1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế giải quyết tranh chấp của tổ chức thương mại thế giới, thực tiễn và kinh nghiệm đối với việt nam

99 713 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ chế giải quyết tranh chấp của tổ chức thương mại thế giới, thực tiễn và kinh nghiệm đối với việt nam
Tác giả PGS.TS Hoàng Ngọc Thiết, Ths. Bùi Ngọc Sơn, Ths. Nguyễn Thục Anh, CN. Nguyễn Minh Hàng, CN. Nguyễn Bình Minh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 15,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

oOo

ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

cơ CHÊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA Tổ

CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI, THỰC TIÊN

VÀ KINH NGHIỆM Đ ố i VỚI VIỆT NAM

MÃ SÔ: B 2001 - 40 - 05

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Hoàng Ngọc Thiết

Tham gia để tài : Ths Bùi Ngọc Son

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THUỒNG 0O0

Đ Ề TÀI IMCKH CẤP BỘ

Cơ CHÊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

Tổ CHỨC T H Ư Ơ N G MẠI THÊ GIỚI, THỰC TIÊN

V À BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐÔI VỚI VIỆT M Â M

M Ã SÔ: B 2001 - 40 - 05

Xác nhân của C ơ quan chủ trì dề tài: Chủ nhiêm để tài

PGS.TS Hoàng Ngọc Thiết

Trang 4

M Ụ C L Ụ C

trai Ìi!

C H Ư Ơ N G ì: C ơ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA T ổ CHỨC

T H Ư Ơ N G MẠI THỂ GIỚI- WTO 4

1.1 Khái n i ệ m về co c h ế g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p c ủ a W T O 4

Ị.1.1 Khái niệm chung vê cơ chế giải quyết tranh chấp 4

1.1.2 Khái niệm về cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO (ì

1.2 C ơ q u a n và các nguyên t ắ c g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p c ủ a W T O 8

1.2.1 Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO - DSB (Dispute Settkment

Body) 8 1.2.2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp của WTƠ I 3

1.3 Q u y trình, t h ủ t ụ c g i ả i q u y ế t ( r a n h c h ấ p t h e o co c h ế c ủ a v v T O 15

1.3.1 Giai đoạn tham vấn 15

1.3.2 Giai đoạn hội thẩm I X

1.3.3 Giai đoạn kháng cáo và phúc thẩm 24

C H Ư Ơ N G li: THỰC TIÊN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THEO c ơ (TI lê'

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO 3 I

2.1 Tình hình g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p t h e o co c h ế c ủ a W T O 31

2.1.1 Tình hình giải quyết tranh chấp 31

2.1.2 Một sô nhận xét về các tranh chấp và thực tiễn giải quyết tranh

chấp theo cơ chế của WTO trong thời gian qua 37

2.2 M ộ t sô t r a n h c h ấ p cụ t h ể được g i ả i q u y ế t t h e o co chê c ủ a W T O

t r o n g t li ơi g i a n q u a 41

2.2.1 Tranh chấp giũa các nước phát triển với nhau 41

2.2.2 Tranh chấp giữa các nước đang phát triển với các nước phát triển 47

2.2.3 Tranh chấp giữa các nước đang phát triển vói nhau 56

C H Ư Ơ N G IU: Đ Á N H GIÁ c ơ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

WTO V À KINH NGHIỆM Đ ố i VỚI VIỆT NAM 5<ọ

3.1 Đ á n h giá co c h ế g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p c ủ a W T O s ụ

Trang 5

3.1.1 Những ưu điểm của cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO 59

3.1.2 Những hạn chê trong co chế giải quyết tranh chấp của WTO 6X

3.2 Bài học kinh nghiệm đối vói Việt Nam 7 I

3.2.1 Kinh nghiệm về việc sử dụng ưu đãi dành cho Việt Nam - một nước

đang phát triển 7 I

3.Ĩ.2 Kinh nghiệm trong việc điều chính chính sách thương mại phù hợp

với các quy định trong Hiệp định của WTO 75

3.2.3 Cẩn thực hiện đúng nhũng ưu đãi mà WTO dành cho các nước

đang phát triển như Việt Nam hưởng 76

3.2.4 Nên kiềm chế đến mậc lõi đa đưa vụ tranh chấp ra giải quyết theo

3.2.5 Cần chuẩn bị chu đáo bằng chúng, lập luận để theo đuổi kiện tại WTO so

3.2.6 Đảo tạo đội ngũ chuyên gia giỏi để làm công tác hội nhập kinh lê và

khi cần thiết tham gia giải quyết tranh chấp thương mại S-l

Tài liệu tham khảo

Trang 6

LỜI NÓI ĐÂU

1 T í n h cấp thiết của đề tài

V ò n g đàm phán Uruguay kết thúc đã cho ra đời Tổ chức thương mại thế giới cùng với một loạt hiệp định thương mại đa phương Trong các hiệp định tia phương này các nước thành viên WTO đã đề ra các quy tắc thương mại quốc l ố

và đưa ra mội loạt những nghĩa vụ mà các nước phải thực hiện trong quan hệ thương mại quốc tế

Ý thức đưởc rằng các quan hệ thương mại quốc lê' sau khi W T O ra đời sẽ phát triển do các lĩnh vực thương mại đưởc m ở rộng, các nước thành viên cũng

dự kiến sẽ có những tranh chấp thương mại phát sinh Đ ể giải quyết những

tranh chấp thương mại này các nước thành viên đã hình thành một CƯ chẽ giải

quyết tranh chấp mới hoàn thiện hơn, hiệu quả hơn cơ c h ế giải quyết H anh chấp của G A T T trước đây

Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là một tất yếu trong xu t h ế loàn cầu hoa hiện nay Đ ể hội nhập kinh tế quốc lê' không thể đứng ngoài W T O , bởi vì việc tham gia vào W T O sẽ có đưởc những lởi ích căn bản và lâu dài, mặc dù trước mắt có những khó khăn nhất định Vì vậy Việt Nam đã nộp đơn gia nhập W T O ngày 04/01/1995 và từ đó đến nay dang đàm phán dế gia nhập

Đ ế đàm phán, (hương lưởng gia nhập WTO, Việt Nam phải nghiên cứu cơ cấu

lổ chức, chức năng của tổ chức này, các hiệp định da phương của W T O , những quyền lởi , nghĩa vụ, những ưu đãi mà Việ t Nam phải gán h vác và đưởc hướng, đổng thời phải tìm hiểu kỹ cơ chế giải quyết tranh chấp của W T O để vận dụng nhằm giải quyết tranh chấp khi nước la trở (hành thành viên của W T O Mặt khác, việc nghiên cứu thực tiễn giải quyết tranh chấp tại W T O dong thời gian từ năm 1995 đến nay có ý nghĩa vô cùng to lớn, bởi vì thực liễn giai quyết đó sẽ chứng minh xem cơ c h ế giải quyết Hanh chấp này c ó hiệu quá không, có đảm bảo khôi phục dưởc quyền lởi của nước bị vi phạm không Từ

đó rút ra có nên đưa tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế của W T O hay k h ô n "

và cần phải làm gì để khi tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp dó

Trang 7

Cho đến nay ở Việt Nam chưa có một công trình nghiên cứu riêng biệt nào dành cho cơ chế giải quyết tranh chấp của W T O và thực tiễn vận dụng (rong thời gian qua

Nhũng điều nêu trên nói lên lính cấp thiết của việc nghiên cứu đề lài này

2 M ụ c đíc h n g h i ê n cứu đ ề tài

Việc nghiên cứu đề tài là nhằm các mục đích sau:

- Trình bày và phân tích kỹ cơ chế giải quyết tranh chấp của W T O , dặc biệt là quy trình giải quyết tranh chấp, qua đó thấy được lợi ích của việc sạ dụng cơ chế giải quyết cũng như nghĩa vụ phải thực hiện theo cơ chế này

- Rút ra những kinh nghiệm từ thực tiễn giải quyết tranh chấp lạ i W T O

để cho Việt Nam tham khảo và vận dụng khi trở thành thành viên của WTO và trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp với nước thành viên khác

3 Đôi tượng và p h ạ m vi n g h i ê n cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định của W T O về cơ quan giải quyết tranh chấp, về quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên, là mội số vụ tranh chấp thương mại đã dược giải quyết lại W T O trong thời gian l ừ 1995 đến giữa năm 2002

Đ ề tài được nghiên cứu trong phạm vi nhũng hiệp định của W T O có liên quan đến giải quyết tranh chấp, chứ không nghiên cứu lất cá các hiệp định

và thoa thuận của WTO Riêng các tranh chấp thì được nghiên cứu trong phạm

vi rộng giữa các nước thành viên W T O với nhau

4 P h ư ơ n g p h á p nghiên cứu

Đ ể nghiên cứu đề tài này, nhóm lác giả đã sạ dụng các phương pháp chủ yếu sau:

- Phương phá p phân tích- lổng hợp

- Phương pháp dãn giải- quy nạp

- Phương pháp đối chiếu- so sánh

- Phươn g phá p m ô tả- khái quát

Các phương p h á p nghiên cứu chủ yếu nêu trên được sạ dụng trong sự kết hợp chặt chẽ vớ i nhau trên c ơ sở đư ờn g l ố i chín h sác h kin h t ế d ố i ngoại của Đảng và quan đ i ể m pháp lý của nước la

Trang 8

5 Kết quả nghiên cứu dự kiến của đề tài:

- Tổng hợp một cách c ó hệ thống nộ i dung cơ c h ế giả i quyết tranh chấp của WTO

- Đánh giá thực tiễn giải quyết tranh chấp (rong thời gian vừa qua, những

ưu điểm và tồn tại của cơ chế giải quyết tranh chấp của W T O

- Đưa ra nhũng kinh nghiệm cho V i ệ t Nam tham khảo khi giải quyết tranh chấp thương mại vậi một nưậc thành viên khá c của W T O

6 Kết câu của đề tài:

N g o à i lời m ở đ ầ u và kết luận, đề tài được k ế t cấu từ 3 chươn g sau :

Chương ì: Cơ chế giời quyết tranh chấp của Tổ chức thương mại thể giới- WTO Chương li: Thực tiễn giải quyết tranh chấp theo cơ chế giải quyết tranh chấp của mo

Chương HI: Đánh giá cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và kinh nghiệm đối với Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG ì

Cơ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA

TỔ CHÚC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - wTO

1.1 KHÁI NIỆM VỀ C ơ C H Ế GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP C Ủ A W T O

1.1.1 Khái niệm chung về cơ c h ế giải quyết tranh chấp

Đ ể có khái niệm về cơ chế giải quyết tranh chấp, trước hối hãy tìm hiếu

"cơ chế" là gì Trong T ừ điển Bách khoa Việt Nam- tập Ì n ă m 1995 không có khái niệm cũng như định nghĩa về "cơ chế"

T u y nhiên, t r o n g Đ ạ i t ừ điển Tiếng V i ệ t (Nhà xuất bản V ă n hoa thông tin- n ă m 1998) có nêu ra m ộ t khái n i ệ m về cơ chế, đó là cách thức sấp xếp tự chức để làm đường hướng, cư sở theo đó m à thực hiện, d ồ n g thời dưa ra ví d ụ "cơ c h ế thị trường" dế m i n h h ọ a c h o khái n i ệ m này (trang 464) M ặ c dù không có khái niệm chung về "cơ chế" nhưng n o n g T ừ điển Bách khoa V i ệ t Nam- lập Ì đã đưa ra khái n i ệ m về "cơ c h ế k i n h tế", "cư

c h ế thị trường", "cơ c h ế lập luận", "cơ c h ế điều chỉnh pháp luật", "cơ c h ế tâm lý".v.v Đ à y là những cư c h ế về từng lĩnh vực cụ thế được sứ dụng trong thực liễn C ư c h ế k i n h lẽ' được định nghĩa là "phương thức vận động của nền sản xuất xã h ộ i được l ự chức và quản lý theo n h ữ n g quan hệ v ố n có

và được N h à nước q u y định; nó phải phù hợp với yêu cầu của các q u y luật

k i n h tế, với đặc điểm của c h ế độ xã h ộ i theo lừng giai đoạn phái triển c ủ a

xã h ộ i " (trang 612) T r o n g lĩnh vực tin học, cơ c h ế lập luận dược giúi thích

là phẩn chương trình thuộc hệ chuyên gia có chức năng thực hiện l ự động

các lập luận lô gích dể l ừ CƯ sở tri thức của hệ chuyên gia rút ra các kết

luận m ớ i hoặc chứng m i n h m ộ i kết luận m o n g m u ố n (trang 613) T r o n g khoa học pháp lý, "cơ c h ế điều chính pháp l u ậ t " dược hiểu là "hệ thống các biện pháp pháp luật lác động đến quan hệ xã h ộ i , bao g ồ m loàn b ộ n h ữ n g mối quan hệ lác dộng lẫn nhau giữa các bộ phận cấu thành: c h ủ thế pháp luật, q u y phạm pháp luật và sự kiện pháp lý" (trang 612)

