1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may việt nam

227 680 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Tràn Của Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tới Các Doanh Nghiệp Thuộc Ngành Dệt May Việt Nam
Tác giả Đào Văn Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS Từ Quang Phương, GS.TS Nguyễn Khắc Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thạc sĩ

Trang 1

ĐÀO VĂN THANH

TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI

CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

Chuyên ngành: KINH TẾ ĐẦU TƯ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

1 PGS.TS TỪ QUANG PHƯƠNG

2 GS.TS NGUYỄN KHẮC MINH

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả Luậ n án xin trân trọ ng cả m ơ n tậ p thể lãnh đ ạ o và các thầ y cô giáoTrư ờ ng Đ ạ i họ c Kinh tế Quố c dân, Khoa Đ ầ u tư , Phòng Thanh tra, Đ ả m bả o Chấ t

lư ợ ng giáo dụ c và Khả o thí, cán bộ Việ n Đ ào tạ o Sau Đ ạ i họ c củ a Trư ờ ng Tác giả

đ ặ c biệ t xin gử i lờ i cả m ơ n chân thành và sâu sắ c nhấ t tớ i PGS-TS Từ Quang Phư ơ ng

và GS-TS Nguyễ n Khắ c Minh đ ã nhiệ t tình hư ớ ng dẫ n và ủ ng hộ tác giả h oàn thànhLuậ n án Tác giả cũ ng xin gử i lờ i cả m ơ n sâu sắ c tớ i GS -TS Đ ỗ Đ ứ c Bình và PGS-TS

Lê Quố c Hộ i đ ã giúp tác giả chỉ nh sử a và hoàn thiệ n Luậ n án

Nghiên cứ u sinh xin cả m ơ n các Thầ y, Cô giáo trong Hộ i đ ồ ng đ ã chia sẻ và

đ óng góp nhữ ng ý kiế n thiế t thự c nhấ t đ ể Luậ n án từ ng bư ớ c đ ư ợ c hoàn thiệ n hơ n

Tác giả xin cả m ơ n bạ n bè, đ ồ ng nghiệ p và nhữ ng ngư ờ i thân trong gia đ ình

đ ã luôn ủ ng hộ , tạ o đ iề u kiệ n, chia sẻ khó khă n và luôn đ ộ ng viên tác giả trong suố tquá trình họ c tậ p và nghiên cứ u đ ể hoàn thành b ả n Luậ n án này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Đào Văn Thanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đ oan đ ề tài Luậ n án: “Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may Việt Nam” là công trìnhnghiên cứ u đ ộ c lậ p củ a tác giả vớ i dự hư ớ ng dẫ n củ a PGS-TS Từ Quang Phư ơ ng vàGS-TS Nguyễ n Khắ c Minh Công trình nghiên cứ u này đ ư ợ c tác giả nghiên cứ u vàhoàn thành trong quá trình họ c tậ p và công tác tạ i Trư ờ ng Đ ạ i họ c Kinh tế Quố cdân từ nă m 2008 đ ế n nă m 2013

Các tài liệ u tham khả o cả trong nư ớ c và nư ớ c ngoài, các dữ liệ u và thông tintrong công trình nghiên cứ u này là trung thự c, đ ư ợ c tác giả sử dụ ng đ úng quy đ ị nh,

Trang 4

1.1 Một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài 19

1.1.1 Khái niệ m về đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài 191.1.2 Đ ặ c đ iể m củ a đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài 201.1.3 Các hình thứ c cơ bả n đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài 211.1.4 Mộ t số lý thuyế t và đ ộ ng cơ củ a đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài 24

1.2 Cơ sở lý luận về tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các

1.2.1 Khái niệ m và các hình thứ c tác đ ộ ng tràn củ a đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài 28

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước

1.3.1 Nhân tố nộ i tạ i củ a doanh nghiệ p 42

1.3.1.1 Nă ng lự c tổ chứ c và quả n lý củ a doanh nghiệ p 42

1.3.1.2 Nguồ n nhân lự c, khả nă ng hấ p thụ và khoả ng cách công nghệ củ a các

doanh nghiệ p nư ớ c sở tạ i

43

1.3.1.3 Nă ng lự c xuấ t khẩ u củ a doanh nghiệ p trong nư ớ c 45

Trang 5

1.3.1.4 Quy mô củ a các doanh nghiệ p trong nư ớ c 46

1.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệ p 47

1.3.2.4 Đ ặ c đ iể m củ a đ ầ u tư nư ớ c ngoài và khả nă ng tiế p nhậ n công nghệ mớ i

củ a chính các doanh nghiệ p đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài

51

1.3.2.6 Sự phát triể n củ a ngành công nghiệ p hỗ trợ và các ngành liên quan 55

1.4 Mô hình đánh giá tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến

tăng trưởng năng suất và hiệu quả của các doanh nghiệp nội đị a 55

2.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các doanh nghiệp Dệt

may Việt Nam

2.2 Thực trạng tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các

doanh nghiệp thuộc ngành Dệt may Việt Nam

66

2.2.1 Thự c trạ ng tác đ ộ ng tràn củ a đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài theo chiề u

ngang

66

2.2.1.1 Tạ o sứ c ép cạ nh tranh, buộ c các doanh nghiệ p trong nư ớ c nâng cao

hiệ u quả sả n xuấ t kinh doanh

66

2.2.1.3 Kênh phổ biế n và chuyể n giao công nghệ cho các doanh nghiệ p Dệ t may

trong nư ớ c

73

Trang 6

2.2.1.5 Lư u chuyể n lao đ ộ ng giữ a doanh nghiệ p nư ớ c ngoài vớ i doanh nghiệ p

trong nư ớ c và tă ng cư ờ ng đ ào tạ o lao đ ộ ng củ a doanh nghiệ p trong nư ớ c

80

2.2.2 Thự c trạ ng tác đ ộ ng tràn củ a đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài theo chiề u dọ c 84

2.3 Vận dụng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động tràn của đầu tư

trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng năng suất và hiệu q uả của các

doanh nghiệp dệt may Việt Nam

89

2.4 Đánh giá chung vềtác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.4.3 Nguyên nhân củ a nhữ ng hạ n chế 106

CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÁC ĐỘNG TRÀN

TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TRÀN TIÊU CỰC CỦA ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY

VIỆT NAM

116

3.1 Mục tiêu và đị nh hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

ngành Dệt may Việt Nam

1163.1.1 Mụ c tiêu phát triể n ngành Dệ t may đ ế n nă m 2020 1163.1.2 Đ ị nh hư ớ ng thu hút đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài vào ngành Dệ t may Việ t Nam 117

3.2 Quan điểm tận dụng tác động tràn tích cực và hạn chế tác động

tràn tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các doanh nghiệp

Dệt may Việt Nam

118

3.2.1 Tậ n dụ ng tác đ ộ ng tràn tích cự c và hạ n chế tác đ ộ ng tràn tiêu cự c củ a

đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài bằ ng cách nâng cao nă ng lự c cạ nh tranh củ a

các doanh nghiệ p Dệ t may Việ t Nam so vớ i các doanh nghiệ p Dệ t may

Trang 7

chính, nâng cao nă ng lự c tổ chứ c, quả n lý và nguồ n nhân lự c củ a các

doanh nghiệ p Dệ t may Việ t Nam

3.2.3 Tậ n dụ ng tác đ ộ ng tràn tích cự c và hạ n chế tác đ ộ ng tràn tiêu cự c củ a

đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài bằ ng cách thu hút đ ầ u tư vào thư ợ ng nguồ n

ngành dệ t may, vào ngành công nghiệ p hỗ trợ và chủ đ ộ ng liên kế t chặ t

chẽ vớ i các doanh nghiệ p nư ớ c ngoài

120

3.2.4 Tậ n dụ ng tác đ ộ ng tràn tích cự c và hạ n chế tác đ ộ ng tràn tiêu cự c củ a

đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài bằ ng cách sàng lọ c các dự án đ ầ u tư trự c

tiế p nư ớ c ngoài, lự a chọ n, không thu hút đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài

bằ ng mọ i giá, phả i đ ặ t yế u tố công nghệ lên hàng đ ầ u và cầ n có sự cam

kế t về chuyể n giao công nghệ thích hợ p vớ i từ ng ngành, từ ng dự án

121

3.2.5 Tậ n dụ ng tác đ ộ ng tràn tích cự c và hạ n chế tác đ ộ ng tràn tiêu cự c củ a

đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài bằ ng cách ư u tiên thu hút các nhà đ ầ u tư

thuộ c các MNCs lớ n củ a thế giớ i vào Việ t Nam

122

3.2.6 Tậ n dụ ng tác đ ộ ng tràn tích cự c và hạ n chế tác đ ộ ng tràn tiêu cự c củ a

đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài bằ ng cách tă ng cư ờ ng công tác thanh, kiể m

tra và hậ u kiể m tra doanh nghiệ p đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài

122

3.3 Giải pháp khai thác tác động tràn tích cực và hạn chế tác động tràn

tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các doanh nghiệp Dệt

may Việt Nam

3.3.1.3 Tă ng cư ờ ng công tác nghiên cứ u và thiế t kế mẫ u mã sả n phẩ m 132

3.3.1.4 Phát triể n ngành công nghiệ p hỗ trợ , tă ng cư ờ ng liên kế t sả n xuấ t và

cung ứ ng nguyên phụ liệ u cho các doanh nghiệ p Dệ t may

135

3.3.1.5 Thu hút đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài vào các DN Dệ t may từ các công ty

xuyên quố c gia lớ n, có tiề m nă ng về công nghệ và tậ n dụ ng tố i đ a thế

mạ nh về R&D củ a các công ty nư ớ c ngoài đ ang hoạ t đ ộ ng tạ i Việ t Nam

137

3.3.2 Nhóm giả i pháp hạ n chế , phòng ngừ a tác đ ộ ng tràn tiêu cự c 143

3.3.2.1 Nâng cao nă ng lự c cạ nh tranh củ a doanh nghiệ p ngành Dệ t may 143

3.3.2.2 Có chính sách “giữ chân” lao đ ộ ng, ngă n chặ n tình trạ ng chả y máu chấ t xám 148

3.3.2.3 Chú trọ ng phát triể n thị trư ờ ng trong nư ớ c, làm “hậ u phư ơ ng” vữ ng chắ c, 150

Trang 8

làm “bàn đ ạ p” đ ể xúc tiế n thị trư ờ ng nư ớ c ngoài

3.3.3 Kiế n nghị đ ể thự c hiệ n giả i pháp 151

Trang 9

12 DNV&N Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ

13 Đ TNN Đ ầ u tư nư ớ c ngoài

14 Đ TPT Đ ầ u tư phát triể n

15 Đ TRNN Đ ầ u tư ra nư ớ c ngoài

16 GD&Đ T Giáo dụ c và đ ào tạ o

17 GTGT Giá trị gia tă ng

Trang 10

51 VINATEX Tậ p đ oàn Dệ t may Việ t Nam.

52 VITAS Hiệ p hộ i Dệ t May Việ t Nam

1 APEC Asia Pacific Economic Co-operation Diễ n đ àn hợ p tác kinh tế châu Á-TBD

2 ASEAN The Association of South East Asian Nations Hiệ p hộ i các quố c gia Đ ông Nam Á

3 ASEM Asia - Europe Meeting Diễ n đ àn hợ p tác Á-Âu

4 AFTA The Asean Free Trade Area Hiệ p đ ị nh tự do Asean

5 BOT Build - Operate - Tranfer Xây dự ng-Kinh doanh-Chuyể n giao

7 BTO Build - Tranfer - Operation Xây dự ng - Chuyể n giao - Kinh doanh8

CIF Cost, Insurance and Freight Ngư ờ i bán sẽ mua bả o hiể m và trả cư ớ c

cho hàng tớ i cả ng củ a bên mua

Trang 11

9 CMT Cut - Make - Trim Phư ơ ng thứ c gia công hàng xuấ t khẩ u

10 FDI Foreign Direct Investment Đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài

11 GDP Gross Domestic Procduct Tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i

12 IMF International Monetary Fund Quỹ tiề n tệ quố c tế

13 IPC Investment Promotion Centre Trung tâm xúc tiế n đ ầ u tư

14 JETRO Japan External Trade Organization Tổ chứ c Xúc tiế n thư ơ ng mạ i Nhậ t Bả n

15 JICA The Japenese International Cooperation

Agency

Tổ chứ c hợ p tác quố c tế Nhậ t Bả n

16 MFN The Most Favoured Nation Quy chế tố i huệ quố c

17 ODA Official Development Assitance Hỗ trợ phát triể n chính thứ c

18 TNCs Trans-national Corperations Công ty xuyên quố c gia

19 USD The United States of Dollar Đ ồ ng Đ ôla Mỹ

20 WTO World Trade Organization Tổ chứ c Thư ơ ng mạ i Thế giớ i

Trang 12

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

I Danh mục Bảng

Trang

Bả ng 2.1 Phư ơ ng thứ c đ ầ u tư đ ổ i mớ i công nghệ củ a các doanh nghiệ p dệ t

Bả ng 2.2 Tỷ lệ chi cho hoạ t đ ộ ng R&D so vớ i doanh thu 78

Bả ng 2.3 Chi phí cho nâng cao nă ng lự c thiế t kế ở VINATEX 78

Bả ng 2.4 Nguồ n cung cấ p nguyên liệ u dệ t may củ a DN FDI (%) 84

Bả ng 2.5 Cơ cấ u tiêu thụ sả n phẩ m dệ t may củ a DN FDI (%) 87

II Danh mục Hình vẽ

Hình 1.1 Sơ đ ồ các hình thứ c tác đ ộ ng tràn củ a đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài 29

Hình 2.1 Số vố n và số dự án đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài vào ngành Dệ t may

Việ t Nam giai đ oạ n 2001 - 2011 61

III Danh mục Biểu đồ

Biể u đ ồ 2.1 Tỷ lệ dự án FDI củ a Đ ài Loan và Hàn Quố c vào ngành dệ t, may,

sả n xuấ t nguyên phụ liệ u dệ t may Việ t Nam giai đ oạ n 2001 - 2011 63Biể u đ ồ 2.2 Vố n FDI đ ă ng kí vào ngành Dệ t may Việ t Nam theo đ ố i tác đ ầ u

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang Phụ lụ c 2.1 Đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài vào ngành Dệ t may giai đ oạ n 1998 - 2011 P-1

Phụ lụ c 2.3 Tỷ lệ các DN dệ t may Việ t Nam nă m 2011 phân theo số lao đ ộ ng P-2

Phụ lụ c 2.4 10 nhà đ ầ u tư lớ n nhấ t vào ngành Dệ t may Việ t Nam P-2

Phụ lụ c 2.5 Các kênh tràn và tă ng nă ng suấ t củ a các doanh nghiệ p trong nư ớ c P-3

Phụ lụ c 2.7 Tổ ng vố n đ ầ u tư cho ngành bông giai đ oạ n 2000 - 2015 P-4

Phụ lụ c 2.8 Nă ng lự c sả n xuấ t nguyên liệ u nă m 2010 P-4

Phụ lụ c 2.9 Tình hình cung cấ p nguyên phụ liệ u cho ngành dệ t may nă m 2010 P-4

Phụ lụ c 2.11 Chi phí đ ầ u tư thư ơ ng hiệ u ở mộ t số doanh nghiệ p Việ t Nam P-5

Phụ lụ c 2.12 Phư ơ ng thứ c đ ầ u tư đ ổ i mớ i công nghệ củ a các DN dệ t may Việ t Nam P-6

Phụ lụ c 2.13 Mộ t số thư ơ ng hiệ u may mặ c nổ i tiế ng củ a Việ t Nam P-7

Phụ lụ c 2.14 Chi phí đ ào tạ o nguồ n nhân lự c củ a ngành dệ t may P-8

Phụ lụ c 2.15 Nhu cầ u đ ào tạ o mớ i lao đ ộ ng dệ t may giai đ oạ n 2008 - 2020 P-8

