1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010

156 412 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Vận Chuyển Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Hàng Không Đến Giai Đoạn 2010
Tác giả TS. Vũ Sĩ Tuấn Nhũng, Nguyễn Hữu Chí, Nguyên Thanh Phước, Vương Bích Ngả, Phạm Thanh Hòa, Phan Nguyên Hưng
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 25,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ

Trang 1

Bộ THƯƠNG MẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Đế TAI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH vụ VẬN CHUYỂN HÀNG HOA XUẤT

NHẬP KHÂU BẰNG DƯỜNG HÀNG KHÔNG, GIAI ĐOẠN ĐẾN 2010 ị

NGUYỄN Hữu CIIÍ-BỘ THƯƠNG MẠI NGUYỀN THANH PIIỨC-ĐẠ! nọc NHOAI T H Ư Ơ N G VƯƠNG BÍCH NGẢ-ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG PHẠM THANH IIẢ-ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS v ũ sĩ TUẤN

/Vin SÔ: 2001-78-009

HÀ NỘI NAM 2002

i

Trang 2

Bộ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Để TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP B Ộ

CÁC GIAI PHÁP PHÁT TRIEN DỊCH vụ VẠN CHUYÊN HANG HOA XUAT

NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG, GIAI ĐOẠN ĐÈN 2010

MU Sỏ: 200ì-78-009

CHỦ NHIỆM Đ Ê TÀI: TS v ũ sĩ TUẤN

NHŨNG Nen lời THAM GIA:

Trang 3

LỜI NÓI ĐẤU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH vụ VẬN CHUYÊN HÀNG HOA XUẤT NHẬP KHÂU 4

2 Lợi thế của vận chuyên hàng không so với các phương thức vận chuyển 8

khác

3 Những nét đặc trưng của vận tỤi hàng không quốc tế 10

n DỊCH V Ụ V Ậ N CHUYỂN M À N G H Ó A XUẤT NHẬP K H A U BANG 13

Đ U Ỡ N G H À N G K H Ô N G

ì Một vài nét sơ lược về dịch vụ và dịch vụ vận chuyển hàng hoa xuất nhập 13

khâu bằng đường hàng không

LI Khái niệm, đặc điểm và phàn loại dịch vụ 13

Ị.2 Dịch vụ vận chuyển hànq hoa xuất nhập khẩu hằng đường hàng không 16

2 Giới thiệu một số loại hình dịch vụ hàng hoa XNK vận chuyển bằng đường 18

3.1 Các qui định quốc tê 22

3.2 Các qui định của Việt Nam ?/

4 Một SỐ tổ chức liên quan tới dịch vụ vận tỤi hàng không quốc tế 35

4.1 Tổ chỈc hàng không dân dụng quốc tế- le AO 35

43 Hiệp hội các hãm* hàng không châu á -Thái Bình Dương- AAPA 37

4.4 Một số tổ chỈc quốc lể vé DVTTHQ 39

CHƯƠNG 2 DÀNH GIÁ THỰC TRẠNG DỊCH vụ VẬN CHUYÊN HÀNG HOA XUẤT NHẬP 40

KHÂU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

5 Thị trường và mặt hàng vận chuyên dôi với từng thị trường 50

51 Thi IIICÒII^ Dô mị Hác Á 5/

Trang 4

5-2 Thị trường Đông Nam Á 5/

5.3 Thị trường Đông Dương 52

5.4 Thị trường Châu Âu và Bắc Mỹ 52

6 Khối lượng, thị phần, doanh thu vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu của 53

Tổng công ty hàng không trongnhững năm qua

6.1 Khối lượng vận chuyển 53

6.2 Thị phẩn vận chuyển 55

6.3 Doanh thu và lợi nhuận từ kinh (loanh dịch vụ vận tải hàng không 55

Ì Quan hệ quốc tê về hàng không của Việt Nam 58

8 Qui trình giao nhận hàng hoa 60

8.1 Giao hăng xuất khẩu 61

ni Đ Á N H GIÁ THỰC TRẠNG DỊCH v ụ H À N G NGUY HIỂM 72

Ì Quy trình nghiệp vụ 72

1.1 Quy định chung 72

Ì 2 Đóng gói và nhãn mác 73

ỉ 3 Chất xếp hàng nguy hiểm 75

ỉ 4 Lưu ý về sộ dụng chứng từ đối với dịch vụ hàng nguy hiểm 76

2 Thuận lợi và khó khăn 78

2.1 Thuận lợi 7H 2.2 Khó khăn 78

IV Đ Á N H GIÁ THỰC TRẠNG DỊCH v ụ THỦ TỤC HẢI QUAN 79

Ì Qua trinh hình thành và phát triển của dịch vụ thủ tục hải quan ở Việt Nam 79

đường hàng không

2 ỉ Nội dim {Ị, địa điểm và thời hạn làm thủ í ục hải quan Hỉ

2.2 Quy trình thủ tục hủi quan dôi với hàng hóa vận chuyển bằiìsị dường Itànq 82

không

3 Thuận lợi và khó khăn 88

3.2 Thuận lợi 88 3.2 Khó khăn 90

V Đ Á N H GIÁ CHUNG C Á C DỊCH v ụ 91

Ì Ưu điểm • Thuận lợi 91

2 Nhược điểm • khó khăn 92

Trang 5

CHƯƠNG MỊ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH vụ VẬN CHUYÊN HÀNG HOA XUẤT 9 5

NHẬP KHÂU BẰNG DƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN 2010

Ì Định hướng 95

/./ Phát triển thị trường dịch vụ vận tỏi hỏng không 95

Ị.2 Phát triển kết cấu họ tổng hàng không 97

2 Dự báo thị trường dịch vụ hàng hoa hàng không đến năm 2010 và năm 2020 99

2.Ị Những dự báo về xuất nhập khâu của Việt Nơm đến năm 20lũ 99

2.2 Dự báo thị (rường dịch vụ hàng lì oà hàng không đến năm 20IO và năm Ỉ02

HI M Ộ T SỐ GIẢI PHÁP NHAM PHÁT TRĨEN CÁC DỊCH V Ụ V Ậ N 120

/ ì Định hướng ổn định, lân dài cho lì oại động hàng không dân dụng ì 21

Ị 2 Hoàn thiện cơ chế quả lì lý và điều tiết ngành hàng không dân dụng 12 ỉ

Ị.3 Tăng cường các chính sách nhằm thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế ì22

ì.4 Xây dựng một hệ thống pháp luật dồng bộ và nhất quán, phù hợp với luật ì23

pháp và thông lệ quốc tế

Ị 5 Cỏ chính sách líu dãi dôi với ngành hàng không ì 24

Lỗ Thực hiện mội nghiên cứu lổng thể cấp quốc ựici về lĩnh vực kinh doanh /25

dịch vụ hàng hoa hàng không

2 Giải pháp vi mô 125

2.1 Giải pháp dôi với Tổng cónạ lỵ hờ/ìíỊ không /25

2.2 Giải pháp đôi với Hởi quan ỊJỌ

2.3 Giải pháp vê phía các (loanh nghiệp xuất nhập khấu 14 Ị

PHỤ L Ụ C 149

Trang 6

5 HKVN: HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

6 HKDDQT: HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG QUỐC TẾ

7 ICAO: TỔ CHỨC HKDDQT-INTERNATIONAL CIVIL AVIATION ORGANIZATION

8 IATA: HIỆP HỘI VTHK QUỐCTÊ-INTERNATIONAL AIR TRANSPORT ASSOCĨATĨON

15 TCTHKVN: TONG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

16 TCTHK: TONG CÔNG TY HÀNG KHÔNG

17 ULD: THIẾT BỊ XÉP HÀNG THEO ĐƠN VỊ-ƯNIT LOAD DEVICE

18 DVVCHK: DỊCH vụ VẬN CHUYÊN HÀNG KHÔNG

19 KTTTHH: KIÊM TRA THẠC TẾ HÀNG HOA

20 IMP: ĐIỆN VĂN

21 AWB: VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG-AIRNVAYBĨLL

22 DGR: HÀNG NGUY HlỂM-DANGEROƯS GOODS

23 ASEAN: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Trang 7

LỜI NÓI DẦU

li S ụ c ầ n thiết nghiên c ứ u đề tài

Vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không là một trong những lĩnh vực thương mại dịch vụ dang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế m ỗ i nước cũng như sự phát triển (hương m ạ i trong phạm v i toàn cầu Chính vì vậy, dịch vụ vận tủi hàng không dã được hiệp định chung về thương mại và dịch vụ-GATS của W T O xếp vào phụ lục (rong số hơn 155 phân ngành (hương mại dịch

vụ cụ thể

Trong quá trình đ à m phán kí kết và gia nhập GATS, các nước thành viên đều nhân thấy rất rõ rằng dịch vụ nói chung và địch vụ hàng không nói riêng đang ngày càng có vai trò như một nguồn lực của hoạt dộng kinh tế T u y nhiên do những đặc thù riêng của dịch vụ hàng không, các kênh phân phối có thể chỉ được m ở rộng thông qua quá trình đ à m phán song phương đáy khó khăn Đ ặ c tính phi cạnh tranh này của dịch

vụ hàng không đã khiến nó trở thành dối tượng điều chỉnh cùa nhiều đạo luật của RU của Mĩ, các qui định của I C A O và ngày nay là của WTO

Đ ố i với Việt Nam, dịch vụ vận chuyển hàng không nói chung và dcịh vụ vận chuyển hoa X N K bằng đường hàng không nói riêng là lĩnh vực dang được Nhà nước quan lâm đầu tư lớn Vận chuyển hàng khổng là một phương thức vận chuyển một số lượng hàng hoa không lớn nhưng lại chiêm một trị giá rất lớn đối với mua bán quốc tế điều này chứng tỏ hãng hoa được vận chuyển bằng đường hàng không là những loại hàng có trị giá cao và có ý nghĩa lất quan trọng đối với nhu cầu kinh tế xã hội, được hầu hét các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quan tâm

Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa dặc biệt khi Việi Nam và Hoa Kì vừa kí hiệp định thương mại song phương, mở ra mội thị trường mới cho ngành hàng không Việt Nam nói chung và cho doanh nghiệp Việi Nam nói riêng Việc nghiên cứu để lài này

c ũ n g sẽ dóng góp liêng nói nhất định, đẩy nhanh quá trình đ à m phán dể ra nhập W T O (rong lĩnh vực thương mại dịch vụ của Việỉ Nam

2 Tình hình nghiên c ứ u (lề tài t r o n g và ngoài nước

Đây là vấn đề được nhiều tổ chức và cá nhân quan lâm T u y nhiên, dịch vụ vân chuyển hàng hoa X N K bằng đường hàng không còn là m ộ i lĩnh vực mới mẻ, nhài là đối

với Việl Nam Vì vạy, ớ Việi Nam cũng như ở nước ngoài, theo như lác gia biết chưa

có công trình nghiên cứu nào đề cập mội cách hệ thòng, toàn diện về vân đề liên Những bài viết có liên quan chí để cập đến mội sô các khít! cạnh khác nhau của đề tài Với Bộ Thương mại thì đây là đề lài đầu liên nghiên cứu về vấn đề này

2

Trang 8

3 M ụ c tiêu c ủ a đề tài

- G i ú p c h o các doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam, cả người kinh doanh và người tiêu dùng sản phẩm dịch vụ vận chuyển hiểu rõ những nội dung c ơ bản của vận chuyển- dịch vụ vận chuyển hàng hoa X N K bằng dường hàng không trong thương mại q u ố c tế nói c h u n g và đối với Việt N a m nói riêng trong diều kiện h ộ i nhập khu vực và thế giới

- Phân tích thực trạng c ủ a dịch vụ vận chuyển hàng hoa X N K c ủ a ngành hàng không Việt Nam, tấ đ ó nêu bật những thuận lợi, thành tựu và nhũng k h ó khăn tồn tại của dịch vụ vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đ ư ờ n g hàng không trong thời gian qua

- Đ ề xuất nhũng giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu bàng đường hàng không Việt Nam

4 Đôi tượng và p h ạ m vi nghiên c ứ u

- Đ ố i lượng nghiên cứu c ủ a đề tài là dịch vận chuyển và một s ố dịch vụ liên quan tới vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đ ư ờ n g hàng k h ô n g của Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu của đề lài giới hạn ở dịch vụ vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Việt N a m trong thời gian vấa qua V i ệ c nên kinh nghiệp của một sô nước về vấn đề này chỉ nhằm mục đích làm rõ hơn dịch vụ vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Việt Nam

Dịch vụ có liên quan (ới vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đ ư ờ n g hàng không g ồ m nhiều dịch vụ khác nhau Trong phạm vi của đề tài này, các tác giả chỉ tạp trung nghiên cứu m ộ i s ố dịch vụ chủ yếu như dịch vận chuyển và một số địch vụ có liên quan tới vận chuyển như dịch vụ làm hàng, dịch vụ hải quan

6 N ộ i d u n g nghiên c ứ u c ủ a đe tài: G ồ m 3 chương

C h ư ơ n g ì T ổ n g quan về dịch vụ vận chuyển hàng hoa X N K bàng đ ư ờ n g hàng k h ô n g

C h ư ơ n g 2 Đ á n h giá thực trạng về dịch vụ vạn chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Việl N a m

C h ư ơ n g 3 C á c giải pháp phái H iển dịch vụ vận chuyển hàng hoa X N K bằng đ ư ờ n g

hàng không của Việt N a m của V i ệ l Nam, giai đoạn đến 2010

Trang 9

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN VÊ DỊCH vụ VẬN CHUYÊN HÀNG HOA XUẤT NHẬP KHÂU

V T H K là mội ngành vận tái còn rất trẻ so với các ngành vận tải khác Nêu như vận tải đường biến ra đời và phát triển từ thê kỷ thứ 5 trước công nguyên thì V T H K mới chỉ phát triển từ nhũng năm đầu của thê kỷ 20 Tuy mới ra đời nhưng V T H K đã phát triển một cách hết sức nhanh chóng do sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, công nghộ và

do nhu cầu lốc độ cao của nền văn minh nhân loại Từ những chiếc máy bay động cơ piston DC3 sản xuất năm 1936 với tốc độ 282 km/h, trọng tải 2,7 tấn và chỉ chở được tối đa 21 người, cho đến nay, chỉ trong vòng vài chục năm sau đã xuất hiộn những máy bay chuyên chở được 660 hành khách tương dương với 68 tấn hàng như máy bay B747-

300 và tốc độ bay đã đạt 11.000 km/h như máy bay Boost Glide Vihicle-BGV

V T H K khi mới ra dời chỉ phục vụ nhu cầu quân sự, nhưng cho đến nay, sự phái triển của V T H K đã gán liền với nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoa và nó đã n ở thành một ngành có vị trí rái quan trọng đối với nền kinh tế thế giới nói chung và đối với buôn bán quốc tế nói riêng

V T H K đóng vai trò quan Họng trong viộc thiết lập và mở mang nhiều vùng kinh

tế khác nhau và trong viộc tạo bước phái triển chung cho nền kinh tế thế giới Bản thân

nó cũng là một ngành công nghiộp lớn, không ngừng phát triển, chiếm một doanh (hu khoảng 7-10% doanh thu cùa ngành công nghiộp trên thế giới, tạo cồng ăn viộc làm cho khoảng 31 triộu [ao động toàn cầu

