có thể đạt được hiệu quả cao trong dạy và học. có thể đạt được hiệu quả cao trong dạy và học. 4) Hướng dẫn học sinh ứng dụng CNTT phục vụ học tập. 4) Hướng dẫn học sinh ứng dụng CNTT phụ[r]
Trang 2CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CỤM HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2010-2011
ĐỀ TÀI
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY-HỌC
MÔN NGỮ VĂN BẬC THCS ĐẠT HIỆU QUẢ”
Trang 3cách cảm về tác phẩm nên trong giờ học việc ghi bảng không còn là việc chủ yếu Giáo viên chỉ còn việc lắng nghe, chốt lại những kiến thức quan trọng theo chuẩn kiến thức cần đạt Một trong những cách làm hiệu quả để hạn chế tình trạng đọc chép là người dạy phải biết
ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng trình chiếu Ngoài những
đề mục chính, giáo viên cần phải đưa thêm những tranh ảnh minh
họa , những tư liệu mới sẽ góp phần tạo thêm hứng thú cho học sinh
Trang 4 II THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN HIỆN NAY
-Về phía thầy giáo :
+ Ngại ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hoặc chỉ sử dụng bất đắc dĩ trong các tiết thao giảng, thực hiện chuyên đề
+ Không chú trọng vào vấn đề nên vận dụng phần mềm nào, sử dụng như thế nào và đến mức độ nào trong quá trình đổi mới phương pháp dạy-học
+ Lạm dụng các phần mềm powerpoint trong giờ văn, không những không chuyển tải trọn vẹn những kiến thức quan trọng mà còn tạo ra
sự xơ hóa, khô hóa, vô cảm hóa các tình cảm, cảm xúc tự nhiên, làm hạn chế chất văn , chất thơ trong từng bài dạy
+ Không phải trường nào cũng có phương tiện đèn chiếu, bản thân giáo viên trình độ sử dụng vi tính chưa phải là tốt và quan trọng hơn việc soạn một giáo án điện tử khá tốn thời gian nên phong trào giảng dạy bằng giáo án điện tử chưa phải là thế mạnh
Trang 5 Về phía học sinh :
Tìm kiếm thông tin trên mạng để học là hi hữu
+ Học một cách máy móc, thụ động chủ yếu theo sách giải hoặc theo cách ghi bảng của thầy cô
Đa số học sinh học văn cầm chừng để kiểm tra thi cử , chưa có hứng thú thật sự với văn học
Tuy nhiên,qua một số tiết dạy trên Powerpoint chúng tôi nhận thấy
ở các em có sự chuyển biến rõ nét về mức độ tập trung, hứng thú , các
em học sôi nổi hơn, giờ học sinh động hơn, tham gia vào tiết học tích cực hơn
Trang 6 IV MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CNTT GÓP PHẦN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC MÔN NGỮ VĂN
1) Xây dựng thư viên tư liệu.
+ Khai thác thông tin, tranh, ảnh, tư liệu bài giảng từ mạng
Internet
+ Khai thác tranh ảnh từ sách, tài liệu, báo chí, tạp chí
+ Khai thác từ băng hình, phim video, các phần mềm, tranh
ảnh, bản đồ, hình vẽ thông qua chức năng cung cấp thông tin của máy tính
+ Mở các băng hình, các đĩa CD - Rom, lựa chọn các đoạn
phim có thể làm tư liệu giảng dạy, sử dụng phần mềm cắt các đoạn phim rồi lưu vào máy tính thành các file dữ liệu trong thư viện tư liệu
để phục vụ giảng dạy…
Trang 7 2) Xây dựng bài giảng điện tử.
Trang 8
b) Quy trình thiết kế một bài giảng điện tử.
thiết phục vụ bài dạy
- Lựa chọn phầm mềm soạn giảng, lựa chọn cách trình bày, các hiệu ứng phù hợp … xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động
- Chạy thử, sửa chữa và hoàn thiện bài giảng
Trang 9
3) Đa dạng hóa các phương pháp dạy học.