Phụ lụ c 2.16 Danh mụ c các vùng và các tỉ nh Việ t Nam trong thờ i kỳ nghiên cứ u P-9

Phụ lụ c 2.17 Phân bổ các doanh nghiệ p dệ t may theo vùng kinh tế qua các nă m P-10

Phụ lụ c 2.18 Phân phố i củ a các doanh nghiệ p thuộ c loạ i hình sở hữ u khác nhau

Phụ lụ c 2.19 Tố c đ ộ tă ng trư ở ng trung bình củ a các biế n theo nă m P-12

Phụ lụ c 2.20 Giá trị trung bình củ a các biế n tính từ các công thứ c (2)-(6)

trên cơ sở các bả ng I-O củ a nă m 2000-2008 P-12

Phụ lụ c 2.21 Hồ i quy theo sai phân bậ c nhấ t cho toàn bộ mẫ u P-13

Phụ lụ c 2.22 Hồ i quy theo sai phân bậ c nhấ t cho các doanh nghiệ p trong nư ớ c P-14

Phụ lụ c 2.23 Hồ i quy theo sai phân bậ c phân theo quy mô doanh nghiệ p P-15

Phụ lụ c 2.24 Quy mô doanh nghiệ p siêu nhỏ , nhỏ và vừ a P-17

Phụ lụ c 2.26 Mộ t số sả n phẩ m phụ c vụ tiêu dùng giai đ oạ n 2005 -2010 P-17

Phụ lụ c 2.27 Danh mụ c các ngành công nghiệ p ư u tiêu, công nghiệ p mũ i nhọ n

giai đ oạ n 2007-2010, tầ m nhìn đ ế n nă m 2020 P-18

Trang 14

Phụ lụ c 2.28 Các chỉ tiêu chủ yế u theo Quyế t đ ị nh số 161/1998/QĐ -TTg ngày

04/9/1998 củ a Thủ tư ớ ng Chính phủ P-19

Phụ lụ c 2.29 Các chỉ tiêu chủ yế u theo Dự thả o Quy hoạ ch phát triể n ngành công

nghiệ p dệ t may Việ t Nam đ ế n nă m 2020, tầ m nhìn đ ế n nă m 2030

củ a Bộ Công thư ơ ng

P-19

Phụ lụ c 2.30 Các phư ơ ng thứ c xuấ t khẩ u hàng dệ t may P-20

Phụ lụ c 2.31 Quy hoạ ch phát triể n ngành công nghiệ p dệ t may Việ t Nam đ ế n

nă m 2015, đ ị nh hư ớ ng đ ế n nă m 2020 P-22

Phụ lụ c 2.32 Chư ơ ng trình đ ào tạ o nguồ n nhân lự c n gành dệ t may Việ t Nam đ ế n

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài ( FDI) có vai trò quan trọ ng trong việ c mở rộ ng và

phát triể n kinh tế - xã hộ i (KTXH) ở các nư ớ c đ ang phát triể n, trong đ ó có Việ t Nam.FDI không chỉ cung cấ p lư ợ ng vố n đ ầ u tư lớ n, tạ o nhiề u việ c làm cho xã hộ i mà cònthúc đ ẩ y các hoạ t đ ộ ng xuấ t khẩ u cũ ng như mang lạ i sự thay đ ổ i về công nghệ và kỹ

nă ng quả n lý hiệ n đ ạ i vào quố c gia tiế p nhậ n đ ầ u tư Tạ i Việ t Nam, sau khi thự c hiệ nchính sách cả i cách và mở cử a, nề n kinh tế đ ã đ ạ t đ ư ợ c nhữ ng thành tự u đ áng kể ,luồ ng FDI vào Việ t Nam đ ã gia tă ng mạ nh mẽ và chiế m tỉ trọ ng lớ n trong tổ ng vố n

đ ầ u tư xã hộ i qua các thờ i kỳ : từ 26,6 tỉ USD ( chiế m 24,4% tổ ng vố n đ ầ u tư xã hộ i)giai đ oạ n 1991-2000 lên 69,5 tỉ USD (chiế m 22,7% tổ ng vố n đ ầ u tư xã hộ i) giai đ oạ n

2001 - 2011 Tỉ trọ ng đ óng góp củ a FDI trong GDP tă ng từ 2% nă m 1992 lên 10,7%

nă m 2000, 16,9% nă m 2006, 18,9% nă m 2011 [21] Việ c Việ t Nam gia nhậ p Tổ chứ cThư ơ ng mạ i Thế giớ i (WTO) vào nă m 2007 đ ã tạ o cơ hộ i cho đ ầ u tư cả ở trong nư ớ c

và ngoài nư ớ c, đ ồ ng thờ i cũ ng là mộ t thách thứ c mớ i cho Việ t Nam Do đ ó, cầ n phả i

nắ m rõ đ ư ợ c vai trò củ a FDI trong nề n kinh tế , đ ể từ đ ó đ ư a ra nhữ ng chính sáchthích hợ p nhằ m thu hút FDI và tă ng cư ờ ng hiệ u quả sử dụ ng nguồ n lự c FDI

Bên cạ nh nhữ ng kế t quả do FDI mang lạ i, nhiề u ý kiế n cho rằ ng, qua 25 nă mthu hút và sử dụ ng FDI, Việ t Nam vẫ n đ ang nổ i lên không ít bấ t cậ p, nhiề u kỳ vọ ngchư a đ ạ t đ ư ợ c như mong muố n, tỷ lệ FDI thự c hiệ n so vớ i vố n đ ă ng ký còn thấ p,FDI chỉ tậ p trung trong mộ t số ngành, vùng, khả nă ng tuyể n dụ ng lao đ ộ ng cònkhiêm tố n, phầ n lớ n các dự án FDI có quy mô nhỏ , công nghệ sử dụ ng chủ yế u ở

mứ c trung bình và có nguồ n gố c từ châu Á… Mộ t trong số các vấ n đ ề đ ó là mứ c đ ộ

“tràn” củ a FDI và vai trò củ a các doanh nghiệ p ( DN) FDI đ ố i vớ i các DN Việ t Nam

vẫ n còn ở mứ c đ ộ khiêm tố n và các DN Dệ t may cũ ng không phả i là ngoạ i lệ

Ngành Dệ t may trong nhữ ng nă m đ ổ i mớ i đ ã có nhữ ng bư ớ c phát triể n khá ngoạ n

mụ c, và là mộ t trong nhữ ng ngành công nghiệ p mũ i nhọ n củ a Việ t Nam Kim ngạ chxuấ t khẩ u thư ờ ng đ ứ ng thứ hai và nhiề u nă m gầ n đ ây đ ứ ng đ ầ u ( vị trí số 1) trongcác mặ t hàng xuấ t khẩ u chủ lự c, mũ i nhọ n củ a Việ t Nam Tuy nhiên, các DN Dệ t

Trang 16

may đ ang đ ứ ng trư ớ c nhữ ng khó khă n và thách thứ c mớ i trong phát triể n Sả n phẩ m

dệ t may, mặ c dù đ ã có nhiề u tiế n bộ và cả i thi ệ n cả về chấ t lư ợ ng và mẫ u mã, song

vẫ n còn nhiề u yế u kém, thị trư ờ ng xuấ t khẩ u vẫ n còn hạ n hẹ p So vớ i yêu cầ u ngày

càng “khắ t khe-chuẩ n mự c” củ a thị trư ờ ng và khách hàng, đ òi hỏ i các DN Dệ t may

Việ t Nam phả i tiế p tụ c hiệ n đ ạ i hóa công nghệ , đ ổ i mớ i quả n lý, nâng cao chấ t

lư ợ ng nguồ n nhân lự c (NNL), cả i tiế n mẫ u mố t, tuân thủ các quy đ ị nh, các tiêuchuẩ n quố c tế từ đ ó nâng cao khả nă ng cạ nh tranh cho các DN trong nư ớ c