Trang 10

Q u a n h ữ n g khái n i ệ m nêu liên có t h ể nói n g ắ n g ọ n "cơ c h ế " là " p h ư ơ n g

t h ứ c v ậ n động", là "cách t h ứ c sắp x ế p l ổ chức", là "hình t h ứ c và p h ư ơ n g pháp

d i ề u t i ế t " , là " h ệ t h ố n g các b i ệ n pháp lác động".v.v T ừ d ó có t h ể h i ể u cư c h ẽ lít m ộ t p h ư ơ n g thức, m ộ i h ệ t h ố n g các y ế u l ố làm cơ sở, đ ư ờ n g h ư ớ n g c h o s ự vận d ộ n g c ủ a s ự vật h a y h i ệ n tưấng

Trên cơ s ỏ khái n i ệ m cơ c h ế nói c h u n g , chúng ta tìm h i ể u khái n i ệ m vé

cư c h ế g i ả i q u y ế t t r a n h chấp C ó t h ể nói cơ c h ế g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p là l ổ n g

h ấ p các y ế u l ố làm cơ sở, đ ư ờ n g h ư ớ n g c h o v i ệ c g i ả i q u y ế t t r a n h chấp N h ư chúng ta đ ề u biết, m ộ t t r a n h c h ấ p phát s i n h , dù đ ó là t r a n h c h ấ p loại gì c ũ n g cần đ ư ấ c g i ả i q u y ế t Đ ể g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p c ầ n có cơ q u a n g i ả i q u y ế t ( r a n h

c h ấ p (như t o a án, t r ọ n g tài c h ẳ n g hạn), c ầ n có nguyên t ắ c g i a i q u y ế t t r a n h

chấp, phương pháp, cách [ h ứ c giãi q u y ế t t r a n h c h ấ p (như thương lưấng, h o a

giúi, p h ư ơ n g pháp t r ọ n g lài ), c ầ n có q u y trình, t h ủ tục g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p (như trình t ự l i ế n hành, các g i a i đ o ạ n g i ả i q u y ế t t r a n h chấp ), cán d â m báu t h i

hành q u y ế t định về v i ệ c g i ả i q u y ế t tranh c h ấ p (như b ả n án, phán quyết ) Tài

d i n h ữ n g y ế u l ố này d ư ấ c t h ể c h ế h o a thành n h ữ n g q u y p h ạ m pháp luật, căn

cứ vào đ ó để l i ế n hành g i ả i q u y ế t t r a n h chấp N h ư v ậ y , cơ chê giải quyết

tranh chấp ìn hệ thống các rơ quan, các nguyên tắc, các quy (lịnh pháp luật

vé phương pháp, quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp và đảm báo thi hành quyết định của cơ quan giải quyết tranh chấp T ù đó, cơ c h ế g i a i q u y ế t

t r a n h c h ấ p bao g ồ m các y ế u t ố ( b ộ p h ạ n ) sau:

- Cúc cơ quan íỊÌải quyết tranh chấp C ư q u a n g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p có

t h ể d o N h à n ư ớ c thành l ậ p ra, h o ặ c là d o các bên ( r a n h c h ấ p thành l ặ p r a tic

g i ả i q u y ế t t r a n h chấp C h ẳ n g hạn, N h à n ư ớ c thành l ậ p r a t o a án, các cá nhàn hoặc t ổ c h ứ c xã h ộ i , các bên t r a n h c h ấ p thành l ậ p r a t r ọ n g tài, cơ q u a n h o a giíii T h i ế u CƯ q u a n g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p thì c ơ c h ế g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p

k h ô n g t h ế v ậ n hành dưấc

- Các nguyên tắc giải quyết nanh chấp: dây là n h ữ n g q u y lắc cơ bán, q u a n

H ọ n g làm cơ sở, làm căn c ứ c h o việc thành lập cơ q u a n giải q u y ế t tranh c h ấ p và c h u việc ban hành các q u y p h ạ m pháp luật cụ thể điều chỉnh việc giúi q u y ế t tranh cháp

Trang 11

- Tđnẹ thể các quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp và thi hành quyết định ẹ/í/7 quyết tranh chấp Đ ó là các q u y định pháp luật vé phương

pháp, cách thức giải quyết tranh chấp, về q u y trình, t h ủ t ụ c tiến hành giải

q u y ế t t r a n h chấp, về đảm bảo thi hành quyết định g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p d o cơ quan giải quyết tranh chấp đưa ra.v.v

1.1.2 Khái n i ệ m về cơ chê g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p c ủ a W T O

"Nói đến những thành công mà WTO mang lại không thể khôn ^ nhấn mạnh tới cơ chế giải quyết tranh chấp của tố chức này Cơ chế này được coi

là nhân lố trọng tâm của hệ thống thương mại đa phương và việc thiết lập

Đ ư ợ c thành l ậ p ngày 01/01/1995 dựa trên sự k ế thừa và phái triển c ủ a

H i ệ p định c h u n g về Thương m ạ i và T h u ế quan G A T T (General A g r c c m c n l ôn Trade and T a r i f f s ) , T ổ chức Thương m ạ i T h ế giới W T O ( W o r ] d Trade

O r g a n i z a l i o n ) đã thực sự t r ầ thành m ộ t tổ chức q u ố c t ế m a n g tính toàn cầu v ớ i đầy đủ năng lực pháp lý, t h a m g i a vào m ọ i mặt của đ ờ i sống k i n h lê' t h ế giới

Đ ặ c biệt, n h ằ m đảm bảo việc thực h i ệ n các m ụ c tiêu k i n h tế- chính trị- xã h ộ i

của mình, hay cụ t h ể hơn là đ ả m bảo việc thực t h i các H i ệ p định và T h o a

thuận đã được ký k ế l và phê chuẩn giữa các nước thành viên, W T O dã xây dựng m ộ i cơ c h ế giải quyết tranh chấp hoàn chỉnh và h ữ u hiệu N ế u như H i ệ p định G A T T không q u y d i n h thành l ậ p m ộ i cơ c h ế pháp lý riêng n h ằ m giai

q u y ế t t r a n h chấp giữa các nước thành viên c ũ n g như chưa đưa ra được m ộ t trình t ự t ố l ụ n g cụ thể, rõ ràng thì W T O đã xây d ự n g được m ộ i cơ c h ế giải

q u y ế t t r a n h chấp đáng t i n cậy V ò n g đ à m phán Ưrugoay k ế t thúc v ớ i việc

thành l ậ p tổ chức W T O và m ộ i b ộ phận chức năng quan t r ọ n g c ủ a W T O là cơ

quan g i ả i q u y ế t tranh chấp D S B ( D i s p u t e Settlement Body) C ù n g v ớ i việc

thông q u a các H i ệ p định quan t r ọ n g c h o v i ệ c thành l ậ p và t ổ c h ứ c hoạt d ộ n g của W T O , T h o a thuận về các Q u y tắc và T h ủ tục d i ề u chỉnh v i ệ c giải q u y ế t

t r a n h chấp ( g ọ i tắt là DSU- D i s p u l e Seltlement U n d e r s t a n d i n g ) dã được xây

1 Trích lời ông Renato Ruggiero - Cựu T ổ n g G i á m (lốc W T O ngày 17/04/119997

Trang 12

dựng, thông qua và có hiệu lực thi hành từ tháng 12/1996, tạo nền táng, cư sớ pháp lý cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các nước thành viên Thoa thuận DSU quy định các phương pháp, trình tự, thủ lục giải quyết Hanh chấp, đảm bảo tính công bằng, thống nhất, khách quan (rong thủ tục giải quyết tranh chấp cũng như dưa ra các biện phá p đ ả m bảo thi hàn h các k h u y ế n nghị, phán quyết của cơ quan giải quyết tranh chấp

Từ nhũng điểm nêu trên và xuất phát từ khái niệm chung về cơ chế giai

quyết tranh chấp, có thể khái quát cơ chê giải quyết tranh chấp của WTƠ là

một lổng thể thống nhất các cơ quan, các nguyên tắc giải quyết tranh chấp

và các quy định của WTO vê quy trình, thủ tục tiên hành giải quyết tranh

chấp và thi hành phán quyết của Co quan giải quyết tranh chấp Từ khái

niệm này, chúng ta rút ra cơ chế giải quyết tranh chấp của W T O bao gồm các yếu l ố (hay còn gổi là các nội dung) sau:

Thứ nhất, cơ quan giải quyết tranh chấp của W T O W T O thành lập ra

cư quan giải quyết tranh chấp để liến hành xem xét, xử lý và đưa ra quyết dinh giải quyết tranh chấp Cơ quan giải quyết tranh chấp của W T O có cơ cấu tổ chức tương dối chặt chẽ, cỗ chức năng nhiệm vụ, là yếu tố đảm bảo cho cư chê giải quyết tranh chấp của W T O vận hành Iheo đúng trật tự của nó

Thứ hai, các nguyên lắc giải quyết tranh chấp tại W T O Đó là những

quy định có tính cơ bản, quan trổng làm cơ sở, căn cứ cho việc đề ra các quy định cụ thể về giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các nước thành viên của WTO

Thứ ba, các quy định của W T O về phương pháp, quy trình, thu lục liến

hành giải quyết tranh chấp và đảm bảo thi hàn h phán quyết của cơ quan giai quyết tranh chấp Trú cả những quy định này được ghi nhận trong Thoa thuận

về các Quy tắc và Thủ tục đi ề u chỉnh việc giải quyết tranh chấp (DSU)

Đồng thời, dựa vào trạng thái vận động của các yếu tố nêu trên, có the hiểu cơ chế giải quyết tranh chấp của W T O gồm yếu l ố tĩnh và yêu l ố dộng

Y ế u l ố lĩnh bao gồ m cơ quan giải quyết tranh chấp của W T O và cá c c ơ quan

trực thuộc như Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm, các nguyên lắc giải quyết

Trang 13

tranh chấp Y ế u tố động là các quy định về quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp do W T O đề ra, chủ yếu dược quy định trong DSU

1.2 C ơ QUAN VÀ CÁC NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA WTO

1.2.1 Co quan giải quyết tranh chấp của WTO - DSB (Dispule Settlement Body)

1.2.1.1 Co quan giải quyết tranh chấp dĩa WTO và chúc năng

W T O không thành lập mội cơ quan giải quyết tranh chấp hoàn loàn dộc lập và lách rời khỏi cơ cấu tổ chức chung của W T O Khoản 3 Điều I V - Hiệp định thành lập T ổ chức Thương mại T h ế giới (gừi tắt là H i ệ p định W T O ) quy

định về cơ cấu của WTO như sau: "Khi cồn thiết Đũi Hôi đồng sẽ ííitực triện

tập dể đâm nhiệm phân n ách nhiệm của cơ quan giải quyết tranh chấp dược quy định trong Thoa thuận về giải quyết tranh chấp Cơ múm giải quyết H anh chấp có thê có chủ lịch riêng và tự.xây dựng ra những quy định vế thủ lục mủ co' quan này cho là cẩn thiết dể hoàn thành trách nhiệm í lia họ " Như vậy

Đại Hội đồng W T O vừa là cơ quan (hường trực vừa là cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) của WTO Hay nói cách khác, thành viên của DSB cũng chính là các đ ạ i diện của các nư ớc.thàn h viên (rong Đ ạ i H ộ i đồng Cá c đ ạ i diện này thường là các Đại Sứ hay các quan chức cấp lương đương DSB có m ộ i Chú lịch riêng và được hỗ trợ bởi Ban thư ký của W T O nong quá Hình tiến hành cúc thủ tục giải quyết tranh chấp

