1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương trình mô phỏng hệ thống bán hàng qua mạng máy tính

74 498 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình mô phỏng hệ thống bán hàng qua mạng máy tính
Tác giả Ths.Trần Phương Chi, Ths.Tô Thị Hải Yến, CN.Trần Trọng Huy, CN.Trần Ngọc Quang
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh doanh và thương mại điện tử
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 9,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ

Trang 1

CíịịẤ

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

CHƯƠNG TRÌNH M Ô PHỎNG HỆ THỐNG BÁN HÀNG QUA MẠNG M Á Y TÍNH

M ã sô: NT 2004 - OI

Chủ nhiệm đề tài: Ths.Trần Phương Chi

Người tham gia: - Ths.Tô Thị Hải Yến

Trang 4

LI KHÁI NIỆM T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN TỬ 6

1.2 HÌNH THÁI HOẠT ĐỘNG CỦA T M Đ T 7

1.2.1 Thư điện tử 7

1.2.2 Thanh toán điện tử 7

1.2.3 Trao đổi dữ liệu điện tủ 8

1.2.4 Giao gửi số hoa các dung liệu 9

1.2.5 Bán lẻ hàng hoa hữu hình 9

1.3 ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN TỬ TẠI

VIỆT NAM 10 1.4 GIỚI THIỆU N G Ô N NGỮ ASP.NET 13

C H Ư Ơ N G li P H Â N TÍCH, THIẾT K Ể HỆ THỐNG B Á N S Á C H QUA MẠNG

M Á Y TÍNH 15 2.1 Sơ Đ Ổ PHÂN RÃ CHỨC N Ă N G 15

2.2 Sơ Đ Ổ QUAN HỆ THỰC THỂ 18

C H Ư Ơ N G III C H Ư Ơ N G TRÌNH B Á N S Á C H QUA MẠNG M Á Y TÍNH 19

3.2 HƯỚNG DẢN sử DỤNG PHAN M È M 24

3.2.1 Đối với nguôi sử dụng 24

3.2.2 Đối với người quản trị website 29

3.2.3 Lưu ý khi sử dụng 44

Trang 5

Mỏ ĐẦU

1 T Í N H C Ấ P T H I Ế T C Ủ A Đ Ể TÀI

Công nghệ thông tin ngày nay đang dần khẳng định vai trò quan trọng của mình trong hầu hết các lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội, trong đó lĩnh vực sản xuất kinh doanh đã và đang được áp dụng một cách rất hiệu quả, phục vụ đắc lực công tác quản lý, hỗ trợ ra quyết định điều hành doanh nghiệp

và trong nhiều trường hợp nó đóng vai trò quyết định đến kết quả hoớt động của đơn vị đó N ó không chỉ giúp các doanh nghiệp trong các công việc quản

lý (quản lý nhân sự, quản lý tiền lương v.v.) m à còn giúp doanh nghiệp trong

việc theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp (các phần mềm kế toán, phần mềm trợ giúp chuyên gia V.V.) Đặc biệt, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, một phương thức kinh doanh mới ra đời đã làm thay đổi cả phương thức kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay trên toàn cầu:

Thương mại điện tử Tuy chỉ mới bắt đầu hình thành trong thời gian gần đây

nhưng việc kinh doanh và thanh toán điện tử trên mớng đã và đang phát triển mớnh mẽ trên thế giới bởi những ưu thế về thòi gian, tính tiết kiệm chi phí và tiện ích cho người dùng Tới Việt Nam hiện nay đang đẩy mớnh quá trình hội nhập kinh tế thế giới thì nhu cầu sử dụng thương mới điện tử cũng đã trở thành nhu cấu bức xúc của nhiều doanh nghiệp trong việc tăng cường khả năng hội nhập với môi trường kinh doanh quốc tế Cùng với môn học mới Thương mới điện tử, chúng tôi thiết nghĩ với phần mềm m ô phỏng hệ thống bán hàng trên mớng máy tính; trong đề tài tôi lấy ví dụ là một cửa hàng bán sách sẽ giúp sinh viên Ngoới Thương hiểu hơn về vai trò của Thương mới điện tử trong kinh doanh

Trang 6

-3-2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu, Đ ố i TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu:

- Nêu những khái niệm, những hiểu biết cơ bản về thương mại điện tử, sự phát triển của thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam trong những năm gần đây

- Nêu những khó khăn trong việc triển khai áp dụng thương mại điện tử tại Việt Nam và một số giải pháp khắc phục

- Xây dựng một website m ô phỏng hệ thống bán hàng qua mạng máy tính phù hợp với tình hình thực tế ằ Việt Nam đáp ứng được nhu cầu quảng cáo và bán sản phẩm

- Có hướng mằ rộng trong tương lai (khi hệ thống thanh toán ngân hàng phát triển, thanh toán bằng thẻ tín dụng trằ nên phổ biến)

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:

- Lý thuyết hệ thống thông tin, cơ sằ dữ liệu, các hệ thống bán hàng trên mạng hiện có