Sự có mặ t củ a FDI dù dư ớ i hình thứ c 100% vố n nư ớ c ngoài (VNN) hoặ c liêndoanh sẽ tạ o áp lự c cạ nh tranh, buộ c các DN trong nư ớ c phả i tă ng hiệ u quả sả n xuấ t

kinh doanh (SXKD), thúc đ ẩ y quá trình phổ biế n và chuyể n giao công nghệ ( CGCN)

tiên tiế n từ các nguồ n khác nhau, qua đ ó thúc đ ẩ y hoạ t đ ộ ng nâng cao trình đ ộ mọ i

mặ t củ a DN trong nư ớ c Đ ồ ng thờ i, sự có mặ t củ a FDI đ ã thúc đ ẩ y liên kế t giữ a các

DN FDI vớ i các nhà cung ứ ng trong nư ớ c thông qua việ c DN đ ị a phư ơ ng là ng uồ ncung cấ p hoặ c đ ư ợ c các DN FDI đ ặ t hàng cung cấ p linh kiệ n, phụ tùng, nguyên liệ ucho các DN FDI hoặ c ngư ợ c lạ i, các DN FDI cung cấ p các yế u tố đ ầ u vào cho các

DN trong nư ớ c Khi đ ó FDI sẽ có sự chuyể n giao về công nghệ , đ iề u này có thể dẫ n

đ ế n tă ng khả nă ng sả n xuấ t củ a DN Đ ây chính là tác đ ộ ng tràn về nă ng suấ t củ aFDI, góp phầ n làm tă ng trư ở ng nă ng suấ t và hiệ u quả củ a các DN Dệ t may nóiriêng, cuố i cùng là đ óng góp vào tă ng trư ở ng kinh tế nói chung

Trên thự c tế , việ c thu hút FDI và các tác đ ộ ng trà n củ a FDI tớ i các DN trong

nề n kinh tế cũ ng có thể không xả y ra đ ồ ng thờ i Có trư ờ ng hợ p thu hút đ ư ợ c dòngFDI khá lớ n, làm tă ng vố n đ ầ u tư trong nề n kinh tế như ng đ óng góp củ a nguồ n vố nnày vào tă ng trư ở ng là thấ p, tác đ ộ ng tràn củ a FDI hầ u như không xả y ra Và như

vậ y, việ c thu hút và sử dụ ng FDI như trên là chư a thành công, chư a tậ n dụ ng triệ t đ ểnguồ n lự c này dư ớ i góc đ ộ tă ng trư ở ng nă ng suấ t và hiệ u quả Thự c trạ ng này khiế ncho các nhà kinh tế quan tâm nhiề u hơ n tớ i việ c nghiên cứ u và đ ánh giá tác đ ộ n g tràn

củ a FDI tớ i các DN, trong đ ó có các DN thuộ c ngành Dệ t may

Trên thế giớ i đ ã có nhiề u nghiên cứ u về tác đ ộ ng củ a FDI đ ố i vớ i mộ t nề nkinh tế và thư ờ ng sử dụ ng phư ơ ng pháp phân tích đ ị nh lư ợ ng đ ể kiể m đ ị nh và

Trang 17

lư ợ ng hóa các tác đ ộ ng này Đ ầ u tiên là nghiên cứ u củ a Caves (1974) về tác đ ộ ngtràn công nghệ củ a FDI lên các DN nộ i đ ị a [90] Sau nghiên cứ u này, đ ã có nhiề unghiên cứ u về tác đ ộ ng tràn cho nề n kinh tế mộ t nư ớ c hoặ c mộ t nhóm nư ớ c Cụ thể ,nghiên cứ u củ a Caves (1974) đ ố i vớ i 23 ngành sả n xuấ t củ a Úc [90], Globerman(1979) đ ố i vớ i các ngành sả n xuấ t củ a Canada [108], mộ t số nghiên cứ u về các ngành

sả n xuấ t ở Mehico và Indonesia củ a Blomström và Persson (1983), Blomström (1986),Blomström và Edward Wolff (1994), Blomström và Sjöholm (1999) đ ã chỉ ra tác

đ ộ ng tràn tích cự c củ a FDI [73], [74], [75], [79] Trong khi đ ó, các nghiên cứ u củ aAitken và Harrison (1999) cho các công ty củ a Venezuela, Djankov và Hoekman(2000) củ a Cộ ng hòa Séc, Konings (2001) củ a Bulgaria và Romania lạ i đ ư a ra kế tluậ n ngư ợ c lạ i, là FDI có tác đ ộ ng tràn tiêu cự c hoặ c không tồ n tạ i tác đ ộ ng tràn [59],[95], [140] Mặ t khác, các nghiên cứ u củ a Girma và Wakelin (2001), Harris vàRobinson (2003) cho các công ty củ a Anh [111], [118]; Barrios và Strobl (2002) củ aTây Ban Nha [66], Haddad và Harrison (1993) cho các công ty củ a Maroc [117];Kokko (1996, 2001) cho các công ty củ a Uruguay [135], [138]; Kugler (2001) củ aColombia [142]; Kathuria (2000) cho Ấ n Đ ộ [129], Kinoshita (2001) cho Cộ ng hòaSéc [133], Bosco (2001) cho Hungary [84] và Konings (2001) cho Ba Lan [140] cho

kế t quả là FDI có tác đ ộ ng tràn không đ áng kể hoặ c hỗ n hợ p Kế t quả thự c nghiệ m

có sự khác nhau đ ó là do giai đ oạ n nghiên cứ u khác nhau, hoặ c do thự c trạ ng nghiên

cứ u cho từ ng nư ớ c, hoặ c từ ng nhóm nư ớ c cụ thể Bên cạ nh đ ó, nề n kinh tế thế giớ itrong nhữ ng nă m gầ n đ ây có nhữ ng biế n đ ổ i nhanh chóng và phứ c tạ p, đ ặ c biệ t làcác dòng FDI đ ã có nhữ ng dị ch chuyể n đ áng kể theo vùng lãnh thổ hoặ c quố c gia,

vi DN nào đ ó

Trang 18

Ở Việ t Nam, có nhiề u nghiên cứ u về FDI, đ ặ c biệ t, có mộ t số nghiên cứ u vềtác đ ộ ng tràn củ a FDI tớ i các DN trong nư ớ c như : các nghiên cứ u củ a Nguyễ n Thị

Tuệ Anh (2006), Nguyễ n Phi Lân (2006), Lê Quố c Hộ i (2008), Lê Quố c Hộ i và Nguyễ n Quang Hồ ng (2009) [4], [22], [23], [165]… Tuy nhiên, cho đ ế n nay, chư a

có mộ t nghiên cứ u về tác đ ộ ng tràn củ a FDI đ ế n các DN Dệ t may Việ t Nam Từ

đ ây, đ ặ t ra mộ t vấ n đ ề phả i giả i quyế t làm thế nào đ ể tậ n dụ ng tố t nhữ ng cơ hộ i vàtác đ ộ ng tràn tích cự c củ a FDI đ ế n các DN Dệ t may Việ t Nam Muố n vậ y, phả i cónghiên cứ u, đ ánh giá khách quan và xác thự c hiệ n trạ ng củ a tác đ ộ ng tràn củ a FDI,tìm ra các nguyên nhân cả n trở , ách tắ c đ ể từ đ ó có quan đ iể m, giả i pháp phù hợ p,

trúng và hiệ u quả Góp phầ n giả i quyế t vấ n đ ề này, tác giả đ ã chọ n đ ề tài: “Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may Việt Nam” đ ể nghiên cứ u.

