôn ngữ lập trình web rất phổ biến và được ưa chuộng

1.1.2.2 Cấu trúc cơ bản

Trang 14

PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML Chỉ khác đối với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện

Xuất giá trị ra trình duyệt

Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau :

- echo "Thông tin";

- printf "Thông tin";

Thông tin bao gồm : biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML …

Nếu giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu "."

Biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu

- Biến

Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời Và giá trị có thể thay đổi được Biếnđược bắt đầu bằng ký hiệu "$" Và theo sau chúng là 1 từ, 1 cụm từ nhưng phải viết liền hoặc có gạch dưới Một biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố:

• Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số haydấu gạch dưới

• Tên của biến không được phép trùng với các từ khóa của PHP

Trong PHP để sử dụng một biến chúng ta thường phải khai báo trước, tuy nhiên đối với các lập trình viên khi sử dụng họ thường xử lý cùng một lúc các công việc, nghĩa là vừa khai báo vừa gán dữ liệu cho biến

Bản thân biến cũng có thể gán cho các kiểu dữ liệu khác Và tùy theo ý định của người lập trình mong muốn trên chúng

- Hằng

Nếu biến là cái có thể thay đổi được thì ngược lại hằng là cái chúng ta không thể thay đổi được Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo

cú pháp: define (string tên_hằng, giá_trị_hằng)

Hằng hợp lệ thỏa mãn một số điều lệ sau:

Trang 15

• Hằng không có dấu "$" ở trước tên

• Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh

• Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất một lần

• Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến

- Chuỗi

Chuỗi là một nhóm các ký tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các dấu nháy

Ví dụ: "Huynh ba duy"

Để tạo 1 biễn chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho một biến hợp lệ

Ví dụ: $fisrt_name= "Huynh"; , $last_name= "Ba A";

Để liên kết 1 chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu "."

- Kiểu dữ liệu

Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm các lượng bộ nhớ khác nhau và có thể được xử lý theo cách khác nhau khi chúng được theo tác trong một script Trong PHP chúng ta có 6 kiểu dữ liệu chính như sau:

• Kiểu INT: Chữ INT là viết tắt của chữ INTEGER, là một kiểu dữ liệu dạng

số và có thể ở viết ở nhiều cơ số khác nhau Nó có kích thước là 32bit

Ví dụ: <?php $tuoi = 20; // biến tuổi theo kiểu dữ liệu INT có giá trị bằng 20

Ví dụ: <?php$a = 1.234; // biến a kiểu số thực có giá trị là 1.234 ?>

• Kiểu chuỗi (String): Kiểu chuỗi mình gồm kiểu string (chuỗi) và char (ký tự), mỗi ký tự là 1 byte và là một trong 256 ký tự khác nhau

Ví dụ: <?php $a = 123; // khai báo biến $a kiểu int có giá trị 123 $a = (string)$a; //Chuyển biến $a thành kiểu chuỗi và có giá trị là '123'?>

• Kiểu mảng(Array): Mảng là danh sách các phần tử có cùng kiểu dữ liệu và

nó là một trong các kiểu dữ liệu trong php có độ phức tạp tính toán cao

Có 2 loại mảng là mảng một chiều hoặc mảng nhiều chiều Riêng với PHP thì các phần tử của mảng có thể không cùng kiểu dữ liệu, và các phần tử của

mảng được truy xuất thông qua các chỉ mục(vị trí) của nó nằm trong mảng

Ví dụ: Khai báo một mảng <?php$ten_mang = array(); // khởi tạo một mảng gán vào biến $ten_mang?>

• Kiểu NULL:Đây là kiểu đặc biệt trong PHP và cũng như các ngôn ngữ lập trình khác, nó mang giá trị rỗng Khi khởi tạo một biến và gán = NULL thì

hệ thông sẽ không tốn bộ nhớ để lưu trữ, nên việc sử dụng nó rất có lợi

Ví dụ:<?php $a = null; // Khởi tạo biến $a và gán giá trị null ?>

Trang 16

Chúng ta có thể sử dụng hàm dựng sẵn gettype() của PHP4 để kiểm tra kiểu của bất kỳ biến