Tuy chỉ chuyên chở khoảng 1 % tổng khối lượng hàng hoa trong buôn bán quốc

tế nhưng lại chiếm khoáng 2 0 % trị giá hàng hoa (rong mua bán quốc tế Đ ố i với các

4

Trang 10

nước phát t r i ể n , v ậ n tải hàng không chỉ chuyên c h ở m ộ t k h ố i lượng n h ỏ hơn Ì % n h u n g lại c h i ế m k h o ả n g 3 0 % trị giá

Điều này c h ứ n g t ỏ vận tải hàng không có vai trò rát l ớ n đ ố i v ớ i v i ệ c vân c h u y ể n hàng hoá, đạc biệt là hùng hoa có giá trị cao

V T H K có vị trí s ố Ì d ố i v ớ i vận lái q u ố c t ế những m ặ t hàng m a u hỏng, d ẩ t h ố i , súc vật sống, thư từ, chúng từ, hàng nhậy c ả m v ớ i lliời gian, hàng c ứ u t r ợ k h ẩ n cấp

n h ũ n g m ặ t hàng đòi h ỏ i giao ngay d o m á y bay có ưu thê tuyệt đ ố i v ề t ố c đ ộ so với các phương tiện vận tải khác

V T H K có vị trí đặc b i ệ l quan trọng d ố i v ớ i việc giao lưu g i ữ a các nước, là c ầ u nối giữa nền văn hoa các dân tộc, là phương tiện chính c ủ a khách đu lịch q u ố c tế

V T H K là m ộ i m ắ t xích quan trọng để liên kết các phương thức v ậ n t ả i , l ạ o r a khả năng k ế t hợp các phương thức v ậ n tải v ớ i nhau như V T H K / v ậ n tải b i ể n , V T H K / v ậ n tải ôtô n h à m tận k h a i thác lợi thê cùa các phương thức vận tải

ì Ị ,ì Vận tỏi hàng không trước 1945

N g ư ờ i đáu tiên có công dại nền m ó n g c h o việc nghiên c ứ u c h ế tạo m á y b a y là nhà h o a sỹ, vật lý thiên tài L e o n a r d o D e v i n c i (1452-1519) Ô n g dã nghiên c ứ u về

c h u y ể n động bay của c h i m , dựa trên nguyên tác đó, ông dã thiết kê cánh m á y bay T u y nhiên, đến tận 1903, tại Mỹ, anh em nhà W r i g h l m ớ i c h ế tạo được m á y b a y 2 lang, cánh gỗ, đ ộ n g cơ xăng I 2 H P H a i anh em nhà W r i g h t được c o i là n h ữ n g người đầu tiên trong lịch sử c h ế tạo ra (lộng cơ bay m à ngày nay chúng ta g ọ i là m á y bay C h i ế n tranh

t h ế g i ớ i l ầ n t h ứ nhất, 19] 4-1918 đã thúc d ầ y sự phái triển c ủ a ngành V T H K phục vụ nhu cầu vận tải quân sự, ngành hàng không đã bắt đẩu phát triển và đạt được nhiều thành tựu về thời gian, khoảng cách, độ cao, l ố c độ và độ an toàn k h i bay N ă m 1941 nước Đ ứ c dã c h ế lạo thành công m á y bay quân sự phản lực M e 2Ố2A G i a i đoạn 1936-

1945, d o sự bức bách c ủ a nhu cáu quân sự nôn V T I I K phái t r i ể n mạnh T u y vạy, trước

c h i ế n t r a n h t h ế g i ớ i t h ứ 2, V T H K chỉ phục vụ c h o c h i ế n tranh và v ậ n tải thư tín

Sau c h i ế n tranh t h ế giới t h ứ 2, V T H K có n h ữ n g bước tiến l ớ n d o n h ữ n g thành tựu k h o a học kỹ thuật đã đại được Mong cuộc cạnh tranh k i ể m soát k h o ả n g không và đặc biệt là V T H K bái đầu c h u y ể n sang phục vụ các m ụ c đích dân sự, đây là tiền đề c h o

V T H K phái triển cá chiều rộng lẫn chiêu sâu

1.1.2 Vận tải hàng không từ nơm 1945 đến nay

H ơ n 5 0 n ă m qua, V T I I K dã phái niên m ộ i cách nhanh chóng Sự phái h i ể n cùa

nó được t h ể hiện q u a m ộ t sổ mặt sau đây:

- Sự đ ổ i m ớ i và áp d ụ n g công nghệ m ớ i để sản xuất, c h ế tạo và điều k h i ể n m á y bay: C á c đ ộ n g cơ m á y bay ngày càng hiện đại, vạt liệu c h ế tạo m á y b a y n h ẹ và lôi hơn

Trang 11

đạc biệt là việc áp dụng một cách triệt để và kịp Ihời công nghệ thông tin trong ngành hàng không

- Đối tượng chuyên chở đa dạng và khối lượng vận tải ngày càng tăng lên:

Nhũng năm trước chiên tranh thê giới thứ 2, VTHK chủ yếu phục vụ nhu cầu vận tải quân sỏ Sau chiến tranh thê giới thứ 2, dù sỏ phát triển của VTHK vẫn khổng

xa rời các mục tiêu quân sỏ, xong hàng hoa và hành khách ngày càng được vận chuyển nhiều hơn và cho đến nay, chiến tranh lạnh đã kết Ihúc thì vận tải hàng hoa và hành khách là mục tiêu chính của phái triển VTHK Trong hơn 50 năm qua, ngành hàng không dân dụng đã chuyên chỏ chở được 25 tỉ lượt người và 350 triệu tấn hàng hoa bằng trọng tải của Ì triệu máy bay Boing 747-200 Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành hàng không thế giới là 10,5%/nãm lính từ năm 1945

- Số lượng máy bay, sân bay và các hãng hãng không tăng lên

Do nhu cầu vận lải hàng hoa và hành khách ngày càng tăng, do đó số lượng máy bay vận tải cũng ngày càng tăng lên Từ chỗ sử dụng và cải tạo máy bay quân sỏ để chuyên chở hàng hoa và hành khách thì ngày nay máy bay vận tải chủ yếu là các máy bay được dóng mới, hiện đại hơn sức chở lớn hơn và phù hợp hơn với vận tải hàng hoa hành khách

Nhìn chung, nong những năm vừa qua, VTMK dân dụng đã đạt được những thành tỏu rất quan trọng về công nghệ chế lạo máy bay, các dịch vụ cũng như số lượng hành khách, hàng hoa chuyên chở ngày càng tăng Theo lạp chí Outlook-Boing thì toàn thế giới hiện nay có khoảng 360 hãng hàng không, 6000 sân bay Số máy bay khai thác hàng năm khoảng 11.500 chiếc và hàng năm, ngành hàng không trên toàn thế giới đã đem lại thu nhập 700 tỉ USD/năm và tạo ra khoảng 31 triệu việc làm cho nhãn loại

Sỏ phát triển của VTHK quốc tế dã dãn đến sỏ ra đời của các tổ chức quốc tế về hàng không như IATA, ICAO cũng như sỏ ra đời của hàng loại các công ước nghị định thư, hiệp định về hàng không quốc tế

1.2 Việt Nam

Hơn bôn mươi năm trước trước dây, tháng lo năm 1954 việc tiếp quản sân bay gia lâm, Hà nội lừ lay quân viễn chinh Pháp được coi là sỏ kiện mở đầu cho sỏ phá! triển của hàng không Việt Nam Ngày 15/1/1956, Thủ lương chính phủ nước đã ban hành nghị định 666TTG thành lập cục hàng không dân dụng Việt Nam trỏc thuộc Bộ quốc phòng Ngành hàng không dan dụng Việ( Nam chính thức ra đời và phát triển Ọúa trình hình (hành và phái triển của vận tái hàng không Việt Nam có thể chia ra làm

3 giai đoạn chủ yếu sau đây:

1.2.1 Giai đoạn từ năm 1956 đến năm 1975

6

Trang 12

Tháng 2 năm 1956, máy bay của hàng không dân dụng Việt Nam đã (hay thế máy bay và tổ bay của Pháp để phục vụ uy ban quốc tế giám sát việc thực hiện hiệp định ơienevc tại Việi nam Ngày 1/5/1956, đường bay quốc tế đầu tiên Hà nội - Bác kinh dã được khai trương sau khi ta ký hiệp định hàng không với Trung Quốc

Ngày 24/1/1959, cục không quân thuộc Bộ quốc phòng được thành lập, hàng không dân dụng Việt Nam do Bộ quốc phòng quản lý Ngày 1/5/1959, tại san bay Gia lâm, cục không quân đã khai trương Trung đoàn không quân vận tải đầu tiên, liền than của đoàn bay 919, là nòng côi của hàng không quốc gia Việt nam hiện nay

Nhìn chung, cơ sỳ vật chài kỹ Ì Hu Ạt của hàng không Việt nam thời kỳ này còn rất nghèo nàn, ngành hàng không chủ yếu phục vụ nhu cầu vận tải quân sự Toàn bộ đội bay chỉ có 5 chiếc máy bay của Pháp

ỉ.2.2 Giai đoạn lừ năm /976 đến năm 1989

Ngày 11/2/1976, chính phủ ban hành nghị dinh 28CP thành lập Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam trực thuộc Quân uy trung ương và Bộ quốc phòng Thực chài đây là một đơn vị quàn đội làm nhiệm vụ kinh tế Trong thời kỳ này, ngoài máy bay của Liên xỏ cũ sản xuất, ta còn lim được một số máy bay của M ỹ như DC6, DC4 DC3

Về vận tải nội địa, ta đã mỳ rộng dường bay tới hầu hết các tỉnh ngoài trục chính là Hà nội, Đà nang, Tân sân nhất

Về vận tải quốc tế, trước năm 1975, la mới chỉ bay tới Lào, Trung quốc, thì giai đoạn này ta đã mỳ đường bay tới Thái lan M ã lai, Phillippines, Singapore

Ta đã xây dựng và mỳ rộng 3 sân bay quốc tế là Nội bài, D à nang Tân sân nhất nằm ỳ trung tâm của cả 3 miền Bắc-Trung-Nam Chúng ta cũng đã xây dựng được 2 cơ

sỳ sửa chữa máy bay là xưỳng A76 đại lại Nội bài và A75 đặt tại Tân sân nhất

ỉ.2.3 Giai đoạn từ năm 1990 đến nay

Ngày 29 tháng 8 năm 1989, Tổng công ty hàng không Việt nam được thành lập như là một đơn vị kinh tê quốc doanh trực thuộc Tổng cục hành không dân dụng Tách hoạt dộng hàng không dân dụng khỏi Bộ quốc phòng Ngày 31 tháng 3 năm Ị990.Hội đồng nhà nước giao cho Bộ giao (hông vận lái quán lý Nhà nước đối với ngành hàng không dân dụng, dồng thời giải thể Tổng cục hàng không dân đụng Việt Nam

Ngày 30/6/1992 Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập Cục hàng khổng dân đụng Việt Nam trực thuộc Bộ giao thông vận tái và bưu điện

Ngày 28 tháng 8 năm 1994, theo quyết định cua Chính phủ, Hãng Hàng Không quốc gia được thành lập gọi tắt là Vietnam airlincs.Vietnam airlines là một doanh nghiệp Nhà nước về hàng không dân dụng trực thuộc Cục hàng không dân dụng Việt

Trang 13

nam Ngày 22/5/1995, Thủ tướng Chính phủ ký nghị định số 32, tách Cục hàng khổng dân dụng ra khỏi Bộ giao thông vận tải và n ực tiếp quản lý

Tháng 5, năm 1996, Tổng công ty hàng không Việt nam dã được thành láp, trực thuộc chính phủ, bao gồm 20 dơn vị thành viên, lấy Hàng hàng không quốc gia làm nòng cốt Trong nhông năm gần đáy,vận lai hàng không Việt nam đà phát triỗn hết sức mau chóng, về đội bay, từ chỗ chí có 5 máy bay cũ của Pháp đỗ lại năm 1954, và máy bay của Liên xô cũ đã hết hạn sử dụng Đến nay hàng không Việt nam đã có một đội máy bay hiện đại gồm máy bay của những hãng hàng không nổi tiếng nhất thế giới như ATR 72, Airbus, Boing, Folker

Về dường bay, hiện nay Việt nam đã xây dựng được một hệ thống gồm 24 đường bay nội địa và 22 dường bay quốc tế tới hầu hết các điỗm của đất nước và tới hầu hết những thành phố quan trọng trên thế giới

Trong lĩnh vực hợp tác quốc tế, Màng không Việt nam cũng đạt được những thành tựu đáng kỗ N ă m 1956, chúng ta chỉ mới có hiệp định song phương với Trung quốc nhưng hiện nay Việt nam đã ký hiệp định song phương với 40 nước trên rhê giở! Việt nam đã tham gia tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO năm 1980, đây là tổ chức hàng không quan trọng nhất trong lĩnh vực hàng khổng dân dụng năm 1980

Trong lĩnh vực liên doanh, hàng không Việt nam đã có hàng chục liên doanh với nước ngoài trong đo có 6 liên doanh đang triỗn khai có hiệu quả

Số lượng hành khách và hàng hoa vận chuyỗn những năm gần đây tăng lên rất nhanh

Đỗ đáp ứng yêu cẩu phát triỗn vê vận tải hàng không tăng lên không ngừng và tạo ra cơ sở pháp lý đỗ điều chỉnh những vấn đề có liên quan đến vận chuyỗn hàng không dân dụng nhằm đảm bảo an toàn cho hành khách và khai thác có hiệu quá các tiềm năng về hàng không, góp phần thúc đẩy phát triỗn kinh tế, mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế, ngày 26/12/1991, Quốc hội nước Cộng Hoa Xã H ộ i Chủ Nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam Luật này đã được sửa đổi bởi luật sửa đổi, bổ sung ngày 20/4/1995

2 Lợi thế của vận chuyỗn hàng không so với các phương thức vận chuyỗn

khác

- Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đường thẳng, không phụ thuộc vào địa hình mãi dài, mại nước, không phải đầu tư xây dựng: Tuyến đường trong V T H K được hình thành trong không gian căn cứ vào định hướng là chính, cho nên có thỗ nói khoáng cách giữa hai điỗm vận tải chính là khoảng cách giũa hai điỗm đó Tuy nhiên, việc bình thành các đường bay trực tiếp nối liền giữa hai sân

8

Trang 14

bay c ũ n g phụ thuộc lì nhiều vào diêu kiện (lịa lý, (lặc (lùi khí tượng c ủ a từng vùng, nhưng cơ bán, tuyến dường đi chuyên cùa m á y bay là lương đ ố i thẳng n ế n không kể đến sự thay đ ổ i đ ộ cao của m á y bay trong quá trình d i chuyển T h ô n g thường, đ ư ờ n g hồng không bao g i ờ c ũ n g ngán hơn vẠn lái đường sãi và ô tô k h o ứ n g 2 0 % và d ư ờ n g sông là 3 0 % Đ a y là l ợ i t h ế rái lớn của vận lứi hàng không so v ớ i các phương thức v ậ n tứi thúy bộ, l ợ i t h ế này góp phần làm giám thời gian vận chuyển