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Luậ n án tậ p trung phân tích, đ ánh giá thự c trạ ng tác đ ộ ng tràn củ a FDI đ ế n các

DN nộ i đ ị a thuộ c ngành Dệ t may Việ t Nam nhằ m tạ o cơ sở khoa họ c và thự c tiễ n đ ể

đ ề xuấ t các giả i pháp khai thác hiệ u quả các tác đ ộ ng tràn này Cụ thể , luậ n án tậ ptrung giả i quyế t mộ t số mụ c tiêu sau:

- Hệ thố ng hóa lý luậ n về FDI và tác đ ộ ng tràn củ a FDI tớ i các DN nộ i đ ị a

- Chỉ ra mộ t số kênh truyề n dẫ n tác đ ộ ng tràn củ a FDI tớ i các DN Dệ t mayViệ t Nam

- Phân tích và đ ánh giá thự c trạ ng tác đ ộ ng tràn củ a FDI tớ i các DN Dệ t mayViệ t Nam bằ ng việ c sử dụ ng phân tích đ ị nh tính và mô hình đ ị nh lư ợ ng

- Phân tích mộ t số nguyên nhân chủ yế u ả nh hư ở ng tác đ ộ ng tràn củ a FDI tớ i các

DN Dệ t may Việ t Nam

- Dự a vào nhữ ng kế t quả nghiên cứ u và phân tích đ ể đ ư a ra mộ t số quan

đ iể m và đ ề xuấ t mộ t số giả i pháp chủ yế u nhằ m khai thác tác đ ộ ng tràn tích cự c và

hạ n chế tác đ ộ ng tràn tiêu cự c củ a FDI tớ i các DN D ệ t may Việ t Nam

3 Tổng quan tình hình nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu của nước ngoài

Trang 19

Trên thế giớ i đ ã có khá nhiề u nghiên cứ u về tác đ ộ ng tràn củ a FDI tớ i các

DN nộ i đ ị a và các nghiên cứ u này thư ờ ng sử dụ ng phư ơ ng pháp phân tích đ ị nh

lư ợ ng đ ể kiể m đ ị nh và lư ợ ng hóa các tác đ ộ ng này Các tài liệ u nghiên cứ u đ ã chỉ ra

tác đ ộ ng tràn củ a FDI theo hai hình thứ c: tác đ ộ ng tràn theo chiề u ngang và tác

đ ộ ng tràn theo chiề u dọ c

a) Tác đ ộ ng tràn củ a FDI theo chiề u ngang (tràn trong nộ i bộ ngành) đ ư ợ c

đ ị nh nghĩ a là nhữ ng tác đ ộ ng có lợ i củ a FDI tớ i các DN trong nư ớ c hoạ t đ ộ ng trongcùng ngành/lĩ nh vự c [59], [184]

Javorick (2004) nghiên cứ u về tác đ ộ ng tràn củ a FDI ở các nư ớ c đ ang pháttriể n, và kế t luậ n tác đ ộ ng tràn củ a FDI có thể mang đ ế n nhữ ng thay đ ổ i công nghệ ,

tă ng khả nă ng cạ nh tranh, cả i thiệ n nguồ n lự c hoặ c thay đ ổ i kỹ nă ng công việ c vàkhả nă ng quả n trị trong các nư ớ c này [123]

Các nghiên cứ u về ả nh hư ở ng gia tă ng sự hiệ n diệ n củ a DN FDI hầ u nhưkhông đ ạ t đ ư ợ c sự đ ồ ng thuậ n Trong khi Kokko (1994), Blomström và Sjöholm(1999), Keller và Yeaple (2003) đ ư a ra kế t quả khẳ ng đ ị nh tác đ ộ ng tích cự c củ aFDI vào nă ng suấ t củ a các DN trong nư ớ c trong cùng ngành, thì Haddad vàHarrison (1993) lạ i khẳ ng đ ị nh không có tác đ ộ ng như vậ y và Aitken và Harrison(1999) còn tìm thấ y tác đ ộ ng tiêu cự c cho các DN củ a Venezuela [59], [79], [117],[132], [134]

Tràn trong nộ i bộ ngành mang tính chấ t cạ nh tranh, đ iề u này có nghĩ a là giữ acác DN FDI và DN nộ i đ ị a sẽ cạ nh tranh vớ i nhau đ ể chiế m lĩ nh thị trư ờ ng Do đ ó,các DN nộ i đ ị a sẽ cả i tiế n công nghệ và cả i thiệ n nguồ n lự c [78] Theo Aitken vàHarrision (1999), cạ nh tranh có thể mang lạ i ả nh hư ở ng ngư ợ c vớ i các DN nộ i đ ị anhư các DN nộ i đ ị a có thể cắ t giả m sả n lư ợ ng và nă ng suấ t, do cầ u trong nư ớ c đ ố i

vớ i hàng hóa củ a các DN nộ i đ ị a giả m Bên cạ nh đ ó, sự chuyể n dị ch lao đ ộ ng cũ ng

đ ư ợ c coi là mộ t kênh tràn quan trọ ng, bở i vì các DN FDI sẽ thu hút lao đ ộ ng từ các

DN nộ i đ ị a, đ iề u này sẽ ả nh hư ở ng trự c tiế p tớ i DN nộ i đ ị a [59] Mặ t khác, các DN

hư ớ ng vào xuấ t khẩ u do nhằ m vào thị trư ờ ng bên ngoài thì ít có ả nh hư ở ng cạ nhtranh hay chèn ép đ ố i vớ i các DN trong nư ớ c [184]

Trang 20

b) Tác đ ộ ng tràn củ a FDI theo chiề u dọ c (tác đ ộ ng tràn liên ngành) bao gồ m

các mố i liên kế t ngư ợ c và xuôi chiề u

Thứ nhấ t, các mố i liên kế t ngư ợ c (backward linkages) xả y ra khi các DN

FDI mua hàng hóa và dị ch vụ từ các DN trong nư ớ c trong các ngành công nghiệ pthư ợ ng nguồ n [79], [123]

Hầ u hế t các nghiên cứ u đ ề u chỉ ra tác đ ộ ng tràn dư ơ ng củ a mố i liên kế tngư ợ c củ a các DN FDI cho các DN nộ i đ ị a như các nghiên cứ u củ a Javorcik (2004),Schoors và Van de Tal (2002), Blalock và Gertler (2008) [72], [123], [181]

Mứ c đ ộ các mố i liên kế t theo chiề u dọ c củ a các MNCs phụ thuộ c nhiề u và ochiế n lư ợ c mua sắ m củ a MNCs [91] Các MNCs sẽ có xu hư ớ ng tích hợ p ngư ợ ctheo chiề u dọ c tạ i nư ớ c chủ nhà khi các DN này chỉ cầ n nhữ ng nguồ n đ ầ u vào

tư ơ ng đ ố i đ ơ n giả n [89], [106] Mua sắ m trong nư ớ c củ a các DN FDI có xu hư ớ ng

tă ng dầ n theo thờ i gian khi họ tích lũ y đ ư ợ c nhữ ng kinh nghiệ m đ ầ u tư , nâng cấ p

đ ư ợ c các yế u tố nộ i đ ị a tạ i chỗ và có thể hạ thấ p đ ư ợ c chi phí mua sắ m, chi tiêu nộ i

đ ị a [96], [115], [157], [178] Yế u tố thờ i gian đ ư ợ c nhấ n mạ nh bở i Rasiah (1994) và

có liên quan tớ i kinh nghiệ m và sự tích hợ p vớ i nư ớ c chủ nhà củ a các DN FDI

thông qua các hoạ t đ ộ ng “nộ i đ ị a hóa” mạ nh mẽ hơ n về quả n lý [172] Mứ c đ ộ gắ n

kế t củ a các DN thư ờ ng phụ thuộ c vào việ c các DN này đ ã hoạ t đ ộ ng ở đ ó đ ư ợ c baonhiêu nă m và quá trình tích hợ p thư ờ ng đ ư ợ c hình thành dầ n từ ng bư ớ c McAleese

và McDonald (1978) cho rằ ng, các mố i liên kế t ngư ợ c có xu hư ớ ng tă ng lên trư ớ c

hế t vớ i sự tham gia thêm vào theo thờ i gian củ a các công đ oạ n sả n xuấ t và trong

mố i tư ơ ng quan vớ i sự phát triể n hạ tầ ng công nghiệ p tạ i nư ớ c chủ nhà [157]

Thứ hai, các mố i liên kế t xuôi (forward linkages) đ ư ợ c tạ o ra khi các DN

FDI đ ầ u tư cho các DN nộ i đ ị a nhằ m cả i thiệ n công nghệ , giả m chi phí đ ầ u vàotrung gian cho các sả n phẩ m [123] Tuy nhiên, các DN FDI có thể đ em đ ế n nhữ ngkhó khă n cho DN nộ i đ ị a khi họ cũ ng cung cấ p các nguồ n đ ầ u vào tư ơ ng tự như các

