GV yêu cầu HS liên hệ với những gì đã quan sát được hôm trước về bầu trời ban ngày và ban đêm, quan sát hình và hoàn thành phiếu học tập theo các cậu hỏi:. - Bầu trời ban ngày và ban đ[r]
Trang 1TUẦN 32 Ngày soạn: 16/4/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2021
SÁNG
Tiếng Việt Bài 32A: EM LỚN LÊN RỒI (T1 + 2)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực: Giúp HS đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bộ áo của mèo
mướp Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện, nhận xét được hành động, suy nghĩ của nhân vật trong câu chuyện và rút ra được bài học từ câu chuyện
- Viết đúng những từ mở đầu bằng r/d; s/x Nghe – viết đúng một đoạn văn
- Nói được một số điều về con vật nuôi trong nhà mình yêu thích
2 Phẩm chất: Học sinh luôn yêu quý con vật nuôi.
II ĐỒ DÙNG
- Hai bộ tranh phóng to Bộ thẻ từ tổ chức trò chơi chính tả
- Vở bài tập TV tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Cả lớp nghe GV yêu cầu: Từng cặp
kể cho nhau về những việc mà em đã
Gv treo tranh minh họa
Cả lớp nghe GV giới thiệu về câu
HS trả lời câu hỏi
Lần lượt từng cặp lên kể cho nhau vềnhững việc mà em đã làm giúp đỡ gia đình
Học sinh quan sát tranhHọc sinh lắng nghe
Trang 2b) Vì sao lúc đầu mèo mướp chưa
được mời đến nhà mới?
GV nhận xét chốt câu trả lời: Vì mèo
mướp còn bé chưa biết bắt chuột
c) Yêu cầu cặp đôi thảo luận và nói
cho nhau nghe: Nếu nuôi một con
mèo thì em thích luyện cho nó làm
gì?
GV nhận xét chốt
4.Hoạt động vận dụng
HĐ4: Nghe nói (10’)
- Yêu cầu HS thực hiện việc đóng
vai Trong năm học lớp 1, em đã biết
HS trả lời câu hỏi của GV
Từng cặp HS nêu ý kiến của mình
Các nhóm thực hiện việc đóng vai vàlên thực hiện
HS nhận xét
CHIỀU
TOÁN Bài 68: ĐỒNG HỒ - THỜI GIAN (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có nhận biết ban đầu về thời gian
- Biết xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ; bước đầu nhậnbiết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày
2 Năng lục và phẩm chất
- Phát triển các NL toán học Yêu quý môn học
II ĐỒ DÙNG
- GV chuẩn bị một đồng hồ giấy có thể quay được kim dài và kim ngắn Mỗi nhóm
HS mang đến một đồng hồ có kim dài và kim ngắn
- Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
A Hoạt động khởi động (5’)
- HS quan sát mặt đồng hồ theo nhóm,
chia sẻ hiểu biết về các thông tin trên
đồng hồ, chẳng hạn: kim ngắn, kim dài,
kim ngắn và kim dài Kim ngắn và kim
dài đều quay được và quay theo chiều từ
số 1 đến số 12 rồi tiếp tục từ số 12 sang
số 1 Kim ngấn chỉ giờ, kim dài chỉ
phút”
- GV gắn đồng hồ chỉ giờ đúng lên bảng,
hướng dẫn HS đọc giờ đúng trên đồng
hồ, chẳng hạn: “Kim dài chỉ vào số 12,
kim ngắn chỉ đúng vào số 9, ta nói: Đồng
hồ chỉ 9 giờ”
- GV gắn một số đồng hồ chỉ giờ đúng
khác lên bảng, HS đọc giờ đúng rồi chia
sẻ với bạn
- GV gọi một vài HS trả lời, đặt câu hỏi
để HS giải thích tại sao các em lại đọc
được giờ như vậy
- Nhận xét
2 Thực hành xem đồng hồ (5’)
- Thực hành theo nhóm, phân biệt kim
ngắn, kim dài, quay kim trên mặt đồng
hồ của nhóm, rồi đọc kết quả
- Nhận xét
C Hoạt động thực hành, luyện tập (5’)
Bài 1
- HS đật câu hỏi và trả lời theo
cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm
thế nào em đọc được giờ đúng trên đồng
Trang 4- Nhận xét
Bài 2 (5’)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả
lời theo cặp:
- Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời
gian cho hợp lí
- Nói về hoạt động của bản thân tại thời
gian trên mỗi đồng hồ đó
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì? Điều đó giúp gì cho em trong
- Nói cho bạn nghe kết quả
- HS quan sát các bức tranh, thảo luận và đặt thêm kim ngắn vào đồng
hồ để đồng hồ chỉ thời gian tưcmg ứng với hoạt động trong tranh
- Kể chuyện theo các bức tranh.
- HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát tranh, đọc tình huốngtrong bức tranh
- HS thêm kim ngắn vào mặt đồng
hồ chỉ thời điểm thích hợp khi bạnChâu đi từ thành phố về quê và thờiđiểm về đến nơi Nói cho bạn nghesuy nghĩ của em khi xác định thờigian đi từ thành phổ về quê như vậy
- HS liên hệ với bản thân rồi chia sẻ với các bạn trong nhóm
Trình bày, nhận xétTrả lời
trả lời
Trang 5- Em hãy đoán xem đồng hồ sau chỉ
mấy giờ
- Nhận xét tiết học
PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM TIẾT 27: GIỚI THIỆU ỐC PHÁT SÁNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tìm hiểu về loại ốc phát sáng
- Cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm
-Tạo chương trình và điều khiển Robot phát sáng
2 Năng lực: - Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, vận dụng
3 Phẩm chất: - HS có ý thức học tập và ham tìm tòi về kĩ thuật.
II ĐỒ DÙNG
- Phòng học trải nghiệm
- Robot Wedo và máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức (5’)
Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,
phân chia chổ ngồi
2 Nội quy phòng học trải nghiệm (4’)
- Hát bài: vào lớp rồi
- Nêu một số nội quy của phòng học trải
nghiệm?
- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học
ở phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự,
không được nghịch các thiết bị trong phòng
học, không được lấy các dụng cụ, đồ dùng
trong phòng học,
- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra
ngoài và giữ gìn vệ sinh cho phòng học
3 Giới thiệu về ốc phát sáng: ( 12')
- GV giới thiệu ốc phát sáng ( trình chiếu
một số hình ảnh và video có sẵn trong phần
- HS di chuyển xuống phòng họctrải nghiệm và ổn định chỗ ngồi
- Cả lớp hát, vỗ tay
- Trước khi vào phòng học bỏdép, giữ trật tự, không nghịch,không tự ý cầm xem và đưa cácthiết bị ra khỏi phòng học
- Lắng nghe nội quy
- HS quan sát
Trang 6mềm wedo) cho học sinh xem.
- GV phát cho các nhóm HS, mỗi nhóm 1
Robot Wedo yêu cầu hs quan sát từng chi tiết
một kết hợp giáo viên giới thiệu
- Nhận xét
4 Giới thiệu khối màu của ốc phát sáng và
máy tính bảng: ( 14')
- GV trình chiếu video cho hs xem các màu
sắc Gồm 10 màu sắc khối hình.Khối màu
xanh có hình bộ điều kiển trung tâm,chính
giữa có hình cái quạt nhiều màu sắc là khối
ánh sáng.Số 5 thể hiện màu sắc ánh sáng phát
ra
* Máy tính bảng: Gv phát cho mỗi nhóm 1
máy tính bảng.Các nhóm quan sát và thao tác
1 số ứng dụng trên máy tính bảng
- Nhận xét
5 Củng cố, dặn dò (5’)
- Hôm nay học bài gì?
- Ôc phát sáng nằm trong bộ robot nào?
I MỤC TIÊU
1 Năng lực: Giúp HS đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bộ áo của mèo
mướp Kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu nội dung câu chuyện, nhận xét được hành động, suy nghĩ của nhân vật trong câu chuyện và rút ra được bài học từ câu chuyện
- Viết đúng những từ mở đầu bằng r/d; s/x Nghe – viết đúng một đoạn văn
2 Phẩm chất: Học sinh luôn yêu quý con vật nuôi.
II ĐỒ DÙNG
- Hai bộ tranh phóng to Bộ thẻ từ tổ chức trò chơi chính tả
- Vở bài tập TV tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
A Bài cũ (5’)
Trang 7Gv yêu cầu HS đọc lại bài Thỏ con
GV đọc lại đoạn văn để HS soát lỗi
Gv nhận xét bài của một số học sinh
HS viết bài vào vở
HS soát lỗi và sửa lỗi Học sinh chơi trò chơi
Tiếng Việt Bài 32B: LÀM THẾ NÀO ĐỂ KHỎE MẠNH (T1)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Giúp HS đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bữa ăn trong ngày Hiểu được chi tiết quan trọng trong bài Gọi tên được sự vật trong hình thể hiện nội dungbài
- Nghe và viết đúng một đoạn văn ngắn Viết đúng những từ có âm đầu: tr/ ch/ , dấu hỏi/ dấu ngã
- Nghe kể câu chuyện Cóc thi tài với voi và kể lại một đoạn câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Tiết 1 A.Bài cũ (5’)
Trang 8Gv yêu cầu 3HS đọc lại bài Bộ áo
của mèo mướp
-Vì sao lúc đầu mèo mướp chưa
được mời đến nhà mới?