- T ố c độ vận lứi cao, thời gian vện lái ngắn: Xél về tốc đ ộ thì không có m ộ i c ổ n g

cụ v ậ n tứi nào có ưu thê như m á y bay N ế u chúng ta so sánh trên m ộ t quãng đ ư ờ n g

5 0 0 k m thì m á y bay bay mất I liếng thì lẩu hoa đi mất 8,3 tiếng, ô tô đi m ấ t l o t i ế n g và tàu b i ể n m ấ t k h o ứ n g 27 liêng D o lốc độ cao, thời gian vận c h u y ể n ngán là c h o vận t ứ i hàng không có l ợ i t h ế hơn hẳn so với các phương thức (huy b ộ d ố i v ớ i v ậ n c h u y ể n và buôn bán n h ữ n g mặt hàng mau hỏng, d ễ t h ố i , đòi h ỏ i giao ngay như bưu k i ệ n , bưu phẩm, hàng trị giá cao, hàng c ứ u trợ khán cấp, hoa q u ứ tươi, sách báo t ậ p chí thuốc chữa bệnh

V ậ n tứi hàng không đã làm c h o m ộ i s ố mại hàng t r ỏ nên có giá trị rất cao m à trước k i a nó gần như không có giá trị gì với m u a bán q u ố c t ế d o việc m u a bán các m ặ t hàng đó không thể (hực hiện được thông vận tứi thúy bộ Điều này chúng ta nhìn t h ấ y rất rõ ở n h ữ n g sứn phẩm như hoa tươi, hàng môi, đặc sứn G i a trị thương p h ẩ m c ủ a những m ặ t hàng này tại các nước đang phát triển l ấ t thấp nhưng l ạ i bán được ở các nước phát t r i ể n v ớ i giá gấp nhiều lần

- V T H K an toàn nhất: So v ớ i các phương thức vận t ứ i khác thì V T H K ít t ổ n thất nhất d o t h ờ i g i a n vân c h u y ể n ngắn nhất, trang thiết bị phục v ụ v ậ n t ứ i h i ệ n đại nhất

m á y b a y l ạ i b a y ở độ cao trên 9 cây số, trên từng điện li, nên t r ừ lúc cất cánh và h ạ cánh, m á y bay hầu như không bị lác đ ộ n g bởi các d i ề u k i ệ n thiên nhiên như sét, m ư a bão t r o n g hành trình Điều này làm c h o vận tứi hàng không có ỉợi t h ế so v ớ i v ậ n t ứ i thúy b ộ về vận c h u y ể n n h ữ n g mặt hàng trị giá cao, hành khách, hàng hoa quí h i ế m

T u y nhiên V T H K c ũ n g có m ộ t s ố h ạ n c h ế n h ấ t định:

- C ư ớ c hàng không cao nhất d o c h i phí trang thiết bị, c h i phí sân bay c h i phí khấu hao m á y bay, c h i phí dịch vụ cao: N ế n so sánh cước vận c h u y ể n I k g hàng h o a trên cùng m ộ t l u y ế n đường đi từ Nhật đen L o n d o n thì cước m á y b a y là 5,5 U S D t r o n g

k h i đó tầu b i ể n chỉ có 0,7 USD So với đường sắt và ô tô thì cước vân t ứ i hàng không

c ũ n g c a o g ấ p l ừ 2 đến 4 lần D o cuớc cao nên vận lái hàng không bị h ạ n chê đ ố i v ớ i việc v ậ n c h u y ể n n h ữ n g mặt hàng trị giá (hấp, nguyên l i ệ u , sứn p h ẩ m nông n g h i ệ p d o cước c h i ế m m ộ t tí lệ quá lớn n o n g giá hàng ở nơi đến làm c h o giá hàng q u a cao không

Trang 15

có sức cạnh tranh Vận tải hàng không chí thích hợp với việc vận chuyển những mặt hàng trị giá cao, hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng đòi hỏi giao ngay

- V T H K bị hạn chê đôi với viêc chuyên chở hàng hoá khối lượng lớn, hàng cỉng kềnh do m á y bay có trọng lải và dung tích nhỏ M á y bay vận tải thông đụng lớn nhất thê giới ngày nay cííng chỉ có khá năng chuyên chớ Ì l o tấn hàng một chuyến, thông thường một máy bay chi có khả năng chuyên chở khoảng 60 tấn một chuyến, m á y bay

chở khách thì chỉ kết họp vận chuyển được khoảng 10 tấn một chuyến So với tầu biển

có khả năng chuyên chở hàng trăm ngàn tấn thì sức chở hàng của máy bay rất nhỏ

- V T H K đòi hỏi dầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cho m á y bay, sân bay, đào tạo nhân lực cũng như hoa nhập vào hệ thống kiểm soát không lưu, hệ thông đạt chỗ, hàng hoa toàn cầu, việc tham gia vào các lỉ chức cũng như hệ thống các qui tắc quốc tế

về hàng không do vậy m à các nước đang phát triển, các nước nghèo gặp rất nhiều khó khăn đối với sự phát triển vận tải hàng không do không có vốn để mua m á y bay, xây đựng sân bay, mua sắm Hang thiết bị công nghệ hiện đại, đo đó khó có thể tạo ra được một sân chơi bình đẳng với các nước có tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ phát triển

3 Nhũng nét đặc t r u n g của vận tải hàng không quốc tê

Vận tải hàng không quốc tế, có thể nói ra đời cùng với sự ra đời và phát triển của vận tải hàng không và cũng như vận tải hàng không, vận tải hàng không quốc tế có những nét đặc thù so với nhũng ngành vận tải khác

- Trước hết, vận tái hàng không mang lính quốc tê cao Do đặc điểm tốc độ cao của vận tải hàng khỉng vì thế các qui dinh, thủ tục, chứng tờ, ngôn ngữ có liên quan đến hoạt đông hàng không ở những nước khác nhau thường (ương tự như nhau và thống nhất trên phạm vi toàn cầu Thực lê, hầu hối các nước có ngành hàng không đều thừa nhận hay áp dụng các qui tắc, công ước quốc tế và những qui định của Hiệp hội vân tải hàng không quốc tế ỈATA liên quan đến hoạt dộng hàng khỉng dân dụng

- Vận lải hàng không quốc lè là mội ngành kinh doanh lỉng h ợ p Vân tải hàng

không là ngành đòi hỏi đầu lư rất lớn như máy bay, sân bay, điều khiển bay và hàng loạt các dịch vụ hỗ trợ khác, đo đó thời gian thu hồi vốn thường rất dài và lợi nhuận trực tiếp từ vân tải hàng không thường rái ỉ hấp, thậm chí, các hãng hàng không thuộc

I A T A còn thua lỗ kéo dài Lợi nhuận (rực liếp lim dược lừ việc chuyên chở hàng hoa và hành khách rất thấp, tỉng lợi nhuận của các hãng hàng không thuộc ĨATÀ từ năm 1994 cho đến 1998 cũng chỉ đạt 17,9 tỉ USD, nếu lính chia bình quân cho 168 hãng thành viên của I A T A thì mỗi hãng chỉ có lợi nhuận khoáng 17 triệu USD/ một năm một con

số quá nhỏ so với số vốn hàng tỉ USD của các hãng Các hãng hàng không quốc t ế

Trang 16

không mong đợi lợi nhuận cao trực tiếp tờ việc chuyên chở hàhg hoa cũng như hành khách mà họ thu lợi nhuận từ nhiều nguồn kinh doanh khác nhau như dịch vụ khách sạn, du lịch, địch vụ mặt đất, kho hàng

Vì vạy, ngoài đầu lư vào lĩnh vực vận chuyển, các hãng hàng không còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực kinh doanh có liên quan như khách sạn, đu lịch, sảa chữa máy bay, các dịch vụ cùng ứng, kho hàng, chuyển tải, và tham gia vào nhiều liên doanh, liên kết Lợi nhuận từ những ngành kinh doanh có liên quan chính là nguồn hỗ trợ để ngành hàng không bù đáp chi phí và phát triển

- Xu hướng tự do hoa báu trời Với tốc độ phát triển rất mau chóng của vận tải hàng không thế giới, với số lượng vân chuyển về hàng hoa năm 1998 đã lên tới 26 triệu tấn, hành khách vân chuyển mím 1997 dã đạt 1,5 tỉ người, và số lượng máy bay vận

chuyển đã đạt con số trên lo nghìn chiếc (hì rõ ràng ngành hàng khổng quốc tế cần một

sân chơi rộng hơn, lớn hơn với một cơ chế quản lí Ihích hợp hơn, tức là cần sự tự do hoa hay cơ chế phi điều tiết dôi với ngành hàng không

Tự do hoa hay phi điều tiết hay tự do hoa có nguồn gốc từ Mĩ Trước những năm

1970, chính phủ Mĩ vẫn kiểm soát rất chặt chẽ ngành hàng không Đến năm 1970, do

sự ra đời của máy bay phản lực thân rộng (wide body jet air craft) làm tăng khả năng tải cung ứng trong khi đó cầu về vận tải hàng không lại giảm, sự can thiệp của chính phủ

Mĩ dã tỏ ra không có kết quả và mội số hãng hàng không dã không chịu sự điều tiết của chính phu lại hoạt động có hiệu quả hơn các hãng hàng không khác, vì thế vấn dề điều tiốl và phi diều (lết đã trở thành vấn đề tranh cãi rất gay gắt, cơ chế diều liêì đã bị chỉ trích là gây bất lợi cho cá ngành hàng không [ân khách hàng như: Ngân cản các hãng hàng không mới tham gia vào khai thác thị trường bay đường dài, bảo vệ các hãng hàng không kinh doanh không hiệu quả, tạo ra các chi phí lao động và các dạng chi phí dịch

vụ cao mội cách không hợp lí thiếu sự cạnh tranh về giá cả và cước phí Nhận (hức rõ

tầm quan trọng của phi điều tiết, quốc hội Mĩ dã ban hành ì li ru phi điều ì lết hoa vận tải

hàng không vào năm J 978 Nội dung chính của luật phi điều tiết hoa là lự do hoa đường bay và lự do hoa về giá cá Mục đích là khuyến khích cạnh Hanh dể đại được các mục tiêu hiệu quá, tăng trưởng, đa dạng hoa sản phẩm, giá cả, Nhà nước chú yêu chỉ đảm bảo mỏi trường cạnh Hanh lự do, quyền lợi của người lao động, quyền lợi của hành khách và các lợi ích công cộng khác

Do những đòi hỏi của sự phá! triển của hàng không của mình, M ĩ đã kiên trì hành động nhằm từng bước tiến tới cơ chế hoạt dộng tự do của vận tái hàng không toàn thế giới Tuy nhiên, tự do hoa bầu trời, hay phi điều Hết hoa trước mắt chỉ có lợi cho

Trang 17

những nước có ngành hàng không phát triển, đặc biệt là M ĩ , do vậy, việc tự do hoa hiện tại mới chủ yếu thực hiện dược từng bước dưới trên cơ sỏ các hiệp định song phương Các nước châu Âu đã bắt dầu thực hiện tự do hoá khu vực từ những năm cuối của thập kờ 80 T h á n g 7/1997, tại Jarkata, các nước Asean đã thảo luân vấn đề tự do

hoa bầu trời đ ố i với các nước Asean T h á n g Ì/ờ 998 và tháng Ì năm 1999, các nước

Campuchia, Lào, Mianma, Việt Nam đã nhất trí thông qua qui c h ế tự do hoa bầu trời tiểu vùng C L M V

Phi điều tiết, tự do hoa bầu trời là xu thế lất yếu đ ố i với ngành h à n g không (hố giới, để đi tới toàn cầu hoa Nó là cơ h ộ i đồng thời cũng là thách thức to lớn đ ố i với các hãng hàng không cũng như dối với các quốc gia

- X u hướng liên minh toàn cầu ngày càng rõ nét Trong quá trình thực hiện chính sách tự do hoa bầu trời, các hãng hàng khổng lớn đã áp dụng các hiện pháp khai thác khác nhau nhằm ngày càng mở rộng mạng bay của mình trên thị trường vân tải hàng không quốc tế

M ộ i hãng hàng không hoại động trên thị trường quốc tê có thể trực tiếp khai (hác tất cả các dường bay quốc tế mình được phép khai thác hoặc gián tiếp m ở rộng mạng bay thông qua các thoa thuận hợp lác thương mại với các hãng nước ngoài

Đ ể xây dựng mội mạng bay toàn cầu nhằm đ á p ứng nhu cầu vận tải khắp thế giới trong điều kiện chưa có l ự do hoa hoàn toàn như hiện nay, mội hãng không thể cung cấp dịch vụ vận tải hàng không trực tiếp trên toàn mạng được vì nó có thể chưa được phép bay đến lài cá các điểm trên thê giới, hơn nữa, hệ thống hiệp định hàng không song phương hiện nay chưa cho phép một hãng hàng không nước ngoài thiết lập sân bay trung chuyển ở nước mình và cũng thường hạn chế khai (hác thương quyền 5,

7, 8 chưa kể đ ế n những khó khăn d ong việc xin gi ờ cất hạ cán h tại nhiều sân bay nước

ngoài, cũng như việc sử dụng các Mang thiết bị phục vụ mại đất T h ê m vào đ ó , mội hãng hàng không thường không đủ năng lực lài chính d ể khai (hác mội mạng bay toàn cầu cũng như đê duy trì hoại động của nhiêu sân bay trung chuyển ớ nước ngoài có hiệu quả Vì thế, các hãng hãng hàng không ngày nay đa và đang tìm kiêm các đ ố i tác khắp các khu vực liên thế giới để xây dựng các liên minh toàn cầu, như là một giải pháp nong liến Hình loàn cầu hoa vận tái hàng không Hông điều kiện chưa cổ một hãng hàng không đơn le nào có mạng bay khắp (hê giới Thực chất, liên minh cho phép mội hãng hàng không m ở rộng đường bay mà không cẩn đẩu tư vốn mội cách tương ứng, lận dụng được các cơ hội khai (hác thị trường và lăng năng lực cạnh Hanh

Liên minh toàn cẩu không phải là sự sát nhập mà các hãng chờ tập hợp lại cùng khai thác dưới mội cái lên nhất định, trong đó mỗi hãng đ ả m trách một khu vực thị

12

Trang 18

trường Mạt khác, một hãng hàng không không có điều kiện để tiếp tục khai thác một thị trường nào đó có thể nhượng cho hãng khác trong liên m i n h m à vẫn g i ữ dược sự có mặt trên thị nường m à không phải rút lui hoàn toàn N h ư vậy các hãng hàng không thám gia vào liên minh có thể có 4 lợi ích sau: Mỏ' rộng phạm vi địa lí của mạng bay; khọc phục nhũng hạn c h ế gia nhập thị trường của hệ thông hiệp định song phương; phát triển thị trường mới với chi phí thấp nhất; duy trì sự có mặt trên những thị trường quan trọng

Ngoài ra, liền minh loàn cáu cũng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng m u ố n

có một dịch vụ bay thẳng, tiện lợi, dễ dàng khọp thế giới bằng việc cung cấp dịch vụ bay nối chuyến giữa các hãng hàng không kết hợp