+ Kết hợp với các phương pháp dạy học khác như: nêu vấn đề,
phương pháp đàm thoại, thuyết trình, làm việc theo nhóm, hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu
+Tùy theo đặc điểm của từng chương, từng bài, tùy theo đối
tượng học sinh để sử dụng các phương pháp giảng dạy thích hợp mới
có thể đạt được hiệu quả cao trong dạy và học
4) Hướng dẫn học sinh ứng dụng CNTT phục vụ học tập
- Giáo viên có thể cung cấp cho học sinh địa chỉ một số trang web và yêu cầu các em tìm kiếm thông tin ở mạng internet để phục vụ công việc học tập theo từng chủ đề, từng giai đoạn văn học hay một bài học
Trang 10 III NHỮNG ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIẢNG DẠY MÔN NGỮ VĂN
1 Những ưu điểm:
- Bài học trở nên sinh động, thu hút sự chú ý của học sinh
- Giáo viên tiết kiệm được nhiều thời gian
-Học sinh dễ tiếp thu bài học.Bài học đã để lại dấu ấn sâu sắc trong tâm trí học sinh.
- Học sinh trở nên năng động và sáng tạo hơn Kiến thức các em tự tích lũy
từ kho tư liệu khổng lồ Internet qua các giờ thực hành giúp bổ sung và khắc sâu những kiến thức từ sách giáo khoa
- Giáo viên không còn độc diễn, thay vào đó học sinh được tiếp cận với
nhiều nguồn tư liệu phong phú
Bài học cũng được thiết kế linh hoạt theo đặc trưng bộ môn hoặc nội dung bài học
- Đối với giáo viên, việc soạn bài với những ứng dụng của CNTT giúp giáo viên thường xuyên cập nhật kiến thức về chuyên môn và Tin học để tự nâng cao tay nghề
-Soạn một bài dạy có vận dụng CNTT, giáo viên thật sự bị cuốn hút và càng làm nhiều thì càng thích thú và nảy sinh thêm nhiều ý tưởng
- Lợi ích quan trọng nhất là học sinh không còn sợ, không còn chán ghét
môn Văn nữa
Trang 112 Những hạn chế:
- Nếu ứng dụng CNTT không có sự chọn lọc cho đúng tính chất, nội dung, cách thức hoặc ứng dụng CNTT một cách thái quá, thì sẽ làm mất hết cảm xúc tự nhiên, làm hạn chế chất văn, chất thơ trong từng bài dạy
-Trong quá trình giảng dạy vẫn còn nặng về hình thức, mang nặng tính chất trình diễn với nhiều hình ảnh, hiệu ứng rối mắt
- Nhiều giờ dạy giáo viên còn ôm đồm, tham lam nhồi nhét các loại thông tin, phim, ảnh làm mất thời gian nhưng hiệu quả giờ dạy không cao
Một số giáo viên thao tác quá nhanh
Việc soạn giảng với các phần mềm mất rất nhiều thời gian
- Một số học sinh chưa thật thích nghi với phương pháp học hiện đại này
Trang 12 V NHỮNG KINH NGHIỆM BƯỚC ĐẦU TỪ VIỆC ỨNG
DỤNG CNTT TRONG DẠY-HỌC MÔN NGỮ VĂN
1) Không phải phân môn nào và không phải bài nào, phần nào của mỗi phân môn cũng đều có thể ứng dụng CNTT để giảng dạy được
Và đương nhiên không phải bất cứ tiết nào, bài nào cũng biến thành giáo án điện tử để trình chiếu được Muốn ứng dụng CNTT thật sự hiệu quả phải chọn các nội dung, các vấn đề phù hợp
2) Trong day – học Ngữ văn, chỉ nên sử dụng CNTT khi thật cần thiết
và sử dụng với tỷ lệ ít hơn so với các dạng hoạt động và các phương tiện dạy học khác
