Câu 2: Một ca nô xuôi từ bến A đến bến B trên một khúc sông dài 60km trong thời gian 3 giờ, sau đó ca nô lại đi ngược từ bến B về bến C cách bến sông A là 12km về phía hạ lưu trong thời[r]
Trang 1ĐỀ BÀI Câu 1: Một người có chiều cao AB đứng gần một cột điện CD Trên đỉnh cột có
một bóng đèn nhỏ Bóng người có chiều dài BD’
a) Nếu người đó bước ra xa cột thêm một đoạn c = 1,5m, thì bóng dài thêm đoạn
d = 0,5m Hỏi nếu lúc ban đầu người đó đi vào gần cột thêm đoạn c = 1m thì bóng ngắn đi bao nhiêu?
b) Chiều cao cột điện là 6,4m Hãy tính chiều cao của người?
Câu 2: Một ca nô xuôi từ bến A đến bến B trên một khúc sông dài 60km trong
thời gian 3 giờ, sau đó ca nô lại đi ngược từ bến B về bến C cách bến sông A là 12km về phía hạ lưu trong thời gian 4 giờ Tìm vận tốc của ca nô khi chạy trên nước lặng và vận tốc của dòng nước
Câu 3: a) Thả một cục nước đá vào một cốc nước, hỏi mực nước trong cốc có
thay đổi gì không khi cục nước đá tan hết thành nước?
b) Cũng hỏi như câu a) nhưng với điều kiện trong cục nước đá có một hòn bi thép?
Câu 4: Trong hai bình cách nhiệt có chứa hai chất lỏng khác nhau ở hai nhiệt độ
ban đầu khác nhau Người ta dùng một nhiệt kế lần lượt nhúng đi nhúng lại vào bình 1 rồi vào bình 2 Chỉ số của nhiệt kế lần lượt là 500C, 100C, 480C, 140C Đến lần nhúng tiếp theo nhiệt kế chỉ bao nhiêu?
Câu 5: Trong bộ bóng lắp ở hình 1,
các bóng đều có cùng điện trở là R
Cho biết công suất bóng thứ tư là
1W Tìm công suất các bóng còn lại
Câu 6: Cho mạch điện như hình 2 Biết UAB = 16V,
R0 = 4 Ω, R1 = 12 Ω, gọi giá trị của biến trở là
x, các dây nối có điện trở không đáng kể
a) Tính cường độ dòng điện qua biến trở theo x
b) Với giá trị của biến trở bằng bao nhiêu thì
công suất tiêu thụ trên biến trở là cực đại Tính
công suất đó
Hết
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
Đ1
Đ2 Đ3
Đ4 Đ5 A
B (Hình 1)
R0
R1
x (Hình 2)
UBND HUYỆN VĂN YÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH
GIỎI NĂM HỌC 2010-2011 Môn: Vật Lí 9
(Thời gian làm bài 150 phút không kể
thời gian giao đề)
Trang 2N M H C 2010-2011 MÔN V T L 9Ă Ọ Ậ Í
1
a) Đặt BD = b, BD’ =a Lúc đầu ta có:
(1)
CD DD ' a b
Khi lùi ra xa cột điện và lưu ý rằng BB1 = c, B1D1 = a + d có:
(2)
Khi tiến lại gần cột điện, có: DB2 = b -1, B2D2 = a - x
(3)
Từ (1) và (2) có:
(4)
Từ (1) và (3) có:
(5)
Từ (4) và (5) suy ra:
1 x 3
(m) Vậy, nếu lúc ban đầu người đó đi vào gần thêm đoạn c = 1m thì
bóng ngắn đi một khoảng là
1 m 3
b) Từ (5) có
CD x 1 hay
1
AB 1,6(m) 1
3
Vậy chiều cao của người đó là 1,6m
0,5
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,5
2 Gọi vận tốc của ca nô khi chạy trên nước lặng là x, vận tốc của 0,5
A
B
A1
B 1
A2
B 2 C
Trang 3dòng nước là y, ta có x > y > 0.
Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là x + y (km/h)
Ta có:
60
x y 20 (1)
3
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: x – y (km/h)
Quãng đường ngược dòng của ca nô là: 60 – 12 = 48(km)
Ta có:
48
x y 12 (2)
4
Lấy (1) cộng (2) vế với vế ta được: 2x = 32 x = 16 (km/h)
Thay x = 16km/h vào (1) ta được: 16 + y =20 y = 4(km/h)
Ta thấy 16 > 4 > 0 Vậy vận tốc của ca nô trên nước lặng là
16km/h, vận tốc của dòng nước là 4km/h
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,5 0,25 0,5
3
a) Gọi V1 là thể tích nước đá tan thành nước, V2 là thể tích nước
tăng lên trong cốc (cũng là thể tích phần nước đá chìm trong
nước), d là trọng lượng riêng của nước:
- khi cục nước đá nổi trên mặt nước, ta có: P = FA = d.V2
- khi nước đá tan hết thành nước, ta có: P = d.V1
Do trọng lượng trước và sau khi tan của cục nước đá không đổi
nên ta có: d.V2 = d.V1 V2 = V1 hay mực nước trong cốc
không thay đổi
b) gọi thể tích của bi là V3, trọng lượng riêng của bi là d3
- khi cục nước đá (có chứa viên bi) nổi trên mặt nước ta có:
P = P1 + P3 = d.V1 + d3.V3 = FA = d.V2
3
d
d
- Khi cục nước đá tan hết thành nước, bi bị chìm xuống đáy thể
tích nước dâng lên là:
V2’ = V1 + V3 (2)
Từ (1) và (2) suy ra V2 > V2’ hay khi nước đá tan hết mực nước
trong cốc bị hạ xuống
0,5
0,25 0,25 0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
4 - Gọi khối lượng của bầu nhiệt kế là m, nhiệt dung riêng là c,
khối lượng chất lỏng trong bình 1 là m1 nhiệt dung riêng là c1,
khối lượng chất lỏng trong bình 2 là m2 nhiệt dung riêng là c2
Gọi nhiệt độ cân bằng ở lần nhúng thứ 3 tại bình 1 là t13, tại
bình 2 là t23
- Sau lần nhúng thứ nhất nhiệt độ của bình 1 là 500C, nhiệt độ
của bình 2 và nhiệt kế là 100C
- Lần nhúng thứ 2:
+ khi có cân bằng ở bình 1 có: m1c1(50 – 48) = mc(48-10)
Hay: m1c1 = 19mc (1)
+ khi có cân bằng nhiệt ở bình 2: m2c2(14-10) = mc(48-14)
Hay: m2c2 = 8,5mc (2)
- Lần nhúng thứ 3:
+ khi có cân bằng nhiệt ở bình 1:
0,5
0,5
0,5 0,5 0,5
Trang 4m1c1(48 - t13) = mc(t13 - 14) (3)
+ khi có cân bằng nhiệt ở bình 2:
m2c2(t23 - 14) = mc(t13 – t23) (4)
thay (1) vào (3) ta được: 19(48 - t13)= t13 - 14 t13 = 46,30C
thay t13 = 46,30C và (2) vào (4) được:
8,5(t23 – 14) = 46,3 – t23 t23 = 17,40C
Vậy ở lần nhúng thứ 3 nhiệt độ cân bằng ở bình 1 là 46,30C
nhiệt độ cân bằng ở bình 2 là 17,40C
0,5 0,5 0,5
5
Do bóng 4 và 5 mắc nối tiếp, và vì chúng có điện trở bằng nhau
nên có: P4 = P5 = 1W
Vì đèn Đ3 mắc song song với 2 đèn Đ1 và Đ2 mắc nối tiếp nhau
nên có: U3 = U4 + U5 = 2U4 I3 = 2I4
Do đó: P3 = I32.R = 4I42.R = 4P4 = 4W
I2 = I3 + I4 = 3I4 P2 = I22.R = 9I42.R = 9P4 = 9W
Ta có 345
2345 1
R
P1 = I12.R = 25I42.R = 25P4 = 25W
Vậy công suất của các bóng lần lượt là: 25W, 9W, 4W, 1W,
1W
0,5 0,5
0,5 0,25
0,25 0,5 0,5
6 a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
1 0
1
Cường độ dòng điện trong mạch là:
AB
I
16(x 3)
x 12
Cường độ dòng điện IB qua biến trở là:
B
12 x 12x 12x
x 3 x 12
x 12 I
b) Công suất của biến trở
2 2
9
x
Vì
nên B
144 144
9 6 6
x
1
0,5
0,5
0,5
Trang 5Dấu bằng xảy ra khi:
9
x
Vậy công suất cực đại trên biến trở là 12W khi giá trị của biến
trở là 3Ω
0,5
0,5 0,5
Lưu ý: Nếu học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.