- Phương pháp tạo lập cơ sằ dữ liệu từ các thông tin đầu ra

- Thử nghiệm hệ thống: chạy thử hệ thống, sửa các lỗi phát sinh hoàn thiện hệ thống, viết tài liệu hưóng dẫn sử dụng

Trang 7

5 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN C Ủ A ĐỂ TÀI

Đ ề tài triển khai trên ngôn ngữ ASP.NET m ô phỏng hệ thểng bán sách qua mạng máy tính của một cửa hàng ảo, có thể mở rộng tới các lĩnh vực kinh doanh khác của các doanh nghiệp muển sử dụng hình thái hoạt động thương mại điện tử

Trang 8

-5-C H Ư Ơ N G I ĐẠI C Ư Ơ N G VỀ T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN TỬ V À GIỚI THIỆU

N G Ô N NGỮ ASP.NET

1.1 KHÁI NIỆM T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN TỬ

Thương mại điện tử ( T M Đ T - Electronic Commerce) là một hình thái

hoạt động thương mại cao hơn, tiên tiến hơn so với thương mại truyền thống

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về "thương mại điện tử", định nghĩa

T M Đ T được các tổ chức quốc tế khác nhau đưa ra, như:

Theo Tố chức Thương mại Thế giới: Thương mại điện tử bao gồm việc

sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh

toán trên mạng Intemet, nhưng được giao nhận một cách hỉu hình cả các sản

phẩm được giao nhận cũng như nhỉng thông tin số hóa thông qua mạng

Internet

Khái niệm về Thương mại điện tử do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế

của Liên Hợp quốc (OECD) đưa ra là: Thương mại điện tử được định nghĩa

sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dỉ liệu qua các mạng

truyền thông như Intemet

Tóm lại, theo nghĩa rộng thì TMĐT được hiểu là các giao dịch tài chính

và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử; chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng TMĐT theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng

Internet

Như vậy, "thương mại" (commerce) trong "thương mại điện tử"

(electronic commerce) không chỉ là buôn bán hàng hoa và dịch vụ (trade)

Trang 9

1.2.2 Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử (electronic message) Sự hình thành và phát triển của

T M Đ T đã hướng thanh toán điện tử mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:

• Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange,

gọi tắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công

ty giao dịch với nhau bằng điện tử

• Tiền mặt Internet (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát

hành (ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet; tất cổ đều được thực hiện bằng

kỹ thuật số hoa, vì thế tiền mặt này còn có tên gọi là "tiền mặt số hoa" (digital cash), công nghệ đặc thù chuyên phục vụ mục đích này có tên gọi

là "mã hoa khoa công khai/bí mật" (Public/Private Key Crypto-graphy) Thanh toán bằng tiền mặt Intemet đang trên đà phát triển nhanh, vì có hàng loạt ưu điểm nổi bật:

+ Có thể dùng cho thanh toán những món hàng giá trị nhỏ;

+ Có thể tiến hành giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ m à không đòi hỏi phổi có một quy chế được thoa thuận trước, các thanh toán là vô hình; + Tiền mặt nhận được đổm bổo là tiền thật, tránh được nguy cơ tiền giổ

Trang 10

-7-• Túi tiền điện tử (electronic purse; còn gọi là "ví điện tử") nói đơn giản là

noi để tiền mặt Intemet m à chủ yếu là thẻ thông minh (smart card, còn có tên gọi là thẻ giữ tiền: stored value card), tiền được trả cho bất cứ ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện tử về cơ bản là kỹ thuật "mã hoa khoa công khai/bí mật" tương tự như kỹ thuật áp dụng cho "tiền mặt Internet"

• Thẻ thông minh (smart card, còn gọi là "thẻ khôn minh") nhìn bề ngoài

tương tự như thẻ tín dụng, nhưng ộ mặt sau của thẻ, thay vì cho dải từ, lại

là một chip máy tính điện tử có một bộ nhớ nhỏ để lưu trữ tiền số hoa, tiền ấy chỉ được "chi trả" khi người sử dụng và thông điệp (ví dụ xác nhận thanh toán hoa đơn) được xác thực là "đúng"

• Giao dịch ngân hàng số hoa (digital banking), và giao dịch chứng khoán số

hoa (digital securities trading) Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng

là một đại hệ thống, gồm nhiều tiểu hệ thống:

+ Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng (qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các ki-ốt, giao dịch cá nhân tại các nhà, giao dịch tại trụ sộ khách hàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, v.v);

+ Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị.v.v);

+ Thanh toán trong nội bộ một hệ thống ngân hàng;

+ Thanh toán giữa hộ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác

1.2.3 Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng "có cấu trúc" (structured form) từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác trong nội bộ công ty, hay giữa các công ty hay

Trang 11

nghĩa pháp lý sau đây: "Trao đổi dữ liệu điện tử" (EDI) là việc chuyển giao

thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử mà sử dụng một tiêu chuẩn đã được thoa thuận về cấu trúc thông tin."

