1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khả năng tổ hợp cơ cấu nghĩa của từ “bụng, dạ” trong tiếng Việt

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 151,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giới hạn của bài viết này, chúng tôi tiến hành khảo sát, miêu tả và phân tích một cách toàn diện, tỉ mỉ về: Khả năng tổ hợp của vị từ với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể (bụng, dạ); cơ cấu nghĩa bao gồm: nghĩa đen và nghĩa chuyển cũng như nghĩa biểu trưng của các danh từ chỉ bộ phận cơ thể người (bụng, dạ) đặc biệt trong thành ngữ và tục ngữ. Trên cơ sở miêu tả và phân tích sẽ góp phần nhất định vào nghiên cứu và giảng dạy về nhóm các danh từ chỉ bộ phận cơ thể người cũng như các vị từ hữu quan trong tiếng Việt.

Trang 1

KHẢ NĂNG TỔ HỢP VÀ CƠ CẤU

NGHĨA CỦA TỪ “BỤNG, DẠ” TRONG TIẾNG VIỆT

Nguyễn Thị Trà My *

Trường Đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Trong giới hạn của bài viết này, chúng tôi tiến hành khảo sát, miêu tả và phân tích một cách toàn

diện, tỉ mỉ về: Khả năng tổ hợp của vị từ với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể (bụng, dạ); cơ cấu

nghĩa bao gồm: nghĩa đen và nghĩa chuyển cũng như nghĩa biểu trưng của các danh từ chỉ bộ phận

cơ thể người (bụng, dạ) đặc biệt trong thành ngữ và tục ngữ Trên cơ sở miêu tả và phân tích sẽ

góp phần nhất định vào nghiên cứu và giảng dạy về nhóm các danh từ chỉ bộ phận cơ thể người

cũng như các vị từ hữu quan trong tiếng Việt

Từ khóa: Khả năng tổ hợp, cơ cấu nghĩa, bụng, dạ, tiếng Việt

Trong kho từ vựng tiếng Việt, số lượng các từ

chỉ các bộ phận trên cơ thể con người rất

phong phú, bao gồm hai lớp từ thuần Việt và

Hán Việt Không những thế, người Việt Nam

còn ghép các từ ấy lại để thành các từ mới

Chẳng hạn, đã có bụng, ruột, lòng, dạ và gan,

chúng ta lại có các từ ghép: bụng dạ, lòng dạ,

ruột gan; đã có mặt, mũi và mày, chúng ta lại

có các từ ghép: mặt mày và mặt mũi; đã có

tay và chân, chúng ta lại có chân tay và tay

chân Lượng từ vựng chỉ các bộ phận trên cơ

thể vì thế mà tăng vọt; cấu trúc ý nghĩa của

chúng nhờ thế mà cũng đa dạng hơn.*

Theo Nguyễn Thiện Giáp [4; tr478]: Vị từ

(verb) là từ biểu thị hành động, trạng thái và

đặc trưng của sự vật như: đi, chạy, hiểu, hát,

ném, cho, chết, ngủ Đây là từ loại có tính

phổ quát trong hầu hết các ngôn ngữ Trong

các ngôn ngữ biến hình, vị từ có những phụ tố

đặc trưng cho chúng và có thể biến đổi theo

ngôi, thời, thức, dạng Nhưng đặc trưng

trung tâm của vị từ là trong câu nó phải được

kèm theo một hoặc một số danh ngữ, tức là nó

đòi hỏi các tham tố…Trong các ngôn ngữ

không biến hình như tiếng Việt, vị từ là từ

loại có thể tự mình làm thành một đoản ngữ

hoặc làm trung tâm của một đoản ngữ vị từ,

trong đó, đoản ngữ vị từ là đoản ngữ có thể

làm vị ngữ ở trong câu Người ta thường chia

vị từ thành hai loại là: vị từ nội động và vị từ

ngoại động

* Tel: 0983 732638, Email: tramy.vnnn@gmail.com

1 Danh sách các động từ kết hợp với

“bụng, dạ”

Chúng tôi còn tiến hành khảo sát, phân loại các động từ trong bảng thống kê dựa vào khả năng kết hợp của chúng với các danh từ chỉ

bộ phận cơ thể nói riêng (trong đó có bụng,

dạ) và các danh từ khác nói chung:

Bảng 1: Danh sách các động từ kết hợp với

“bụng, dạ”