T ừ năm 1930, đã có ý kiến đề xuất việc chia nền k i n h tế thành 3 ngành: ngành thứ nhất là công nghiệp, ngành t h ứ hai là nống nghiệp và ngành thứ ba K h i đó, dịch vụ được coi là một ngành kinh tế thứ ba Theo cách hiểu này thì các hoạt động k i n h tế nằm ngoài hai ngành công nghiệp và nòng nghiệp được coi là thuộc ngành dịch vụ Định nghĩa này phản ánh việc dịch vụ được coi như m ộ i phẩn đôi ra của nền k i n h tế trong khi ngành sần xuất chế tạo được hiểu như là nền tảng của toàn bộ nền k i n h tê nói chung

C ù n g với việc vai trò của dịch vụ ngày càng lăng, các học giả đã chú ý nhiều hơn tới việc nghiên cứu về dịch vụ M ộ t số người cho rằng dịch vụ thực chất là "các hoạt dộng không mang tính đồng nhất, chú yếu tồn tại dưới hình thức phi vật chất do các cá nhân hoặc tổ chức cung cấp Hoạt động tiêu thụ và sản xuất diễn ra đồng thời" Định nghĩa này đã coi dịch vụ thực chất là m ộ i loại sản phẩm vô hình và dựa vào các thuộc tính của dịch vụ để đưa ra khái niệm

Đ ế n năm 1977 định nghĩa vé dịch vụ do T.p H i n đưa ra có ảnh hưởng khá lớn tới các nhà nghiên cứu về lĩnh vực này Theo H i n , "dịch vu là sự t h a y đ ổ i về điều kiện hay

Trang 19

tác động của chủ thể kinh tế khác với sụ đồng ý trước của người hay chủ thể kinh tế ban

đầu" Định nghĩa này tập trung vào sự thay đổi diều kiện hay trạng thái nên tránh được

việc định nghĩa dịch vụ dựa trên tính vô hình Ngoài ra, Hin cũng nhấn mạnh tới sự

khác biệt giặa sản xuất dịch vụ và sán phẩm dịch vụ sản phẩm của một hoạt động dịch

vụ là sự thay đổi về điều kiện hay trạng thái của người hoặc hàng hoa bị tác động, trong khi quá trình sản xuất dịch vụ là hoạt động lác dộng tới người hoặc hàng hoa thuộc sở hặu của một chủ thể kinh tế nào đó

Mặc dù không có dược một dinh nghĩa thòng nhấi về địch vụ nhưng cổ thể dựa trên nhiều phàn tích thực nghiệm về dịch vụ Các phân tích này liệt kê mội cách đơn giản các hoạt dộng trong lĩnh vực dịch vụ là các hoại dộng không thuộc lĩnh vực công nghiệp Vít nông nghiệp chứ khổng dựa liên một định nghĩa mang tính hệ (hống nào

Then tổng cục Thông kê cùa Việi Niim, nền kinh lê được phan làm ha ngành:

Nông nghiệp, lâm nghiệp và (huy sán: còng nghiệp và xAy dựng; dịch vụ Trong Niên giám thống kê 2001 do Nhà xuất bản Thống kê phái hành năm 2002, dã xếp vào ngành

thứ ba các dịch vụ sau: thương nghiệp, sửa chặa phương tiện vận tải bộ và đồ dùng gia

đình; khách sạn và nhà hàng; vận tải, kho bãi và thống tin liên lạc; tài chính, tín dung: hoạt động khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng v.v

ỉ 1.2 Các đặc điểm của dịch vụ

Mặc dù không thể có định nghĩa chung về dịch vụ, nhưng m ỗ i dịch vụ có nhũng thuộc tính nhất định Việc nắm vặng các thuộc tính này sẽ giúp cho việc nghiên cứu vế dịch vụ được tốt hơn

- Tính vô hình hay phi vật chất

Các dịch vụ đều vô hình Người ta không thể nhìn thấy, thử mùi vị nghe hay ngửi chúng khi tiêu dùng chúng Ví dụ, máy bay vận chuyển hàng hoa, hàng hóa dược

di chuyển vị trí trong không gian, sản phẩm của dịch vại vạn lải ờ đây là sự đi chuyển vị

trí, không nhìn thấy được Người tiêu dùng buộc phải tin lường vào người cung cấp dịch

vụ cho mình

- Tính không thể lách rời

Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời Khác với sản xuất vật chất, sản xuất dịch vụ không thể sản X li át sán để vào kho, sau đổ mới tiêu thụ Ví dụ đồng thời với việc ỏ lô chuyển bánh, hàng hoa và hành khách được di chuyển vị trí trong không gian (tức la quá (rình sản xuấl và liêu Hụi điển ra dồng (hời mội lúc

- Tính khàng dồng nhài

Không có mội liêu chí cụ thể dể đánh giá cha'! lượng dịch vụ và các dịch vụ khác nhau thì chất lượng cũng khác nhau Chất lượng dịch vụ dao động trong một khoảng rất

14

Trang 20

rộng, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ, không nhũng t h ế nó còn tuy thuộc vào người tiêu dùng nó, ví dụ: 2 người cùng đi liên một chuyên máy bay, người Ihứ nhất thì khen ngợi, người thứ 2 thì lại chê bai, và dù hai người cùng khen ngợi hay chê bai thì mức độ khen chê cũng khác nhau

- Tính không lưu giữ được

Các ngành nông-công nghiệp cổ thể dự trữ được sản phẩm cễa mình như thóc lúa, sắt thép, tivi Sản phẩm dịch vụ không thể lưu trữ được, do đặc tính vổ hình cễa dịch vụ, và do quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra dồng thời một lúc

ỉ Ị.3 Phân hại dịch vụ

Danh mục phan loại chuẩn cễa GATS có 12 ngành lớn, m ỗ i ngành lại chia ra thành một số tiểu ngành:

Dịch vụ kinh doanh

- Các dịch vụ nghề nghiệp, bao gồm các dịch vụ pháp lý, k ế toán, k i ể m loàn,

k i ế n trúc, bất động sản, thiết kế, y tế, nha khoa, thú y và c á c dịch vụ nghề nghiệp khác

- Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, địch vụ nghiên cứu và phát triển bất động sản, cho thuê

- Các dịch vụ kinh doanh khác như tư vấn quản lý, quảng cáo, thử nghiệm kỹ thuật, bảo dưỡng, sửa chữa, đóng gói, in ấn, tổ chức hội nghị, vệ sinh

Dịch vụ xây dựng và thi công

Dịch vụ phân phối, kể cở bán lể bán buôn và dại lý mượn (lanh

Trang 21

Dịch vụ giải trí, vãn hoa và thể thao kể cả dịch vụ giỏi trí và thông tấn

Đích vụ vận tới

G ồ m dịch v ụ v ậ n tải đ ư ờ n g biển, đ ư ờ n g sông, đ ư ờ n g bộ, hàng không, v ũ t r ụ , v ậ n

tải đ ư ờ n g ông, v ậ n tải đa phương thức, các dịch vụ h ỗ t r ợ c h o tất cả các phương ( h ứ c

vận tải

Các dịch vụ khác

Bao g ố m bất k ỳ các loại hình dịch vụ nào chưa được nêu ở trên ( r o n g phẩn này

có v ậ n c h u y ể n và phân p h ố i năng lượng và các dịch v ụ khác có liên q u a n đến năng

lượng, m ỉ c dù chúng c ũ n g có t h ể m ộ t phần thuộc về các m ả n g địch v ụ phân p h ố i , v ậ n

vụ c h o từng công đoạn của quá trình chuyên c h ở hàng t ừ nơi d i l ớ i nơi đến, góp phẩn

thúc đ ẩ y hoạt đ ộ n g chuyên chở t ạ o điều k i ệ n t h u ậ n l ợ i c h o các d o a n h n g h i ệ p k i n h

d o a n h X N K nâng cao dược k h ả năng cạnh tranh c ũ n g như hiệu q u ả t r o n g hoại đ ộ n g

X N K c ủ a mình Dịch vụ liên quan đến v ậ n tải hàng không g ồ m rất n h i ề u địch v ụ khác

nhau như dịch vụ vận c h u y ể n , dịch vụ làm hàng, dịch v ụ c h u y ể n tải dịch v ụ t h ủ t ụ c hãi

quan, dịch vụ c h u y ể n phái nhanh

Ngoài n h ũ n g đỉc điểm c h u n g v ớ i dịch vụ, D V C C H I Ĩ bằng đ ư ờ n g hàng không còn

có n h ữ n g nét đỉc trưng khác như c h ủ y ế u liên quan đến hàng h o a X N K có k h ố i lượng

nhỏ, ít c ồ n g k ề n h nhưng giá trị thường rãi l ớ n và đòi h ỏ i độ an toàn c a o t r o n g quá (rình

vện c h u y ể n vì t h ế yêu c ầ u về dịch vu v ậ n c h u y ể n hàng h o a b ằ n g đ ư ờ n g hàng không

phải đảm bảo tính chuyên chuyên n g h i ệ p cao ở tài cá các công đ o ạ n c ủ a dịch v ụ

ỉ.2.2 Vai trỏ của (lịch vụ vận chuyển lìàiìỊị hoa XNK bồng cỉưòììíỊ hànq khâm*

Đ ỏ i vói d o a n h n g h i ệ p k i n h d o a n h X N K

- Giảm được thời gian tiên hành các nghiệp vụ liên quan đến hàng hoa tron ti

chuyên

T r o n g k i n h doanh, đỉc biệt n o n g nen k i n h lè thị trường, tiết k i ệ m t h ờ i gian c ũ n g

đ ồ n g nghĩa v ớ i việc Ilối k i ệ m c h i phí Điều đ ó góp phán làm lăng lính h i ệ u quá n o n g

k i n h d o a n h c ủ a d o a n h n g h i ệ p dóng Ihời d ẩ y m ạ n h được hoạt đ ộ n g X N K C á c d o a n h

16

Trang 22

n g h i ệ p có l ợ i t h ế về m ặ t thời g i a n sẽ có nhiêu cơ h ộ i n ắ m bắt thị trường và khách hàng, đặc biệt sẽ tạo được u y tín trên trường q u ố c tế-một lợi ( h ố vô bình m à d o a n h n g h i ệ p nào

c ũ n g m o n g m u ố n có được Điều này có được d o có s ự t h a m g i a c ủ a các loại hình

D V C C H H , v ớ i tư cách là n u n g gian g i ữ a người c h ủ hàng (doanh n g h i ệ p X N K ) và hãng hàng không, t h a y m ặ t chú hàng làm m ọ i việc liên q u a n đê đ ả m b ả o lô hàng được v ậ n

c h u y ử n t ố i đ ẹ p t ừ nơi đi tới nơi đ ế n an loàn

- Giảm dược các chi phí gián liếp không cần thiết

T r o n g n ề n k i n h t ế thị trường, k h i s ử d ụ n g thêm m ộ t dịch vụ b ổ t r ợ c h o hoạt d ộ n g của mình đặc biệt t r o n g lĩnh v ự c chuyên c h ở hàng hoa b ằ n g đ ư ờ n g hàng không, tưởng như d o a n h n g h i ệ p chỉ m ấ t c h i phí c h ứ không l ợ i l ộ c gì nhưng thực t ế các loại hình

D V C C H H b ằ n g đ ư ờ n g hàng không lại giúp c h o các d o a n h n g h i ệ p tiết k i ệ m được các chi phí gián l i ế p l ớ n hơn n h i ề u so v ớ i n h ữ n g c h i phí m à d o a n h n g h i ệ p phai b ỏ ra trả c h o các dịch vụ đó Điều này là do:

N ế u t ự mình thực h i ệ n , các d o a n h n g h i ệ p X N K sẽ c ẩ n phải hình thành m ộ t b ộ

m á y chuyên đ ả m n h i ệ m hoạt đ ộ n g liên q u a n đến chuyên c h ở hàng hoa V i ệ c t i n h g i ả n được b ộ m á y này sẽ giúp d o a n h n g h i ệ p g i ả m được các c h i phí về tiền lương, đào lạo, trang thiết bị v ố n là các c h i phí c h i ế m tỷ t r ọ n g l ớ n t r o n g t ổ n g c h i phí c ủ a d o a n h nghiệp

Q u y trình thực h i ệ n các n g h i ệ p vụ n o n g quá trình chuyên c h ở hàng hoa X N K l ừ

g o m hàng đ ế n g i a o c h o người n h ậ n ở cảng đích k h ổ n g h ề đơn g i ả n chút nào, đòi h ỏ i

phải có n h i ề u k i n h n g h i ệ m , thông thạo n g h i ệ p vụ m ớ i thực h i ệ n được T r o n g k h i đó q u y định về t h ủ tục, pháp luật ở m ỗ i nước là khác nhau Điều này thực s ự gây khó khăn c h o các d o a n h n g h i ệ p kử cả các d o a n h n g h i ệ p có bề dày hoại động N ế u không n ắ m v ữ n g chuyên m ô n , n g h i ệ p vụ thì rất d ẻ gây ra n h ữ n g thiệt h ạ i , c h i phí gián t i ế p không dáng

có c h o chính d o a n h nghiệp

Vì vậy, việc s ử d ụ n g các loại hình dịch vụ C C H H d o các d o a n h n g h i ệ p chuyên làm dịch vụ c u n g c ấ p sẽ là giải pháp hữu ích c h o h ọ nành được n h ữ n g c h i phí và (ranh chấp không cần thiết n h i ề u k h i còn lớn hơn rái n h i ề u so v ớ i k h o ả n c h i phí dịch vụ phải trả

- Giảm được mối quan hệ trực liếp xi lìa chủ hàng XNK với hãng hàng không vờ các cơ quan có Hèn quan

Trên thực tế m ố i q u a n hệ n ự c l i ế p này gay ra n h i ề u tiêu c ự c đ ố i v ớ i các b ế n liên

q u a n :

+về phía d o a n h n g h i ệ p X N K : W " ư V , È N

•ÍSUÌ1ND OA! H Ó C

N G O A I Thua ha

Trang 23

Đ ể bảo vệ q u y ê n lợi c ủ a m ì n h , h ọ c h o rằng những q u y đ ị n h l i ê n q u a n đ ế n c h u y ê n chở chưa rõ ràng về t h ủ t ụ c , q u y t r ì n h c h u y ê n c h ở hàng b ằ n g đường h à n g k h ô n g c ò n

n h i ề u n g h ị c h l ý hay chưa cụ thể sẽ gây ra những cách h i ể u khác n h a u C ò n đ ố i với nhân viên hàng k h ô n g và c ủ a các cơ quan liên quan lợi d ụ n g q u y ề n hành thì đ â y lại là m ộ i

trong số hàng ngàn cớ vô lý để "gây khó khăn " cho các d o a n h n g h i ệ p l à m ăn c h í n h

dáng H â u q u ả là m ọ i chi phí, thiệt hại như chi phí lưu k h o , lưu bãi phát s i n h trả lãi ngân h à n g , m ỹ t cơ h ộ i k i n h d o a n h đều đổ lên đầu h ọ

+về phía các H ã n g hàng k h ô n g và các cơ quan liên quan khác

H ọ lại cho r ằ n g , các doanh nghiệp X N K ngày càng có n h i ề u t h ủ đ o ạ n làm ăn

"tinh vi" đạc biệt trong việc khai báo và làm t h ủ l ụ c hải quan V ì t h ế h ọ phải k i ể m tru

kỹ lưỡng, g i á m sát chãi chẽ nhỹt đ ị n h k h ổ n g để lọt qua những hành vi gian lận từ phía các doanh n g h i ệ p X N K