EDI ngày càng được sử dụng rộng rãi trên bình diện toàn cầu, và chủ yếu được thực hiện thông qua các mạng nội bộ và liên mạng nội bộ

T M Đ T qua biên giới (Cross-border electronic commerce) về bản chất là trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) giữa các doanh nghiệp được thực hiện giữa các đối tác ở các quốc gia khác nhau, với các nội dung: giao dồch kết nối; đặt hàng; giao dồch gửi hàng (shipping); thanh toán

1.2.4 Giao gửi số hoa các dung liệu

Dung liệu (content) là các hàng hoa mà cái người ta cần đến là nội dung

thân vật mang nội dung, ví dụ như: tin tức, sách báo, nhạc, phim, các chương

trình phát thanh, truyền hình, các chương trình phần mềm Các ý kiến tư vấn,

vé máy bay, vé xem phim xem hát, hợp đồng bảo hiểm, v.v nay cũng được đưa vào danh mục các dung liệu Đồng thời, trên giác độ kinh tế-thương mại, các loại thông tin kinh tế và kinh doanh trên Intemet đều có ở mức phong phú,

do đó một nhiệm vụ quan trọng của công tác thông tin ngày nay là khai thác trực tiếp được lượng thông tin trên Web và phân tích tổng hợp

1.2.5 Bán lẻ hàng hoa hữu hình

Để tận dụng tính năng đa phương tiện (multimedia) của môi trường Web

và Java, người bán xây dựng trên mạng các "cửa hàng ảo" (virtual shop) để thực hiện việc bán hàng Người sử dụng Internet/Web tìm trang Web của cửa hàng, xem hàng hoa hiển thồ trên màn hình, xác nhận mua, và trả tiền bằng thanh toán điện tử Vì là hàng hoa hữu hình, nên tất yếu sau đó cửa hàng phải dùng tới các phương tiện gửi hàng truyền thống để đưa hàng tới tay khách; điều quan trọng nhất là: khách có thể mua hàng tại nhà (home shopping), m à không cần phải đích thân đi tới cửa hàng

Trang 12

-9-T M Đ -9-T đang phát triển rất nhanh, theo các dự báo: -9-T M Đ -9-T hiện nay và trong một vài năm tới chủ yếu được ứng dụng trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng, tiếp đó đến du lịch, kinh doanh bán lẻ, và quảng cáo; T M Đ T trong lĩnh vực buôn bán hàng hữu hình còn rất hạn chế

1.3 ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM

Con đường tiếp cốn Thương mại điện tử (TMĐT) của mỗi quốc gia thường gồm 3 bước (giai đoạn): Chuẩn bị - Chấp nhốn - úng dụng và các giai đoạn này cũng thường đan xen nhau

Giai đoạn chuẩn bị: gồm các hoạt động từ tuyên truyền, nâng cao nhốn

thức, kiến thức, xác định mức độ sẵn sàng đối với T M Đ T để biết những yếu tố cần thay đổi hoặc cải thiện nhằm đảm bảo thích ứng trên mọi bình diện Nước ta đã tiến hành giai đoạn thứ nhất, đang bước những bước đầu của các giai đoạn sau Một mặt, nhốn thức về thương mại điện tử được khơi dốy và nâng cao dần, kiến thức về thương mại điện tử đang từng bước được phổ biến trên toàn quốc; mặt khác, chấp nhốn và ứng dụng thương mại điện tử đã và đang được một số cơ quan và doanh nghiệp triển khai

Trên thực tế, trình độ ứng dụng và phát triển T M Đ T ở Việt Nam còn thấp

là do các nguyên nhân chủ yếu sau đây:

Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin và viễn thông còn yếu kém: số lượng máy điện thoại và thuê bao Internet tính trên 100 đầu người còn thấp chất lượng và tốc độ đường truyền chưa tốt, chi phí liên quan còn cao N ă m

2004 số người sử dụng Internet đạt khoảng 6,2 triệu, mốt độ người sử dụng Internet đạt khoảng 7,4%(1) Theo VNIC tính đến 12/2005 số người sử dụng Internet khoảng 10,71 triệu, mốt độ sử dụng Internet khoảng 12,9%

Trang 13

Bảng 1: Số người sử dụng Internet trên 10.000 dân

-Nguồn: VNNIC và Tố chức viên thông quốc tê (ITU)

N ă m 2004 kết quả khảo sát 303 doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp cho thấy một tỉ lệ khá cao đã có những đầu tư bước đầu về ứng dụng công nghệ thông tin, với 82,9% doanh nghiệp được hỏi có kết nối Internet và 25,32% đã thiết lập vvebsite

Xét thễc tế các công ty được điều tra đều tập trung ở những thành phố lớn, nơi hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông phát triển hơn những địa phương khác, có thể ước tính tỉ lệ kết nối Internet của doanh nghiệp trên toàn quốc ở mức 5 0 % - 60% V ớ i gần 160.000 doanh nghiệp hiện đăng ký kinh doanh tại Việt Nam, số lượng thuê bao Internet của khối doanh nghiệp theo tỷ

lệ tương ứng sẽ vào khoảng 90.000 -100.000(2)

Công nghiệp phần mềm Việt Nam hiện tăng trưởng với tốc độ thấp Tình trạng mất cân đối nghiêm trọng: phần cứng chiếm tỷ trọng gấp bốn lần tỷ trọng phần mềm và dịch vụ