GV nhận xét bổ sung
B Bài mới
1 Hoạt động khởi động (5’)
HĐ1: Nghe nói
- Cả lớp nghe GV yêu cầu: Từng
cặp nói cho nhau nghe về đồ ăn
Gv treo tranh minh họa
Cả lớp nghe GV giới thiệu về bài
đọc( là một bài giới thiệu về ích
lợi của các bữa ăn trong ngày)
Giáo viên đọc bài chậm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc đồng thanh
HS trả lời câu hỏi
Lần lượt từng cặp lên nói cho nhau nghe về
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 9Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn đến ngộ độc thực phẩm
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của ngộ độc thực phẩm
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh ngộ độcthực phẩm
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
nguồn gốc, tránh xa các loại hoá chất,
không thử các thức ăn lạ, không uống
- GV nêu yêu cầu:
+ Em hãy quan sát tranh và cho biết
những tình huống nào có thể dẫn tới
Trang 10+ Theo em, còn những tình huống nào
+ Có rất nhiêu nguyên nhân dẫn đến
ngộ độc thực phẩm: ăn thức ăn không
che đậykín, uống nước chưa đun sôi, ăn
thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất
xứ
+ Những nguyên nhân này gây ra hậu
quả: đau bụng, ảnh hưởng đến sức
khoẻ
Kết luận: Bảo vệ thức ăn khỏi ruồi
muỗi, ăn chín, uống sôi, để riêng thịt và
rau quả, rửa sạch thực phẩm, rửa taỵ
sạch sẽ trước khi ăn để tránh vi khuẩn
và ngộ độc thực phẩm
3.Luyện tập (15’)
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- GV chiếu hoặc treo tranh của mục
Luyện tập lên bảng, HS quan sát trên
bảng hoặc trong SGK Sau đó, chia HS
thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm: Hãy quan sát các bức tranh,
thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm,
việc nào khôngnên làm và giải thích vì
sao
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm
lên bảng, dán sticker mặt cười
vào hành vi nên làm,sticker mặt
mếu vào hành vi không nên làm
HS có thể dùng thẻ học tập hoặc
dùngbút chì đánh dấu vào tranh,
sau đó đưa ra lời giải thích cho
Trang 11- Việc nên làm: Rửa tay sạch
trước khi ăn (tranh 1); Đậy kín
thức ăn để tránh ruồi(tranh 2);
Uống nước đã được đun sôi
(tranh 4)
- Việc không nên làm: Uống nước
trực tiếp từ vòi (tranh 3); Ăn bắp
ngô bị ruồi đậu(tranh 5)
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn (15’)
- GV nêu yêu cầu: Em đã phòng,
tránh ngộ độc thực phẩm như thế
nào? Hãy chia sẻvới bạn
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của
tiết học có thể mời một số HS
chia sẻ trước lớp hoặccác em
chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản
của Hiếu rất thíchnước ngọt có
màu xanh đỏ và đòi Hiếu mua
Nếu là Hiếu, em sẽ nói gì?
- GV gợi ý các phương án trả lời
và nhận xét tính hợp lí của
phương án
1/ Em ơi, mình không nên uống nước
không rõ nguồn gốc
2/ Em ơi, vê nhà anh sẽ nói với mẹ pha
nước cam cho anh em mình nhé
3/ Em ơi, những nước này có phẩm
màu độc hại mình không nên mua
uống
- GV cho HS trình bày các lời khuyên
khác nhau và phân tích chọn ra lời
Trang 12Kết luận: Không nên sử dụng đồ ăn,
nước uống không rõ nguồn gốc
xuất xứ, không ăn quà vặt ngoài
đường, ) trong các tình huống
khác nhau
- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa
ra những lời khuyên đối với các
việc không nên làm trong phần
Thông điệp:GV chiếu/viết thông điệp
lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc
nhìn vào SGK), đọc
Tự nhiên xã hội CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (TIẾT 2)
2 Phẩm chất
Trang 13- Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ vàhành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vàoMặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón, khi ra ngoài trời nắng gắt Cảm nhận được
vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng
tự nhiên
II ĐỒ DÙNG
+ Giấy A4, bút, màu vẽ; phiếu quan sát bầu trời ban đêm + Phiếu quan sát bầu trờiban ngày và ban đêm đã hoàn thành; tìm hiểu thông tin về Mặt Trời, Mặt Trăng vàcác vì sao, - GV và HS: Kính râm, hoặc các miếng kính màu đen, mũ, nón hoặc áomưa, ô tuỳ theo thời tiết
Lưu ý: Từ tiết này HS thực hiện dự án “Tim hiểu bẩu trời và thời tiết” vì vậy GV
cần nhắc nhở HS và giúp các nhóm lưu giữ các phiếu đã thực hiện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 A Mở đầu (5’)
GV cho HS chơi trò chơi truyền tin
Các câu hỏi trong hộp tỉnh có nội
dung liên quan đến các kiến thức đã
học ở tiết 1 vé các dấu hiệu trên bầu
trời ban ngày
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài mới
B Hoạt động khám phá (10’)
Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS liên hệ với những gì
đã quan sát được về bầu trời ban đêm
vào tối hôm trước, quan sát hình, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập theo
nhóm dựa trên các câu hỏi:
+ Bầu trời cao hay thấp?