Các phương thức được sử dụng trong lập trình PHP

Có 2 phương thức được sử dụng trong lập trình PHP: GET và POST

• Không hổ trợ uploading file Chỉ hỗ trợ bảng mã ASCII chuẩn

Ví dụ:Với url sau: shownews.php?id=50 Vậy với trang shownews ta dùng hàm $_GET["id"] sẽ được giá trị là 50

- Phương thức POST

• Dữ liệu được nhúng vào trong HTTP request khi gởi đến server Các dữ liệu được đưa vào biến siêu toàn cục $_POST với khóa tương ứng với tên các thành phần input trong form

• Phương thức POST có tính bảo mật hơn phương thức GET vì dữ liệu được gởi thông qua một form HTML nên nó bị ẩn

• Với phương thức GET thì dữ liệu được lấy lên trên URL còn phương thức POST thì hoàn toàn ngược lại, POST sẽ gởi dữ liệu qua một cái form HTML

và các giá trị sẽ được định nghĩa trong các thẻ input của HTML và được nhận dạng thông qua nam

• Hỗ trợ uploading file Hỗ trợ nhiều bảng mã

Các phương pháp sử dụng để quản lý các phiên làm việc giữa người sử dụng và

hệ thống

Cookie và Session là hai phương pháp sử dụng để quản lý các phiên làm việc giữa người sử dụng và hệ thống

- Cookie

• Cookie là 1 đoạn dữ liệu được ghi vào đĩa cứng hoặc bộ nhớ của máy người

sử dụng Nó được trình duyệt gởi ngược lên lại server mỗi khi browser tải một trang web từ server

• Những thông tin được lưu trữ trong Cookie hoàn toàn phụ thuộc vào website trên server Mỗi website có thể lưu trữ những thông tin khác nhau trong Cookie

• Cookie được tạo ra bởi website và gởi tới browser, do vậy hai website khác nhau (cho dù cùng host trên một server) sẽ có hai Cookie khác nhau gởi tới browser Ngoài ra, mỗi browser quản lý và lưu trữ Cookie theo cách riêng của mình, cho nên hai browser cùng truy cập vào một website sẽ nhận được hai Cookie khác nhau

Trang 17

• Để thiết lập Cookie ta sử dụng cú pháp: SetCookie("tên Cookie","giá trị", thời gian sống) Tên Cookie là tên mà chúng ta đặt cho phiên làm việc Giá trị là thông số của tên Cookie

Ví dụ: setCookie("name","admin",time()+3600)

• Để sử dụng lại Cookie vừa thiết lập, chúng ta sử dụng cú pháp:

$_COOKIE[" tên Cookies "] Tên Cookie là tên mà chúng ta thiết lập phía trên

• Để hủy một Cookie đã được tạo ta có thể dùng một trong hai cách sau:

• Để thiết lập Session ta thiết lập cú pháp sau: Session_start();

Đoạn code này phải được nằm trên các kịch bản HTML Hoặc những lệnh echo, printf Để thiết lập một giá trị Session, ngoài việc cho phép bắt đầu thực thi Session, chúng ta còn phải đăng ký một giá trị Session Để tiện cho việc gán giá trị cho Session

• Để hủy bỏ giá trị của Session ta có những cách sau:

➢ Session_destroy() // cho phép hủy bỏ toàn bộ giá trị Session

➢ Session_unset() // cho phép hủy bỏ Session

Hàm

Để giảm thời gian lặp lại một thao tác code nhiều lần, PHP hỗ trợ người lập trình việc tự định nghĩa cho mình những hàm có khả năng lặp lại nhiều lần trong website Việc này cũng giúp cho người lập trình kiểm soát mã nguồn một cách mạch lạc Đồng thời có thể tùy biến ở mọi trang Mà không cần phải khởi tạo hay viết lại

mã lệnh như HTML thuần

- Hàm tự định nghĩa:

Cú pháp: function function_name(){//Lệnh thực thi}

Tên hàm có thể là một tổ hợp bất kỳ những chữ cái, con số và dấu gạch dưới, nhưng phải bắt đầu từ chữ cái và dấu gạch dưới

Trang 18

- Hàm tự định nghĩa với các tham số:

Cú pháp: function function_name($gt1,$gt2){//Lệnh thực thi}

- Hàm tự định nghĩa với giá trị trả về:

Cú pháp: function function_name(Có hoặc không có đối số){// Lệnh thực thi return giatri;}

- Gọi lại hàm:

PHP cung cấp nhiều hàm cho phép triệu gọi lại file Như hàm include("URL đến file"), require("URL đến file") Ngoài hai cú pháp trên còn có include_once(), require_once() Hai hàm này cũng có trách nhiệm gọi lại hàm Nhưng chúng sẽ chỉ gọi lại duy nhất 1 lần mà thôi

Kết hợp PHP và MySQL trong ứng dụng website

Để kết nối đến cơ sở dữ liệu ta dùng câu lệnh:

MySQL_connect("hostname","user","pass")

- Lựa chọn cơ sở dữ liệu: MySQL_select_db("tên_CSDL")

- Thực thi câu lệnh truy vấn MySQL_query(“Câu truy vấn")

- Đếm số dòng dữ liệu trong bảng MySQL_num_ row ()

- Thực thi câu lệnh truy vấn MySQL_query(“Câu truy vấn")

- Lấy dữ liệu bảng đưa vào mảng MySQL_fetch_array();

tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành một chuẩn Internet

do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản chính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằng XHTML Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho Web

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngôn ngữ trình bày

- Cấu trúc cơ bản và các câu lệnh của HTML

<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.01 Transitional//EN"

"http://www.w3.org/TR/html4/loose.dtd">

<html>

<head>

<title> New Document </title>

<meta name="Generator" content="EditPlus">

<meta name="Author" content="">

<meta name="Keywords" content="">

Trang 19

<meta name="Description" content="">

</head>

<body>

</body>

</html>

- Các thẻ cơ bản hay sữ dụng trong HTML

+ <div>: Xác định một phân chia khu vực hay một vùng trong văn bản

+ <h1> tới <h6>: Xác định tiêu đề html

+ <img >: Hiển thị một image

+ <input >: Xác định một điều khiển nhập

+ <label>: Tạo một nhãn cho thành phần input

+ <button>: Xác định một button

+ <hr >: Tạo một đường ngang

+ <i>: Hiển thị chữ in nghiên

+ <li>: Xác định danh sách item

+ <ul>: Định nghĩa một danh sách không có thứ tự

+ <ol>: Định nghĩa một danh sách có thứ tự

+ <a>: Định nghĩa một đường liên kết link tới trang khác

+ <b>: Định nghĩa một từ được in đậm

+ <u>: Định nghĩa một từ được gạch chân

+ <br> : Thẻ xuống dòng

+ <span>: Định nghĩa một khối văn bản

- Form, Frame, Table

+ Form: Tag <form> được dùng để tạo một "biểu mẫu" HTML cho người dùng, được dùng để truyền dữ liệu lên máy chủ Tag <form> không nên dùng để điều khiển layout

Cấu trúc: Trong <form> bắt buộc phải có tham số action

<form action=""></form> một <form> có thể chứa thành phần <input>, <select>,

<texarea>, <fieldset>, <legend>, <label>, có thể chứa các tag khác

Ví dụ:

<form action="#">

{{ csrf_field() }}

<ul>

<li>Họ tên: <input type="text" size="30" /></li>

<li>Email: <input type="text" size="30" /></li>

<li>Ngày sinh: <input type="text" size="10" /></li>

</ul>

<p><input type="submit" value="Gửi" /></p>

</form>

Trang 20

+ Frame: <frame > định nghĩa một cửa sổ riêng (khung - frame) trong một <frameset>

Cấu trúc: tag <frame> đươc viết bên trong thành phần <frameset>

<th> xác định phần tử tiêu đề của table

<td> xác định phần tử nội dung của table

1.2.2 Sơ lược về CSS

CSS (Cascading Style Sheet) được dùng để miêu tả cách trình bày tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML Ngoài ra CSS còn có thể dùng cho XML, SVG, XUL Các đặc điểm kỹ thuật của CSS được quy định bởi World Wide Web Consortium (W3C) CSS góp phần làm cho định dạng của các trang web trở nên phong phú và đa dạng hơn Do đó việc tìm hiểu CSS và HTML luôn đi kề nhau