DN nộ i đ ị a, đ iề u này sẽ dẫ n đ ế n tác đ ộ ng ngư ợ c củ a liên kế t xuôi n hư nghiên cứ uJavorcik (2004), Shoors và Van de Tal (2002) cho trư ờ ng hợ p cụ thể củ a Lithhuania

và Hungary [123], [181]

Trang 21

Như ở trên đ ề cậ p, kỳ vọ ng nhữ ng tác đ ộ ng từ các DN FDI tớ i các DN nộ i

đ ị a là dư ơ ng Tuy nhiên, có nhiề u nghiên cứ u trái chiề u nhau Cụ thể , nhữ ng nghiên

cứ u chỉ ra tác đ ộ ng dư ơ ng bao gồ m: Caves (1974) trong trư ờ ng hợ p củ a Australia[90], Globerman (1979) cho nghiên cứ u củ a Canada [108], Bloomström và Perrson(1983) nghiên cứ u ở Mexico [74], Javorick (2004) cho Lithuanian [123], vàSasidharan (2006) cho Ấ n Đ ộ [177] Ngư ợ c lạ i, có mộ t số nghiên cứ u chỉ ra tác

đ ộ ng âm như : Haddad and Harrison (1993) nghiên cứ u cho Morocco [117], Kokkoand Tansini (1996) cho Uruguayan [136], và nghiên cứ u củ a Aitken and Harrison(1999) cho Venezuela [59]

Tỷ lệ nộ i đ ị a trong sả n xuấ t củ a MNCs là mộ t trong nhữ ng yế u tố quyế t đ ị nhchính sứ c mạ nh củ a các mố i liên kế t [68], [194] Các DN FDI hư ớ ng vào thị trư ờ ng

nộ i đ ị a nư ớ c chủ nhà thư ờ ng mua nhiề u hơ n các nguyên liệ u trong nư ớ c so vớ i các

DN FDI hư ớ ng vào xuấ t khẩ u do nhữ ng yêu cầ u thấ p hơ n về chấ t lư ợ ng cũ ng nhưcác chỉ tiêu kỹ thuậ t [61], [173]

Rodriguez Clare (1996) chỉ ra rằ ng, các MNCs có mứ c sử dụ ng cao cácnguyên liệ u trung gian thì đ ồ ng thờ i tạ o ra nhiề u mố i quan hệ hơ n [174] Vớ i nă ng

lự c tiế p thu hiệ n tạ i thì các nư ớ c đ ang phát triể n khó có khả nă ng thu hút FDI vớ itiề m nă ng hình thành các quan hệ ở mứ c đ ộ cao [174], [187] Do sả n phẩ m củ a các

DN trong nư ớ c có chấ t lư ợ ng thấ p và không đ ủ tin cậ y, nên các DN FDI có trình đ ộcông nghệ cao thư ờ ng phả i tìm kiế m các đ ầ u vào từ bên ngoài [199] Đ ố i vớ i trư ờ ng

hợ p cụ thể củ a Mexico, khoả ng cách công nghệ và tỷ phầ n thị trư ờ ng nư ớ c ngoài

lớ n, do đ ó không diễ n ra tác đ ộ ng tràn [134] Ngư ợ c lạ i, Sjöhlom (1999) chỉ ra rằ ng,

sẽ có tác đ ộ ng tràn nế u khoả ng cách công nghệ là lớ n, như ng tác đ ộ ng này sẽ không

xả y ra trong ngắ n hạ n [180]

c) Về các nhân tố ả nh hư ở ng tớ i tác đ ộ ng tràn củ a FDI , Görg (2001) cho

rằ ng FDI có sinh ra tác đ ộ ng tràn về công nghệ , tuy nhiên việ c xuấ t hiệ n tác đ ộ ngtràn phụ thuộ c vào rấ t nhiề u yế u tố khách quan và chủ quan, thậ m chí phụ thuộ c cảvào phư ơ ng pháp ư ớ c lư ợ ng [110] Kokko (1994) và Blomström (1986) đ ư a ra kế tluậ n là tác đ ộ ng tràn ít xả y ra đ ố i vớ i các ngành đ ư ợ c bả o hộ , đ ồ ng thờ i khẳ ng đ ị nh,

Trang 22

nă ng lự c hấ p thụ công nghệ và khoả ng cách về công nghệ củ a nư ớ c đ ầ u tư và nư ớ cnhậ n đ ầ u tư là hai yế u tố ả nh hư ở ng tớ i việ c xuấ t hiệ n tác đ ộ ng tràn [73], [134].Balasubramanyam (1996) chứ ng minh rằ ng, FDI có tác đ ộ ng quan trọ ng tớ i tă ngtrư ở ng, đ óng góp củ a FDI có ý nghĩ a đ ố i vớ i tă ng trư ở ng kinh tế ở nhữ ng nư ớ c cóchính sách khuyế n khích xuấ t khẩ u hơ n là ở nhữ ng nư ớ c thự c hiệ n chính sách thaythế nhậ p khẩ u [64] Smarzynska (2002) cho rằ ng, các DN FDI sả n xuấ t hư ớ ng vàothị trư ờ ng nộ i đ ị a có tác đ ộ ng tích cự c mạ nh hơ n tớ i nă ng suấ t củ a DN trong nư ớ c so

vớ i các DN FDI hư ớ ng vào xuấ t khẩ u [183] Đ iề u này cho thấ y rằ ng chính sáchthư ơ ng mạ i có tác đ ộ ng khá quan trọ ng tớ i vai trò củ a FDI trong tă ng trư ở ng kinh tế

Xiang Li (2001) cho rằ ng hình thứ c sở hữ u củ a DN trong nư ớ c cũ ng là mộ t

yế u tố quyế t đ ị nh đ ế n sự xuấ t hiệ n tác đ ộ ng tràn củ a FDI Còn tác đ ộ ng tràn thôngqua bắ t chư ớ c, sao chép công nghệ chỉ xuấ t hi ệ n ở các DN tư nhân mà không xuấ thiệ n ở các DNNN Trái lạ i, tác đ ộ ng tràn do cạ nh tranh lạ i xuấ t hiệ n ở DNNN, như ngkhông gây áp lự c lớ n cho DN tư nhân [151] Nghiên cứ u củ a Sjöholm (1999) khôngtìm thấ y sự khác nhau về mứ c đ ộ củ a tác đ ộ ng tràn theo hình thứ c sở hữ u củ a các

DN FDI [180] Trong khi đ ó, nghiên cứ u củ a Taki (2001) lạ i cho rằ ng DN có 100%

vố n nư ớ c ngoài tạ o ra tác đ ộ ng tràn mạ nh hơ n là DN liên doanh [188] Haddad vàHarrison (1993) cũ ng tìm thấ y bằ ng chứ ng củ a tác đ ộ ng tràn về nă ng suấ t, như ng

mứ c đ ộ tác đ ộ ng yế u hơ n ở nhữ ng ngành có nhiề u DN FDI [117]

Theo Lall (1978), Dunning (1993), Javorcik (2008), Meyer và Sinani (2009),

sự hình thành các mố i liên kế t vớ i các MNCs tạ i các nư ớ c đ ang phát triể n là khácnhau tùy theo ngành công nghiệ p, chiế n lư ợ c xây dự ng mạ ng lư ớ i và các yế u tố củ a

nư ớ c chủ nhà như bả n chấ t củ a quá trình công nghiệ p, mứ c đ ộ phứ c tạ p củ a côngnghệ và mứ c đ ộ thay đ ổ i công nghệ cầ n thiế t, quy mô nề n kinh tế và các yế u tố thịtrư ờ ng Quố c gia gố c củ a DN FDI, triế t lý củ a DN và đ ị nh hư ớ ng thị trư ờ ng củ a DN

cũ ng có nhữ ng ả nh hư ở ng trự c tiế p tớ i bả n chấ t và mứ c đ ộ củ a các mố i quan hệ