Tuy vậy DSB chí nhóm hừp khi có phát sinh tranh chấp giữa các nước thành viên Đ ố i với m ỗ i tranh chấp, không phải tất cả các thành viên trong Đại Hội dồng đêu có mại lại DSB Khi DSB xem xét một vụ tranh chấp liên quan đến một hiệp định nhiều bên thì chí những thành viên là các bên của Hiệp định này mới có thế tham gia vào việc quyết định hoặc những hành dộng của DSB về tranh chấp đó

Khoản Ì Điều 2 Thoa thuận DSU quy định: "Cơ quan giải quyết tranh chấp được thành lập để thực hiện những quy lắc và thủ tục của Thoa thuận này và các điếu khoản về tham vấn và giải quyết tranh chấp cửa các hiệp định

DSB sẽ có thẩm quyền thành lập Ban hội thẩm, thòng qua cóc báo cáo cùa

Trang 14

Ban hội thẩm và Co' quan Phúc thẩm, duy trì sự giám sái và thực hiện róc phán quyết và khuyến nghị, cho phép đình chỉ việc thi hành những nhượng bộ

và các nghĩa vụ khác theo các hiệp định có liên quan "

Như vậy, DSB có thẩm quyền :

- T h à n h lập Ban hội thẩm để giải quyết từng Hanh chấp cụ thể khi có yêu cầu của nguyên đơn; thành lập và giám sát hoại động của Cơ quan phúc thẩm;

- Thông qua các báo cáo của Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm;

- Đ ả m bảo và giám sát việc thực thi các phán quyết và khuyến nghị của các cơ quan nói trên bằng cách cho phép áp dụng các biện pháp trả dũa hay đình chí thi hành những nhưễng bộ và các nghĩa vụ khác theo các hiệp định có liên quan

Trước W T O và các cơ quan hữu quan của W T O , DSB có nghĩa vụ (hông báo với các hội đổng và uy ban có liên quan về những diễn biến của tranh chấp liên quan tới các hiệp định lliuộc diện điều chỉnh của W T O (khoán 2 Điều 2 - DSU)

Chức n ă n g của DSB

Căn cứ theo Thoa thuận DSU và Hiệp định WTO, DSB có các chức năng sau:

- Giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các nước thành viên theo những nguyên tắc, quy tắc, trình tự và thủ tục quy định trong DSU Đưa ra quyết định cuối cùn g về tranh chấp;

- Đảm bảo thực hiện và giám sái (hi hành Thoa thuận DSU nhằm lạo dụng và duy

Ui một cơ chế giải quyết Irdiih chấp công khai, thống nhất, khách quan, hiệu quá;

- Xây dựng, ban hành các quy định về thủ tục giải quyết tranh chấp dám bảo các nghĩa vụ thực thi (hoa thuận DSU

Thoa thuận DSU quy định DSB là cơ quan giải quyết tranh chấp, nhung DSB không trực liếp tham gia vào quá trình t ố lụng để giải quyết vụ việc DSB chỉ tham gia giai đoạn đầu tiên là thành lập Ban h ộ i thẩm và giai đoạn cuối cùng là thông qua báo cáo, kết luận về giải quyết vụ việc DSU quy định m ộ i

hệ thống xét xử hai cấp: Ban hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm M ọ i tranh chấp phái sinh sẽ đưễc giải quyết theo trình tự hai cấp này DSB có trách nhiệm thành lập ra Ban hội thẩm để giải quyết lừng vụ việc cụ thể, đổng thời DSB sẽ

Trang 15

giám sát các hoạt động và thông qua báo cáo cuối cùng về giải quyết vụ việc của Ban hội thẩm Nếu có kháng cáo thì vụ việc sẽ dược chuyển lên cho Cư quan Phúc thẩm Lúc này, nhiệm vụ của DSB là thông qua báo cáo về giai quyết vụ việc của Cơ quan Phúc thẩm K h i báo cáo của Ban hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm được thông qua nó sẽ có giá trị pháp lý ràng buộc các bên có liên quan thực thi Đ ể đảm bảo tính khả thi của các quyết định của mình, DSB

có quyền quyết định áp đặt các biện pháp trả đũa nếu như một bên không chịu thi hành các quyết định của DSB

1.2.1.2 Các cơ quan trực thuộc của DSB

Hệ thống các cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO được tổ chức theo hai cấp: cấp Ban hội thẩm (Panel) và cấp cao hơn là Cơ quan Phúc Ihẩm (Appelate Body) Hai cơ quan này đều do DSB lọp nên cũng như chịu sự giám sái của DSB Chúng có nhiệm vụ giúp DSB thực thi các chức năng của mình trong quá trình giải quyết tranh chấp

HAN HỘI THẨM (PANEL)

Thành lập Ban hội thẩm

Theo quy định của DSU, nếu có yêu cầu bằng văn bản của bôn nguyên đơn, Ban hội thẩm sẽ được thành lọp chọm nhất là vào ngày cuộc họp tiếp theo của DSB m à tại đó yêu cầu này lần đầu tiền được đưa ra như mội dề mục cùa chương trình nghị sự DSB, trừ khi tại cuộc họp đó DSB quyết định liên cư sớ

nhất trí chung không thành lọp Ban hội thẩm (khoản Ì Điều 6 - DSU) Thông

thường, khi bôn nguyên đơn yêu cầu, mội cuộc họp DSB sẽ dược lổ chức trung vòng 15 ngày kể l ừ khi nhọn được yêu cẩu, với điêu kiện là phải thông báo cuộc họp trước 10 ngày Việc quy định Ban hội thẩm được thành lọp một cách

tự động như vọy nhằm đảm bảo cho quá trình tố tụng được diễn ra nhanh chóng Đ ố i với vụ kiện có nhiều nguyên đơn thì cũng chỉ có một Ban hội thẩm được thành lọp đế xem xét những dơn kiện có tính đến quyền của trú cả các nước thành viên có liên quan (khoản Ì Điều 9 - DSU) Nếu có hai hoặc nhiêu Ban hội thẩm được thành lạp để xem xét các đơn kiện có liên quan đến cùng một vấn đề thì sẽ cố gắng đến mức cao nhất có thể để chọn các hội thẩm viên chung cho các Ban hội thẩm riêng đó (khoản 3 Điều 9 - DSU) Điều này mội mặt giảm bớt thù lục và chi phí cho việc thành lọp Ban hội thẩm, mặt khác

Trang 16

đảm bảo tính thống nhất, công bằng (rong xử lý các tranh chấp phát sinh có cùng nội dung

Thành phần Ban hội thẩm

Theo Điều 8 Thoa thuận DSU, Ban hội gồm 3 hội thẩm viên, trừ khi bon tranh chấp đồng ý một Ban hội thẩm gồm 5 hội thẩm viên Các hội thẩm viên được DSB lựa chọn trên cơ sở danh sách các chuyên gia do Ban Thư ký giới thiệu và được thông báo cho các thành viên cịa WTO

các-Đổ bảo vệ quyền lợi cho các nước thành viên đang phái triển, DSU quy định trong vụ tranh chấp xảy ra giữa một nước thành viên phát triển và m ộ i nước thành viên dang phát triển, nếu có yêu cầu cịa nước thành viên đang phái triển thì Ban hội thẩm sẽ có ít nhất một hội thẩm viên là công dân nước đang phát triển (khoản lo điều 8)

Trong quá trình t ố lụng, các hộ i thẩm viên phải tuân thị nguyê n lắc làm việc độc lập, công bằng, vô tư, đồng thời phải tuân thị đúng các quy định trong các hiệp dinh cịa WTO

Chức năng của Ban hội thẩm

Điều 11 - DSU quy định chức năng cịa Ban hội thẩm là hỗ trợ DSB làm tròn trách nhiệm theo Thoa thuận DSU và các hiệp định có liên quan Cụ thè

là, Ban hội thẩm sẽ phải đánh giá một cách khách quan về các vấn đề tranh chấp, gồm cả việc đánh giá thực tế vụ việc, khả năng áp dụng, sự phù hợp cịa các hiệp định có liên quan và tiến hành những điều tra khác có thể giúp DSB trong việc đưa ra các khuyến nghị hoặc phán quyết được quy định trong các hiệp định có liên quan Trong quá trình tố tụng, Ban hội thẩm sẽ đều đặn tham vấn với các bên tranh chấp và tạo cho họ những cơ hội như nhau dể đưa ra m ộ i giải pháp thoa đáng đ ố i với cả hai bên

Như vậy có thể thấy Ban hội Ihẩm không phải là một cơ quan xét xứ như trọng tài hay toa án Nhiệm vụ cịa Ban hội thẩm chí dừng lại ở việc diều lia thực tế, chí ra các cơ sớ phá p lý có liên quan để giải quyết vụ việc và k i ế n nghị các biện pháp giải quyết khi cần thiết K ế t quả làm việc cịa Ban hội thẩm là một báo cáo trình lên DSB Báo cáo này khi được DSB t h ô n g qua thì dược coi hay phán quyết cịa DSB và có giá trị pháp lý ràng buộc các bôn tranh chấp, buộc các bên phải thi hành

Trang 17

DSU quy định mức độ linh hoại và tính nhanh c h ó n g trong thủ tục làm việc của Ban hội thẩm để tránh tình trạng trì trệ trong quá trình tố tụng và đảm bảo chất lượng của các kết luận, phán quyết về vụ việc ư ơ n g báo cáo của Ban hội thẩm Việc quy định mốc thời gian cụ thể cho từng giai đoạn tố tụng, cũng như thời gian làm việc cụ thể của Ban hội thẩm có ý nghĩa rất quan trởng dối với toàn bộ quá trình tố lụng, vì nếu ihời hạn giải quyết không rõ ràng sẽ dẫn tới việc kéo dài quá lâu thời gian giải quyết và do đó sẽ ảnh hưởng nực tiếp tới quyền và l ợ i ích của các nước thành viên

Nguyên tắc làm việc của Ban hội thẩm

Ban hội thẩm làm việc Iheo các nguyên tắc quy định trong Phụ lục 3 của Thoa thuận DSU, bao gồm:

- Ban hội thẩm sẽ hởp kín Các bên tranh chấp và nhũng bên thứ ba có quyền lợ i liên quan sẽ có mặt tại các buổi hởp chỉ kh i dược Ban hộ i thẩm mời trình diện

- Giữ bí mật việc nghị án của Ban hội thẩm và những tài liệu được đệ trình

- Tạo quyền bình đẳng ngang nhau cho các bên trong tranh chấp, và tạo

cơ hội cho bên thứ ba có quan tâm đến vụ tranh chấp trình bày quan đ i ể m của

C ơ QUAN PHÚC THẨM (APPELATE BODY)

Cơ quan Phúc thẩm là cấp xét xử thứ hai của hệ thống giải quyết Hanh chấp Khác với Ban hội thẩm được thành lập để giải quyết theo từng vụ việc tranh chấp cụ thể sau khi có khiếu nại của một bên tranh chấp, Cơ quan Phúc thẩm được thành lập và duy trì hoạt động như m ộ i cơ quan thường trực của DSB Cơ quan Phúc thẩm sẽ xem xét các kháng cáo về báo cáo của Ban hội thẩm Điều 17 DSU quy định Cơ quan phúc thẩm gồm 7 người và m ỗ i một vụ việc sẽ do 3 người xél xử DSB sẽ chỉ định người làm việc ở Cơ quan phúc thẩm Irong nhiệm kỳ 4 năm và m ỗ i người có thể được tái nhiệm bổ nhiệm m ộ i lần Tuy nhiên, nhiêm kỳ của 3 trong số 7 người được bổ nhiệm ngay sau khi hiệp định W T O có hiệu lực sẽ hết hạn sau 2 năm N g ư ờ i được bổ nhiệm thay

t h ế một ngư ờ i m à nhiệm kỳ chưa hết có thể giũ' vị trí đ ó trong thời gian nhiệ m

kỳ còn lại của người tiền nhiệm V i ệ c quy định như vậy đảm bảo cho Cư quan

Trang 18

Phúc thẩm luôn có sự luân phiên giữa người cũ và người mới qua dó duy trì được quá trình làm việc bình thường của Cơ quan Phúc thẩm

Thành viên của Co quan Phức thám

Cũng như các hội thẩm viên, các thành viên của Cơ quan Phúc thẩm phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe do DSU quy định Khoản 3 Điêu