Các cú pháp trong CSS

Một cú pháp của CSS có hai phần: Một sector, và một hay nhiều declaration

Hình 1.4 Thành phần cú pháp của CSS

- Sector là phần tử thông thường của HTML mà bạn muốn chỉnh style

- Mỗi một Declaration bao gồm một thuộc tính (property) và một giá trị (value): Property là thuộc tính phong cách mà bạn muốn thay đổi, mỗi một property có một giá trị (value)

Ví dụ: p {color:red;text-align:center;}, p{color:red;text-align:center;}

Trang 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Khảo sát khách hàng

Để nắm rõ được nhu cầu cũng như mong muốn của khách hàng về các chức năng

và công việc cụ thể của từng chức năng và dễ dàng cho việc phân tích hệ thống thì cần lập ra phiếu khảo sát khách hàng,sau đây là phiếu khảo sát thu thập được từ ý kiến của khách hàng thực tế

BỘ CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

1 Ông/bà đã biết đến các website nào

chưa? Nếu có xin hãy nêu tên và cảm

nhận?

1 Tôi có xem qua website của Tiki, Lazada và cảm thấy rất thuận lợi và hữu ích

2 Ông/bà muốn website của mình chủ yếu

bán các mặt hàng nào?

2 Tôi cần 1 website về bán quần áo cho độ tuổi thanh thiếu niên cho nữ

Hệ thống dễ sử dụng, khá đủ tính năng, Quản lý tốt

3 Các chức năng mà ông/bà muốn là gì?

3 Tôi cần chức năng để quản lý khách hàng, quản lý các sản phẩm của mình, tôi cần thêm giỏ hàng để khách hàng lưu trữ các sản phẩm mà họ dự định mua và chức năng đặt hàng để khách hàng có thể đặt hàng

4 Ở hệ thống cũ thì việc kinh doanh của

ông bà có thuận lợi và phát triển không?

Cửa hàng của ông/bà có điểm gì nổi bậc

hơn so với các của hàng khác hay không?

4 Có nhưng chưa cao Điểm nổi bật là các mặt hàng mà tôi kinh doanh là các mặt hàng hợp thời trang và giá cả hợp

6 Hãy cho biết những website nào mà

ông/bà cảm thấy thấy thích thú? 6 Tôi thấy thích website của Tiki

7 Ông/bà có sẵn màu sắc nhận diện cho

công ty không? Màu nào ông/bà không

muốn sử dụng?

7 Tôi muốn tông màu xanh

8 Ông/bà có sẵn sàng cung cấp thêm

thông tin và cho ý kiến nếu chúng tôi cần

sự giúp đỡ từ ông/bà

8 Có, tôi sẵn lòng nếu như các bạn cần thêm thông tin

Trang 22

- Sản phẩm sẽ được hiển thị website sẽ được hiển thị đầy đủ thông tin về sản phẩm

đó như: hình ảnh sản phẩm, tên sản phẩm, giá sản phẩm

- Trên trang chủ website, thành phần chính sẽ hiển thị một số sản phẩm mới nhất, nổi bật nhất và tin tức mới nhất

2.2.1.2 Chức năng giỏ hàng, thanh toán giỏ hàng

- Khi tham khảo đầy đủ thông tin về sản phẩm khách hàng có thể đặt mua sản phẩm ngay tai website thông qua chức năng giỏ hàng mà không cần đến địa điểm giao dịch, giỏ hàng được mô phỏng như giỏ hàng trong thực tế có thể thêm sửa xóa, thanh toán thành tiền các sản phẩm mà khách hàng đã chọn Khi chọn thanh toán giỏ hàng khách hàng phải ghi đầy đủ các thông tin cá nhân thông tin này được hệ thống lưu trữ và xử lý

2.2.1.3 Chức năng đăng ký thành viên và đăng nhập hệ thống

- Mỗi khách hàng khi giao dịch tại website sẽ được quyền đăng ký một tài khoản riêng Tài khoản này sẽ được sử dụng khi hệ thống yêu cầu Một tài khoản do khách hàng đăng ký sẽ lưu trữ các thông tin các nhân của khách hàng và lịch sử giao dịch của website Trong trường hợp khách hàng đã đăng ký mà quên mật khẩu hay tài khoản thì hệ thống sẽ cho phép lấy lại mật khẩu với thông tin đã đăng kí