STT Động

từ

DT chỉ

bụng,

dạ

STT Động

từ

DT chỉ

bụng,

dạ

5 Vác bụng 13 Ngót dạ

7 Buộc bụng 15 Xót dạ

8 Chắc dạ Dựa vào khả năng kết hợp của động từ với danh từ nói chung và danh từ chỉ bộ phận cơ

thể nói riêng (trong đó có bụng, dạ), chúng

tôi chia động từ thành 3 loại sau: Loại 1: Động từ vừa kết hợp được với danh từ chỉ bộ

phận cơ thể (trong đó có bụng, dạ) vừa kết

hợp được với các danh từ khác Loại 2: Động

từ không kết hợp được với danh từ chỉ bộ

phận cơ thể (trong đó có bụng, dạ) Loại 3:

Động từ chỉ kết hợp được với danh từ chỉ bộ

phận cơ thể (trong đó có bụng, dạ) Theo

bảng thống kê trên về các động từ có khả

năng kết hợp với bụng, dạ trong từ điển

chúng tôi thấy: Có 15 động từ có khả năng kết

Trang 2

hợp với bụng, dạ Trong đó: Có 7 từ kết hợp

với bụng; có 8 từ kết hợp với dạ

- Phân loại các động từ về khả năng kết hợp

với danh từ thường và các từ chỉ bộ phận cơ

thể là bụng, dạ như sau:

Bảng 2: Danh sách các động từ và danh từ

thường kết hợp với “bụng, dạ”

TT

Động

từ Danh từ thường

DT chỉ

bụng,

dạ

9 đổi có ( quần áo, xe) có

10 tạc có (hình dáng, tượng) có

12 chuyển có (gió, mùa) có

13 xót có (của, tiền, con) có

Nhìn vào bảng khảo sát trên, chúng tôi rút ra

một số nhận xét sau: Chỉ có 2/13 trường hợp

động từ chỉ kết hợp được với các danh từ chỉ

bộ phận cơ thể Đó là các động từ: Đau, chột

Ngoài khả năng kết hợp với bụng, dạ những

động từ này còn kết hợp được với các danh từ

chỉ bộ phận cơ thể khác nhưng số lượng rất

hạn chế Chẳng hạn: Đau: bụng, đầu, chân,

tay, dạ dày, mắt, xương, lòng, cổ, vai Chột:

dạ, mắt…

* Xét loại 1: Động từ có khả năng kết hợp

với cả danh từ thường lẫn danh từ chỉ bộ

phận cơ thể (bụng, dạ)

Có 11/13 trường hợp động từ có khả năng vừa

kết hợp được với các danh từ chỉ bộ phận cơ

thể vừa kết hợp được với các danh từ khác

(xem bảng khảo sát) Chúng tôi xin dẫn ra

một số ví dụ cụ thể sau:

1 Từ định: [7; tr325]

+ Định tính, định lượng, định hướng, định

danh : Định chỉ hành động nêu ra một cách

rõ ràng, không thay đổi sau khi đã có suy

nghĩ, tìm hiểu, cân nhắc

+ Định bụng: có ý định làm việc gì (gần

giống nghĩa của định tâm, định thần)

VD: Tôi định bụng mai sẽ đi Hà Nội

=> Trường hợp này định mang nghĩa bóng,

nghĩa chuyển: từ việc chỉ hành động nêu ra một cách rõ ràng, không thay đổi sau khi đã

có suy nghĩ, tìm hiểu, cân nhắc để… chuyển sang nghĩa bóng chỉ ý định làm việc gì đó

(định bụng)

2 Từ tức: [7; tr1078]

+ Tức nước, tức hơi: Ở trạng thái có vật chứa đựng bên trong bị dồn nén quá chặt đến mức như muốn phá bung ra

+ Tức sữa, tức ngực: Tức chỉ trạng thái cảm

giác có cái gì bị dồn ứ, nén chặt ở một bộ phận nào đó của cơ thể, làm rất khó chịu + Tức bụng: Có cảm giác rất khó chịu khi có điều sai trái, vô lý nào đó tác động đến mình

mà mình thấy đành chịu, không làm gì được

(gần giống nghĩa với tức mình)

VD: Bà ấy nói rất khó nghe Tức bụng, tôi

đành bỏ đi chỗ khác

=> Trường hợp này tức mang nghĩa bóng,

nghĩa chuyển: từ việc chỉ trạng thái cảm giác

có cái gì bị dồn ứ, nén chặt ở một bộ phận nào

đó của cơ thể, làm rất khó chịu để… chuyển sang nghĩa bóng chỉ cảm giác rất khó chịu khi

có điều sai trái, vô lý nào đó tác động đến mình mà mình thấy đành chịu, không làm gì