17 Thoa thuận DSU yêu cầu:

- Thành viên Cơ quan Phúc thẩm phải có uy tín, có kinh nghiệm chuyên

môn về pháp luật, (hương mại quỳc tế và nhũng lĩnh vực thuộc diện điều chỉnh

của WTO

- H ọ không được liên kết với bất kỳ một chính phủ nào V ớ i tư cách thành viên Cơ quan Phúc thẩm họ sẽ đại diện rộng rãi cho tất cả các nước thành viên WTO

- Sẵn sàng tham gia làm việc bất cứ lúc nào Trong quá trình làm việc mọi thành viên đều bình đẳng như nhau

Không giỳng như Ban hội thẩm là thành viên không được là công dân của các nước dang có tranh chấp hay có quyền lợi liên quan đến tranh chấp, việc lựa chọn 3 thành viên để thành lập Ban phúc thẩm tuân theo nguyên lắc lựa chọn ngẫu nhiên, lạo cơ hội cho tất cả các thành viên trong Cơ quan phúc thẩm dược tham gia bất chấp họ thuộc quỳc tịch nào (quy tắc 6 - thủ tục phúc thẩm do Cơ quan phúc thẩm soạn thảo) Tuy nhiên, đ ỳ i với các vụ tranh chấp có thể lạo ra xung đột quyền lợi trực tiếp hay gián liếp với mội thành viên trong Cơ quan Phúc thẩm thì thành viên này không dược tham gia xem xét vụ việc dó

1.2.2 Các nguyên tác giải quyết tranh chấp của W T O

Là một cơ quan giải quyết tranh chấp của W T O , DSB hoại động trước hết phải theo các nguyê n tắc xuyê n suỳt và chỉ đạo m ọ i hoạ i đ ộn g của W T O

Đó là các nguyên tắc không phan biệt đ ỳ i xử, nguyên lắc c ô n g khai và thúc

đẩy cạnh tranh lành mạnh, nguyên tắc bảo hộ thông qua thuế quan, nguyên lắc

l i ế p cận thị trường, nguyê n bảo h ộ phòn g ngừa bất trắc Cá c n g u y ê n tắc này đóng vai trò quyết dinh trong việc duy trì hoạt động thương mại quỳc lê' thuận lợi, rõ ràng, hiệu quả cũng như tạo ra sự công bằng trong giao thương quỳc té

Trang 19

đảm báo quyền bình đẳng giữa nước giàu và nước nghèo, giữa các nước phái triển, đang phát triển và chậm phát triển Đồng thời các nguyên tắc này cũng

lù căn cứ đ ể W T O giải quyết các tranh chấp giữa các nước thành viên

Ngoài các nguyên tắc chung nói trên, khi giải quyết tranh chấp, DSB dựa trên những nguyên tắc sau:

Thứ nhất, nguyên tắc bình đẳng giữa các nước thành viên tranh chấp Theo n g u y ê n tắc này các nước thành viên tranh chấp dù là nước lớn

hay nhỏ, phát triển, hay chậm phát triển đều bình đẳng n h ư nhau trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh N g u y ê n tắc này chi phối lài cả các giai đoạn cịa quá trình giải quyêì tranh chấp; bình đẳng khi tham vấn, bình dẳng khi đưa tranh chấp ra Ban hội thẩm, trong quá trình k h á n g cáo, khi thi hành khuyến nghị, phán quyết cịa DSB

N g u y ê n tắc bình đẳng cũng chi phối hoạt dộng cịa các li ọ ĩ thẩm viên các thành viên Cơ quan phúc thám Trong quá trình hoại dộng giải quyết tranh chấp cá c hộ i thẩm viên, cá c thàn h viên cịa Cơ quan phú c thẩ m hoà n loàn bình đẳng ngang nhau trong việc đưa ra ý k i ế n , quan đ i ể m vé các vấn

đề cần giải quyết

Thứ hai, nguyên tắt bí mật Các cuộc họp cịa Ban h ộ i thẩm, cịa Cơ

quan p h ú c thẩm là các cuộc họp kín, k h ô n g c ô n g khai, c á c bên Hanh chấp chỉ được mời tham dự khi cần thiết N h ư vậy n ộ i dung các cuộc họp cua Ban hội thẩm, Cơ quan phúc thẩm là bí mật đ ố i với các nước thành viên thứ

ba N g u y ê n tắc bí mật phần nào cũng thể hiện trong giai đoạn tham vấn, d ỏ

là n ộ i dung tham vấn giữa các nước thành viên tranh chấp k h ô n g được thông báo cho các nước thành viên W T O biết

Thứ ba, nguyên lắc "(tồng thuận phú quyết" (hay "dóm; llmạn nghịch") Theo diêu 2-4, diêu 6-1, diều 16-4 và điêu 17-14, việc ra quyết dinh

thành lập Ban hội thẩm, thôn g qua các báo cáo cịa Ban hộ i thẩm và Cư quan phúc thẩm đều dựa trên nguyên lắc dồng thuận phị quyết (hay dỏng Ihuận nghịch), nghĩa là (rong mọi trường hợp, Ban hội thẩm sẽ được thành lập đe giải quyết tranh chấp và các báo cáo cịa Ban hội thẩm, cịa Cơ quan phúc thẩm sẽ được thông qua, trừ khi DSB quyết định trên cơ sở dồng thuận k h ò m :

Trang 20

thành lập Ban hội thẩm hay không thông qua các báo cáo này Điêu này dần tới việc hầu như Ban hội thẩm được thành lập một cách tự động khi có yêu cầu bằng văn bản của nguyên đem và các báo cáo cũng được [hông qua một cách

tự động

Đây là một điểm độc đáo và tiến bộ trong cơ chế giải quyết tranh chấp của W T O so với G A T T 1947 trước đây Trong cơ chế của G A T T 1947 nguyên tắc đồng thuận được hiểu rằng Ban hội thẩm chỉ được thành lập và một báo cáo chỉ được thông qua khi có sự nhất trí của tất cả các thành viên trong H ộ i đồng GATT Vì vậy, khi một bèn tranh chấp không có thiện chí có thể gây ra tình trống trì trệ trong việc thành lập Ban hội thẩm Nhiều báo cáo của ban hội thẩm đã không dược thông qua hoặc chậm trễ trong việc thông qua do một hay mội số bôn không chấp nhận những dề xuất trong báo cáo

Thứ tư, nguyên tắc đôi xử ưu đãi đôi vói các nước thành viên đang phát triển và chậm phát triển nhất

Việc đ ố i xử ưu đãi với các nước đang phát triển chi thể hiện ứ chồ Ban thư ký dành hỗ trợ về mặt pháp lý cho các nước này, có thể kéo dài một số thời hốn trong quá trình giải quyết tranh chấp, quyền lợi và tình hình kinh l ố của các nước này sẽ được chú ý tới (rong các giai đoốn của quá trình giai quyết tranh chấp

1.3 QUY TRÌNH, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THEO cơ CHẾ CỦA WTO Thủ lục giải quyết tranh chấp theo cơ chế của W T O thường (rai qua các giai đoốn: tham vấn, hội thẩm, kháng cáo và phúc [hẩm, thi hành phán quyết Tuy nhiên khôn g phải bất kỳ tranh chấp nào cũng đ ề u phải trải qua lất ca các giai đoốn này Tuy thuộc vào nội dung của tranh chấp, tính chai phức lốp của tranh chấp, thiện chí của các bên mà m ộ i tranh chấp có thể được giải quyết tối giai đoốn tham vấn, hoặc lối giai đoốn hội thẩm

1.3.1 Giai đoạn tham vấn

Khi có một tranh chấp phái sinh, nếu như nước thành viên có quyền lợi bị

vi phốm lựa chọn việc giải quyết thông qua cơ chế giải quyết tranh chấp của

W T O thì thủ tục đầu tiên dược tiến hành là tham vấn Tham vấn chính là việc

Trang 21

các nước thành viên (các bên) của Hanh chấp tiến hành đàm phán với nhau dế dưa ra một Ihoả thuận thống nhất về việc giải quyếl tranh chấp

Tham vấn là thủ tục bắt buộc các bôn phải tiến hành, chỉ khi các bôn đã (ham vấn hay đàm phán với nhau mà không đạt được kết quả thì mới tiến hành các thủ tục tiếp (heo của quy trình giải quyết tranh chấp Đi ề u này là dỗ hiểu vì

xu hướng giải quyết Hanh chấp của WTO là tránh sự đối địu giữa các [hành viên Bước địu tiên trong giai đoạn tham vấn là khi một nước thành viên của

W T O (gọi là nước khiếu nại) thấy một nước thành viên khác (gọi là nước bị khiếu nại) tiến hành một hay một số hành vi thương mạ i trái với cá c quy dinh của Hiệp định hay Thoa thuận của WTO, gây thiệt hại cho mình thì nước khiếu nại yêu cịu nước bị k h i ế u nại tiến hành tham vấn với mình Việ c yêu cịu tham vấn phải được nước khiếu nại thông báo bằng văn bản cho DSB và các Uy ban có liên quan của WTO Trong yêu cẩu tham vấn phải thể hiện rõ biện pháp để tiến hành tham vấn, cơ sở pháp lý để nước khiếu nại có quyền yêu cịu tham vấn (không đáp ứng yêu cẩu này, thành viên yêu cịu (ham vãn

sẽ mất quyền được lập Ban hội thẩm đ ể giải quyết tranh chấp nếu tham vấn không thành công) Điều này dã được quy định trong Điều 4.4 cua Thoa thuận

DSU : "Bất cứ yêu cầu tham vấn nào cũng sẽ phải đệ trình lên bà li tị văn bán

và dua ra lý do yêu càu, kể cả việc xác định mức độ của vấn đề và chỉ ra cơ xớ pháp lý cho việc khiến kiện "

Cịn lưu ý rằng nội dung tham vấn được giữ bí mật và việc tham vấn không làm ánh hưởng đến quyền lợi của các nước trong các giai đoạn sau cùa quá trình giải quyết tranh chấp

Trừ khi các bên có thoa thuận khác, nước bị khiếu nại phải trả lời nước khiếu nại về yêu cịu tham vấn trong vòng l o ngày kể từ ngày nhận dược yêu

cịu tham vấn và các bên tranh chấp sẽ tiến hành tham vấn một cách thiện chí trong thời hạn 30 ngày sau ngày nhận được yêu cẩu với quan đ i ể m cố gắng đ ạ i dược giải pháp thoa đáng cho các bên

N ế u nước bị k h i ế u nại khôn g trả lời trong thời hạn l o ngày sau Ii"àỵ

nhận được yêu cịu hoặc không tiến hành tham vấn trong thời hạn 30 I i « à y kể

Trang 22

l ừ ngày nhận được yêu cầu tham vấn, hoặc một thời hạn khác do các bên thoa thuận sau ngày nhận được yêu cầu, thì khi đó nước khiếu nại có thổ trực liếp yêu cầu DSB thành lập Ban hội thẩm

N ế u việc tham vấn không giải quyết được tranh chấp của các bẽn trong vòng 60 ngày kỏ từ ngày nhận được yêu cầu tham vấn, hoặc trong thời hạn 60 ngày kỏ trên nếu các bên tham vấn cũng cho rằng việc tham vấn không thỏ giải quyết được tranh chấp thì bên khiếu nại có thỏ yêu cẩu DSB lập Ban hội thẩm Trong trường hợp khẩn cấp, cũng như trong trường hợp có liên quan đến

h à n g dễ h ư hỏng, các thành viên phái tiến h à n h tham vấn trong khoảng thời gian không quá 10 ngày sau khi nhận được yêu cầu tham vấn Nếu việc [ham vấn không giải quyết được tranh chấp trong thời hạn 20 ngày sau ngày nhận dược yêu cầu, bên khiếu nại có thỏ yêu cầu thành lập Ban hội thẩm

Quy định (rong Thoa thuận DSU về việc tham vấn còn m ở rộng đ ố i với những thành viên khác trong WTO Khi một thành viên ngoài các thành viên đang tranh chấp cho rằng họ có lợi ích thương mại đáng kỏ trong quá trình tham vấn đang được tiến hành phù hợp với khoản Ì Điều 22 của G A T T 1994, khoản Ì Điều 22 của GATS hoặc các điều khoản lương ứng trong các hiệp định có liên quan khác, thì thành viên đó phải gửi yêu cầu được tham gia (ham vấn cho các nước đang tham vấn và DSB về nguyện vọng muốn được tham gia vào thủ lục tham vấn trong vòng 10 ngày sau ngày nhận được yêu cầu tham vấn Thành viên thứ ba đó sẽ được tham gia vào yêu cầu tham vấn với diêu kiện là nước bị khiếu nại đồng ý rằng yêu cầu về lợi ích đó là có căn cứ xác đáng Trong trường hợp dó, các thành viên phải thông báo cho DSB Nếu yêu cầu tham gia vào việc tham vấn không được chấp nhận thì nước thành viên thứ

ba sẽ được tự do yêu cầu tham vấn riêng theo khoản Ì Điều 22 hoặc khoản I Điều 23 của G A T T 1994, khoản I Điều 22 hoặc khoản Ì Điều 23 của GATS hoặc những điều khoản tương ứng trong các hiệp định có liên quan