M ố i quan hệ v ố n đã rỹt "câng íhẳiiỊÌ' giữa các doanh n g h i ệ p X N K và các cơ quan

liên quan có thể được cài thiện thông qua hoại đ ộ n g của các d ị c h vụ đ o những người có trình đ ộ , k i n h n g h i ệ m , có c ô n g n g h ệ ứng d ụ n g trong n g h i ệ p vụ c u n g cỹp

Đ ố i v ớ i H ã n g h à n g k h ô n g và các cơ q u a n k h á c có l i ê n q u a n

V i ệ c tham gia c ủ a các d ị c h vụ với lư cách là t r u n g gian giữa c h ủ h à n g ( d o a n h nghiệp X N K ) và H ã n g hàng k h ô n g và các cơ quan liên quan khác sẽ lạo đ i ề u k i ệ n c h o

họ thúc đ ẩ y c ô n g việc c ủ a m ì n h m ộ t cách l ỏ i đẹp Lý do là:

- Các doanh n g h i ệ p c u n g cỹp d ị c h vụ đều có d ộ i n g ũ các c h u y ê n gia có c h u y ê n

m ò n cao, có k i n h n g h i ệ m , đã trải qua đào lạo lại có đ i ề u k i ệ n cơ sở vài chỹt c u n g c ỹ p dịch v ụ , đáp ứng được yêu cẩu do hãng hàng k h ô n g q u y đ ị n h H ọ n ắ m bái được (lầy đủ

k ị p thời n h ũ n g chính sách, văn b ả n , q u y p h ạ m pháp luật liên quan c ủ a nhà nước D o đ ó công việc h ọ thực hiện rỹt có hiệu q u ả , lạo được sự yên t â m , tin cậy c h o cả d o a n h nghiệp lẫn các cơ q u a n q u ả n lý nhà nước t r o n g đó cổ hãng hàng k h ô n g

- Các loại hình d ị c h vụ vạn c h u y ể n hàng hoa bằng dường h ằ n g k h ô n g d ù là d o hãng bàng k h ô n g hay các doanh n g h i ệ p k i n h doanh d ị c h vụ c u n g c ỹ p đều g i ú p n à n h

được tình Ì rạng l ộ n x ộ n trong các c ô n g đ o ạ n c ủ a quá trình c h u y ê n c h ở hàng hóa X N K

Bởi vì k h i có sự tham gia của các loại hình d ị c h vụ này thì từng c ổ n g đ o ạ n c ủ a quá trình chuyên c h ở được q u y về từng m ố i , k h ô n g còn l ì n h trạng m ạ n h ai n ỹ y l à m vì lợi ích c ủ a riêng m ộ t doanh n g h i ệ p nào cá

- Các loại hình d ị c h vụ này sẽ lạo điều k i ệ n cho I l í i n g hàng k h ô n g , cơ quan hải

q u a n c ó thể k i ể m soái được hoại đ ộ n g X N K hàng hoa c ủ a các d o a n h n g h i ệ p ; nhanh chóng, k ị p thời phái hiện ra những hành vi buôn láu gian lận thương m ạ i c ũ n g nhu' việc vận c h u y ể n hàng c ỹ m ra, vào lãnh I h ổ V a i N a m

2 Oỉiới t h i ệ u m ộ t sỏ l o ạ i h ì n h d ị c h v ụ h à n g h o a X N K V ậ n c h u y ê n h ằ n g

đ ư ờ n g h à n g k h ô n g

18

Trang 24

Trong tnột nền kinh tế thị Irường phái triển, chuyên m ô n hoa càng cao, hợp tác hoa càng chạt chẽ Các thực thể của nền kinh lê thị (rường luôn lìm m ọ i cách đê giảm thiểu các chi phí, chuyên m ô n hoa cao độ các ngành nghề kinh doanh khổng chí Hông lĩnh vực sản xuất m à còn trong lĩnh vực dịch vụ Các doanh nghiệp luôn sẩn sàng sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp khác nếu như việc đó mang lại hiệu quả cao hơn việc duy trì bộ m á y tự đảm nhiệm nó lại doanh nghiệp mình Chính vì (hể, các loại hình dịch vụ thương mại trong đó có dịch vụ V C I I I I bứng dường hàng không đã phái triển rất da dạng, phong phú

Trên thực thế có rất nhiêu lại hình dịch liên quan đến vân chuyển hàng hoa X N K bứng đường hàng không T u y nhiên, trong phạm vi của đề tài này, chúng lối chỉ đi sâu nghiên cứu mội số loại dịch vụ chú yếu sau dây

2.1 Dịch vụ v ậ n chuyển hàng hoa xuất n h ậ p k h ẩ u

Dịch vụ vận chuyển- giao nhận là dịch vụ l ổ chức chuyên c h ở hàng hoa l ừ nước xuất khẩu tới nước nhập khẩu N ổ bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến giao hàng cho người chuyên c h ở ở nước xuất khẩu, tổ chực chuyên chở hàng hoa l ừ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, nhận hàng hoa từ người chuyên chớ lại nước xuất khẩu, lập các chứng tờ, giấy l ờ và làm các thủ lục cần thiết cho hàng hoa trong quá trình vận chuyền giao nhận

Dịch vụ vận chuyển hàng hoa mới phát triển sau chiến tranh thế giới thứ 2 Trước

đó vận chuyển hàng không chủ yêu phục vụ nhu cầu vận tải quân sự, mặt khác, chi phí vân chuyển còn quá cao chưa (hích hợp với vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu Ngày nay loại hình dịch vụ này ngày càng phái triển do những tiên bộ rất lớn về công nghệ

c h ế tạo m á y bay, và đo nhu cầu buôn bán bứng dường hàng không ngày càng tăng lên, ngày càng có nhiều loại hàng hoa phù hợp với buôn bán bứng đường hàng không

2.2 nịch vụ làm hàng

Nghiệp vụ làm hàng là một nghiệp vụ quan trọng, và không thể thiêu dược trong hoại dộng chuyên c h ở hàng hóa X N K nòi chung và chuyên c h ở bứng đường hàng khổng nói riêng Vận chuyển hang hóa bứng đường hàng khổng mặc dù có ưu thế ở lốc

độ cao, nhanh chóng song vẫn phải chịu anh hưởng điều kiện thời tiết cũng như phái tuân thủ những quy dinh ngại nghèo Hông chuyên chở do các nước nhập khẩu, xuấl khẩu, các tổ chức vân lải đưa ra Chính vì thế làm hàng trơ nên vô cung quan Họng không chỉ đối với vận chuyển bứng đường hàng không m à còn đối với lất cả các phương thức chuyên c h ở khác, và gán như là m ộ i (liền kiện bắt buộc nếu m u ố n xu Ai khẩu hay nhập khẩu Ì lô hàng nào đó

Trang 25

Nghiệp vụ làm hàng bao gồm nhiều quy trình từ bảo quản đóng gói đến dán nhãn, đánh ký m à hiệu cho hàng hóa Nhờ đó m à hàng hóa được đ ả m bảo về chất lượng, yêu cầu chuyên chở cũng như giúp cho quá trình vân chuyển được diễn ra an toàn từ nơi đi lới nơi đến Thực lê thì nghiệp vụ làm hàng bao g ồ m cả nghiệp vụ làm hàng nguy hiểm, song do tính chai đặc thù của hàng nguy hiểm vì vây nghiệp vu làm hàng nguy hiểm được tách riêng ra để nghiên cạu sâu hơn

Xuất phái từ nhu cầu của khách hàng muốn hàng hóa X N K được bảo quản lốt, an toàn n o n g chuyên chở ngày m ộ i lăng dã lạo điều kiện cho việc hình thành nghiệp vụ này trong các công l y giao nhận hàng hóa T u y nhiên, các công l y giao nhân cung cấp nghiệp vại này đối với lất cá các loại hình chuyên chở hàng hóa do vây trong chuyên chở hàng không tính chuyên m ô n hóa của nó là không cao Thực tê này đã lạo điều kiện cho dịch vụ làm hàng do các Hãng hàng không cung cấp ra đời và ngày càng cộ vai trò quan trong trong vận tải hàng không bởi lính chuyên nghiệp cũng nhu' ưu Ì hố về trình độ của nhân viên và trang thiết bị làm hàng sẩn có lại sân bay

Trước đây dịch vụ này là một hộ phận (rong dịch vụ giao nhân Song do khi khôn học còng nghệ đã phát triển, hoại dộng X N K dai đốn mội trình độ nhài định việc chuyên m ô n hoa Ì công việc trong dây chuyền dài như Vận lái da phương thạc cũng là mội yếu t ố khách quan, nên D V T T H Q dã dược tách ra nhu m ộ i địch vụ thương mại độc lập,

2.3.2 Khái niệm dịch vụ thu lục hài (/nan

Trên thế giới, dịch vụ này rất phái triển và đặc biệt ở các nước có ngoại thương phát triển mạnh thì nó được coi là I dịch vụ mang tính nhà nghề cao Dịch vụ này dược quy định chặt chẽ và cụ thổ trong Luật hái quan của nhiêu nước với tôn gọi khác nhau

20

Trang 26

như Customs Brokers-môi giới hải quan, Customs House Ageni-dại lý hái quan hay Customs Clearance Sẹrvices-dịch vụ (hông quan

Xét về nghiệp vụ, D V T T H Ọ đối với hàng hoa XNK báng đường hàng khổng cũng như D V T T H Ọ nói chung thì đều liên quan đến thủ tục hải quan Ngoài ra, dịch vụ này còn cung cấp các dịch vụ tư vấn vổ thủ lục hải quan; có thể (hay mại chủ hàng X N K tiến hành nộp thuế, các loại chi phí, lệ phí hay khiêu nại, giải quyết tranh chấp Hèn cơ

sở Luữt hải quan

Tóm lại "DVTTHQ là Ì loại dịch vu trong đó ì cá nhân hay tổ chức dứng ra thay mặt cho chủ sở hữu hàng X N K quan hệ, giao dịch với cơ quan hái quan để làm I phần hay toàn bộ thủ tục hải quan dối với hàng XNK liên cơ sở mội hợp đồng ký kế! giữa chú sở hữu và nhà cung cấp dịch vụ đó"

2.4 Dịch vụ hang nguy hiểm

Theo cách định nghĩa thông thường về hàng nguy hiểm quy định về hàng nguy hiểm của IATA thì hàng nguy hiểm là "những loại hàng hay loại vữt chất c ó khả năng gây ra nguy hại đáng kể tới sức khỏe, an loàn lính mạng hoặc tới lài sán khi dược vữn chuyển bằng đường hàng không và được phân loại phù hợp theo những quy định của IATA"

Theo quy định của IATA thì hàng nguy hiểm được phân chia là 9 hạng và được đánh số theo sự thuữn tiện chứ không phải theo cấp độ nguy hiểm: Mạng I: Chối nổ; hạng 2: Khí ga; hạng 3: Chai lỏng dỗ cháy; hạng 4: Chái rắn dễ cháy; hạng 5: Những chất ô xi hoa và hydro peroxuyt hữu cơ; hạng 6: Chất độc và các chất truyền nhiễm; hạng 7: Nguyên liệu có tính phóng xạ; hạng 8: Chất có tính bào mòn; hạng 9: Các loại hàng hóa hỗn hợp nguy hiểm khác

< Hãng hàng không quốc gia Việt Nam quy định kể cả những vữt phẩm, những chai không nằm trong số những mại hàng được nêu ở trên, nhưng tính chất hóa, lý của nó tương tự như trong phân loại hàng hóa nguy hiểm cũng đều được xem là hàng nguy hiểm

Trên thực tế, do nhu cầu thương mại nên các Hãng hàng không vẫn chấp nhữn cung cấp dối với nhiều hàng hoa dược phan loại là hàng nguy hiểm như sơn, ắc quy

và đặc biệt là những sần phẩm nhạy cảm với thời gian như chất đổng vị phóng xạ sử dụng cho chữa bệnh và những hàng hoa phải dược bảo quản lạnh trong một thời gian dài

Mặc chì hàng nguy hiểm có thể chứa đựng những nguy cơ thường trực gay ra nhũng tác hại hay còn gọi là sự c ố hàng nguy hiểm đe dọa nghiêm trọng đến máy hay

và những người trên máy bay trong quá (lình chuyên chở song như đã trình bày ở trên

Trang 27

do nhu cẩu thương mại mà mội sỏ hàng nguy hiểm vân dược phép chuyên chở Hên máy

bay tuy nhiên việc chuyên chở đó phái luân liu) những điều kiện ngại nghèo để đảm bảo

sự an toàn cho cả chuyến bay và hàng hóc) chuyên chở

Tuy có thể tự làm hàng nguy hiếm llico quy dinh của Ĩ A T A , song hèn (hực lê Ihì

các doanh nghiệp thường không tự mình (hực hiện vi nhiều nguyên nhân trong đó có

nguyên nhân về trình độ cũng như dô rủi ro lớn nếu khổng thực hiện đẩy đủ các quy

định liên quan đến chuyên chở hàng nguy hiểm Các doanh nghiệp X N K thường dựa vào các chuyên gia làm hàng nguy hiểm lại các sân bay hoặc các doanh nghiệp kinh doanh cung cấp dịch vứ hàng nguy hiểm Thực trạng này đã tạo điểu kiện thuận lợi cho

loại hình dịch vứ hàng nguy hiểm hình thành và phái Iriển

Dịch vứ hàng nguy hiểm của Hãng hàng không thực chất là là một loại hình dịch

vứ chuyên chở hàng không trong đó nhân viên làm dịch vứ của Hãng hàng không đứng trung gian giữa chủ hàng X N K và Hãng hàng không, giúp chủ hàng thực hiện các bước

đóng gói, dán nhãn, ghi ký mã hiệu cũng như chối xếp các l ổ hàng nguy hiểm lên m á y bay một cách an toàn theo đúng quy định của I A T A và của lừng Hãng hàng khổng, đảm bảo cho việc chuyên chở hàng hóa dược (hực hiện mội cách an loàn đen nơi đến

Như vậy dịch vứ hàng nguy hiểm thực ra là một bộ phận trong dịch vứ làm hàng cua

Hãng hàng không nhưng do lính chãi phức lạp của nó mà đề lài lách ra để nghiên cứu sâu hơn về loại dịch vứ này

3 C ơ sở p h á p lý của các dịch vứ vận chuyển h à n g hoa X N K b ằ n g đ ư ờ n g hang k h ô n g

V ậ n chuyển cũng như dịch vứ vận chuyển hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không dược điểu chính bàng các qui định quốc lê và qui định quốc gia của các nước Qui định quốc tế bao gồm các qui lắc-công ước quốc l ố và chuẩn mực của các tổ chức quốc t ế về hàng không như Hiệp hội vận lải hàng không quốc tế IATÀ và Tổ chức hàng không dân dứng quốc t ế I C A O

C á c quy định quốc gia gồm luẠl hàn g khổng dân dứng hay cá c bản đi ề u l ệ liên quan tới dịch vứ vận chuyển hoa bằng đường hàng không của hãng hàng không quốc gia

Trang 28

international transporl h y air) được ký lại sa- va 1929, gĩi lắt là cơng ước sa-va 1929 v ẫ n là cơng ước q u ố c tẽ c h ủ y ế u về v ậ n tải hàng khơng