được (tức bụng, tức mình)

3 Từ buộc [7; tr90]

+ Buộc lạt, buộc dây, buộc túi Buộc chỉ

hành động làm cho bị giữ chặt ở một vị trí bằng sợi dây

+ Buộc lòng: làm cho hoặc bị lâm vào tình thế nhất thiết phải làm điều gì đó trái ý muốn

vì không có cách nào khác ở trong thế vạn bất đắc dĩ phải làm gì

+ Buộc bụng: góp nhặt, tiết kiệm

VD: Chị ấy phải thắt lưng buộc bụng để nuôi thằng con học đại học

=> Trường hợp này buộc mang nghĩa bóng,

nghĩa chuyển: từ việc chỉ hành động làm cho bị giữ chặt ở một vị trí bằng sợi dây để… chuyển sang nghĩa bóng chỉ hành động

góp nhặt, tiết kiệm (buộc bụng, thắt lưng

buộc bụng)

Trang 3

4 Từ đổi [7; tr337]

+ Đổi tiền lẻ: Đổi chỉ hành động đưa cái mình

có để lấy cái người khác có, theo thỏa thuận

giữa hai bên

+ Đổi tên, đổi địa chỉ: Đổi chỉ hành động thay

bằng cái khác

+ Đổi tính nét, đổi gió, đổi hướng, đổi đời:

Đổi chỉ hành động biến chuyển từ trạng thái,

tính chất này sang trạng thái, tính chất khác

+ Đổi dạ: thái độ bạc bẽo, không chung thủy

hoặc phản bội

VD: Yêu nhau 5 năm vậy mà hắn đổi dạ để đi

theo người khác

=> Trường hợp này đổi mang nghĩa bóng,

nghĩa chuyển: từ việc chỉ hành động đưa cái

mình có để lấy cái người khác có, theo thỏa

thuận ngữa hai bên hoặc chỉ hành động thay

bằng cái khác hay biến chuyển từ trạng thái,

tính chất này sang trạng thái, tính chất khác

để… chuyển sang nghĩa bóng chỉ thái độ bạc

bẽo, không chung thủy hoặc phản bội (đổi dạ,

đổi lòng, thay lòng đổi dạ)

5 Từ tạc [7; tr883]

+ Tạc tượng, tạc hình dáng, tạc bia: Tạc chỉ

hành động tạo ra một hình dạng mỹ thuật theo

mẫu đã dự định bằng cách đẽo, gọt, chậm trên

vật liệu rắn

+ Tạc dạ: ghi sâu trong tâm trí không bao

giờ quên

VD: Những gì mà chị đã làm cho tôi, tôi luôn

ghi lòng tạc dạ

=> Trường hợp này tạc mang nghĩa bóng,

nghĩa chuyển: từ việc chỉ hành động chỉ hành

động tạo ra một hình dạng mỹ thuật theo mẫu

đã dự định bằng cách đẽo, gọt, chậm trên vật

liệu rắn để… chuyển sang nghĩa bóng chỉ thái

độ bạc bẽo, không chung thủy hoặc phản bội

(tạc dạ, ghi lòng tạc dạ)

* Xét loại 3: Động từ chỉ kết hợp với danh

từ chỉ bộ phận cơ thể (bụng, dạ):

Nhóm này gồm 2/13 động từ: Đau và chột

- Trong các trường hợp trên, động từ đau có

các nét nghĩa sau: (1): Có cảm giác khó chịu

ở bộ phận bị tổn thương nào đó của cơ thể:

đau bụng, đau chân, đau tay, đau mắt (2):

Ốm: đau nặng, đói ăn rau, đau uống thuốc

(3): Ở trạng thái tinh thần, tình cảm rất khó

chịu: đau lòng (4): Có tác dụng làm cho đau:

(vấn đề) đau đầu [7; tr291] Như vậy, động

từ đau khi kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể bụng mang nét nghĩa thứ (1), (nghĩa đen)

- Trong các trường hợp trên, động từ chột có

các nét nghĩa sau:(1): Có một mắt bị hỏng:

chột mắt (2) Cây trồng hoặc gia súc mất khả

năng phát triển bình thường: cây cam bị chột

(3): Thấy sợ và mất bình tĩnh vì đột ngột cảm thấy điều mình đang giấu giếm hình như có

nguy cơ bị phát hiện: chột dạ [7;tr171] Như

vậy, động từ chột khi kết hợp với danh từ chỉ

bộ phận cơ thể dạ mang nét nghĩa thứ (2),

(nghĩa bóng)