Nguồn nhân lễc còn rất mỏng về số lượng, thiếu kinh nghiệm và hiểu biết

về T M Đ T ; đa số cán bộ và phần lớn dân chúng còn chưa có thói quen làm việc trên máy tính điện tử, quản lý và kinh doanh trên mạng máy tính và các thiết

Trang 14

-hoạt động thương mại điện tử vì vậy chưa có cơ sở để công nhận các -hoạt động thương mại điện tử về mặt pháp lý

Hệ thống thanh toán điện tử chưa được hình thành đầy đủ và phổ cập rộng rãi: nhìn chung các ngân hàng trong nước mới đang trong quá trình chuyển đổi từ m ô hình hoạt động cũ sang m ô hình ngân hàng hiện đại để có thể phục vụ hoạt động thương mại điện tử Thêm vào đó, thẫ tín dụng và thanh toán không dùng tiền mặt chưa trở thành thói quen của đại đa số doanh nghiệp

và dân chúng

Các nhân tố khác như: hạn chế về trình độ ngoại ngữ trong quảng đại quần chúng nhân dân và lề lối làm việc cũng như cách mua bán hàng hoa nói riêng, vẫn còn theo tập quán cũ: giao dịch vẫn trên giấy tờ, hợp đồng phải có văn bản gốc, mua hàng phải trông thấy, sờ vào hàng hoa, nếm thử, mặc thử, đi thử; trả tiền mặt, đếm tiền mặt V.V., nghĩa là khác biệt m ộ t cách căn bản so v ớ i khái niệm T M Đ T , và nhìn chung đều là những thói quen không thể nhanh chóng thay đổi, cũng là những nguyên nhân cơ bản hạn chế ứng dụng và phát triển T M Đ T

Tóm lại, ở nước ta hiện nay đã có áp dụng T M Đ T nhưng mới chỉ dừng lại

ở một số công đoạn như trao đổi thông tin về hàng hóa, dịch vụ mua bán lẫ v.v mà chưa thực hiện được đầy đủ các quy trình thương mại trong T M Đ T Một loạt vấn đề về hạ tầng cơ sở liên quan đến T M Đ T như pháp lý, công nghệ trong đó có công nghệ bảo mật, an ninh an toàn, tiêu chuẩn hoa công nghiệp

và thương mại, thanh toán điện tử, bảo vệ người tiêu dùng.v.v vẫn đang trong quá trình nghiên cứu đề xuất xây dựng, đòi hỏi phải có sự quan tâm và đầu tư lòn của Nhà nước và các ngành các cấp cùng sự hợp tác của cả khu vực tư nhân mới có thể nhanh chóng giải quyết được

Trang 15

các doanh nghiệp tiến hành Tuy nhiên môi trường pháp lý cho T M Đ T chưa hình thành, nguồn nhân lực còn rất thiếu và yếu, hạ tầng kỹ thuật cho T M Đ T chưa thuận lợi Nhận thức được tầm quan trọng của thương mại điện tử, Đảng

và Chính phủ đã quan tâm sâu sắc Đ ó là k i m chẩ nam rất quan trọng mở đường và động lực mạnh mẽ thúc đẩy cho CNTT nói chung và T M Đ T nói riêng phát triển ở nước ta trong thời gian tới

1.4 GIỚI THIỆU N G Ô N NGỮ ASP.NET

ASP.NET là một nâng cấp tuyệt vời của Microsoít nhằm thay thế công nghệ ASP - còn được Microsoft gọi với một tên khác là 'Dịch vụ Web thế hệ

kế tiếp' (Next Generation Web Service) ASP.NET được thiết kế tương thích với các phiên bản ASP trước đó và hoạt động độc lập đối với nhau Visual Studio.NET (hay phiên bản Visual Studio 7.0) của Microsoft là công cụ tuyệt vời nhất để xây dựng các ứng dụng Web, đặc biệt là ASP.NET Môi trường lập trình mới của Microsoít trên nền Windows không phân biệt ngôn ngữ ASP.NET có thể viết bằng bất kỳ ngôn ngữ nào có trong Visual Studio.NET như c#, VB, C++ v.v

Những ưu điểm của ASP.NET so với ASP:

- ASP chẩ là một ngôn ngữ kịch bản phi định kiểu (none-type) dựa trên VBScript hoặc Jscript ASP không tận dụng được các ngôn ngữ ràng buộc kiểu mạnh như C++ hay VB ASP.NET cho phép sử dụng ngôn ngữ trung lập Trang ASP.NET có thể viết bằng rất nhiều ngôn ngữ như: VBScript, Jscript,

VB, C++, c#, Perl v.v

- M ộ t bất tiện của các trang ASP đó là m ã lệnh và giao diện trộn lẫn với nhau rất khó cho việc bảo trì và phát triển ASP.NET cho phép tách rời giữa

m ã lập trình và nội dung tài liệu

- Trong các phiên bản ASP trước, người lập trình hầu như phải viết m ã chương trình dể quản lý mọi chuyện ASP.NET thực sự là m ô hình đối tượng thành phần loại bỏ rất nhiều công đoạn viết m ã m à lập trình viên Web thường phải làm ASP.NET cung cấp các thành phần điều khiển hoạt động phía trình