đ ư ợ c hình thành tạ i nư ớ c chủ nhà [101], [124], [144], [161]

Khi thị trư ờ ng nư ớ c chủ nhà rộ ng hơ n và các nhà cung cấ p nộ i đ ị a có trình

đ ộ công nghệ khác nhau thì càng có nhiề u triể n vọ ng hình thành các mố i liên kế t

Trang 23

vớ i các MNCs [152] Blomström và Kokko (1997) cho rằ ng, quy mô thị trư ờ ng, cácquy đ ị nh trong nư ớ c cũ ng như quy mô và khả nă ng công nghệ củ a các DN nư ớ c chủnhà là nhữ ng yế u tố có thể ả nh hư ở ng tớ i mứ c đ ộ củ a các mố i liên kế t [77] Cácchính sách củ a chính phủ có thể đ óng vai trò quan trọ ng trong việ c tạ o ra các mố iliên kế t theo chiề u dọ c vớ i các MNCs [69], [194].

d) Về phư ơ ng pháp nghiên cứ u thự c nghiệ m Các nghiên cứ u đ ánh giá tác

đ ộ ng trà n củ a FDI tớ i các DN nộ i đ ị a trên thế giớ i khá phong phú và đ a dạ ng.Sagard (2001) chỉ ra có quan hệ tác đ ộ ng tràn dư ơ ng củ a FDI lên TFP trong thờ i kỳ1992-1999 trong các DN củ a Hungary Nghiên cứ u cũ ng chỉ ra biế n đ ạ i diệ n cho tỷ

lệ vố n nư ớ c ngoài trong tổ ng số vố n củ a DN có ả nh hư ở ng dư ơ ng đ ế n tă ng trư ở ngTFP gộ p [175] Haddad và Harrison (1993) sử dụ ng số liệ u hỗ n hợ p củ a các DN ngànhchế tạ o củ a Maroc, rút ra đ ư ợ c kế t luậ n quan trọ ng là DN có tỷ lệ vố n nư ớ c ngoài lớ n

lạ i tạ o ra nă ng suấ t thấ p hơ n so vớ i các DN có tỷ lệ FDI thấ p [117] Kohpaiboon(2006) dự a trên phân tích liên ngành củ a ngành chế tạ o ở Thái Lan cung cấ p bằ ngchứ ng về tác đ ộ ng tràn củ a FDI, đ ồ ng thờ i kiể m đ ị nh giả thiế t củ a Bhagwati về tác

đ ộ ng tràn củ a công nghệ [139]

Nghiên cứ u thự c nghiệ m củ a Borensztein (1998) đ ã phát triể n mô hình tă ngtrư ở ng nộ i sinh đ ể đ o lư ờ ng ả nh hư ở ng củ a tính tràn về công nghệ củ a FDI vào tă ngtrư ở ng kinh tế tạ i 69 quố c gia đ ang phát triể n trong 2 giai đ oạ n 1970-1979 và 1980-

1989, đ ã phát hiệ n FDI có ả nh hư ở ng tích cự c đ ế n sự tă ng trư ở ng kinh tế [83].Thêm nữ a, bằ ng việ c sử dụ ng dữ liệ u mả ng đ ố i vớ i 18 quố c gia tạ i Mỹ Latinh tronggiai đ oạ n 1970-1999, Bengoa và Sancher-Robles (2003) chỉ ra rằ ng, tác đ ộ ng tràn

củ a FDI vào tă ng trư ở ng kinh tế là dư ơ ng khi nư ớ c nhậ n đ ầ u tư có NNL chấ t lư ợ ng

tố t, sự ổ n đ ị nh về kinh tế và tự do hoá thị trư ờ ng [70] Nghiên cứ u củ a Wang (2003)

vớ i việ c sử dụ ng dữ liệ u củ a 12 quố c gia châu Á trong giai đ oạ n 1987-1997, đ ã chỉ

ra rằ ng, FDI trong khu vự c sả n xuấ t có tác đ ộ ng tràn tích cự c và có ý nghĩ a vào tă ngtrư ở ng kinh tế củ a nư ớ c nhậ n đ ầ u tư , như ng FDI trong khu vự c không sả n xuấ tkhông đ óng mộ t vai trò nổ i bậ t trong thúc đ ẩ y tă ng trư ở ng kinh tế [198]

Aitken và Harrison (1999) đ ã sử dụ ng dữ liệ u mả ng cho DN từ nă m

Trang 24

1976-1989 củ a Venezuela Kế t quả , tác giả chỉ ra rằ ng vớ i nhữ ng DN có lao đ ộ ng nhỏ

hơ n 50 thì sẽ thu đ ư ợ c ả nh hư ở ng vớ i tràn công nghệ từ DN FDI Thêm vào đ ó,nghiên cứ u chỉ ra rằ ng, vớ i mộ t vài ngành như nhau, sự tă ng lên tỷ phầ n vố n củ a

DN FDI có thể tác đ ộ ng tớ i DN nộ i đ ị a ở Venezuela [59] Laura Alfaro (2003) sử

dụ ng phư ơ ng pháp hồ i quy vớ i dữ liệ u mả ng đ ể khả o sát mố i quan hệ giữ a FDI và

nă ng suấ t lao đ ộ ng ở các ngành khác nhau cho 47 quố c gia trong giai đ oạ n

1981-1999, và kế t luậ n, FDI có tác đ ộ ng tích cự c tớ i nă ng suấ t củ a DN ngành chế biế n, và

có tác đ ộ ng tiêu cự c tớ i tă ng trư ở ng củ a ngành nông nghiệ p và khai khoáng [60].Mencinger (2003) sử dụ ng số liệ u hỗ n hợ p cho thờ i kỳ 1994-2001 đ ể khả o sát vaitrò củ a FDI tớ i tă ng trư ở ng củ a 8 nư ớ c chuyể n đ ổ i ở Đ ông Âu và đ ã chỉ ra rằ ng,FDI làm giả m khả nă ng bắ t kị p về tă ng trư ở ng củ a các nư ớ c này vớ i EU [158]

Ekanayake và cộ ng sự (2003) ư ớ c lư ợ ng mô hình véc tơ tự hồ i quy (VAR)

và mô hình sử a sai (ECM) đ ể kiể m tra sự tồ n tạ i và bả n chấ t về mố i quan hệ nhânquả giữ a tă ng trư ở ng kinh tế , luồ ng vố n FDI và xuấ t khẩ u bằ ng việ c sử dụ ng dữ liệ u

củ a các quố c gia đ ang phát triể n và phát triể n trong giai đ oạ n 1960-2001 Nhữ ngphát hiệ n củ a họ ủ ng hộ mố i quan hệ nhân quả 2 chiề u giữ a gia tă ng về xuấ t khẩ u

và tă ng trư ở ng kinh tế như ng quan hệ giữ a FDI và tă ng trư ở ng kinh tế có kế t quảkhông rõ ràng [102]

Javorcik (2004) phân tích ả nh hư ở ng tràn củ a DN FDI ở Lithuania thông qua

sử dụ ng phư ơ ng pháp bán tham số và khắ c phụ c biế n nộ i sinh t rong bộ dữ liệ u

mả ng củ a DN Nghiên cứ u này chỉ ra tác đ ộ ng dư ơ ng củ a DN FDI tớ i tác nguồ ntrung gian củ a DN nộ i đ ị a, từ đ ó làm tă ng nă ng suấ t cũ ng như nguồ n cung củ a các

DN nộ i đ ị a Hiệ n tư ợ ng này xả y ra khi các DN FDI và DN nộ i đ ị a hợ p tác kinhdoanh Tuy nhiên, nghiên cứ u củ a tác giả không tìm thấ y sự ả nh hư ở ng củ a DN FDI

thông qua các kênh tràn theo chiề u ngang và tràn theo chiề u dọ c xuôi chiề u [123].