+ Có nhiều mây hay ít mây:
+ Các đám mây có màu gi?
2 Yêu cầu cần đạt: HS nếu được đặc
điểm của bầu trời ban đêm
Hoạt động 2
- GV cho HS quan sát 3 hình nhỏ về
bầu trời vào các điểm khác nhau
- HS chơi trò chơi truyền tin
Trang 14trong SGK để thấy được sự khác
nhau (trăng So, máy, ) trên bầu trời
vào các den khác nhau và yêu cầu
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét
- GV hỏi HS cho biết các em thích
bầu trời vào đêm nào nhất, vì sao
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự
khác biệt của bầu trời vào các đề
khác nhau ở các thời gian khác nhau
3 Hoạt động thực hành (10’)
- GV yêu cầu nhóm HS thảo luận để
thống nhất bài nói về bầu trời ban
đêm, sau đó vẽ tranh và cử đại diện
thuyết minh về bầu trời ban đêm
trong tranh của nhóm cho các bạn
trong nhóm nghe thử,
- GV mời một vài đại diện nhóm nói
trước lớp
- GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi
Sau khi HS thảo luận và thống nhất
bài nói về bầu trời ban đêm, dựa vào
đó, HS tiếp tục thảo luận, lên ý tưởng
cho bức vẽ rồi thực hiện vẽ
Yêu cầu cần đạt:
- HS nêu được đặc điểm của bầu trời
ban đêm một cách dõng dạc và tự tin
- HS tự tin thảo luận đưa ra ý tưởng
của tranh và hoàn thành bức tranh,
không quá yêu cầu cao về mĩ thuật
4 Hoạt động vận dụng (5’)
3 GV hướng dẫn HS về quan sát bầu trời
vào các đêm liên tiếp và hoàn thành
vào vở theo mẫu phiếu
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Trang 15- Giúp HS đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Bữa ăn trong ngày Hiểu được chi tiết quan trọng trong bài Gọi tên được sự vật trong hình thể hiện nội dungbài.
- Nghe và viết đúng một đoạn văn ngắn Viết đúng những từ có âm đầu: tr/ ch, dấu hỏi/ dấu ngã
- Nghe kể câu chuyện Cóc thi tài với voi và kể lại một đoạn câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Tiết 1
A Bài cũ (5’)
Gv yêu cầu 3HS đọc lại bài Bộ áo
của mèo mướp
-Vì sao lúc đầu mèo mướp chưa
được mời đến nhà mới?
b) Yêu cầu các nhóm mỗi em
- Lựa chọn đồ ăn phù hợp cho bữa
trưa
c) Nói về cách ăn bữa tối
GV nhận xét
* Liên hệ: Yêu cầu từng cặp kể
cho nhau nghe về các bữa ăn
GV nhận xét và chốt kiến thức
3 Hoạt động luyện tập
HĐ3: Viết (20’)
a) Nghe viết đoạn văn
Yêu cầu HS đọc đoạn văn
HS nghe GV đọc để viết đoạn văn vào vở
HS soát lỗi và sửa lỗi
Học sinh làm bài vào vở
HS lên sửa bài
HS viết chọn từ đúng viết vào vở
Trang 16Yêu cầu các nhóm quan sát tranh
và trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh
vẽ gì?
Hãy đoán sự việc trong mỗi tranh?
Đọc tên câu chuyện và đoán nội
dung câu chuyện?
- GV nhận xét
- GV kể chuyện(Lần 1) kết hợp
tranh minh họa
- Yêu cầu HS tập nói lời đối thoại
của các nhân vật trong từng đoạn
câu chuyện
- GV kể chuyện lần 2
b Kể một đoạn Cóc thi tài với voi
- Tổ chức cho HS thi kể một đoạn
câu chuyện theo nhóm
- Yêu cầu học sinh bình chọn
HS thực hiện theo yêu cầu của GVHọc sinh lắng nghe
Mỗi nhóm cử đại diện lên kể chuyênBình chọn nhóm kể hay nhất
Chiều
Tự nhiên xã hội CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (TIẾT 1)
2 Phẩm chất
- Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ vàhành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vàoMặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón, khi ra ngoài trời nắng gắt Cảm nhận được
vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng
tự nhiên