Trang 16

-13-chủ (server side control) hoạt động theo huống xử lý sự kiện (tương tự các điều khiển bạn sử dụng trên Form của VB) Người lập trình chỉ cần khai báo thành phần điều khiển cần sử dụng và trong hầu hết trường hợp m à không cần phải viết thêm m ã lệnh

- Ngày nay, thế giói đã thay đổi nhanh chóng vẩi các thiết bị cầm tay như điện thoại di động, Palm, T V có thể kết nối Internet v.v Những thiết bị mẩi này đều chuẩn bị khả năng kết nối vẩi Internet và máy chủ phục vụ Web Công việc phải xử lý trên máy chủ là rất nhiều Những công việc này bạn có thể xử lý bằng ASP nhưng phải cần thêm các thư viện phụ và đòi hỏi quá trình viết m ã rất công phu ASP.NET có sẵn những dịch vụ này để người lập trình

sử dụng

Thông thường, các thành phần điều khiển H T M L như button, textbox, checkbox, v.v hoạt động phía trình khách (browser) Mặc dù vậy vẩi ASP.NET người lập trình có thể yêu cầu những thành phần này chạy và tương tác trên trình chủ bằng thuộc tính runnat="server"

Trang 17

C H Ư Ơ N G li PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁN SÁCH

QUA MẠNG M Á Y TÍNH 2.1 Sơ ĐỔ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG

Website bán hàng qua mạng máy tính

Trang 18

15-Website bán hàng qua mạng máy tính được chia thành hai phần:

- Phần dành cho người sử dụng (NSD) xem và đặt mua sản phẩm:

Đ ể thuận l ợ i cho việc quản lý, trên cơ sở phân tích việc mua sách qua mạng, chúng tôi phân loại sách thành các nhóm sản phẩm cấp Ì, nhóm sản phẩm cấp 2, v.v N h ó m sản phẩm cấp Ì là các loại sách thông dụng và được chia thành các nhóm nhỏ hơn như: Sách và tạp chí, truyện, v.v Sau đó lại tiến hành phân loại nhỏ hơn: Sách và tạp chí bao gồm: Sách giáo khoa, sách tham khảo, v.v

Hoặc người sử dụng có thể tìm sách theo cách quản lý khác đó là theo nhóm dộ liệu với các thông tin như: Nhà xuất bản, năm sản xuất, v.v Mức độ quản lý được chia nhỏ hem ví dụ: nhà xuất bản thanh niên, nhà xuất bản nhi đồng, v.v

- Phần dành cho người quản trị thêm, sửa, xoa các sản phẩm và xem các báo cáo thống kê được biểu diễn trong hình sau:

Trang 19

Q u ả n trị website

Danh mục hệ thống

Thông tin về hệ thống, sản phẩm, nhà xuất bản, tiền tệ v.v

Danh mục hệ thống

Thông tin về hệ thống, sản phẩm, nhà xuất bản, tiền tệ v.v

Cấu trúc loại sản phẩm

Thông tin về cấu trúc của sản phẩm như: tác giả, ISBN, năm xuất bản v.v

Trang 21

Trong khuôn khổ của đề tài này, chúng tôi xây dựng một chương trình bán sách qua mạng Internet Cách cài đặt chương trình như sau:

- Bước Ì: Cài đặt Microsoft SQL Server

Khi cài đặt SQL Server có hai trường hợp xảy ra:

+ Nếu hệ điều hành ( H Đ H ) của máy là hệ điều hành dành cho máy chủ (WinNT, Windows 2000 Server, v.v) thì chộ cần chạy file autorun.exe trong thư mục SQL Server (trên đĩa CD kèm theo)

+ Nếu hệ điều hành là hệ điều hành dành cho máy trạm, vào thư mục MSDE trong thư mục SQL Server, chạy file setup.exe Sau k h i cài xong thì chạy tiếp file autorun.exe trong thư mục SQL Server

- Bước 2: Cài đặt Internet Iníomation Service (IIS)

Nếu như H Đ H đã cài sẵn IIS rồi thì có thể bỏ qua bước này Nếu chưa cài vào Start->Setting->Control Panel->Add or Remove Programs->Add/Remove windows Component màn hình sau sẽ hiện ra:

Trang 22

19-Windows Components

You can adđ or remove components of Windows XP

To add or lemũve a component click the checkboK A shaded box rneans thát only

part of the component will be installed To see what's included in a component click

? n MR

Descriplion: Includes Web and FTP support, along with support fot FrontPage,

transactions Active Servei Pages atĩd database connections

Hình 4

Đánh dấu chọn Internet Information Services và nhấn Next để cài đặt (trong quá trình cài đặt có thể máy tính sẽ đòi bạn đưa đĩa cài Windows tương ứng vào)

- Bước 3: Cài đặt Framework 1.1:

Chạy file dotnetfx.exe trong đĩa CD đi kèm:

Trang 23

ị^Microson: NÉT Framework 1.1 Setup Ị

- Bước 4: Cài đặt chương trình và cơ sở dữ liệu

Chạy file setup.exe trong thư mục SaleBook trên đĩa CD, chương trình sẽ được cài đặt mặc định vào thư mục Inetpub/wwwroot/SaleBook Bây giờ phải cài cơ sở dữ liệu của chương trình vào SQL Server

Chọn Start\Programs\Microsoft SQL Server\Enterprise Manager

2 1

Trang 24

I Ep-lu eCommerceOnline úi:13 tempdb

$y Cu D«ta Trârtsí ornâlton Sét

Trang 25

B r o w s e For Exĩsting File - ( l o c a l ) • B I

Si- ũ f**< Oato 5ervkBS

(local) (Wjndowi NT) 6 Hem*

Hình 10

Trang 26

Chọn local, nháy phải chuột chọn Properties, chọn tab Security, phần Authentication chọn SQL server and Windows như hình dưới và nhấn OK

SQL Server Propertĩes (Conĩigure) -(iocal)

S e r v e i S e t t i n g s Ị Database Settings Ị Replication Ị Active Directoíi*

ucessor : Securịy : Conneclions General

Statlup service account

t start a n d (un S Q L Server in the fũllowing account:

Đ ể nâng cao tính bảo mật, chương trình được chia làm hai phần:

- Phần dành cho người sử dụng (NSD) xem và đặt mua sản phẩm Đ ố i với mởi NSD khi vào mua hàng, chương trình sẽ tạo cho họ một giỏ hàng ảo (giống như khi mua hàng ở các siêu thị), NSD có thể kiểm soát được giỏ hàng của mình

- Phần dành cho người quản trị thêm, sửa, xoa các sản phẩm và xem các báo cáo thống kê

3.2.1 Đôi với nguôi sử dụng

Trang 27

R e £dit ỵ i o w FâVoriles I a o l s Help

n t a Ị i & S e « r e h [ĩ|Favorites lágpMedía 3 I ||T - J ,,

Sản p h à m bán chạy nhát

Bài l ậ p nâng cao Hoa h ọ c 12 (tập 2-Hóa v ỏ Cữ)

Tác giả: L ê X u â n T r ọ n g ( c h ủ b i ê n ) Nhà x u ấ t bản: N X B T h a n h N i ê n

i Ì Ỉ i m Localintranet

Hình 12

Sách được trình bày theo từng loại (Sách giáo khoa, Sách tham khảo v.v.)

hoặc theo nhà xuất bản rất dễ dàng cho NSD trong viục tìm kiếm NSD cũng

có thể tìm kiếm sách theo một cụm từ nào đó ở nội dung của sách thì chọn vào

mục <Tìm kiêm>

- Để xem thông tin chi tiết của sách (nội dung tóm tắt, năm xuất bản, số

trang v.v.) thì nhấn vào nút <Xem chi tỉêt>

2 5

Trang 28

-3 CÒNG TY KINH DOANH SÁCH VẢ TIP CHÍ CHUN ĨHỊME - MicHMotl lnleinel Exploiet

Mã sàn phàm: S187Ũ4 Tác giả: K S Đ ứ c H a o Nhà xuất bản: N X B T h a n h Niên

N ă m XU: 2 Ũ Ũ 4 Thể loẩi: Sách t i n học

So trang: ũ Kích cỡ: 1 6 x 2 4 ( e m ) Giá dealer: 42.500 Ể Giá bán: 4 2 5 0 0 ẩ

Xem chi tiêt

Trang 29

£ile £dit View Favorĩtes Toois tlelp

4*Back y »• - Q I U tai C^Search oypavorites íặMedia 0 I Igr Ô 51 y ? &

Âddtessị^] http://quangtn/SaleBookjỉdefault.aspx?Code=ADDTOCART&ProID=3 „lj ý^Go Ị Línks

jr] SearchWeb|yỊ, ạỹ E Ẹ * (2) I ^ Welcorne Tour Ế £ ChooseButtons

Tổng tiền:

[riếp ti tục mua hànãj £ Tính lạt tiên 3

• CÓ 1 loại sản phàm trong gió hàng

• Tổng số lượng săn phàm: 1

Nếu NSD mua nhiều hơn Ì sản phẩm thì nhập vào ô Số lượng và nhấn vào

nút <Tính lại tiền> để chương trình tính số tiền NSD phải trả Nếu NSD muốn

tiếp tục mua hàng thì nhấn nút <Tiếp tục mua hàng>, nếu NSD muốn đặt

mua các loại sách hiện có trong giỏ hàng thì nhấn vào nút <Thanh toán>

Màn hình đuôi đây sẽ hiện ra:

Trang 30

O a £dit VÍBIM FâV0iiles Iools fàẹ\p

»ỊỊack • •+ - @ É đ Ị StSearch SJFwortes~ ígỉMedĩa" ã I ISr # sa tB £ 4

Addiess |ệjhttp://quangtn/5aleBook>default.aspx?Code=CHECKOUT ~z\ f>Go J Links :