2.2.1.4 Chức năng tìm kiếm sản phẩm

- Khách hàng sẽ được cung cấp chức năng tìm kiếm trên website Khi nhập từ khóa vào ô tìm kiếm hệ thống sẽ trả về yêu cầu với từ khóa của khách hàng Từ khóa sẽ được tìm trên tất cả các trường thông tin cần thiết của mỗi sản phẩm, tin tức

- Website cho phép tìm kiếm một cách đa dạng, nhanh chóng nhất, chính xác nhất đúng với yêu cầu của khách hàng

2.2.1.5 Chức năng quản lí người dùng

- Người quản trị có quyền sửa xóa người dùng trên website

Trang 23

2.2.1.9 Chức năng quản lí đơn hàng

- Tất cả thông tin của khách hàng sẽ được lưu lại giúp cho người quản trị trang web sẽ dễ dàng quản lí: các thông tin khách hàng, lịch sửa giao dịch, Người quản lí sẽ xác nhận đơn, cập nhật trạng thái đơn hàng

2.2.1.10 Chức năng cập nhật banner của website

- Người quản trị sẽ có quyền thêm, ẩn, hiện các banner trên website Các banner cập nhật sẽ được đưa lên website

2.2.2 Chi tiết các chức năng

2.2.2.1 Đăng kí

Mô tả

- Cung cấp chức năng đăng kí thành viên giúp cho khách hàng có thể đặt hàng tại website, giúp khách hàng có nhiều quyền lợi hơn,

Kích hoạt - Khi khách hàng click vào biểu tượng người dùng

- Thông tin thành công được đưa vào cơ sở dữ liệu

Thông tin đầu

ra

- Hiển thị thông báo khi khách hàng đăng kí thành công hay không Nếu thành công thì cho phép khách hàng lựa chọn việc sửa đổi thông tin và thêm thông tin chi tiết Nếu không thì thông báo lỗi và thông báo cho khách hàng quay lại form nhập thông tin

2.2.2.2 Đăng nhập

Mô tả - Giúp khách hàng có thể đặt hàng, nhiều quyền lợi hơn Kích hoạt - Khi khách hàng click vào biểu tượng người dùng

Quá trình xử lý

- Hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng nhập: Email, Password

- Kiểm tra Email và Password có tồn tại hay không

- Tạo phiên truy cập thành viên cho người vừa đăng nhập hợp lệ Nếu khách hàng quên mật khẩu thì đưa ra chức năng lấy lại mật khẩu, nếu chưa là thành viên thì đưa ra trang đăng kí

Thông tin đầu

ra

- Nếu đăng nhập thành công thì sẽ chuyển hướng vào trang chủ, nếu đăng nhập thất bại thì báo lỗi

Trang 24

Thông tin đầu

ra - Thay đổi mật khẩu cũ bằng mật khẩu mới

- Yêu cầu khách hàng nhập các thông tin: Tên sản phẩm

- Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu theo từ khóa

- Từ cơ sở dữ liệu lấy ra sản phẩm tìm được

- Kiểm tra dữ liệu nhập, so sánh sản phẩm với các loại sản phẩm hoặc mức giá khi nhập vào form

Thông tin đầu

ra

- Hiển thị được sản phẩm mà khách hàng tìm trên website, nếu không tìm thấy xuất thông báo không tìm thấy được sản phẩm

2.2.2.5 Giỏ hàng

Mô tả - Cung cấp một một giỏ hàng cho khách hàng

Kích hoạt - Khi khách hàng mua hàng và xem giỏ hàng

Quá trình xử lý

- Sau khi chọn hàng, các thông tin và sản phẩm sẽ được cho vào giỏ hàng Khi khách hàng muốn xem giỏ hàng thì click vào nút giỏ hàng ở thanh menu

Thông tin đầu

ra

- Đưa ra danh sách sản phẩm mà khách hàng đã mua Số lượng mà khách hàng đặt mua sản phẩm Tổng số tiền của giỏ hàng