Ngoài ra, đỏ khuyến khích các bên giải quyết nhanh c h ó n g , hiệu quá tranh chấp và tránh sự đ ố i đầu giữa các thành viên, t h e o n u y dinh của Thoa thuận DSU các nước tranh chấp có thỏ sử dụng!biệt!:pl'|pciỊnôị " l ớ i hoa "lái

] N G O A I T H U O N G

17

Trang 23

hoặc trung gian vào bất cứ thời điềm nào trong quá trình tố tụng V i ệ c sử dụng biện pháp này là do các bôn hoàn loàn l ự nguyện và dược tiến hành không công khai dể đảm bảo lính bí mật Biện pháp môi giới, hoa giải hoặc trung gian không làm phương hại đến quyền tiến hành các bước tố lụng khác và các nước tranh chấp có thể tuyên bố chấm dứt biện pháp này vào bất cứ lúc nào Theo khoản 4 điều 5 Thoa thuận DSU quy định, thộ lục môi giới, hoa giải hoặc trung gian dược thực hiện trong thời hạn 60 ngà)' kể từ ngày nhặn được yêu cầu tham vấn Như vậy, giai đoạn 60 ngày này chính là để các bên hoa giải với nhau và sau 60 ngày mà các bên tranh chấp vãn chưa thể thoa thuận được giải pháp thống nhất cho vụ tranh chấp thì nước khiếu nại có thể yêu cầu DSB thành lập Ban hội thẩm Thoa thuận DSU cũng m ớ ra khá năng thành lập Ban hội thẩm sớm hơn thời hạn 60 ngày kể trên, nếu các bên tranh chấp đều đồng ý rằng biện pháp môi giới, hoa giải hoặc trung gian không thế giải quyêì được tranh chấp

Nếu trong giai đoạn tham vấn, các nước tranh chấp thống nhài dược giúi pháp cho vụ tranh chấp thì tranh chấp đã được giải quyết Nếu các nước tranh chấp không thoa thuận được; giải pháp thoa đáng cho vụ tranh chấp thì việc giải quyết tranh chấp sẽ được tiến hành ở bước tiếp theo tại Ban hội thẩm

1.3.2 Giai đoạn hội thẩm

Vì thộ lục tham vấn là bắt buộc nên chỉ sau khi đã tuân thộ giai đoạn tham vấn, nước khiếu nại mới có quyền yêu cầu thành lập Ban hội thẩm Thộ lục tố tụng tại Ban hội thẩm là giai đoạn thứ hai cộa tiến trình giải quyết tranh chấp theo cơ c h ế cộa WTO và khi có yêu cầu thành lập Ban hội thẩm cộa nước khiếu nại , DSB sẽ n h ó m họp đ ể xem xét yêu cẩu này Ban hộ i thẩm sẽ được thành lập vào phiên hợp tiếp theo cộa DSB, trừ khi DSB quyết định trên cư sớ nhất trí k h ô n g thành lập Ban hội thẩm

Nhiệm vụ cộa Ban hội thẩm là đánh giá khách quan vấn đề tranh chấp bao g ồ m cả các tình tiết thực tế, khả năng áp dụng các hiệp định, thoa thuận

có liên quan cùa W T O và lìm hiểu điều tra thêm đ ể hỗ trợ DSB dưa ra các

k h u y ế n nghị hoặc phán quyết

Trang 24

Bất kỳ nước thành viên thứ ba nào có quyền lợi đ á n g kể trong vụ tranh chấp này đều được Ban hội thẩm xem xét với điều kiện nước thứ ba này phải gửi thông báo vổ quyền lợi của mình cho DSB

Yêu cầu thành lập Ban hội thẩm phải được lập thành vãn bản Văn bán yêu cầu này phải chắ ra rằng thủ tục tham vấn đã được tiến hành hay chưa, xác định rõ các biện pháp cụ thể đang được bàn cãi và cung cấp tóm lắt ngắn gọn

về cơ sở phá p lý của đơn kiệ n và trình bày vấn đề m ộ i các h rõ ràng Trong trường hợp bên nộp đơn yêu cầu thành lập Ban hội thẩm với các điều kiện khác với các điều khoản tham chiếu chuẩn thì văn bản yêu cầu này sẽ kèm theo văn bản đề xuất về các điều khoán tham chiếu đặc biệt

Theo điều 7 Thoa thuận DSU "Ban hội thẩm phải tuân theo các diêu

khoản tham chiêu dưới đây trừ khi các bên tranh chấp có thoa thuận khác trong vòng 20 ngày kể từ ngày thành lập Ban hội thẩm:

Kiểm tra, theo tinh thần của các điêu khoản có liền quan (lên cùa rác hiệp định có liên quan do các bên tranh chấp trích dẫn), vấn đề dược {tên của một bên) dẫn chiêu tới DSB trong văn bản và việc xem xét nhu' vậy sẽ ý úp DSB đưa ra các khuyến nghị hoặc các phán quyết được dự kiến tròm* hiệp định có liên quan dó."

Khi thành lập Ban hội thẩm theo các quy định trên DSB có the uy quyên cho Chủ tịch DSB soạn thảo các điều khoản tham chiếu của Ban hội thám có

sự tham vấn với các bên tranh chấp Các điều khoản tham chiếu được soạn tháo như vậy sẽ được gửi tới các thành viên N ế u các bên thoa thuận diều khoản tham chiếu khác với điều khoản tham chiếu chuẩn thì bất kỳ thành viên nào cũng có thể nêu vấn đề liên quan đến các điều khoản đó với DSB

Ban thư ký W T O sẽ đề nghị tên cùa ba người tham gia Ban hội tham cho các bên tranh chấp lựa chọn, kèm theo danh sách cần thiết các ứng cử viên

có trình độ

N ế u trong v ò n g 20 ngày sau n g à y thành lập Ban hộ i thẩm m à k h ô n g c ó

sự nhất trí về thành phần của Ban hội thẩm theo yêu cầu của bất cứ bôn nào, Tổng giám đốc sau khi tham vấn với Chủ tịch DSB và Chủ tịch H ộ i dồng hoặc

Trang 25

các Uy ban có liên quan sẽ quyết dinh thành lập Ban hội thẩm bằng việc bổ nhiệm các hội thẩm từ nhũng người mà Tổng giám đốc cho là thích hợp nhài với bất kỳ quy tắc hoặc thủ lểc dặc biệt hoặc bổ sung có liên quan được áp dểng cho tranh chấp đó, sau khi tham vấn với bên tranh chấp Chú [ịch cùa DSB sẽ thông báo cho các thành viên vổ thành phần của Ban hội thẩm dã dược thành lập không quá 10 ngày kể từ ngày Chủ tịch DSB nhận được yêu cầu như liên

Sau khi được chọn làm hội thẩm viên, các thành viên Ban hội thẩm phái làm việc bằng nâng lực cá nhân của mình và không phái là đại diện cho chính phú hoặc một tổ chức nào Ban hội thẩm sẽ thực hiện việc xem xét vể việc tranh chấp theo các thủ tểc làm việc quy định tại Phể lểc 3 của Thoa thuận DSU Thủ lểc này gồm hai phần là các quy tắc tiến hành công việc của Ban hội thẩm và một thời gian biểu chuẩn mực cho tiến trình l ố tểng

Thủ tục làm việc của Ban hội thẩm

- Ban hội thẩm sẽ họp kín Các bên tranh chấp và nhũng bẽn có quan lâm chí có mặt tạ i các buổi hợp khi được Ban hộ i thẩm mời

- Việc nghị án của Ban hội thẩm và những tài liệu được đệ trình lèn sẽ được giữ bí mật Tính chất bí mật trong quá trình tố tểng rất quan trọng dổi với các bên tranh chấp Các bên tranh chấp có quyền nêu lên quan đi ểm , ý kiến của mình Các Thành viên sẽ coi t h ô n g Ún do m ộ i Thàn h viên khá c cung cấp là thông tin bí mật nếu Thành viên đó cho rằng đó là thông tin bí mật Các bên sẽ phải đệ (rình lên Ban hội thẩm một bản chi tiết của hổ sơ vể kiện Nhũng t h ô n g tin chi tiết này sẽ được gi ữ bí mật Bên cạnh dó , các bôn tranh chấp cũng sẽ phải cung cấp một bản tóm tắt về những thông Un chứa Iran li bản đệ trình đó và được công bố công khai cho tất ca các thành viên của W T O nhằm mểc đích công khai hoa trong quá trình tố tểng

- Trước buổi họp chính thức đầu tiên, Ban hội thẩm yêu cầu các hên tranh chấp phải chuyển tới cho mình văn bản đệ trình trong đó trình bày các tình tiết của vể kiệ n và những lập luận của họ

- Trong cuộc họp đầu liên, các bén nguyên dơn và bị dơn sẽ n ực liếp trình bày quan đ i ể m của mình

Trang 26

- Tất cả các bên thứ ba có liên quan sẽ được mời dự dể trình bày quan điểm của mình về lợi ích thương mại có liên quan trong một phiên của cuộc họp chính thức đầu tiên của Ban hội thẩm được tổ chức riêng cho mục đích này

- Các bên tranh chấp chỉ có quyền lớp luớn, bác bỏ ý kiến của bên kia tại cuộc họp thứ hai của Ban hội thẩm

- Trong bất cứ thời điểm nào, Ban hội thẩm cũng có thể đưa ra câu hỏi dối với các bên và yêu cầu họ giải thích hoặc ngay trong cuộc họp hoặc bằng văn bản

- Đ ể đảm bảo tính minh bạch, các bài trình bày, bác bỏ và tuyên bố sẽ được đọc tại phiên họp với sự có mặt của các bên liên quan

Thòi gian biểu làm việc của Ban hội thâm:

- Nhớn văn bản đệ trình lần đầu tiên của các bên:

+ Bên nguyên đơn 3-6 tuần + Bên bị đơn 2-3 tuần

- Tổ chức cuộc họp đầu tiên với các bên 1-2 luẩn

- Nhạn văn bản bác bỏ của các bên 2-3 tuần

- Tổ chức cuộc họp lần thứ hai Ì -2 luẩn

- Đưa ra phần m ô tả táo cáo cho các bên 2-4 luẩn

- Nhớn ý kiến của các bên về phần m ô tả báo cáo này 2 luẩn

- Đưa ra báo cáo giữa kỳ, bao gồm những kết luớn và

dự kiến phán quyết cho các bên 2-4 tuần

- Thời hạn cuối cùng cho các bên đưa ra yêu càu rà soát

lại báo cáo Ì tuần

- Thời hạn rà soát của Ban hội thẩm 2 luẩn

- Ban hành báo cáo cuối cùng cho các bên tranh chấp 2 tuần

- Chuyển bản báo cáo cuối cùng này cho các Thành viên 3 tuần Việc quy định thủ tục làm việc và thời gian cụ thể cho mỗi khâu cóng việc của Ban hội thẩm đảm bảo cho Ban hội thẩm thực hiện nhiệm vụ mội cách nhanh chóng, tránh mọi trì trệ trong trình tự tố tụng Tuy nhiên, đế tránh

sự cứng nhắc trong lịch làm việc của Ban hội thẩm, Phụ lục 3 Thoa thuớn DSU cũng cho phép thời gian biểu trên có thể thay đổi trong điều kiện có những diễn biến không thể lường trước được Cụ thể hơn, khoản 12 Điều 12 Thoa

Trang 27

thuận DSU quy định vào bất cứ thời điểm nào, nước khiếu nại cũng có thể yêu cầu lạm ngừng công việc của Ban hội thẩm trong một thời hạn không quá 12 tháng Lịch làm việc của Ban hội thẩm sẽ được kéo dài tương ứng Nhưng nếu công việc của Ban hội thẩm bị tạm ngừng hơn 12 tháng, thì quyền thành lập Ban hội thẩm sẽ hết thời hiệu