Nhận xét: Như vậy, trong hầu hết các trường

hợp mà chúng tôi đã khảo sát (11/13 trường

hợp) đa số các động từ khi kết hợp với bụng,

dạ đều mang nghĩa bóng, nghĩa chuyển dựa trên

nét nghĩa đen khi kết hợp với các danh từ khác

2 Danh sách các tính từ kết hợp với

“bụng, dạ”

Thống kê các tính từ có thể đi với bụng và dạ

trong từ điển chúng tôi có bảng thống kê sau:

Bảng 3: Danh sách các tính từ

kết hợp với “bụng, dạ”

STT Tính

từ

DT chỉ bụng,

dạ

STT Tính

từ

DT chỉ bụng,

dạ

1 Ỏng bụng 12 Vững dạ

2 No bụng 13 Ngang dạ

4 Thực bụng 15 Non dạ

5 Chắc bụng 16 Nóng dạ

6 Xấu bụng 17 Nức dạ

7 Tốt bụng 18 Sáng dạ

8 Xuôi bụng 19 Tối dạ

9 Nặng bụng 20 Ngót dạ

Dựa vào khả năng kết hợp của tính từ với danh từ nói chung và danh từ chỉ bộ phận cơ

thể nói riêng (trong đó có bụng, dạ) chúng tôi

chia tính từ thành 3 loại sau:

Loại 1: Tính từ vừa kết hợp được với danh từ

chỉ bộ phận cơ thể (trong đó có bụng, dạ) vừa

kết hợp được với các danh từ khác Loại 2: Tính từ không kết hợp được với danh từ chỉ

Trang 4

bộ phận cơ thể (trong đó có bụng, dạ) Loại

3: Tính từ chỉ kết hợp được với danh từ chỉ bộ

phận cơ thể (trong đó có bụng, dạ)

Theo bảng thống kê trong từ điển tiếng Việt

về các tính từ có khả năng kết hợp với bụng,

dạ, chúng tôi thấy:

- Có 22 tính từ có khả năng kết hợp với bụng,

dạ Trong đó: Có 9 từ kết hợp với bụng; Có

13 từ kết hợp với dạ

- Phân loại các tính từ về khả năng kết hợp

với danh từ thường và các từ chỉ bộ phận cơ

thể là bụng, dạ như sau:

Bảng 4: Danh sách các tính từ và danh từ thường

kết hợp với “bụng, dạ”

STT

Tính

từ Danh từ thường

DT từ bụng,

dạ

2 No có (cơm, nước) có

3 Tức có (hơi, nước) có

4 Thực có (cảnh, tình) có

5 Chắc có (hạt, chân) có

8 Nặng có (thùng, nước) có

9 Xuôi có (gió, cơm) có

10 Yên có (sóng, nước) có

11 Mát có (gió, tay) có

12 Vững có (nhà, cầu) có

13 Ngang có (tài, sức) có

14 Nhẹ có (bàn, ghế) có

15 Non có (chuối, mướp) có

16 Nóng có (không khí,

nước)

17 Nức có (danh, tiếng) có

18 Sáng có (đèn, trăng) có

19 Tối có (trời, đèn) có

21 Thối có (rau, quả) có

Nhìn vào bảng khảo sát trên, chúng tôi rút ra

một số nhận xét sau:

* Xét loại 1: Tính từ có khả năng kết hợp

với cả danh từ thường lẫn danh từ chỉ bộ

phận cơ thể (bụng, dạ)

Có 20/21 trường hợp tính từ có khả năng vừa

kết hợp được với các danh từ chỉ bộ phận cơ

thể vừa kết hợp được với các danh từ khác (xem

bảng khảo sát) Một số ví dụ cụ thể như sau:

1 Từ thực [7; tr937]

- Thực: thực là có thật, có thể nhận biết trực

tiếp bằng giác quan VD: Cảnh vật như thực,

như hư

- Thực bụng: chân thành, cư xử tốt với người khác

VD: Anh ấy rất thực bụng với tôi

=> Trường hợp này thực mang nghĩa bóng,

nghĩa chuyển: từ việc chỉ trạng thái của sự vật thực sự tồn tại, có thể nhận biết được bằng các giác quan để chuyển sang nghĩa bóng chỉ

sự chân thành, thành thật của một người nào

đó (thực bụng, thực lòng)

2 Từ yên [7; tr1168]

- Yên vị: Yên là ở trạng thái không động đậy,

xê xích hoặc thay đổi vị trí, tư thế

- Sóng yên: Yên là ở trạng thái ổn định,

không có biến động, xáo trộn, rắc rối

- Yên dạ: Ở trạng thái tâm lý không có điều gì

phải lo lắng cả (gần giống yên lòng, yên tâm)