2.2.2.6 Chức năng thêm loại sản phẩm

Mô tả - Cho phép thêm một loại sản phẩm mới vào

Đầu vào - Tên loại sản phẩm

Quá trình xử lý - Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào

Trang 25

Thông tin đầu

ra - Hiển thị danh sách loại sản phẩm

2.2.2.7 Chức năng xóa loại sản phẩm

Mô tả - Cho phép xóa một loại sản phẩm

Kích hoạt - Chọn loại sản phẩm cần xóa

Quá trình xử lý - Kết nối cơ sở dữ liệu, xóa loại sản phẩm

Thông tin đầu

ra - Thông báo xóa sản phẩm

2.2.2.8 Chức năng sửa loại sản phẩm

Mô tả - Cho phép sửa thông tin loại sản phẩm

Kích hoạt - Chọn loại sản phẩm cần sửa

Quá trình xử lý

- Nhập thông tin cần sửa Sau đó hệ thống kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến cơ sở dữ liệu cập nhật thông tin

Thông tin đầu

ra - Thông báo cập nhật, hiển thị danh sách loại sản phẩm

2.2.2.9 Chức năng thêm sản phẩm

Mô tả - Cho phép thêm sản phẩm mới vào

Đầu vào - Tên sản phẩm, Giá sản phẩm, Giá khuyến mãi, Số lượng,

Mô tả

Quá trình xử lý - Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào

Thông tin đầu

Thông tin đầu

ra - Thông báo cập nhật, hiển thị danh sách sản phẩm

Trang 26

2.2.2.11 Chức năng xóa sản phẩm

Mô tả - Cho phép xóa một sản phẩm

Kích hoạt - Chọn sản phẩm cần xóa

Quá trình xử lý - Kết nối cơ sở dữ liệu, sản phẩm

Thông tin đầu

ra - Thông báo xóa sản phẩm

2.2.2.12 Chức năng chỉnh sửa thông tin khách hàng

Mô tả - Cho phép chỉnh sửa thông tin khách hàng

Đầu vào - Chọn khách hàng cần sửa

Quá trình xử lý - Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến cơ sở

dữ liệu để câp nhật thông tin Thông tin đầu

ra - Thông báo cập nhập, hiển thị danh sách về khách hàng

2.2.2.13 Chức năng xóa khách hàng

Mô tả - Cho phép xóa khách hàng

Đầu vào - Chọn khách hàng cần xóa

Quá trình xử lý - Kết nối đến cơ sở dữ liệu, xóa khách hàng

Thông tin đầu

ra - Thông báo xóa khách hàng vừa chọn

2.2.2.14 Chức năng thêm tin tức

Mô tả - Cho phép thêm tin tức mới

Đầu vào - Tên tiêu đề, Ảnh, Mô tả tin tức, Ngày viết tin tức

Quá trình xử lý - Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào

Thông tin đầu

ra - Hiển thị danh sách tin tức

2.2.2.15 Chức năng sửa tin tức

Mô tả - Cho phép sửa thông tin tin tức

Đầu vào - Chọn tin tức cần sửa

Quá trình xử lý - Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến cơ sở

dữ liệu cập nhật thông tin Đầu ra - Thông báo cập nhật, hiển thị danh sách về tin tức

Trang 27

2.2.2.16 Chức xóa tin tức

Mô tả - Cho phép xóa tin tức

Đầu vào - Chọn tin tức cần xóa

Quá trình xử lý - Kết nối đến cơ sở dữ liệu, xóa tin tức

Đầu ra - Thông báo xóa tin tức

2.2.2.17 Chức năng thêm banner

Mô tả - Cho phép thêm banner mới vào website

Đầu vào - Hình ảnh banner

Quá trình xử lý - Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào

Đầu ra - Hiển thị danh sách hình ảnh

2.2.2.18 Chức năng ẩn, hiện banner

Mô tả - Cho phép ẩn hiện banner trênwebsite

Kích hoạt - Chọn banner cần thao táo

Quá trình xử lý - Thực hiện ẩn, hiện banner

Thông tin đầu ra - Thông báo ẩn, hiện banner

2.2.2.19 Chức năng cập nhật đơn hàng

Mô tả - Cho phép xác nhận tình trạng đơn hàng

Đầu vào - Thông tin xác nhận

Quá trình xử lý - Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập

Thông tin đầu ra - Thông tin sau khi cập nhật

Trang 28

2.3 Sơ đồ phân rã chức năng

Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng

2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu

2.4.1 Mức 0

Hình 2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

Ngày đăng: 19/05/2021, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w