Giai đoạn xét xử tại Ban hội thẩm bao gồm các bước sau:

Bước 1: Trước phiên họp đầu tiên

Các bên tranh chấp gửi hẫ sơ trình bày các tình tiết của vụ kiện và lập luận của mình cho Ban hội thẩm Ban hội thẩm kiểm tra, theo tinh thần của các điều khoản có liên quan, tên của các hiệp định có liên quan do các bôn tranh chấp trích dẫn, vấn đề được dãn chiếu tới DSB trong văn bản (khoán I điều 7 Thoa thuận DSU)

Bước 2: Xem xét của Ban hội thẩm

Ban hội thẩm tổ chức các cuộc họp với các bôn tranh chấp và bên thứ ba

có lợi ích thương mại liên quan để xác định vấn đề tranh chấp và tìm kết luận cho vụ việc Cuộc họp chính thức đẩu tiên dành cho bên nguyên dơn và bị đơn Tại đó, hai bên sẽ được trình bày quan điểm của mình, và chí nêu ý kiến chứ không được đối chất Bên thứ ba có lợi ích thương mại đáng kể liên quan

sẽ được mời dự và trình bày ý kiến của mình trong một phiên họp dành riêng của cuộc họp thứ nhất này Ban hội thẩm sẽ lắng nghe ý kiến của tất cả các bên

Trong cuộc họp chính thức thứ hai, hai bên bị đơn và nguyên dơn sẽ đối chất trực tiếp với nhau Trước khi cuộc họp này diễn ra, các bên sẽ chuẩn bị lý lẽ giải trình để bảo vệ mình và đệ trình sự bác bỏ bằng văn bán lên Ban hội thẩm

Bước 3: Tham khảo ý kiến các chuyên gia

T r o n g giai đoạn Ban hội thẩm xem xét, nếu xét thấy vụ việc có liên quan đến nhiều vấn đề khoa học, kỹ thuật đặc thù thì Ban hội thẩm có Ihế tham khảo ý kiến tham vấn của các chuyên gia thẩm định Ngoài quyền tìm

k i ế m thông Un từ bất kỳ nguẫn nào có liên quan thì đây là một quyền được diều 13 Thoa thuận DSU quy định rất rõ Phụ lục 4 Thoa thuận DSU còn bổ sung thêm quy tắc thành lập và các thủ tục làm việc của nhóm chuyên gia này Sau đó, Ban hội Ihẩm sẽ chuyển các phần m ô lả (thực lẽ' và lập luận) của

Trang 28

bản dự thảo báo cáo của mình cho các bên tranh chấp Các bên sẽ có hai luân

dể độ trình các nhân XÓI của mình bằng vãn bản vổ phán mô lả báo cáo

Bước 4: Lập báo cáo sơ bộ

Sau khi hết hạn tiếp nhận ý kiến của các bên tranh chấp vổ m ô lá báo cáo, Ban hội thẩm sẽ đưa ra m ộ i bản báo cáo sơ bộ cho các bên bao gồm các phẩn m ô tả, báo cáo điều tra và các kết luận của Ban hội thẩm (khoản 2 điều

15 Thoa thuận DSU) N ế u sau một tuần các bên khôn g có yêu cầu gì về việc

rà soát lại các phần của báo cáo thì báo cáo giữa kỳ này đước coi là ban báo cáo cuối cùng của Ban hội thẩm Nếu có yêu cầu xem xái lại các kết luận phán quyết thì Ban hội thẩm có thể triệu tập thêm một cuộc họp với các bôn về những vấn đề đước chỉ rõ trong các văn bản nhận xét Thời gian dành cho việc này không quá hai tuần

Bước 5: Lập báo cáo cuối cùng

Sau giai đoạn xem xét lại báo cáo sơ bộ, Ban hội thẩm sẽ hoàn tài và đưa ra báo cáo cuối cùng Báo cáo cuối cùng này dước gửi đến cho các bẽn tranh chấp và tất cả các nước thành viên Thời gian để Ban hội thẩm hoàn thành báo cáo cuối cùng là từ 6 đến 9 tháng kể từ ngày thành lập Ban hội thẩm Đ ố i với các trường hớp khẩn cấp, thời gian này rút xuống còn 3-6 tháng (khoản 8,9 Điều 12 Thoa thuận DSU) Đ ố i với các Thành viên đang phái H iến thì khoảng thời gian có thể xê dịch đ ể h ọ chuẩn bị và trình bày lập trường của mình, vì các nước đang phát triển thường thiếu khả năng ứng phó nhanh vé hành chính và kỹ thuật M ọ i ưu tiên dành cho họ phải đước nêu rõ trong báo cáo của Ban hội thẩm (khoản 11 Điều 12 Thoa thuận DSU)

Bước 6: Thông qua báo cáo cuối cùng

Sau khi báo cáo cuối cùng của Ban hội thẩm đước gửi đến các nước thành viên, Điều 16 Thoa thuận DSU quy định dành ra 20 ngày để các nước thành viên xem xét Nếu có phản đ ố i gì về bản báo cáo này, thì thành viên phán dối phải chuyển văn bản giải thích lý do phản đ ố i của mình cho DSB chậm nhất là

10 ngày trước khi DSB triệu lập phiên họp xem xét, thông qua báo cáo

Các bên tranh chấp có quyền tham gia đầv đủ vào việc DSB xem X Ó I báo cáo của Ban hội thẩm, các quan điểm và lý l ẽ của họ đước ghi lại dầy đủ Trong vòng 60 ngày sau khi chuyển báo cáo cho các Thành viên báo cáo này

Trang 29

sẽ tự động được thôn g qua tại phiên họp của DSB trừ kh i một trong hai khá năng sau xảy ra:

(i) Khi một bên tranh chấp chính thức thông báo cho DSB về quyết định kháng cáo của mình;

(li) hoặc DSB quyết định trên cơ sở đồng thuận không thông qua báo cáo này

Báo cáo của Ban hội thẩm phải được DSB thông qua thì mắi có giá n i pháp lý K h i đã được DSB thông qua thì báo cáo của Ban h ộ i thẩm có giá trị ràng buộc các bên tranh chấp và các bên phải thi hành Báo cáo đã được thông qua này được coi là phán quyếl của DSB

1.3.3 Giai đoạn kháng cáo và phúc thẩm

Chỉ có các bén tranh chấp mắi có quyền k h á n g c á o báo c á o của Ban hội thẩm Tuy nhiên bên thứ ba đã dược tham gia vào giai đoạn hội thẩm

có thể độ trình văn bản đến Cơ quan phúc thẩm và sẽ được tạo cơ hội de trình bày các vấn đề có liên quan đ ế n lợi ích của mình gắn vắi tranh chấp Thoa thuận DSU quy định rằng các kháng cáo chí có thể thực hiện trưắc khi DSB thông qua báo cát) cuối cùng của Ban h ộ i thẩm, tức là trong giai đoạn

20 ngày kể từ ngày Ban hội thẩm gửi báo cáo cuối cùng cho các nưắc thành viên của WTO

Sau khi nhận được kháng cáo của một bên tranh chấp, DSB sẽ chi dinh

Cơ quan phúc thẩm gồm ba uy viên trong số 7 uy viên của Cơ quan phúc thẩm thường trực Cơ quan phúc thẩm sẽ nghe các ý kiến k h á n g cáo về các vụ việc cùa Ban hội thẩm

Phạm vi xem xét kháng cáo của Cơ quan phúc thẩm sẽ dược giắi hạn ở nhũng vấn đổ phá p luật được đề cập tắi trong báo cáo của Ban hộ i thẩm và việc giải thích pháp luật của Ban hội thẩm chứ không m ở rộng phạm vi vụ tranh chấp Cơ quan phúc (hẩm sẽ đề cập đến từng vấn đề được nêu ra tron li suôi quá trình tố tụng phúc thẩm

Thời hạn xem xét kháng cáo không quá 60 ngày kể từ ngày mội bôn tranh chấp chính thức thông báo quyết định kháng cáo của mình lắi ngày Cơ

Trang 30

quan phúc thẩm chuyển báo cáo của mình lên DSB K h i Cơ quan phúc thẩm thấy mình không thể cung cấp báo cáo trong vòng 60 ngày cư quan này sẽ

t h ô n g b á o cho DSB bằng văn bản lý do trì hoãn cùn g với khoán g thời gian d ự

k i ế n sẽ đ ệ trình báo cáo T i ế n trình này khôn g được vượt quá 90 ngà y trong bất cứ trường hợp nào

Thủ tục làm việc sẽ được Cơ quan phúc thẩm soạn thảo có sự tham vấn với Chủ tịch DSB và Tổng Giám đậc WTO, các thành viên sẽ được (hông báo

về thôn g tin này Qu á trình t ậ lụng của Cơ quan phú c thẩm sẽ dược g i ữ kín Các báo cáo của Cơ quan phúc thẩm sẽ được soạn thảo k h ô n g có sự tham gia của các bên tranh chấp và theo tinh thần của các thông tin được cung cấp và các tuyên bậ được lập Các ý kiến của các cá nhân làm việc lại Cơ quan phúc Ihẩm được trình bày ở báo cáo của Cơ quan phúc thẩm sẽ không được ghi tên của người đó

K h i xem xét kháng cáo, Cơ quan phúc thẩm có thể tán thành, sửa đ ậ i hoặc huy bỏ các kết luận pháp lý và phán quyết của Ban hội thẩm RỐI quá xem xét kháng cáo là một báo cáo của Cơ quan phúc thẩm Báo cáo của Cơ quan phúc thẩm sẽ được DSB thông qua và được các bên tranh chấp chấp nhận

vô điều kiện trừ khi DSB quyết định trên cơ sở nhất trí chung không thông qua báo cáo của Cơ quan phúc Ihẩm trong vòng 30 ngày sau khi báo cáo dó dược chuyển tới các nước thành viên Thủ tục thông qua không làm phương hại đận quyền của các thành viên thể hiện quan đi ể m của mìn h trong bản báo cá o của

Cơ quan phúc thẩm

Báo cáo của Cơ quan phúc thẩm đã được DSB thông qua trở thành phán quyết của DSB và các bén tranh chấp phải thi hành Khôn g có bên nào có quyê n kháng cáo báo cáo của Cơ quan phúc thẩm và phán quyết của DSB

1.3.4 Giai đoạn thi hành phán quyết

Theo quy định của Thoa thuận DSU, việc thi hàn h khuyến nghi và phán quyết của DSD là bắt buộc đậ đ ả m bảo giải quyết tranh chấp hữu hiệu Đi ề u

này được thể hiện trong Tuyê n b ậ của W T O : "Việc tuân thù các phán quyết

Trang 31

hay quy tắc của DSB lờ điều cơ bân để đảm bảo tính hiệu quả của việc ỊỊÌcii quyết tranh chấp nhằm dem lại lợi ích cho tất cả các thành viên"

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông qua báo cáo của Ban hội thảm hoặc Cơ quan phúc thẩm, DSB sẽ liến hành một cuộc họp để xem xét vấn dè thi hành khuyến nghị và phán quyết của DSB Tại cuộc họp này, bôn thua kiện phải thông báo cho DSB về các dự định của mình đ ố i với việc thực hiện các khuyến nghị và phán quyết của DSB

N ế u khôn g thể thực hiện ngay lắp tức các khuyến nghị và phán quyết của DSB thì thành viên liên quan sẽ có một khoảng thời gian hợp lý để thực hiện Theo điều 21 của Thoa thuắn DSU, khoảng thời gian hợp lý đó là : (a) Khoảng thời gian do nước thành viên phải thi hành đưa ra và phai được DSB thông qua ; hoặc nếu không được thông qua thì là:

(b) Khoảng thời gian nước thành viên tranh chấp thoa thuắn trong vòng

45 ngày, kể từ ngày thông qua các khuyến nghị và phán quyết; hoặc, nếu không đạt được thoa thuắn đó thì là:

(c) Khoảng thời gian do trọng tài quyết định Ban trọng tài này được thành lắp một cách bắt buộc trong vòng 90 ngày sau ngày thông qua các khuyến nghị và phán quyết Thời hạn m à trọng tài phải đưa ra là khoán g thời gian hợp lý để Ihực hiện các khuyến nghị và phán quyết của Ban hội thẩm hay