3 1 SearchWebị' í ? Efl- ;Ềi* ® | ^ W e l c o m e T o u i ^ ChooseBullons

CỐNG TỴ KINH DOANH S Á C H VÀ TẠP CHI CHIẾN THANG T h ứ t i * , 18/01/2006

Đ à n g ký thành viên j

• C ó 1 loại s ả n p h à m trong giò hàng

• Tổng s ố lượng sàn

phẩm: 1

Tổng tiền: 42.5Q0 á Xem chi tiết Thành toán ĐĂNG NHẬP Tên: I Mật khẩu: I

Đ á n g nhập NXD Thông kê

thì chỉ cần nhập tên đăng nhập, mật khẩu, người bán hàng sẽ đưa hàng đến

theo thông tin m à NSD đã đăng ký lần trước

- Sau k h i điền đầy đủ thông tin cần thiết (đối với NSD lần đầu mua hàng)

NSD nhấn vào nút <Đăng ký thành viên>, màn hình sau sẽ hiện ra cho phép

Trang 31

£ilfl Edit V i e w Favotites Iooís hlelp

4 > B a c k - •* T g) (31 ^ S e a r c h S j F a v o r l t e s 'ỉ ỹMedla á 1 p & » â Bí a Si

Address | @ http://quangtn/SaleBook/default.aspx?Code=ORDER

Tị Ịf>Go 1 Unks »

"5f/ - • < £ » ! j j SesrchWsb 0' © 1 í* WelcomB Tour ChooseBultons »

CÔNG TY KÌNH DOANH SÁCH VÀ TẠP CHÍ CHIẾN THANG

THAY Đ Ỏ I T H Ô N G TIN Đ Ă N G K Ý

Họ và tên: ỊTrần P h ư ơ n g C h i Địa chi: [ Đ ạ i h ọ c Ngoại thương Hà Nội Điện thoại cồ định: Ũ4.873580Ũ

T h ử tư, 18/01/2006 GIỎ HÀNG CỦA

- Khi NSD điền đầy đủ thông tin và đặt hàng, người bán hàng sẽ mang

hàng đến nơi mà NSD yêu cầu và thanh toán trực tiếp

3.2.2 Đối với người quản trị website

Từ cửa số Internet Explorer ta nhập địa chỉ:

Address: http://[tên máy chủ]/admin J

Để tăng tính bảo mật, địa chỉ quản trị website được thiết kế riêng và chỉ những người có quyền truy cập mới đăng nhập vào được, màn hình như sau:

29

Trang 32

Eil® E.đil ỵiew Fâvorites I o o l s i l e l p

4*Back * © \Ề t ã I ^tSearch En Favorítes í^Media ' 0 I ổ i GÍ lã V*Jặ

Address Ị^ỊT] http://quangtn/Sal6Book/admln/logln.aspx?ReturnUrl=%2fSaleBook%2fadmín%2fdefault.aspx • Ị í^Ga Ị Links :

V í T * - [ ~J3 SeaichWebM í? Eg- <j>|- ® | <^Wolcome Toui g ChooseBullons

"Tí-t

s e

ĐẴNG NHẬP QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

Tên đăng nhập: I Mật khẩu: I

Trang 33

a CễNG TY KINH DOANH SÁCH VA TIP CHÍ CHUN THING - MicrosoH Inlmnet Exploieí

Eaa £dil ỵiew Favorỉtas Tools Molp

m

<j=Back đi ©Soarch ÌỉaFavortes ígỉMedo J Ig,- J > rí J !

A^dress I^T] http://quangtn/SaleBook/admin/default.aspx?PageCode=GeneralInfo Ú ề Go

- Mục Giới thiệu: là thông tin về công ty hoặc người xây dựng website và

thông tin quan trọng được trình bày đầu tiên của trang chủ website:

Trang 34

E i e £ t S \ftow ĩayviat l o o i ) úelp

Hãng phản mềm sẽ t i ế t l ỗ mộc so nnă phiên bàn Vísta, củng như V i s u s l Studlo 2005 3

và s o i Server 2005, những cõng cụ cheo kế hoạch sẽ r a mác vèo tháng l i Tháng

t i n c h i t i ế c vé B i ĩ T a l k S e r v e ẽ 2006 và chiên lược mảy chù tích hợp c ủ a HlccosoỄE cũng có t h ề dược thảo luân trong dịp này j j

- N h ó m sản phẩm cấp ì : là menu chính của trang chủ website thả hiện

những sản phẩm có bán trên website Trong trường hợp website ngoài bán

sách còn bán thêm những sản phẩm khác như đồ lưu niệm, tranh ảnh thì người

quản trị ( N Ọ T ) cần phải thêm nhóm sản phẩm cấp ì này bằng cách chọn nút

<Thêm mới> ở phía trên bên trái màn hình:

Trang 35

0 8 £dil View F£V0iites Jools tỉelp

4*Back » 4 - 9 Ịl t ạ I <ạsearch £&Favorĩtes ^Media Oi í ã ỊỊ Ì

Addtess | ệ } http://quangtn/Sa!eBookyadmin/default.aspx?PageCode=GeneralInfo&Code=Channe!Group&Key=ũ8<ParentKey=ũ 3 Í^Go Ị Unks ;