VD: Con cứ yên dạ lên đường nhập ngũ

=> Trường hợp này yên mang nghĩa bóng,

nghĩa chuyển: từ trạng thái không động đậy,

xê xích hoặc thay đổi vị trí, tư thế, không có biến động, xáo trộn, rắc rối để… chuyển sang nghĩa bóng chỉ trạng thái tâm lý không có

điều gì phải lo lắng cả (yên dạ)

3 Từ mát [7; tr612]

- Gió mát, nước mát: Mát là có nhiệt độ vừa

phải, không nóng, nhưng cũng không lạnh, gây cảm giác dễ chịu

- Mát tay: Mát là có cảm giác khoan khoái dễ

chịu, không nóng bức

- Thuốc mát: Mát là có tác dụng làm cho cơ thể

không bị nhiệt, không bị rôm sảy, mụn nhọt

- Mát dạ: hả hê, vui thích trong lòng do được

thỏa ý (gần giống mát lòng, mát lòng hởi dạ,

mát mày mát mặt, mát dạ hả lòng)

VD: Con giỏi giang, cha mẹ mát lòng mát dạ

=> Trường hợp này mát mang nghĩa chuyển:

từ có nhiệt độ vừa phải, không nóng, nhưng cũng không lạnh, gây cảm giác dễ chịu, khoan khoái để… chuyển sang nghĩa bóng chỉ sự hả

hê, vui thích trong lòng do được thỏa ý (mát

Trang 5

dạ, mát lòng, mát lòng hởi dạ, mát mày

mát mặt, mát dạ hả lòng)

4 Từ vững [7; tr1135]

- Ghế vững, nhà vững : Vững là có khả năng

giữ nguyên vị trí trên mặt nền hoặc giữ

nguyên tư thế mà không dễ dàng bị lung lay,

bị ngã, bị đổ

- Vững tay lái, vững tay nghề: Vững là có

năng lực đương đầu với những hoàn cảnh bất

lợi để thực hiện như bình thường nhiệm vụ,

chức năng của mình

- Vững bụng, vững dạ: cảm thấy có được điều

kiện để yên tâm làm việc gì, không có gì phải

lo ngại, mặc dù có khó khăn lớn (gần giống

vững tâm, vững dạ, vững lòng)

VD: Đi đêm trong rừng, nhưng có hai người

cũng vững dạ hơn

=> Trường hợp này vững mang nghĩa chuyển:

từ có khả năng giữ nguyên vị trí trên mặt nền,

giữ nguyên tư thế mà không dễ dàng bị lung

lay, bị ngã, bị đổ hoặc có năng lực đương đầu

với những hoàn cảnh bất lợi để thực hiện như

bình thường nhiệm vụ, chức năng của mình

để… chuyển sang nghĩa bóng chỉ trạng thái

cảm thấy có được điều kiện để yên tâm làm

việc gì, không có gì phải lo ngại, mặc dù có

khó khăn lớn (vững dạ, vững tâm, vững dạ,

vững lòng)

5 Từ non [7; tr734]

- Cỏ non, mầm non, da non: Non là ở giai

đoạn mới mọc, mới sinh ra, chưa phát triển

đầy đủ

- Đậu non, gạch non, non lửa: Non là dưới

mức chuẩn, dưới mức yêu cầu phải đạt được

- Non dạ: yếu về bản lĩnh, tinh thần, thiếu can

đảm, hay lo sợ (gần giống non gan)

VD: Trông tướng thế mà non dạ

=> Trường hợp này non mang nghĩa chuyển:

từ ở giai đoạn mới mọc, mới sinh ra, chưa

phát triển đầy đủ hoặc dưới mức chuẩn, dưới

mức yêu cầu phải đạt được để… chuyển sang

nghĩa bóng chỉ yếu về bản lĩnh, tinh thần,

thiếu can đảm, hay lo sợ (non dạ)