Cơ quan phúc thẩm, khoảng Ihời gian dó có thể dài hoặc ngắn nhưng không dược vượt quá 15 tháng kể từ ngày (hông qua báo cáo của Ban hội thẩm hoặc của Cơ quan phúc thám

Thời hạn để trọng tài quyết định khoảng thời gian hợp lý là trong vòng

15 tháng kể từ ngày thành lắp Ban hội thám, trừ khi Ban h ộ i thẩm hoặc Co' quan phúc thẩm kéo dài thời hạn đưa ra báo cáo của mình hoặc các bên tranh chấp có thoa thuắn khác

DSB duy trì việc giám sát thực hiện các khuyến nghị hoặc phán quyết

đã dược thông qua Bất kỳ một nước thành viên nào cũng có thể nêu vấn dể thực hiện các khuyến nghị hoặc phán quyết lại DSB vào bất cứ thời đ i ể m nào

Trang 32

Trừ khi DSB quyết định khác, vấn đề thực hiện các khuyến nghị hoặc phán quyết sẽ được đưa vào chươn g trình nghị sự tại cuộc họp của DSB sau 6 thán g

kể từ ngày ấn định khoảng thời gian hợp lý nêu trên và sẽ vãn nằm trong

chương trình nghị sự của DSB cho lới khi vấn đề được giải quyết ít nhất là lo

ngày trước m ữ i cuộc họp của DSB, nước thành viên thi hành phải cung cấp cho DSB văn bản báo cáo tình hình tiến triển việc thực hiện các khuyến nghị hoặc phán quyết này

Trong trường hợp mộ i nước đan g phát triển khởi xướng vụ kiện , thì trong quá trình giám sát thi hành phán quyết, DSB có những biện pháp thích hợp để thực hiện chế độ ưu đãi đ ố i với nước đang phát triển Liên quan đến vấn đề này, DSB không chỉ chú ý đến phạm vi thương mại của biện pháp bị khiếu nại, m à còn tính đ ế n ảnh hưởng của biện phá p đ ó đ ố i với kinh t ế của nước đang phát triển này

Khi hết thời hạn thi hành phán quyết mà bên vi phạm dã thua kiện không chịu điều chỉnh biện pháp thương mại bị khiếu nại cho phù hợp với cáu nghĩa vụ theo các hiệp định, thoa thuận có liên quan của W T O thì bên thắng kiện có thể yêu cầu bồi thường hoặc tạm hoãn thi hành các nhượng bộ hoặc những nghĩa vụ khác (thường được gọi là trả đũa trong các báo cáo của Ban thư ký W T O ) Bồi thường hoặc áp dụng biện pháp trả đũa chí là biện pháp giai quyết tạm thời trong tình huống các khuyến nghị và phá n quyết khôn g dược thi hành trong một "khoảng thời gian hợp lý" Như vậy, trọng tam của Thoa thuận DSU đặt vào việc thi hành các nghĩa vụ Hay nói một cách khác, bồi thường và đình chỉ thi hành các nhượng bộ không được coi là biện pháp giai quyết thay t h ế cho việc thực hiện các khuyến nghị và phán quyết của DSB Theo Thoa thuận DSU, bồi thường phải mang tính chất tự nguyện và phù hợp với các hiệp định thuộc diện điều chính của Thoa thuận DSU Bên khởi kiện

có thể yêu cầu dược bồi thường ngay khi thời hạn thi hành các phán quyết dã hôi

mù phán quyết không được thi hành Khi dược yêu cầu bổi thường, bên thua kiện phải đàm phán với bên thắng kiện về mức bồi thường Không có quy định nào hạn chế lĩnh vực có thể bồi thường, do vậy các bên hữu quan có thể thương lượng

để bồi thường theo lĩnh vực hay theo các hiệp dinh

Trang 33

T h e o k h o ả n 2 Điều 2 2 T h o a thuận D S U q u y định, n ế u n o n g vòng 2 0 ngày kể t ừ ngày hết hạn t h i hành phán quyết m à các bên không đạt dược thoa thuận về b ồ i thường thoa đáng, bên thắng k i ệ n có thể yêu c ầ u D S B c h o phép

áp d ụ n g b i ệ n pháp trả đũa bằng cách t ạ m hoãn t h i hành n h ữ n g n h ư ợ n g b ộ hoớc n h ữ n g nghĩa vụ khác theo các h i ệ p định của W T O đ ố i v ớ i bên kia T r o n g thời hạn 30 ngày kể từ k h i hết thời hạn t h i hành phán quyết, D S B sẽ c h o phép bên thắng k i ệ n tiến hành trả đũa, trừ phi DSB quyết định trên cơ sở đ ồ n g thuận bác b ỏ yêu cầu trả đũa

N h ư vậy, biện pháp trả đũa chỉ được phép thực hiện trong trường hợp nước thành viên v i phạm đã thua kiện nhưng không thực hiện khuyến nghị, phán quyết và hai bên không thể đồng ý với nhau về mức độ bồi thường Biện pháp trả đũa chỉ là biện pháp tạm thời và chỉ được áp dụng cho đến k h i bên thua kiện đã loại bỏ các biện pháp trái v ớ i hiệp định của WTO, tức là cho đến k h i bên thua kiện đã thi hành đầy đủ phán quyết của DSB

K h o ả n 3 Điều 22 của Thoa thuận D S U q u y định chi tiết các nguyên tắc và thủ tục của việc l ạ m hoãn thi hành các nhượng bộ hoớc các nghĩa vụ khác (việc áp dụng biện pháp trả đũa) Theo đó, nước thành viên thắng kiện có quyền áp dụng biện pháp trả đũa song hành hoớc biện pháp trả đũa chéo

Biện pháp trả đũa song hành được hiểu là việc bên thắng kiện tạm hoãn llii

hành nhũng (Thượng bộ hoặc nhũng nghĩa vụ khác trong cùng m ộ i lĩnh vực m à

q u y ề n l ợ i của bên này bị thiệt hại

Biện pháp trả đũa chéo có hai loại: chéo lĩnh vực và chéo hiệp định

- Trả đũa chéo lĩnh vực là tạm hoãn thi hành các nhượng b ộ hoớc các nghĩa

vụ khác trong các lĩnh vực khác với lĩnh vực m à quyền lợi của bên này bị thiệt hại nhưng trong cùng một hiệp định;

- Trả đũa chéo hiệp định là tạm hoãn thi hành các nhượng bộ hoớc các nghĩa

vụ (rong m ộ t lĩnh vực ở các hiệp định khác có liên quan

Trước hết, nước thành viên thắng kiện áp dụng biện pháp trả đũa song hành

N ế u thấy không thể thực hiện được biện pháp trả dũa song hành hoớc không hiệu quá thì áp dụng biện pháp trả đũa chéo lĩnh vực Sau cùng, nếu không thể thực hiện (lược

Trang 34

biện pháp trà đũa chéo lĩnh vực và thấy tình hình đủ nghiêm trọng thì áp dụng biện pháp trả đũa chéo hiệp định Nếu nước thành viên thắng kiện quyết định yêu cầu cho phép thực hiện trả đũa chéo lĩnh vực, hoặc trả đũa chéo hiệp định thì quốc gia này phải tuyên bố lý do cho yêu cầu của mình Yêu cẩu này được chuyển cho DS13, dậng thời yêu cầu này cũng có thể được chuyển tới các hội đậng có liên quan cùa WTO Theo điều 22- 4 Thoa thuận DSU, mức độ trả đũa phải tương úng với mức độ thiệt hại mà bên bị vi phạm phải gánh chịu Trong thời hạn 30 ngày kể l ừ khi hết thời hạn thi hành phán quyết của DSB sẽ cho phép nước thành viên bị vi phạm liến hành trả đũa, trừ phi DSB quyết định trên cơ sở đậng thuận bác bỏ yêu cầu lia đũa DSB không cho phép tiến hành trả đũa, nếu hiệp định có liên quan của WT O cấm việc trả đũa đó (điều 22 - 5) Các hiệp định cấm trả đũa (cấm tạm hoãn các nhượng bộ) là Hiệp định về nông nghiệp và Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ trong những lĩnh vực liên quan đến thương mại

Trả đũa chỉ là biện pháp tạm thời và chỉ được phép áp dụng cho đến khi bên

vi phạm đã loại bỏ các biện pháp trái với hiệp định cùa WTO , tức là đã thi hành phán quyết của DSB

Thủ tục trọng tài: 1

Các nước tranh chấp có thể lựa chọn thủ tục trọng tài theo quy định của điều

22 hoặc điều 25 Thoa thuận DSU Thủ tục trọng tài theo hai điều khoán này là khác nhau vì mục đích và Ihể thức trọng tài là khác nhau

Thủ lục trọng tài theo điều 22 Thoa thuận DSU được áp dụng trong trường hợp nước thua kiện không dậng ý về mức độ tạm hoãn thi hành các nhượng bộ, hav mức độ trả đũa mà bên thắng kiện đề nghị áp dụng, hoặc nong trường hợp hai bên không thống nhất được " thời hạn hợp lý" cho việc thi hành phán quyết của DSB Trong trường hợp này, nếu có một hoặc hai nước tranh chấp có yêu cẩu trọng tài xem xét thì DSB sẽ chí định một Ban trọng tài để giải quyết Ban trọng lài này có thể là Ban hội thẩm ban đầu nếu các nước tranh chấp đậng ý hoặc một trọng tài viên do Tổng Giám đốc WTO chỉ định

Ban trọng tài không có nhiệm vụ xem xét băn chất của nlũmg nhượng hộ hoặc những nghĩa vụ khác bị tạm hoãn mà chỉ xem xét mức độ của lia dũa có lương

Trang 35

xứng với mức độ thiệt hại gây ra cho bên thắng kiện hay không và đưa ra một múc trà đũa Điều này xuất phát từ nguyên tắc việc trả đũa không được vượt quá mức độ thiệt hại thực lê' gây ra Chẳng hạn, M ỹ yêu cầu DSB cho phép trả đũa thương mại

EU vì EU không thực hiện phán quyết của DSB về tranh chấp chuối với trữ giá 520.000.000 USD EU yêu cầu trọng tài xem xét vì cho rằng số tiền này lớn hơn nhiều thiệt hại Ihực tế Sau khi xem xét, Ban trọng tài đã xác đữnh mức dô Ihiộl hại là 191.400.000 USD Từ những điểm nêu trên chúng ta thấy rằng thủ tục trọng lài theo diều 22 Thoa thuận DSU là bắt buộc

Thủ tục trọng lài theo điều 25 Thoa thuận DSU là một cách thức giải quyết tranh chấp do các bên tranh chấp tự nguyện thoa thuận áp dụng thay t h ế cho thú lục

tố lụng của Thoa thuận DSU để giải quyết tranh chấp trong trường hợp tranh chấp liên quan đến những vấn đề được hai bên xác đữnh rõ ràng Khi lựa chọn thú lục trọng tài này, hai bên sẽ chữu trách nhiệm về việc lựa chọn trọng tài viên cũng như thủ tục áp dụng để giải quyết tranh chấp giữa họ và có nghĩa vụ thông báo cho lài cá các nước thành viên WTO biết trước khi bắt đầu tiến hành thủ tục trọng lài Những thành viên khác chỉ được tham gia thủ tục trọng tài nếu được các bên tranh chấp dồng ý

Tuy nhiên, WTO không có một cơ quan trọng tài hoạt động thường xuyên để giải quyết tranh chấp Ban trọng tài là do các nước tranh chấp thành lập ra và sau khi giải quyết xong tranh chấp, Ban trọng tài này tự giải thể Đ ể đảm bảo lính khách quan, các nước tranh chấp hầu như không đưa tranh chấp ra một tổ chức trọng lài quốc tế (hường trực của một nước nào

Trong quá trình giải quyết [ranh chấp, Ban trọng tài phải tuân thủ theo nguyên tắc và thủ tục của Thoa thuận DSU về việc giải quyết tranh chấp Khi đã lựa chọn Irọng lài để giải quyết tranh chấp, các nước phải tuân thủ tuyệt đối phán quyết của trọng tài Các nước tranh chấp phải thông báo phán quyết của Ban trọng lài cho DSB và cho các Hội đồng, Uy ban vé nhũng Hiệp đữnh liên quan Gíc quy dinh cứa Thoa thuận DSƯ về việc DSB giám sát thực hiện phán quyết, về những vấn đổ bồi thường và trả đũa cũng được áp dụng cho phán quyết của trọng tài, tức là việc thi hành phán quyết của trọng lài giống như việc thi hành phán quyết của DSB