3) Khi sử dụng các phầm mềm thiết kế giáo án điện tử phải thận
trọng, cân nhắc để lựa chọn các hiệu ứng phù hợp về màu sắc, kiểu chữ, cỡ chữ, cách chạy chữ, thiết kế màn hình, âm thanh, tiếng động phải phù hợp, tránh lạm dụng
4) Giáo án điện tử cần phải được thiết kế một cách khoa học, để qua từng slile chi tiết, học sinh phải nhận biết được những nội dung nào là nội dung chính cần ghi chép, nội dung nào là phần diễn giải của giáo viên …
Trang 13 5) Giáo viên phải biết đánh giá và lựa chọn thông tin, hình ảnh, đoạn phim phục vụ bài dạy có tính thiết thực, làm rõ nội dung bài dạy,
tránh tham lam, nhồi nhét các loại thông tin, phim, ảnh không phù
hợp làm giảm hiệu quả bài dạy
6) Một điều đáng lưu ý là cần hiểu đúng CNTT chỉ là một phương tiện
hỗ trợ đắc lực cho đổi mới phương pháp dạy học, bởi vì quá trình giáo dục con người không thể “công nghệ hóa” hoàn toàn được, có nhiều mặt giáo dục không thể quy trình hóa được như giáo dục nhân văn,
giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mỹ Xác định điều này, trong quá trình giảng dạy giáo viên tránh lạm dụng CNTT, xem CNTT là độc tôn, là duy nhất
7) Để ứng dụng CNTT góp phần đổi mới phương pháp dạy học có
hiệu quả cao, giáo viên phải thường xuyên không ngừng tự học để
nâng cao trình độ chuyên môn mà còn phải nâng cao khả năng sử
dụng vi tính, thiết kế giáo án điện tử và cập nhật thông tin qua mạng
Trang 14 VI KẾT THÚC VẤN ĐỀ
Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học là một định hướng đúng đắn và rất cần thiết với các tính chất riêng của mình , mỗi môn học đều chấp nhận sự hiện diện, hỗ trợ của công nghệ thông tin ở mỗi mức độ khác nhau
Với đặc thù là dạy môn học có tính chất ươm mầm cảm xúc, bồi
dưỡng thẩm mĩ, việc dạy môn ngữ văn, mặc dù vẫn chấp nhận sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nhưng lại không chấp nhận sự xuất hiện thường xuyên, liên tục , thái quá của phương tiện này Do vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngữ văn bao giờ cũng có tính chất hai mặt Vấn đề đặt ra là giáo viên phải sáng suốt trong lựa chọn những nội dung, lựa chọn những bài dạy , lựa chọn cách trình chiếu sao đạt kết quả mình mong muốn
Trang 161 “Giang sơn” thuộc loại từ này?
2 Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau?
3 Trong từ này, các tiếng quan hệ với nhau về mặt âm thanh?
4 Những từ có nghĩa trái ng ợc nhau?
5 Những từ dùng để trỏ hoặc hỏi về ng ời, hoạt động, tính chất?
6 “T ơi tốt” thuộc loại từ này?
7 Từ “đ ờng” trong “đ ờng ăn” và “đ ờng đi” là từ ?
8 Những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ,
dùng để liên kết?
Thành ngữ
Trang 18Nhanh như chớp
Trang 19Trªn ®e d íi bóa:
Trên đe dưới búa
Trang 20Chó ngáp phải ruồi
Trang 21Trống đánh xuôi kèn thổi ngược
Trang 22Ném tiền qua cửa sổ
Trang 23
Trang 25Giảng giải là thầy giáo tốt
Minh hoạ biểu diễn là thầy giáo
giỏi
Gây hứng thú học tập là thầy giáo
vĩ đại.
Trang 27HẸN GẶP LẠI