6 Từ nhẹ [7; tr716]

- Gió nhẹ, nhẹ tay, nhẹ chân: Nhẹ là có

cường độ, sức tác động yếu, hoặc dùng sức

ít, không mạnh

- Đồ ăn nhẹ: Nhẹ là không gây cảm giác nặng

nề, khó chịu cho cơ thể hoặc tinh thần

- Bệnh nhẹ, lỗi nhẹ: Nhẹ là ở mức độ thấp,

không dẫn đến hậu quả tai hại, không nghiêm trọng

- Nhẹ dạ: có tính dễ tin người, thiếu chín chắn, nên thường bị lừa

VD: Anh ta trót nhẹ dạ nên bị mắc mưu

=> Trường hợp này nhẹ mang nghĩa chuyển:

từ có cường độ, sức tác động yếu, hoặc dùng sức ít, không mạnh hoặc ở mức độ thấp, không dẫn đến hậu quả tai hại, không nghiêm trọng để… chuyển sang nghĩa bóng chỉ có tính dễ tin người, thiếu chín chắn, nên thường

bị lừa (nhẹ dạ, nhẹ dạ cả tin)

* Xét loại 3: Tính từ chỉ kết hợp với danh

từ chỉ bộ phận cơ thể (bụng, dạ):

Chỉ có 1/21 trường hợp tính từ chỉ kết hợp

được với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể Đó

là tính từ: ỏng

Ỏng bụng: có 2 nét nghĩa sau: (1): Bụng

phình to không bình thường, do có bệnh

(bụng ỏng đít beo) (2): (Đặt trong ngữ cảnh

cụ thể, chỉ người phụ nữ): người phụ nữ đang

trong giai đoạn mang thai: bụng ỏng [7;

tr751.] Trong ngữ cảnh trên bụng ỏng mang

nghĩa chuyển (nét nghĩa 2)

Nhận xét: Trong 21 trường hợp xét trên, chỉ

có 1/21 trường hợp là tính từ chỉ đi với bụng,

dạ còn lại đều có thể đi với cả danh từ thường

lẫn bụng, dạ Ở các trường hợp này hầu hết

đều mang nghĩa bóng, nghĩa chuyển để chỉ một trạng thái tâm lý nào đó, hoặc trạng thái

cảm xúc nào đó

3 Một số thành ngữ, tục ngữ có chứa các

từ bụng, dạ

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát các thành ngữ, tục ngữ có chứa các từ “ bụng, dạ” trong

cuốn Tuyển tập thành ngữ, tục ngữ Việt Nam

[2] Kết quả thu được như sau:

Trang 6

Bảng 5: Một số thành ngữ, tục ngữ có chứa các từ “bụng, dạ”

TT Thành ngữ, tục ngữ chứa từ

bụng, dạ Nghĩa giải thích trong thành ngữ

1 Thay lòng đổi dạ Con người bạc bẽo, không chung thủy hoặc phản bội

2 No bụng đói con mắt bụng no rồi không thể ăn được nữa nhưng vẫn tỏ ra

thèm muốn

3 Bụng đàn bà dạ trẻ con để ám chỉ những kẻ tiểu nhân, xấu xa chuyên làm hoặc

nghĩ những việc tiêu cực

4 Bụng làm dạ chịu mình làm thì mình phải chịu hậu quả, trách nhiệm

5 Bụng đói cật rét đã đói khát lại thêm rét mướt, nghèo khổ, thiếu thốn

6 Bụng ỏng đít beo

ốm yếu, gầy còm (trẻ em)

7 Bụng ỏng đít vòn

8 Bụng trâu làm sao bụng bò làm

9 Chưa vỡ bụng cứt đã chực bay

bổng non dại, chủ quan, chưa biết lượng sức mình (mỉa mai)

10 Sống để dạ chết mang theo

ghi nhớ, ôm mối hận thù sâu sắc, suốt đời không quên Giữ gìn tình cảm, tâm sự, điều bí mật suốt đời không hề nói với ai