Trang 36

C H Ư Ơ N G l i

T H Ụ C TIỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THEO cơ

C H Ế GIẢI Q U Y Ế T TRANH CHẤP C Ủ A WTO

2.1 TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THEO c ơ CHẾ CỦA WTO

2.1.1. Tình hình giải quyết tranh chấp

Với mục tiêu là điều hoa các mối quan hệ mậu dịch giữa các quốc gia nhằm xây dựng một hệ thống các quy định về mậu dịch bình đẳng giữa các nước thành viên, cơ chế giải quyết các tranh chấp của W T O đã hoại (.lộng

lương đối có hiệu quả Trong vòng hơn 7 năm kể lợ khi bắt đầu thành lập Hãm

1995 cho đến tháng l o năm 2002, đã có 2732

vụ tranh chấp được dưa ra giai quyết (heo cơ chế của WTO Nhìn chung các vụ tranh chấp nảy sinh nhiều trong những năm cuối cùa thố kỷ trước (khoáng 45 vụ/năm) Tợ năm 1999 trớ lại dây, trung bình hàng năm có khoảng 30 vụ tranh chấp được giúi quyết theo

cơ chế của WTO Trong số những vụ tranh chấp này, các nước phát hiên chiếm khoảng 2/3 cả về tổng số lần bị kiện cũng như đi kiện và lặp trung chính vào hai Hung tâm kinh lê' lớn là M ỹ và Cộng đồng Châu âu

T r a n h c h ấ p giải q u y ế t t h e o cơ c h ế c ủ a

W T O tính đ ế n 25/10/2002

% <>7 98 99 00 OI 02

Nguồn: Tồng họp lữ danh mục tranh chấp tính liên 2 5 / 1 0 1 0 2 /heo COIIỊÍ lui

( lia W Í O , hlli);Ịlwww.wi(i,orịlciiíilishlli(il<iiì rhlìspn cltlishilhiM- chim

Theo số liêu của WTO liiii>:ll\vmv.\ylt>.oiulaiíilisliỊtraiiin eklismi eltlìsiuhtise c h u n

Trang 37

Sô vụ tranh chấp phân theo nhóm nước

BỊ đon Các nước phát triển Các nước đang Tổng

hllp://wH'iy.wlí).or.n/i'iiỊìlisli/lralf)p eldismi eldisìabase e.lìtm

Trong những vụ tranh chấp đã được giải quyết, có đến gần 40% là các

tranh chấp mà hai bên sau khi liến hành Iham vấn đã tìm được tiếng nói chung hoặc sau một thời gian ngắn áp dụng biện pháp bảo hộ mậu dịch, bên nước nhập khửu đã chủ động huy bỏ biện pháp đó và do đó, các tranh chấp đã không phải đưa ra cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO để phàn xử

Tình hình giải quyết tranh chấp đến

10/2002

Giải quyết bởi cơ quan giải quyết tranh chấp

101

Tranh chấp đã Trường hợp khác huy bỏ

Giải quyết bằng thoa thuận song phương

41

Đang tiến hành tham vấn

101

NíỊUồn: Tổnq hợp từ Báo cáo cập nhật về tình hình giãi quyết tranh chấp của WíO Iiỉ>ùy

2911012002, WTỈDSỈOV/9, lỉiip:/ỉ\v\v\vM-lo.(>rịỉỉenxlLshỉu'(iion cìtlispn vldisỊm chim

Các tranh chấp mang tính da dạng, liên quan đến hơn 180 vấn de vé thương mại hàng hoa và quyền sở hữu trí tuệ, dụng chạm đến tất cá các hiệp

1 Có sự sai lệch giữa sổ vụ kiên và số lẩn các nước phái triển và đang phát triển kiện so với lòng số vụ kiên là

vì có 6 vụ kiên có nguyên dơn là các nước dang phát triển và cá các nước phái triển

Trang 38

định về các biện pháp bảo hộ và tác động đến thương mại quốc tế của W T O

cụ ihể như sau:

2.1.1.1 Các tranh chấp liên quan đến các biện pháp bảo hộ mang tính chất hạn chế số lượng hoặc tăng thuế:

Hiệp định về Chông Phá giá (Agreement ôn Anti-dumping): Tổng số

có 44/273 tranh chấp về vấn đề chống bán phá giá tại nước nhập khẩu Nhìn chung các vụ tranh chấp về các biện pháp chống bán phá giá xuất phái da phần từ các nước xuất khẩu là các nước đang phát triển và ngượi bị kiện nhiêu nhất về vấn đề này là các nước phát triển trong đó có M ỹ , Cộng đồng Châu

Âu Có thể nói, các biện pháp chống bán phá giá đã được các nước phái triển

áp dụng khá phổ biến nhằm bảo hộ nền sản xuất nước mình V ớ i lý do là hàng nhập khẩu từ các nước đang phái triển được xuất khẩu với giá thấp hơn giá thành sản xuất, gây nên thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước, các nước phát triển đã đánh thuế khá cao (ví dụ: ÉC áp dụng mức thuế 24,7'ỉí

đ ố i với ga trải giượng cotton) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nảy sinh tranh chấp là do nước nhập khẩu áp dụng thuế chống bán phá giá trong những trượng hợp mà theo nước Xuất khẩu là: không đủ chứng cứ chứng minh việc bán phá giá và mức độ ảnh hưởng của việc bán phá giá hàng nhập kháu dối với sản xuất trong nước hoặc những chứng cứ đưa ra chưa thuyết phục do không có tính đại diện; mức độ bán phá giá được xác định quá cao do xác định mức giá thông thượng chưa chính xác hoặc áp dụng một số biện pháp chưa phù hợp để xác định mức giá bán trung bình của hàng nhập khẩu và thuế chống bán phá giá vẫn được tiếp tục mặc đù mức độ bán phá giá là rất nhỏ (theo quy định của Hiệp định về Chống bán phá giá, nếu mức độ bán phá giá nhỏ hơn 2% so với giá xuất khẩu sản phẩm hoặc k i m ngạch nhập khẩu hàng hoa bị bán phá giá thấp hơn 3% lổng k i m ngạch nhập khẩu hàng hoa đó (hì điều tra về bán phá giá phải chấm dứt ngay lập tức)

Hiệp định vé trợ cấp và các biện pháp đối kháng (Subsidies cun! Countervaiỉing Measures Agreement): Đây là vấn đề có nhiều tranh chấp

được đưa ra giải quyết tại W T O nhất Tính đến hết tháng 10/2002, có 48 vụ

Trang 39

t r a n h c h ấ p liên q u a n đ ế n các vân đề về t r ợ c ấ p và các b i ệ n pháp đ ố i kháng

Bên c ạ n h n h ữ n g t r a n h c h ấ p thực l ố liên q u a n đ ế n n h ữ n g trường h ợ p (-lánh ( h u ế

d ố i kháng c ụ t h ổ , các bên còn k h i ế u k i ệ n về n h ữ n g sửa đ ổ i luật pháp c ủ a n ư ớ c

xuất k h ẩ u m à (heo các n ư ớ c n h ậ p k h ẩ u là v i p h ạ m các nghĩa v ụ c ủ a n ư ớ c xuất

k h ẩ u t r o n g H i ệ p định v ề t r ợ c ấ p và các b i ệ n pháp đ ố i kháng N h ữ n g v ấ n dê

c h ủ y ế u d ư ợ c đứt r a ở các tranh c h ấ p này là: t r a n h cãi về n h ữ n g b i ệ n pháp

đ ư ợ c c o i là t r ợ cấp; tiến hành ti ĩ é ù tra và áp d ụ n g t h u ế đ ố i kháng l ạ m t h ờ i nùi

k h ô n g có d ầ y đ ủ c h ứ n g c ứ về v i ệ c t r ợ cấp, thiệt h ạ i đ ố i v ớ i ngành sán xuất

n o n g n ư ớ c và m ố i q u a n h ệ nhân q u ả g i ữ a hàng n h ậ p k h ẩ u đ ư ợ c t r ợ giá và thiệt

hại xác định; chưa đánh giá m ộ t cách khách q u a n m ứ c đ ộ t r ợ giá Đ â y là lĩnh

pháp c h ố n g phá giá, v ấ n d ề gây t r a n h cãi n h i ề u nhất t r o n g l ự vệ là s ự d ầ y dù

và h ợ p l ệ c ủ a các c h ứ n g c ứ dưa ra, về thiệt h ạ i nghiêm t r ọ n g c ũ n g n h ư m o i

q u a n h ệ nhân q u ả g i ữ a hàng n h ậ p k h ẩ u và thiệt h ạ i nghiêm t r ọ n g dó T h ỏ m

vào dó, p h ư ơ n g thức m à các n ư ớ c n h ậ p k h ẩ u áp d ụ n g n h ằ m tách riêng ánh

h ư ớ n g c ủ a s ự g i a lăng hàng n h ậ p k h ẩ u đ ố i v ớ i các thiệt h ạ i c ủ a ngành sán xuất

t r o n g n ư ớ c đố xác định m ứ c đ ộ I h i ộ l h ạ i c ũ n g là m ộ i n g u y ê n nhân c ủ a các

t r a n h chấp

2.1.1.2 Các tranh chấp liên quan đến thủ tục nhập khẩu

Hiệp định về Thủ lục cấp phép nhập khẩu và Hiệp dinh vé Trị giá hái quan (Agreeinent ôn ĩmport licensing procedures và Agreement ôn Customs

Trang 40

valuation): Mặc dù các Hiệp dinh về Thủ lục cấp phép nhập khau và trị giá

hài quan cho phép các nước nhập khẩu áp đụng m ộ i số biện pháp nhăm mục đích quản lý hàng hoa nhập khẩu về thuế, lượng nhập khẩu, các điều kiện hão

vệ môi trường v.v nhưng các biện pháp này không được phép cản trở thông thương mậu dịch giữa các thành viên nong WTO Vì vậy, các hiệp định này yêu cựu các nước nhập khẩu phải công bố m ộ i cách công khai và đáy đủ các

cơ sở để cấp giấy phép nhập khẩu và chỉ được yêu cựu các nhà xuất khau thực hiện các thủ lục thật sự cựn thiết cho việc cấp giấy phép nhập khẩu và xác định giá trị lính thuế mà thôi Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các biện pháp này, nhiều tranh chấp (30/262 tranh chấp) đã nảy sinh do các nước nhập khẩu thường đưa ra những yêu cựu không thực sự cựn thiết để làm chậm thời gian cấp phép, thời gian thông quan của hàng hoa nhập khẩu, cũng như úp dụng một mức giá tối thiểu để lính thuế không hợp lý, không có cơ sở, dẫn đến nhũng thiệt hại về thời gian, tài chính cho các nhà xuất khẩu Những biện pháp bảo hộ mậu dịch gián tiếp này được áp dụng rộng rãi ở cả các nước đang phái triển lẫn các nước phát triển lớn như M ỹ , EU, Nhật bản

Hiệp định vê Các hàng rào kỹ thuật trong thương mại và Hiệp đỉnh

về vệ sinh và kiểm dịch thực vật

Vì mục đích bảo vệ sức khoe con người, cây trồng, loài vật của nước mình, các (hành viên của W T O dược phép áp dụng những biện pháp bảo vệ mang tính kỹ thuật nhằm hạn chế sự thâm nhập của nhũng hàng hoa không đáp ứng được những yêu cựu về dám báo sức khoe và môi trường Tuy nhiên, những tiêu chuẩn kỹ thuật đưa ra, quá trình thử nghiệm và cấp phép khống được tạo nên những rào cản không cẩn thiết cho thương mại Trong lĩnh vực này, đã có nhiều tranh chấp nảy sinh do các nước nhập khẩu, nhằm gián tiếp báo h ộ cho thương mại nước mìn h đã đưa ra những yêu cựu kỹ thuật chưa hợp

lý và không mang mục đích nhằm bảo vệ sức khoe và môi trường Ví dụ như quy định của M ê hi cô về cấm nhập khẩu một số loại lợn có Họng lượng l ừ

Ì lOkg HỞ lòn hoặc yêu cáu có những biện pháp k i ế m dịch và cách ly dối với lợn nhập khẩu có trọng lượng Ì l()kg trỏ lên trong khi những hiện pháp này

Ngày đăng: 09/12/2013, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w