Welcorne Tour £Z Choose Buttons

E

1 A

• Danh múc độ UỊOỊtg cáu Iníc loai sàn Ịứùun • (Linh mui

QUẢN TRI HỆ THỐNG: Danh mục hệ thống

- N h ó m sản phẩm cấp li: là nhóm sản phẩm con của nhóm sản phẩm cấp

ì Ví dụ như đối với nhóm sản phẩm cấp ì là Sách và tạp chí thì sẽ có nhóm

sản phẩm cấp 2 là: Sách giáo khoa, Sách tham khảo v.v

Trang 36

-33-08 £dit Viaw FâVDiite s ĩ o o l s ỊHelp l i ì

Nếu muốn thêm nhóm sản phẩm cấp li, chọn nút <Thêm mới>, nếu

muốn chỉnh sửa (thay đổi tên, thay đổi nhóm cấp ì , V.V.), người quản trị chọn

nút <Chỉnh sửa> và tiến hành thay đổi, nếu không muốn thay đổi chọn <Huỷ bỏ>, nếu muốn ghi lại những thay đổi chọn <Cập nháo

- Đơn vị tiền tệ: là tên và ký hiệu của những loại tiền tệ được sử dụng trong website

Trang 37

Ria Edit Víew Fâvorites Tools Hslp a m

•^Back " •» - © Ẽ) ứ ị ©Search SjFẽV0fites (gíMedia 3 | % * # â _ H ' SI

Ạ ^ i e s s Ị ệ ] http://quangtn/SaleBookyadmin/defâult.aspx?PageCode=GeneralInfo&Code=CurrericyUriit:&Key=0&ParentKey=0 "TỊ £>Go I Links ;

"3 SearohWeb| - ị iỹ Er}- eỊĩ> WelcomB Tour é? Choose Buttons

Ị Danh miiẹ he thám ] ciiiliuc um s jn pluni Ị Danh múc sin phàm I Tlióno he, bia cáo I ĐÒI mai khản HcnMnụ mun

Đơn vi tiền tệ cùa Pháp (Franc)

Bơn vị tiên tệ của Italia (lia) Peseta

New sheqel Đơn vi tiến lê của Việt Nam Đơn vị tiền tệ chung Châu Âu (Euro)

Jhttp:yỹquangtn/SaleBoo^admn/cefõJt.<ìf;px>PageCotí9-Geri?3lInl : ciíCũc!e=Cõ:aGroup6Key=0fcParentKey=0 ị I ị ' d ễ Locai Intranet

Hình 22

- Nhà xuất bản: Danh sách những nhà xuất bản có sách bán trên website

3 5

Ngày đăng: 09/12/2013, 15:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Thương Mại - Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử ở Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 - tháng 3 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Thương Mại -" Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử ở Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010 -
3. Công ty TMDT V.E.C - sổ tay kiến thức Thương mại điện tử Marketing qua mạng — www.vecvn.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: sổ tay kiến thức Thương mại điện tử Marketing qua mạng
4. Thương mại điện tử - Nhà xuất bản Thống kê, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử -
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
5. Vũ Bá Phú - Thương mại điện tử hiện trạng và phương hướng phát triển - Ban Thương mại điện tử Bộ Thương Mại, 15 tháng Ì năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Bá Phú -
6. Nguyễn Phương Lan - ASP 3.0/ ASP.NET - Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, 6/2004 Khác
7. Applied Microsoít .Nét Framework Programming - Jeffrey Richter Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số người sử dụng Internet trên 10.000 dân - Chương trình mô phỏng hệ thống bán hàng qua mạng máy tính
Bảng 1 Số người sử dụng Internet trên 10.000 dân (Trang 13)
Hình 2  Trên cơ sở phân tích bài toán bán hàng trên mạng máy tính và tham khảo  một số cửa hàng ảo hiện có trên mạng, chúng tôi đã xây dựng  m ô hình,  m ố i  quan hệ gia các đối tượng như sau: - Chương trình mô phỏng hệ thống bán hàng qua mạng máy tính
Hình 2 Trên cơ sở phân tích bài toán bán hàng trên mạng máy tính và tham khảo một số cửa hàng ảo hiện có trên mạng, chúng tôi đã xây dựng m ô hình, m ố i quan hệ gia các đối tượng như sau: (Trang 19)
Hình 9  Chọn Start\Programs\Microsoft SQL ServerXEnterprise Manager. - Chương trình mô phỏng hệ thống bán hàng qua mạng máy tính
Hình 9 Chọn Start\Programs\Microsoft SQL ServerXEnterprise Manager (Trang 25)
Hình  l i  3.2.  H Ư Ớ N G DẪN sử DỤNG PHẦN  M È M . - Chương trình mô phỏng hệ thống bán hàng qua mạng máy tính
nh l i 3.2. H Ư Ớ N G DẪN sử DỤNG PHẦN M È M (Trang 26)
Hình 31  3.2.3. Lưu ý khi sử dụng. - Chương trình mô phỏng hệ thống bán hàng qua mạng máy tính
Hình 31 3.2.3. Lưu ý khi sử dụng (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w