11 Dạ cá lòng chim (lòng chim dạ

cá): tâm địa xâu xa, phản trắc, không trung thành

12 Lòng gang dạ đá cứng rắn, không lay chuyển

13 Lòng lang dạ thú (dạ sói) độc ác, tàn nhẫn, không có lương tâm

14 Lòng kim dạ sắt cứng rắn, kiên định, không gì lay chuyển

15 Lòng son dạ sắt/ gan sắt lòng son chung thủy, sắt son, trước sau như một

16 Dạ đá gan vàng

gan dạ, trung kiên, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm

17 Gan vàng dạ sắt

18 Gan đồng dạ sắt

19 Dạ ngọc gan vàng

20 Gan đá dạ sắt

21 Gan vàng dạ ngọc

22 Vui lòng hả dạ

rất hài lòng, thỏa mãn, phấn khởi

23 Hả lòng, hả dạ

24 Mát lòng mát dạ

25 Hết lòng hết dạ

trung thành đến cùng

26 Một lòng, một dạ

27 Mặt người dạ thú độc ác, tàn bạo, nham hiểm

28 Mọc lông trong bụng cư xử sâu hiểm, độc ác

29 Độc có lông bụng

30 Kiến bò trong bụng bụng đói

31 Ghi lòng tạc dạ ghi nhớ, khắc sâu trong lòng không bao giờ quên

32 Lòng lang dạ thú (dạ sói) tàn bạo, độc ác, không có lương tâm

33 Nhất dạ đế vương làm vua một đêm (thường dùng vào các cuộc, nơi hành lạc)

Trang 7

34 Sống để bụng chết mang đi

- ghi nhớ, ôm mối hận thù sâu sắc, suốt đời không quên

- gìn giữ tình cảm, tâm sự điều bí mật suốt đời, không hở

ra với ai

35 Sống để dạ chết mang theo

36 Tay đứt dạ xót (ruột xót) cùng quan hệ ruột thịt, yêu thương gắn bó, người này gặp

hoạn nạn đau đớn thì người khác thương xót

37 Bụng nát dạ tự làm mình sợ hãi; hay tự huyễn hoặc

38 Ôm rơm nặng bụng nhận một việc gì làm cho mình thêm bận bịu, bực mình,

khó chịu; gánh vác công việc không đâu, chuốc thêm vất

vả, phiền phức

39 Ôm rơm rặm bụng

40 Bầy nhầy như thịt bụng nhùng nhằng, dai dẳng không dứt khoát

41 Bụng đói, củ chuối cũng ngon để chỉ việc khi thiếu thốn thì sự giúp đỡ nào cũng là quý

giá

42 Bụng đói, đầu gói phải bò

lười biếng đến mấy khi đói khát cũng phải lần hồi tìm cách kiếm ăn Ở vào cảnh khó khăn phải gắng sức tìm lối thoát hoặc hi sinh danh dự

43 Bung đói, tai điếc

Bụng đói, mắt mờ đói quá không phân biệt phải trái nên làm liều

44 Dạ sâu hơn bể (biển), bụng kín

45 Chật nhà chứ không chật bụng để chỉ những người nghèo khó những có tấm lòng tốt,

rộng lượng, hào phóng

46 Cá vàng bụng bọ bề ngoài đẹp đẽ nhưng bên trong thì bẩn thỉu, xấu xa

47 Bụng đói mắt mờ

Bụng đói tai điếc Đói quá không phân biệt phải trái nên làm liều

48 Bụng lép vì đình, bụng phình vì

chùa

Sự khắt khe, tốn kém của tục lệ đóng góp ở làng xã xưa kia Thà chịu đói chứ không thể thiếu việc làm

49 Mở cờ trong bụng

Bụng như mở cờ Trạng thái hết sức vui sướng hân hoan

50 Mở lòng mở dạ sống cởi mở, bộc lộ tâm tư, tình cảm

51 Đi guốc trong bụng Hiểu rõ về người khác

52 Bụng nát dạ tự huyễn hoặc, tự doạn mình, gây sợ hãi

53 Bụng bảo dạ tự mình nói, nhủ với mình

54 Bụng gian miệng thẳng

Kẻ giả dối, miệng thì nói từ bi nhân nghĩa nhưng trong lòng thì nham hiểm, độc địa

55 Miệng bồ tát, dạ ớt ngâm

56 Bụng chua miệng ngọt

57 Bụng bàn mai, chân ống sậy Gầy gò, ốm yếu

58 Bụng bí rợ ở đợ mà ăn Người bụng ỏng, béo bụng không làm được trò trống gì

59 Bụng cóc ngỡ bụng bò Khả năng có hạn lại tưởng mình giỏi giang, ghê gớm

60 Bụng tỉnh mình gầy

sáng suốt nhưng gầy yếu nên làm việc không hiệu quả, biết việc để làm nhưng thiếu phương tiện, điều kiện để thực hiện

61 Bụng như tang trống Bụng no căng, bụng to

62 Bụng thúng cái, lưng cánh phản to béo, thô kệch; người lười biếng, chỉ ăn với ngủ

63 No bụng đói con mắt Bụng no rồi mà thấy thức ăn ngon vẫn thèm ăn

64 Nhẹ dạ cả tin có tính dễ tin người, thiếu chín chắn nên thường bị lừa

65 Bụng trâu, đầu trắm Kẻ chỉ biết ăn cho béo, chuộng vật chất, ít suy nghĩ

Từ bảng thống kê trên ta thấy có 65 câu thành

ngữ, tục ngữ có chứa từ bụng, dạ, trong đó

gần như toàn bộ bụng, dạ đều mang nghĩa

chuyển, nghĩa bóng Khi ở tầng nghĩa chuyển,

nghĩa bóng, bụng, dạ thường được dùng với

nghĩa biểu trưng cho trạng thái tình cảm,

cảm xúc, tâm lý (tiêu cực lẫn tích cực) của

con người

KẾT LUẬN Mỗi bộ phận cơ thể con người đều đảm nhận một hoặc một số chức năng nhất định nào đó