Vác-C ơ n g ước V a s a v a n ă m 1929 dược chia làm 5 chương, g ồ m 41 diêu k h o ả n khác

nhau C h ư ơ n g Ì g ố m khái n i ệ m và p h ạ m vi áp d ụ n g cơng ước: chương 2 g ồ m n h ữ n g n ộ i

d u n g liên q u a n đến c h ứ n g t ừ vân c h u y ở n , vé hành khách, hành lý và p h i ế u g ử i hàng:

chương 3 g ơ m n h ữ n g n ộ i d ụ n g hơn q u a n đơn trách n h i ệ m c ủ a người chuyên c h ở ;

chương 4 g ồ m n h ữ n g q u i định liên q u a n đến chuyên c h ở h ỗ n hợp: chương 5 g ồ m n h ữ n g

q u i định c h u n g về t h a m gia cơng ước, bãi ước

T u y nhiên, đở phù h ợ p với sự phái triởn c ủ a nền k i n h lê thơ g i ớ i nĩi c h u n g và s ự phát t r i ở n c ủ a thương m ạ i và hàng khơng nĩi riêng, cơng ước đã dược b ổ sung, sửa đ ổ i

n h i ề u lán b ằ n g các cơng, h i ệ p ước, nghị dịu (hư sau:

Nghị định thư I i a g u e 1955

Nghị định thư sửa đ ổ i cơng ước đở t h ố n g nhai m ộ i sơ q u i tắc liên q u a n l ớ i v ậ n tái hàng khơng q u ố c t ế ( p r o l o c o l l o amcncl the c o n v c n l i o n Toi' (he uniricalỉon oi" certain rules r e l a t i n g to (he inlcrnáonal carriage by an) Nghị định này ký tại H a g u e 28/9/55

C ơ n g ước G u a d a l a ị a r a 1961

C ơ n g ước đở b ổ x u n g cơng ước Vác- sa- va đở t h ố n g nhài m ộ t s ố q u i tắc liên

q u a n tới v ậ n tải hàng khơng q u ố c tế được thực hiện bởi m ộ t người khác khơng phải là người chuyên c h ở theo h ợ p đ ồ n g ( T h e c o n v e n t i o n s u p p l e m e n l a r y t o the W a r s a w

c o n v e n t i o n for t h e uniíication o f certain rules r e l a l i n g l o i n t e r n a t i o n a l c a r r i a g e h y air períormed b y a person other than the c o n l r a c t i n g carrier) C ơ n g ước này được ký kết tại Guadalạịara ngày 18/9/1961

O c t o b e r 1 9 2 9 as amenclecl by the protocol d o n c ai the H a g u c ơn 28 S c p i c m b c r 1 9 5 5 ) Nghị định thư này dược ký lại thành p h ố G u a t e m a l a 8/3/197 Ị

N g h ị định thư Moníreal b ả n s ố Ì

Trang 29

Nghị định thư sửa đ ổ i công ước Vác- sa- va 1929 ( p r o t o c o l t o a m e n d (he conveníion f o r the uniíìcation o f cerlain rules relating l o i n l e i n a l i o n a l carriage h y a i r signed át W a r s a w ôn 12 O c t o b e r 1929) Nghị định thư này được ký kế! t ạ i M o n l r e a l ngày 25-9-1975 nôn g ọ i lắt là nghị định thư M o n i i c a l 1975 số I

Nghị d i n h thư M o n t r e a l b ả n số 2

Nghị định thư sửa đổi công ước Vác- sa-va 1929 đã được sửa đ ổ i bằng nghị d i n h thư Hague 1955 (Protocòl t o amcncl the c o n v e n l i o n roi (he u n i r i c a l i o n o f cerlain rules relating t o international carriagc hy air signed ai Wai\saw ôn 12 O c t o b e r 1929) Nghị định thư này được ký kết l ạ i M o n l r c a l ngày 25/9/75, nôn g ọ i tắt là nghị định thư Montreaì 1975, bản s ố 2

Nghị định thư m o n trên I b ả n sỏ 3

Nghị d i n h (hư sửa đổi công ước dể (hống nhai m ộ i s ố q u i (ắc liên q u a n (ới v ệ n

tải hàng k h ổ n g q u ố c tế ký tại Vác- sa- va I li 10/1929 dã dược sửa đ ổ i bởi các nghị định

thư tại Hague ngày 28/9/1955 và lại thành p h ố G u a t e m a l a ngày 8/3/1971 ( p r o t o c o l t o amend the convention t o i (he uniricaiion o f ceriain rulcs relating I n international carriage b y air signed ai W a r s a w ôn I 2 O c l o b c r 1929 amended h y (he protocols done ai the I-Iague ôn 28 September 1955 ancờ ai Guatemala C i l y ôn 8 M a r c h 1971) Nghị định thư này được ký kế! t ạ i M o n l r e a l 25/9/75, nên gọi lắt là nghị định thư M o n l r r e a l n ă m

1975, b ả n s ố 3

Nghị định thư M o n t r c a l bả li sô 4

Nghị định (hư sửa đổi công ước q u ố c t ế để thống nhai một số q u i tắc liên q u a n tới vận c h u y ể n hàng không quốc tế dược ký kế! lại W a r s a w 12/10/1929 đã được sứa d ổ i bởi nghị định thư Hague ngày 28/9/19455 (protocol t o a m e n d the c o n v e n t i o n roi- the unification o f certain rules relaling lo i n l e m a l i o n a l c a n iagc hy air signed ai W a r s a w ôn

12 Octobeí 1929 as amended hy the protocols done ai the Hague ôn 28 Septcmber 1955) Nghị định thư này được ký kết lại M o n l r e a l 25/9/75, nên g ọ i lắt là nghị định thư

M o n t r r e a l n ă m [ 9 7 5 , bản s ố 4

C ô n g ước M o n t r c a l 1 9 9 9

C ô n g ước để thông nhài m ộ i s ố qui tắc ve vận lài q u ố c t ế bằng đ ư ờ n g hàng

không ( C o n v e n t i o n f o r the uniíicalion o f cerlain rules for internatíonaỉ carriage h y cúi )

C ô n g ước này được ký kế! ở M o n l r e a l , Canada ngày 28 tháng 5 n ă m 1999 nên

gọi tắt là công ước Montrẹa!

Trách n h i ệ m cùa n g ư ờ i c u n g c ấ p D V V C H K

- Thèo công ước Vác xa rơ ỉ 929

24

Trang 30

Khi nói tới trách nhiệm cùa người chuyên chớ hàng không, người ta đ ề cập tới 3 nội dung: Thời hạn trách nhiệm, cơ sở trách nhiệm, giới hạn trách nhiệm

+ Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chỏ' hòng không

Cổng ước Vác xa va 1929, qui định, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm bổi thương khi hàng hoa bị mồt mát, thiếu hụt, hư hóng trong quá trình vận chuyển hàng không

Người chuyên chở cũng phải chịu trách nhiệm về thiệt hại xẩy ra đ o hàng hoa bị giao chậm

Tuy nhiên, người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm nếu anh ta chứng minh dược ràng anh ta và đ ạ i lý cua anh ta đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết để tránh thiệt hại hoặc đã không thể áp dụng được những biện pháp như vậy trong khả năng cua mình

Người chuyên chở cũng không phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu anh la chứng minh được rằng thiệt hại xẩy ra do lỗi (rong việc hoa tiêu, chỉ huy hoặc vận hành máy bay hoặc trong mọi phương diện khác mà anh ta và đ ạ i lý của anh ta đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng thiệt hại vẫn xẩy ra

+Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chà

Giới hạn trách nhiệm là số liền lớn nhồt mà người chuyên chở phải bồi thường cho m ộ i đơn vị hàng hoa (kg) trong trường hợp lính chài và trị giá của hàng hoa k h ô n g được kè khai trên vận dơn hàng không vào lúc giao hàng

Công ước Vác xa va 1929 qui định giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở

là 250 Fr vàng/kg (Ì Fr vàng bằng 65,5 mg vàng có độ tinh khiết là 900/1000)

Trang 31

Trong trường hợp trị giá hàng hoa (lã được kê khai nên vận đơn vào lục giao hàng thì giới hạn trách nhiệm của người chuyên c h ở là (rị giá kê khai trên vân đơn Trong trường hợp người chuyên chứ cố ý gây tổn thất cho hàng hoa thì họ không được hưởng giới hạn trách nhiệm nói (rèn

- Những sứa đôi, bo sung công ước Vác xa va vé trách nhiệm của ngươi chuyên chở

Các công ước sửa đổi và bổ sung công ƯỚC Vasava sau này chú yêu tạp trung vào

lĩnh vữc hành khách, lì liên quan đến hàng hoa

M ộ t số bổ sung sửa đổi như sau:

Nghị dinh thư Hague 1955 qui định, người chuyên c h ở khổng dược miễn trách đối với những tổn thất về hàng hoa do lỗi trongviệc hoa liêu, chỉ huy và điều hành m á y bay, nhưng lại qui định cho người chuyên chở được miễn trách nhiệm k h i mất mát, hư hại hàng hoa là do kết quả của nội lý, ẩn lý và phẩm chất của hàng hoa chuyên c h ở ( M ụ c XU, nghị định thư Hague 1955)

Công ước Guadalazara 1961 dã đề cập lới hách nhiệm của người chuyên c h ở theo hợp đồng m à và người chuyên c h ở thữc sữ m à còng ước Vác xa va chưa đề cập tới Theo Giiadalaịara thì người chuyên chở (heo hợp đồng là người ký m ộ i hợp đồng vận chuyển được điều chỉnh bằng công ước Vác xa va 1929 với người gửi hàng hay với

người thay mặt người gửi hàng (mục ĩ, khoản b)

Người chuyên chơ (hữc sữ là mội người khác, khổng phải là người chuyên c h ở theo hợp đổng, thữc hiện toàn bộ hay mộ! phần hợp đồng vận chuyển ( m ụ c ì, khoản c) Công ước Guađalajara qui định rằng, cả ngươi chuyên c h ở thữc sữ và người chuyên c h ở theo hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm thữc hiện hợp đồng Nhưng k h i bao gồm cả vận chuyển kế tiếp thì người chuyên c h ở (heo hợp đồng có trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình vận tải, người chuyên c h ở thữc sữ chỉ có trách nhiệm đối với phán thữc hiện của anh ta

Khi khiêu nại, người nhận hàng có thể lữa chọn khiếu nại từng người chuyên chơ

(hữc sữ hoặc khiếu nại người chuyên chở Iheo hợp dồng

Nghị định thư Guatemala 1971 dà qui định chi hết hơn cách lính trọng lượng hàng hoa để xé! bồi thường

Theo nghị định llur Guatemala, n o n g lrường hợp hùng hoa bị mất mát hư hại hoặc giao chậm m ộ i phần thì trọng lượng dược xem xé! để xác định sỏ tiền m à người chuyên c h ở phải chịu trách nhiệm bồi Ihường là trọng lượng của m ộ i hay nhiều kiên b i tổn thất

26

Trang 32

N h ư n g nêu p h ầ n hàng h o a bị mất mái hư hại hay giao c h â m lại ánh h ư ở n g tới giá trị c ủ a các k i ệ n khác ghi ( r o n g cùng m ộ i v ậ n đơn hàng không thì toàn b ộ t r ọ n g lượng

của m ộ i k i ệ n h a y nhiêu k i ệ n khác ấy c ũ n g được x e m xói và g i ớ i h ạ n trách n h i ệ m c ủ a

người chuyên c h ở ( m ụ c V U I , khoán 2b) Điêu này không được qui định t r o n g công ước

V á c x a va c ũ n g như nghị định thư và công ước trước nghị định thư G u a t e m a l a

Các nghị định thư M o n t r e a l 1975, sỏ 1,2,3,4 qui định m ộ t s ố điứm khác sau đây:

- G i ớ i h ạ n trách n h i ệ m dược t h ứ hiện bằng d ồ n g S D R c h ứ không p h ả i là đ ổ n g Frăng như công ước V á c xa va 1929 G i ớ i h ạ n trách nhiêm c ủ a người chuyên c h ở t h e o nghị định thư s ố Ì đối với hàng hoa là 17 SDR/kg

- V ớ i n h ữ n g nước không phải thành viên quĩ tiền tệ q u ố c tê thì có thứ đổi đ ồ n g SDR r a tiền tệ q u ố c gia k h i bồi thường N ế u luật q u ố c gia không c h o phép n h ư v ậ y thì

có thứ s ử d ụ n g g i ớ i h ạ n trách n h i ệ m là 2 5 0 Trăng vàng/kg như đã nói ở trên

- Tăng thêm n h ữ n g m i ễ n trách sau dây c h o người chuyên c h ở hàng không k h i hàng h o a bị m ấ t mát h ư hại do:

+ T h i ế u sót t r o n g dóng gói hàng hoa d o người chuyên c h ở , người p h ụ c vụ h a y người đại lý c ủ a h ọ thực hiện

+ H à n h đ ộ n g c h i ế n tranh hoặc x u n g đội vũ h a n g

+ H à n h đ ộ n g d o chính q u y ề n nhân dân (hực hiện có liên tới X N K và quá cảnh

C ô n g ước M o n t r e a l 1999 qui định g i ớ i h ạ n nách n h i ệ m c ủ a người chuyên c h ở đối với hàng h o a là l 7 S D R / k g Các qui định về thòi hạn, cơ s ở và g i ớ i h ạ n trách n h i ệ m của người chuyên c h ớ đối với hàng hoa tương tự như các qui lắc và công ước n ư ớ c kia

3.1.2 Các công ước quốc tế về nọ

C ô n g ư ớ c K y o t o

Đ â y là văn b ả n pháp lý q u a n t r ọ n g nhất về T T H Q C ô n g ước có tên gọi đ ầ y đủ là

C ô n g ước về đơn g i ả n hóa và hài hòa T r i l ọ r a đ ờ i n ă m 1972 và có h i ệ u l ự c t ừ n ă m

1974 V i ệ ! N a m m ớ i ( h a m gia C ô n g ƯỚC này vào n ă m 1997 N ộ i d u n g chính c ủ a C ô n g

ước là:

- N ê u ra các c a m kế! cùa các nước thành viên về dơn gián hóa và hài hòn T T H Ọ

- N ê u r a các nguyên lắc hình thành các phụ lục H ô n g C ô n g ước; g i ả i thích C ô n g ước; q u y định các q u y tắc sửa đổi C ô n g ước; giải q u y ế t (ranh c h ấ p g i ữ a các nước thành viên

Phụ lục G 2 C ô n g ước K y o l o q u y d i n h nguyên lắc hoạt d ộ n g và quán lý hoại đ ộ n g

D V T T H Ọ T r o n g đó, nguyên tắc s ố 02 nêu rõ: " L u ậ t pháp q u ố c gia q u y định các điều

k i ệ n m à các pháp nhân có t h ứ hoại đ ộ n g thay m ạ i và vì lợi ích cùa m ộ t người khác

t r o n g q u a n h ệ với hải quan" N g u y ê n tắc s ố 07 c ũ n g nêu: " L u ậ t pháp q u ố c gia q u y định

Trang 33

trách nhiệm của bên I h ứ ba trước cơ quan hải quan về các loại thuê và lệ phí cong như tất cả các vi phạm và các hình phạt hệ quá cùa các hành vi vi phạm đó"