và thể hiện một số tính chất đặc trưng nào đó

Bụng, dạ cũng nằm trong số đó Từ chức

năng và đặc trưng mà bụng, dạ đảm nhận,

đứng từ góc độ ngôn ngữ học, bài viết này

Trang 8

thống kê và nghiên cứu về ý nghĩa biểu trưng

của nó khi kết hợp với các vị từ khác nhau

Qua khảo sát thống kê và phân tích ý nghĩa cụ

thể, người viết nhận thấy, hầu hết bụng, dạ

khi kết hợp với các vị từ khác cũng như khi

xuất hiện trong thành ngữ, tục ngữ đều được

dùng với nghĩa bóng, nghĩa chuyển Lớp

nghĩa này về cơ bản được xây dựng trên ý

nghĩa thực tế mà nghĩa đen thể hiện Song khi

được dùng với nghĩa chuyển, chúng thường

mang ý nghĩa biểu trưng cho tình cảm, trạng

thái tâm lý nào đó của con người Cụ thể hơn,

trạng thái tâm lý tình cảm đó thường để chỉ

bản chất tốt xấu, tấm lòng, những suy nghĩ

bên trong của con người chứ không chỉ tình

cảm đơn thuần như yêu, ghét, thù hận…Đúng

như nhận xét của GS.TS Nguyễn Đức Tồn [6;

tr 305] Chức năng chỉ bộ phận cơ thể có thể

có 2 trường hợp: Bụng và dạ là những bộ

phận quan trọng của cơ thể con người Đó là

những bộ phận nằm bên trong cơ thể đảm

nhiệm chức năng tiêu hóa, tuần hoàn, bài

tiết,… Cũng bởi nằm bên trong cơ thể, không

lộ ra ngoài nên ở khía cạnh nào đó chúng

được coi là “bí hiểm” hơn, khó có thể cân

đong đo đếm hơn Bên cạnh đó, với quan niệm cho rằng tình cảm con người cũng là những gì ẩn chứa bên trong, là cao đẹp song cũng không thể xác định chính xác Bởi vậy,

sử dụng các vị từ kết hợp với bụng, dạ ngoài

việc mang các nghĩa đen thông thường, chúng được chuyển hóa sang nghĩa bóng, nghĩa chuyển nhằm biểu đạt ý nghĩa chỉ tình cảm, trạng thái tâm lý của con người

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Hoàng Phê (chủ biên), (2008) Từ điển tiếng Việt

[2] Tuyển tập Thành ngữ, tục ngữ Việt Nam, Nxb VHTT, 2002

[3] Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng

Phiến, (2004), Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt,

Nxb Giáo Dục

[4] Nguyễn Thiện Giáp, (2010), 777 khái niệm

ngôn ngữ học, Nxb ĐHQG HN

[5] Lý Toàn Thắng, Ngôn Ngữ Học Tri Nhận,

(2009), Từ lí thuyết đại cương đến thực tiễn tiếng

Việt (tái bản có sửa chữa và bổ sung), Nxb

Phương Đông

[6] Nguyễn Đức Tồn, (2008), Đặc trưng văn hóa

– dân tộc của ngôn ngữ và tư duy Nxb KHXH

[7] Viện Ngôn ngữ học, (2006), Từ điển tiếng

Việt Nxb TT từ điển học

SUMMARY

POSSIBILITY OF COMBINATION AND STRUCTURE OF THE MEANING

OF WORDS “ABDOMEN, STOMACH” IN VIETNAMESE

Nguyen Thi Tra My *

College of Sciences – TNU

In this article, we examined, described and analyzed in a comprehensive, meticulous way about: the ability of the combination with the word only from organs (abdomen, stomach); structure of meanings including denotation and metaphor as well as the symbolism of the nouns for body parts (abdomen, stomach), especially in idioms and proverbs The description and analysis will contribute to certain research and teaching about the group of nouns for body parts as well as the relevant predicate in Vietnamese

Key words: combinatorial ability, structure definition, abdomen, stomach, Vietnamese

* Tel: 0983 732638, Email: tramy.vnnn@gmail.com

Ngày đăng: 19/05/2021, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w