C ô n g ước H S ( H a r m o n i z e d System)

Đây là Công ước về phân loại và m ã hóa hàng hóa ra đời từ n ă m 1983 và chính thức có hiệu lực 1/1/1988 do nhu cầu cấp bách phải xay dựng một bảng phân loại hàng

hóa thống nhất (rên thế giới Cổng ƯỚC bao gốm 2 I phán, 97 Chương, với 6 q u y tắc lớn

giúp đỡ cho việc phân loại và giai thích công lác phân loại M ở i Chương bao g ở m I ngành hàng khác nhau riêng Chương 77 thì để nống để đành cho mãi hàng k i m loại và hợp kim

Việt N a m đã tham gia ký kết Cổng ước HS và trở thành thành viên của T ổ chức

hải quan thế giới ( W C O ) vào năm 1998 Ngoài việc tham gia ký kết các rông ước quan

trọng, Việt Nam, trong lĩnh vực hải quan còn tham gia nhiêu vào liên kết kinh tế khu vực và thế giới Đ ặ c biệt là tham gia thực hiện chương trình i m đãi thuế quan có hiệu tực chung (CEPT) và tham gia hợp lác hái quan với các nước A S E A N T r o n g lĩnh vực hợp tác này Việt N a m phải: Xây dựng hệ thống luống xanh riêng cho hàng hóa thuộc CEPT; X â y dựng mần tờ khai hải quan (TKI IQ) chung; (hống nhất quy trình T T H Ọ với các nước thành viên A S E A N ; thống nhất danh mục biểu thuế quan; thống nhất cách xác định trị giá hải quan

3.1.3 Cóc qui dinh của Hiệp hội vận tải liànạ không quốc lể Ị ÁT Ả

Các qui định của I A T A không đương nhiên là cơ sở pháp lý giông như các công ước, qui tắc hay luật quốc gia nếu như nó chưa được các bên có liên quan thoa thuận (hông nhất sử dụng nó, vì các qui dinh của I A T A chỉ là các qui định tuy ý c h ứ không phải là những qui định mang tính bái buộc

Tuy vậy, các qui định của ỈATA ngày nay chính là chuẩn mực d ố i với dịch vụ vận tải hàng không quốc tê cũnh giống như ỉncolcrms trong lĩnh vực thương mại quốc

tố, về dịch vụ vận chuyển hàng hoa, dịch vụ làm háng, dịch vụ hàng nguy hiểm

Các q u y định đôi với hàng thông thường

Theo T A C T Rules số 53 tháng 10/2001 cùa ỈATA, người gửi hàng có trách nhiệm đảm bảo rằng hàng hóa được đóng gói phù hợp với việc vận chuyển an toàn bằng đường hàng không và khổng gây thương lích hay hư hỏng lới bài cứ ai, tài san hoặc hàng hóa Mọi kiện hàng phải được đánh ký m ã hiệu rõ ràng, dễ đọc và giữ được lâu bền nêu rõ

họ tên, địa chi dày đủ của người gửi hàng và người nhận hàng

- Đánh ký mã hiệu vá dóng iỊÓi các kiện hàiìi>

Tất cả các kiện hàng của mỏi chuyên hừng đen phải dược đánh ký m ã hiệu theo I (rong các cách sau:

28

Trang 34

+ T ấ t cả các k i ệ n hàng được ghi rõ h ọ lên, địa chỉ c ủ a người nhân g i ố n g như g h i trên v ậ n đơn hàng không; hoặc là

+Đirợc g h i trên Ì hoặc nhiều k i ệ n hàng và có s ự liên hệ h ợ p lý l ớ i các k i ệ n hàng khác c ủ a chuyên hàng

M ọ i hàng hóa phải dược dóng gói cẩn thận, dùng cách để chịu đ ự n g dược n h ử n g lác đ ộ n g bình thường t r o n g quá trình chuyên chơ Đôi v ớ i đ ộ n g v ậ t s ố n g thì b a o bì đóng gói phải sạch, không bị rò rỉ đảm báo cho việc làm hàng dược t h ự c h i ệ n I cách an

toàn. N ế u sử d ụ n g C o n t a i n e r đổ chuyên c h ở (lộng VỘI có k h ả năng gây độc k h i cắn hoặc

đốt thì C o n t a i n e r phải được đánh ký m ã hiệu là "Poisonons"

- Dán nhỡn kiện hà nạ

N h ã n phải d ễ thấy và các nhãn, ký m ã hiệu c ũ phải dược t ẩ y xóa T r o n g vân

c h u y ể n hàng hóa, I A T A q u y định sử d ụ n g nhãn nhận d ạ n g (Idenliícation L a b e l ) , g ắ n với m ỗ i k i ệ n hàng ở g ầ n tên và địa chỉ người nhận N h ã n hàng hóa có thể là:

+ N h ã n c ủ a H ã n g hàng không dược in sắn g h i lên H ã n g và s ố không vân đơn hoặc chỉ ghi tên Hãng

+ N h ã n t r u n g lập lức là hoặc được in sẩn m à không có lên H ã n g hàng không và s ố không v ậ n đơn hoặc là nhãn trống

Đ ố i v ớ i n h ử n g hàng hóa đặc biệl như hàng d ễ vỡ, đ ộ n g vật sống I A T A q u y định

sử d ụ n g nhãn tiêu c h u ẩ n (Standard Label) gắn với n h ử n g k i ệ n hàng có liên quan V í d u

như đ ố i v ớ i hàng đễ h ư h ỏ n g (hì dán nhãn "Perishable", d ộ n g vát sống thì nhãn "Live

V ề cơ b ả n n h ử n g q u y định c ủ a h a i bộ q u y định này là phù h ợ p v ớ i nhau Đ ề u g ồ m

n h ũ n g n ộ i d u n g : Phân loại các chãi và mãi hàng n g u y h i ể m ; q u y định cách đóng gói (kỹ thuật và k i ế m tra đóng gói); đánh ký nin hiệu va dán nhãn các k i ệ n hàng; chúng t ừ

t r o n g chuyên c h ở hàng n g u y h i ể m bằng đ ư ờ n g hàng không; x ế p d ỡ hàng n g u y h i ể m lên

m á y bay; dào tạo nhan viôn phục vu chuyên c h ớ hàng n g u y h i ể m

T u y nhiên d o cơ c ấ u hoại đ ộ n g c ũ n g nhu chức năng c ủ a h a i l ổ c h ứ c I A T A và [ C A O có khác n h a u nên có m ộ i sô q u y định vé v ạ n c h u y ể n hàng n g u y h i ể m là có sư khác nhau T ạ i đây, chúng l a chỉ I r i n li bầy n h ử n g q u y định v ề hàng n g u y h i ể m c ủ a

I A T A :

- Đ ó n g gói hàng n g u y h i ể m :

Trang 35

+ N h ó m bao bì đóng gói: C ó 3 n h ó m bao bì đóng gói là í (hàng có m ứ c đ ộ n g u y

h i ể m cao), l i ( m ứ c độ n g u y h i ể m (rung bình), H I ( m ứ c độ n g u y h i ể m thấp)

+ Y ê u cầu về đóng gói: H à n g n g u y h i ể m phái được đóng t r o n g bao bì có chất lượng lôi ( b a o g ồ m cá bao bì m ớ i hoặc đã được sử dụng) Bao bì phai chắc chắn, kín và sẵn sàng c h o v i ệ c chuyên chở, tránh n h ữ n g rò rự t r o n g qua trình chuyên c h ở bàng đ ư ờ n g hàng không x ả y r a d o n h ữ n g s ự thay đổi nhiệt độ, đ ộ ẩm, áp suất hoặc d o r u n g đ ộ n g thông thường t r o n g chuyên chở K h ô n g được d ể bai cú loại hàng n g u y h i ể m nào được đính k è m bên ngoài lô hàng n g u y hiểm Ngoài ra, d ố i v ớ i m ỗ i hạng cua hàng n g u y

h i ể m , I A T A đều có n h ữ n g yêu cáu riêng về bao bì đ ố i với l ừ n g hạng Ĩ A T À còn q u y định về t r ọ n g lượng l ố i tia hàng n g u y h i ể m chứa (rong bàu bì bồn t r o n g và hen ngoài

- Đ á n h ký m ã hiệu:

+ L o ạ i ký m ã hiệu: C ó hai loại: ì hú nhai là ký m ã hiệu xấc d i n h m ẩ u hoặc q u y

cách bao bì V i ệ c đánh ký m ã h i ệ u loại này t h u ộ c (rách n h i ệ m CÚM ca nhà Síin xnAÌ bao

bì và người gửi hàng L o ạ i t h ứ 2 là ký m ã hiệu xác định việc s ử d ụ n g I loại bao bì đặc

biệt c h o Ì c h u y ế n hàng đặc biệt như chự ra các loại hàng, người gùi Người g ử i hàng

có trách n h i ệ m ghi ký m ã h i ệ u loại này

+ Y ê u cầu: T ấ t cá các ký m ã h i ệ u phái dễ đọc, d ễ thấy và được đánh đúng c h ỗ đ ể không bị che lấp b ở i các phần của hao bì hoặc n h ó m ký m ã hiện nhãn hiên khác K ý

m ã h i ệ u phải chịu được sự tác đ ộ n g thời tiết m à không mất đi (láng kể giá trị r u a nó K ý

m ã hiệu loại ì phải được dán i n hoặc nếu không thì phai được đánh trên kiên hàng đ ể

có thể g i ữ được (rong I thời gian dài K ý m ã hiệu loại 2 yêu cầu phải bển và được i n hoặc được g h i hoặc gắn vào bề mái c u a k i ệ n hàng hoặc bao gói ngoài và dược ( h ể h i ệ n trên nén m ầ u tường phản Các ký m ã hiệu này không được dại cùng với các ký m ã h i ệ u

- Chất x ế p hàng n g u y h i ể m : I A T A q u y định nguyên lác chối x ế p như sau:

3 0

Trang 36

+ N h â n viên làm địch v ụ n g u y h i ể m phải đ ả m bảo rằng sẽ không có m ộ t k i ệ n hàng nào được x ố p lên m á y bay hoặc dược đóng vào U L D t r ừ phi lô hàng đ ó đã dược

k i ể m tra n g a y (rước k h i x ế p lên m á y b a y và không có h i ệ n tượng rò rỉ hoặc h ư hại lõ rệt nào; ,

+ Trước k h i x ế p lên m á y bay, Ư L D phải được k i ể m tra và (him b ả o không có h i ệ n tượng rò rỉ hoặc hư hại lới bất c ứ hàng n g u y h i ể m được c h ứ a ầ bên n o n g ;

+ Bất cú m ộ t lô hàng nào m à có hiện lượng bị hư h ỏ n g hoặc rò ri phải dược đưa ra

k h ỏ i m á y b a y và được x ử lý an loàn N ế u có rò rỉ, nhân viên phải d a m bảo rằng phần hàng n g u y h i ể m còn lại không bị hư hại và các lô hàng khác không bị n h i ễ m bẩn

- C h ứ n g l ừ t r o n g chuyên c h ầ hàng n g u y h i ể m :

I A T A yêu c ầ u phải có T ờ k h a i hàng n g u y h i ể m c ủ a người g ử i hàng và V ậ n dem hàng không T ờ khai hàng n g u y h i ể m có (hể được in m à u đen và d ỏ liên n ề n g i ấ y trắng hoặc chỉ i n m à u đ ỏ trên n ề n g i ấ y trắng N g ô n n g ữ sử d ụ n g phải là liêng A n h hoặc c ỗ thể k è m theo b ả n t ờ k h a i khác được dịch ra I h ứ liếng khác

K h ô n g v ậ n đơn dùng t r o n g chuyên c h ầ hàng n g u y h i ể m có n ộ i d u n g n h ư v ậ n đơn

t r o n g v ậ n c h u y ể n hàng hóa nói c h u n g bằng đ ư ờ n g hàng không Chí có điểm khác là

t r o n g trường h ợ p T ờ khai g ử i hàng n g u y h i ể m được yêu cầu Ihì l ạ i ổ lỉíinclling Iníòrmation phải g h i ; " H à n g n g u y h i ể m như t ờ khai gùi kèm- D a n g e r o u s G o o đ s as per attached Shipper\s D e c l a r a t i o n " và " C a r g o A i re ra lì Only-chỉ c h ầ trên m á y b a y c h ầ hàng"; còn nếu không yêu cầu t ờ k h a i c h o lô hàng n g u y h i ể m thì lại ô " Đ ặ c điểm và s ố lượng hàng hoa- Nature and Q u a n i i l y o f G o o d s " c ủ a v ậ n dơn phải ( h ể h i ệ n theo Ui ẩn t ự các thông Ú n sau: lên vận lải chính xác; s ố hạng, phân hạng; sò U N hoặc I U c ủ a hàng;

n h ó m đóng gói; r ủ i r o p h ụ (nếu có); sô hiệu k i ệ n hàng; t l ọ n g lượng tịnh m ỗ i k i ệ n và s ố

h ư ớ n g d ẫ n dóng gói Đ ố i v ớ i hàng n g u y h i ể m v ớ i k h ố i lượng n g o ạ i l ệ thì t r o n g ó

" N a l u r e a n d Ọ u a n t i t y o f G o o d s " c ủ a k h ổ n g v ậ n dơn c ầ n g h i : " D a n g e r o u s Goocls i n

E x c e p t e d Q u a n l i t i c s "

3.2 C á c q u i định cùa V i ệ t N a m

V i ệ c chuyên c h ầ hàng h o a X N K b ằ n g đ ư ờ n g hàng không V i ệ i N a m được ( h ự c

h i ệ n Hen cơ s ầ luật hàng không dân d ụ n g V i ệ l Nam, điều lệ v ậ n c h u y ể n hàng hoa q u ố c

t ế của hãng hàng không q u ố c g i a V i ệ t N a m

3.2.1 Luật hàní> không dờn (lụn lị Việt Na Hì 1992

Đ ể có cơ s ầ pháp lý liên q u a n đến hàng không dân d ụ n g n h ầ m d á m báo an toàn hàng không, k h a i thác m ộ i cách có hiệu q u ả các l i ề m năng vê hàng không, góp phẩn

thúc đẩy phát t r i ể n k i n h tế, m ầ r ộ n g g i a o lưu và h ợ p lác q u ố c tế - ngày 2 6 tháng I ĩ n ă m

1991 Q u ố c h ộ i nước C ộ n g H o a X ã H ộ i C h ủ Nghĩa V i ệ t N a m k h o a V U I kỳ h ọ p ( l u i l o

Trang 37

đã thông q u a L u ậ t H à n g K h ô n g D â n D ụ n g V i ệ t Nam Luật h à n g k h ô n g d â n d ụ n g V i ệ l

N a m d ã d ư ợ c c ô n g b ố theo lệnh s ố 6 3 / L T C n g à y 4 tháng I n ă m 1992 c ủ a C h ủ lịch n ư ớ c

và c ó hiệu l ự c n g à y I tháng 6 n ă m 1992

L u ậ t H à n g k h ô n g d â n d ụ n g V i ệ t N a m q u i định n h ữ n g q u a n h ệ p h á p lý c ó c ó liên

q u a n tới n h ữ n g hoạt đ ổ n g n h ằ m s ử d ụ n g làu bay vào m ụ c (lích v ậ n c h u y ể n h à n h khách,

h à n h lý, h à n g h o a b ư u kiện, b ì m p h ẩ m và hoạt đ ả n g các hoại đ ả n g k i n h lê khác, p h ụ c

vụ nghiên c ứ u k h o a h ọ c hoại d ả n g văn hoa, thể thao, y lố, lìm k i ế m - c ứ u n g u y và các hoạt đ ả n g d â n d ụ n g khác, n h à m đ ả m b á o an loàn h à n g k h ô n g , khai thác c ó hiệu q u ả các l i ề m n ă n g về h à n g k h ô n g , g ó p phán thức đ ẩ y phái triển kinh lố m ờ r ả n g g i a o lưu và

h ợ p lác q u ố c tế

Luật hàng khổng dân dụng Việt Nam f>ồm lũ chương, no điêu: C h ư ơ n g ì: G ồ m

n h ũ n g q u i định chung; c h ư ơ n g ĩỉ: Q u i d i n h vé lầu bay; c h ư ơ n g IU: Q u i định về c a n g

h à n g k h ô n g , sân bay; c h ư ơ n g IV: Q u i (lịnh v ề l ổ bay; c h ư ơ n g V : H o ạ i d ả n g bay;

D o v ậ n lái h à n g k h ô n g phát triển rất m a u c h ó n g cá v ậ n tải n ả i địa và q u ố c tế dần đ ế n n h u c ầ u c ầ n phái c ó các q u i d i n h diều chính n h ữ n g vàn đề c ó liên q u a n tới các bèn có liên q u a n tới v ậ n c h u y ể n h à n g hoa và h à n h khách

N g à y 30 tháng 3 n ă m 1979, C ụ c vận c h u y ể n t h u ả c b ả q u ố c p h ò n g đ ã ban h à n h

" T h ể l ệ tạm thời v ậ n c h u y ể n h à n g k h ô n g q u ố c tế" T h ể l ệ n à y á p d ụ n g c h o m ọ i v i ệ c vân

c h u y ể n q u ố c tế b ằ n g d ư ờ n g h à n g k h ô n g d ố i v ớ i việc v ậ n c h u y ể n h à n h khách, h à n h lý

và h à n g hoa, b ư u k i ệ n và các dịch vụ khác

T h ể l ệ n à y g ồ m 8 c h ư ơ n g và 84 diêu: C h ư ơ n g ì: G ố m các định nghĩa, khái n i ệ m

cơ bản liên q u a n lới v ậ n lải h à n g k h ô n g : C h ư ơ n g l i : G ồ m n h ữ n g q u i định liên q u a n đ ế n

p h ạ m vi á p d ụ n g Ihc lả; C h ư ơ n g HI: Gom n h ữ n g lị ui định liên q u a n (lốn vận c h u y ể n

h à n h khách; c h ư ơ n g I V : G ồ m n h ữ n g q u i định liên q u a n đ ế n v ạ n c h u y ể n h à n h

lý-c h ư ơ n g V : G ồ m n h ữ n g q u i định liên q u a n (lên vận lý-c h u y ể n h à n g hon; lý-c h ư ơ n g V I : G ồ m

32

Trang 38

những qui định vé thủ tục hành chính; chương V I I : Qui định nách nhiệm bồi thường của người chuyên chở; chương VUI: Q u i định thủ lục khiếu nại

Những qui định trên chỉ mang lính lạm thời k h i chúng la chưa có luậl hàng không dân dụng

3.2.3 Điểu lệ vận chuyển hòng hoa quốc tế cùa Hãng Hàng KhôiiíỊ quốc gia Việt Nam 1993

N ă m 1993, để cụ thể hoa những điều dã được qui định trong luật hàng không dân dụng việt nam 1992 về vận chuyển quốc tế vồ hàng hoa, Hãng Hàng Không Quốc Gia Việt N a m đã ban hành "Điều lệ vận chuyển hàng hoa quốc tế của Mãng Hàng Không Quốc G i a Việl Nam" Điều lệ này (hay thè cho "Thổ lệ lạm thời vận chuyển hàng không quốc tế1

' ban hành năm 1979

Điều lệ vận chuyển hàng hòa quốc lê của Hãng Hàng Không Quốc Gia Việỉ Nam 1993 g ồ m những nội dung chủ yếu sau đáy: Phửn I : Qui dinh chung; phửn 2: Chấp nhận vận chuyển; phửn 3: Cước vận chuyển; phửn 4: Các dịch vụ và cước phí liên quan

Trách nhiệm của người cung cấp dịch vụ vận chuyển theo qui định của Việt Nam

- Thời hạn nách nhiệm của người chuyên chở

N g ư ờ i chuyên chở chịu trách nhiệm đối với hàng hoa hành lý trong quá trình vận chuyển bàng tửu bay

Qua trình vận chuyển hàng hoa, hành lý ký gửi bằng tửu bay được tính từ thời điểm người gửi hàng giao hàng hoa, hành lý cho người vận chuyển lới thời điểm người vận chuyển trả hàng hoa hành lý cho người có quyền nhận

- C ơ sở trách nhiệm của người chuyên chở

Luật hàng không dân dụng Việt N a m điều 74 và 77 q u i dinh về cơ sở trách nhiệm của người chuyên c h ở như sau:

Người chuyên c h ở chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mài mát, thiếu hụt hoặc hư hỏng hàng hoa, hành lý ký gửi trong quá (rình vận chuyển hằng lửu bay

Người vận chuyển có trách nhiệm bối thường ihiộl hại xẩy ra trong trường hợp chậm trễ, nếu không chứng minh dược rằng nhân viên hoặc dại lý của mình đã áp (lụng, mọi biện pháp đố tránh thiệt hại hoặc khống thê áp dụng những biện pháp nhu' vây

Người chuyên c h ở được miễn Irách nhiệm (rong những (luông hợp Mong những (rường hợp sau: Đ ặ c tính l ự nhiên hoặc khuyết lại vỏn có cun hàng hun, himli lý ký gửi:

do hành động bắt giữ hoặc hành động cưỡng chẽ khác cua nhà chức hách hoặc loa án đối với hàng hoa, hành lý ký gửi; d o xung đột vũ trang; do lỗi của người g ử i hàng

Trang 39

người nhận hàng, hành ỉý ký gửi hoặc do lỗi của nguôi áp tải được người gửi hoặc người nhận cử di kèm theo hàng hoa

- Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở

N ế u hàng hoa và hành lý đã dược kè khai trị giá thì bồi thường theo trị giá đã kê khai

Nếu giá trị kê khai lớn hơn trị giá thực tế thì căn cộ vào trị giá (hực lê

N ế u không kê khai trị giá thì bổi (hường theo giá (rị (hiệt hại thực lê cua hàng hoa và hành lý

Mộc bổi thường thiệt hại của nguôi chuyên chở trong các Irường hợp đã nói ở trên không vượt quá giới hạn trách nhiệm dân sự cún người chuyên chở

Nếu không xác định được giá In thiệt hại (hực tế, thì mộc bổi thường được lính tới giới hạn trách nhiệm dàn sự của người chuyên chỏ

Giới hạn trách nhiệm dân sự của người chuyên chở được qui định như sau:

Đôi với hàng hoa và hành lý ký gửi: Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở

là 20 USD/kg hay 9,07 USD/ pound

Đôi với hành lý xách lay hay hành lý do hành khách lự bảo quản: Giới hạn (rách nhiệm dân sự của người chuyên chở là: 400 USD cho mội hành khách Nếu có mội điểm đi, đến hay một điểm dừng thoa thuận thuộc Mỹ thì giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở là 1.250 USD cho mỗi hành khách

Ngoài mộc bồi thường nói tại điều này, người vận chuyên phải hoàn lại người gùi hàng cước phí, phụ phí vận chuyển số hàng hoa và hành lý ký gửi bị thiệt hại

với qui định của các còng ước, qui lác quốc lê vổ vận lái hàng không dặc biệl là những qui định liên quan tiến thời hạn hách nhiệm, cơ sỏ li ách nhiệm, giới hạn (rách nhiệm của người chuyên chở Điều này lạo diều kiện thuận lợi cho sự phái hiển của vạn lói hàng không của Việt Nam đặc biệt trong khi Việi Nam đang trong quá trình hoa nhập vào nền kinh lè khu vực và toàn cầu

3.2.4 Các văn bản pháp luật của Việt Nam Về no

- Luật Mải Quan dược Quốc hội nước C H X H C N Việt Nam Khoa X kỳ họp l i m 9 thông qua ngày 29/6/2001 thay thế cho Pháp lệnh Hái quan 20/2/1990 Điều 21 của

LuẠl có quy định vè đại lý làm TTHQ (hay D V T T H Q ) Theo đó " Đ ạ i lý làm Truy là

nguôi khai hái quan (heo uy quyển cún người có quyền và nghĩa vụ trong việc làm

T T H Q đối với hàng hoa XNK Người đại lý làm thủ tục hải quan phái hiểu bi ỐI pháp luật hải quan, nghiệp vụ khai hải quan va phai chịu trách nhiệm trước pháp luật Hon"1

phạm vi được li ý quyền."

34

Trang 40

- Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Hải quan về TTHQ, chế dô kiểm tra, giám sát hải quan Nghị định đã nêu

ra điều kiện mội doanh nghiệp được cung cấp DVTTHQ:

+ Là thương nhân đăng ký kinh doanh theo quy dinh của pháp luật

+ Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoa ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Ngoài ra, Nghị định còn dưa ra các quy định vổ quyền và nghĩa vụ đại lý làm

DVTTIIQ cũng như của chủ hàng trong việc uy quyền cho đại lý

- Quyết định số 1494/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001 quy định lạm thời về thù

tục hải quan đối với hàng hóa xuất khồu, nhập khồu

Mặc dù cơ sở pháp lý đối với loại hình DVTTHQ còn chưa dây đủ song với nền

tảng hiện có loại hình dịch vụ này đã dồn được hoàn thiện và có điều kiện phái triển

trong nền kinh tê thị n ường ở Việt Nam

3.2.5 Một số quì định về vận chuyến hàng nguy hiểm

Hiện nay, các văn bản pháp luật quy định về hàng nguy hiểm ở Việt Nam còn rất

ít và chưa dồng bộ Có thể kể đến Luật của Quốc hội số 2Ố/2001/QH lo về giao thông đường bộ có quy định "Hàng nguy hiểm là hàng khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại lới Lính mạng, sức khoe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia"

Hay Thể lệ chuyên chở hành khách dường thúy nội địa ban hành kèm theo Quyết định

số 186Ố/1999/QĐ - BGTVT quy định "Hàng nguy hiểm là các loại chất độc, dễ cháy,

dễ nổ gây nguy hiểm cho người, phương tiện và môi trường" Tất cả các văn bản này

đề cấp rất sơ qua về hàng nguy hiểm và không có 1 văn bản nào của nhà nước quy định

về hàng nguy hiểm cũng như dịch vụ hàng nguy hiểm trong vận lái hàng khổng ngoại trừ Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, được trình bầy ở chương 3

4 M ộ t sô tổ chúc liên quan tói dịch vụ vận tải hàng không quốc tế

4.1 T ổ chức hàng không dân dụng quốc tế- ICAO

Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế - [CAO (International civil aviation

organization), là l ổ chức cấp chính phủ, được thành lập năm 1947 trôn cơ sở công ước

về hàng khổng dân dụng quốc tế

(Công ƯỚC về hàng không dân dụng quốc lố - Convention ôn international

civil aviation, dược 52 nước ký kê! tại Chicargo của Mỹ ngày 7/12/1944 ưọi tắt là công ước Chicargo Mội trong những nội dung quan trọng của công ước Chicargo là qui định về thành lập tổ chức hàng khổng dân dụng quốc tế-ỈCAO)

Ngày đăng: 09/12/2013, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 3.  Đ Ư Ờ N G HAY CỦA  V I Ệ T  N A M - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 3. Đ Ư Ờ N G HAY CỦA V I Ệ T N A M (Trang 54)
BẢNG 4. SỎ LƯỢNG  H À N G HOA V ẬN CHUY ỂN CỦA TCTHKVN  T Ừ 1996-2000 - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 4. SỎ LƯỢNG H À N G HOA V ẬN CHUY ỂN CỦA TCTHKVN T Ừ 1996-2000 (Trang 55)
BẢNG 6  Đ Ơ N VỊ: TẢN - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 6 Đ Ơ N VỊ: TẢN (Trang 57)
BẢNG 7 ĐON VỊ: TẤN - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 7 ĐON VỊ: TẤN (Trang 58)
BẢNG 8. K Ế T  Q U Ả  V Ậ N  C H U Y Ể N  H À N G HOA 1990  Đ Ế N T H Á N G 6-2002 - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 8. K Ế T Q U Ả V Ậ N C H U Y Ể N H À N G HOA 1990 Đ Ế N T H Á N G 6-2002 (Trang 59)
Bảng số liệu sau dây phán ánh thị phần vận Lải hàng hoa của Hàng không Việt  Nam thông qua Vietnam Airlines - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
Bảng s ố liệu sau dây phán ánh thị phần vận Lải hàng hoa của Hàng không Việt Nam thông qua Vietnam Airlines (Trang 60)
BẢNG 10. LƯỢNG HẢNC Ĩ HOA T H Ô N G QUA C Á C  CẢNG BIỂN VIẩT NAM - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 10. LƯỢNG HẢNC Ĩ HOA T H Ô N G QUA C Á C CẢNG BIỂN VIẩT NAM (Trang 62)
BẢNG 14. THỐNG  K Ê CÁC DOANH NGHIỆP  L À M DVTTHQ  (THEO ĐỊA  P H Ư Ơ N G ) - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 14. THỐNG K Ê CÁC DOANH NGHIỆP L À M DVTTHQ (THEO ĐỊA P H Ư Ơ N G ) (Trang 85)
BẢNG 15.  C ơ  C Â U XUẤT KHAU  H À N G HOA  N Ă M Đ Ế N 2010  (TRIỆU USD) - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 15. C ơ C Â U XUẤT KHAU H À N G HOA N Ă M Đ Ế N 2010 (TRIỆU USD) (Trang 105)
BẢNG 16.  C ơ  C Â U NHẬP KHAU  H À N G HOA ĐẾ N 2010  (TRIỆU USD) - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 16. C ơ C Â U NHẬP KHAU H À N G HOA ĐẾ N 2010 (TRIỆU USD) (Trang 105)
BẢNG 18.  H À N G HOA  V Ậ N  C H U Y Ể N  C Ủ A  H Ả N G KHỎNCỈ  V I Ệ T  N A M - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 18. H À N G HOA V Ậ N C H U Y Ể N C Ủ A H Ả N G KHỎNCỈ V I Ệ T N A M (Trang 108)
BẢNG 20. DỤ  B Á O  s ố LƯỢNG  H À N G HOA  T H Ô N G QUA  C Á C CẢNG  H À N G - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 20. DỤ B Á O s ố LƯỢNG H À N G HOA T H Ô N G QUA C Á C CẢNG H À N G (Trang 110)
BẢNG 24.  C Á C  P H Á T SÍNH  Đ ữ i  V Ớ I  H À N G NHẬP  V À O VIỆT NAM - Các giải pháp phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đến giai đoạn 2010
BẢNG 24. C Á C P H Á T SÍNH Đ ữ i V Ớ I H À N G NHẬP V À O VIỆT NAM (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w