Trong nghiên cứ u củ a Blomström và Perrson (1983) cho các DN củ a Mexico

đ ã đ ư a ra cách đ o lư ờ ng hiệ u quả công nghệ thông qua nă ng suấ t lao đ ộ ng Kế t quả

củ a tác giả giả i thích rằ ng, các DN FDI không hỗ trợ cho các DN nộ i đ ị a trong cùng

mộ t ngành [74] Bwalya (2005) kiể m tra tác đ ộ ng tràn củ a DN FDI đ ố i vớ i các DN

Trang 25

nộ i đ ị a ở Zambia từ nă m 1993 đ ế n nă m 1995 bằ ng cách sử dụ ng phư ơ ng pháp ư ớ c

lư ợ ng GMM đ ể xem xét tác đ ộ ng tràn theo chiề u ngang và tác đ ộ ng tràn theo chiề u

dọ c củ a FDI Tác giả đ ư a ra ba kế t quả chính: Thứ nhấ t, đ ó là ả nh hư ở ng âm củ a

DN FDI thông qua liên kế t ngang tớ i các DN nộ i đ ị a Thứ hai, DN nộ i đ ị a có thể thu đ ư ợ c lợ i ích từ sự tham gia củ a các DN FDI Cuố i cùng, kế t quả cho thấ y vớ i

trư ờ ng hợ p có sự hỗ trợ củ a các DN FDI, các DN nộ i đ ị a sẽ tă ng đ ư ợ c nă ng suấ t và

có sự chuyể n dị ch đ áng kể đ ầ u tư theo vùng [87]

Merlevede và Schoors (2008) nghiên cứ u ả nh hư ở ng củ a các DN FDI tớ i các

DN nộ i đ ị a thông qua hai kênh truyề n dẫ n là tác đ ộ ng tràn theo chiề u ngang và tác

đ ộ ng tràn theo chiề u dọ c bằ ng cách sử dụ ng phư ơ ng pháp bán tham số vớ i số liệ u từ

nă m 1996-2001 ở Romania [159] Cách tiế p cậ n củ a tác giả đ ư ợ c dự a trên đ ề xuấ t

củ a Olley và Parkes (1996) và đ iề u chỉ nh củ a Levinsohn và Petrin (2003) Kế t quả

củ a tác giả đ ư a ra là, kênh tác đ ộ ng tràn theo chiề u ngang là không có ý nghĩ a thố ng

kê, trong khi đ ó tác đ ộ ng tràn củ a kênh liên kế t dọ c xuôi chiề u là dư ơ ng Bên cạ nh

đ ó, nghiên cứ u củ a tác giả trong toàn bộ mẫ u DN củ a nư ớ c này cho thấ y ả nh hư ở ng

củ a kênh truyề n dẫ n liên kế t xuôi là âm, như ng chỉ số này lạ i là dư ơ ng đ ố i vớ i các

DN trong ngành chế tạ o [150], [168]

Sử dụ ng số liệ u ở cấ p DN trong ngành chế tạ o củ a Lithuania, Smarzynska(2002) đ ã xem xét vấ n đ ề là liệ u nă ng suấ t củ a các DN nộ i đ ị a có mố i quan hệ

tư ơ ng quan vớ i các MNCs trong trong ngành không [183] Đ ây là vấ n đ ề chư a có

câu trả lờ i về tác đ ộ ng tràn củ a FDI thông qua mố i liên kế t ngư ợ c (tứ c là các thỏ a thuậ n giữ a các DN nộ i đ ị a vớ i các nhà cung cấ p đ ầ u vào nộ i đ ị a) chứ không phả i là thông qua nộ i bộ ngành (tứ c là lợ i ích mà các DN nộ i đ ị a hư ở ng lợ i từ sự xuấ t hiệ n

củ a phía nư ớ c ngoài) và nghiên cứ u này cũ ng tiế n xa hơ n so vớ i các nghiên cứ u

trư ớ c đ ó trong việ c chỉ ra rõ hơ n tác đ ộ ng củ a yế u tố ả nh hư ở ng đ ế n mố i quan hệnày Nghiên cứ u giả i quyế t đ ư ợ c mộ t số khía cạ nh đ ị nh lư ợ ng mà các nghiên cứ utrư ớ c đ ây ư ớ c lư ợ ng chệ ch Như vậ y, mố i tư ơ ng quan dư ơ ng giữ a tă ng trư ở ng nă ngsuấ t củ a các DN nộ i đ ị a vớ i mứ c đ ộ tham gia nhiề u hơ n củ a phía nư ớ c ngoài trong cácngành ở giai đ oạ n sau củ a chuỗ i sả n xuấ t không hàm ý kêu gọ i việ c trợ cấ p cho DN

Trang 26

FDI Nhữ ng kế t quả này phù hợ p vớ i việ c tồ n tạ i tác đ ộ ng tràn tri thứ c từ các DN FDI

tớ i các nhà cung cấ p bả n đ ị a, tuy nhiên nó cũ ng có thể là do việ c gia tă ng sứ c cạ nhtranh ở nhữ ng ngành thuộ c giai đ oạ n đ ầ u củ a chuỗ i sả n xuấ t

Như vậ y, hầ u hế t số liệ u đ ư ợ c sử dụ ng trong các nghiên cứ u đ ư ợ c chia làmhai loạ i: dạ ng ngành và dạ ng DN Dữ liệ u dạ ng DN có nhiề u th ông tin hữ u ích hơ n

so vớ i dữ liệ u dạ ng ngành Việ c sử dụ ng dữ liệ u dạ ng DN có thể đ ố i diệ n vớ i vấ n đ ề

nộ i sinh, hoặ c khó kiể m soát sự khác nhau về dữ liệ u giữ a các DN

3.2 Nghiên cứu trong nước

Ở Việ t Nam, các nghiên cứ u về FDI nói chung là khá nhiề u, nh ư ng chỉ có mộ t

số nghiên cứ u đ i sâu xem xét tác đ ộ ng tràn củ a FDI tớ i các DN nộ i đ ị a Tuy nhiên,các kế t quả nghiên cứ u đ ư ợ c đ ư a ra có sự khác nhau đ áng kể

Xét về phư ơ ng pháp luậ n, nghiên cứ u về FDI ở Việ t Nam chủ yế u sử dụ ngphư ơ ng pháp phân tích đ ị nh tính, tổ ng kế t tình hình FDI vào Việ t Nam dự a vào sốliệ u thố ng kê mô tả Các kế t luậ n về tác đ ộ ng củ a FDI đ ế n tă ng trư ở ng kinh tế chủ

yế u dự a vào tỷ trọ ng củ a FDI so vớ i tổ ng đ ầ u tư xã hộ i và đ óng góp củ a khu vự c có

vố n FDI vào GDP hoặ c vào tố c đ ộ tă ng giá trị sả n xuấ t củ a ngành Nghiên cứ u củ a

Nguyen Thi Phuong Hoa (2004) là mộ t trong số nghiên cứ u dùng cả hai phư ơ ng

pháp đ ị nh tính và đ ị nh lư ợ ng, như ng cũ ng chỉ lư ợ ng hóa đ ư ợ c tác đ ộ ng củ a FDI tớ i

tă ng trư ở ng củ a các tỉ nh và thành phố củ a Việ t Nam nhằ m mụ c đ ích cuố i cùng làtìm mố i quan hệ giữ a FDI và XĐ GN

Lê Thanh Thủ y (2007) đ ã xác đ ị nh mứ c đ ộ tác đ ộ ng tràn củ a FDI lênNSLĐ trong các DN Việ t Nam, gồ m 29 lĩ nh vự c trong 3 nhóm ngành công nghiệ plà: khai mỏ , chế biế n chế tạ o và sả n xuấ t đ iệ n, khí đ ố t và cấ p nư ớ c trong các giai

đ oạ n 1995-1999 và 2000-2002, bằ ng cách sử dụ ng hàm sả n xuấ t Cobb -Douglas,

và đ ã phát hiệ n ra rằ ng, khoả ng cách về công nghệ là mộ t trong nhữ ng yế u tố cótính quyế t đ ị nh quan trọ ng nhấ t củ a tác đ ộ ng tràn từ FDI Khoả ng cách công nghệ

lớ n sẽ dẫ n đ ế n tác đ ộ ng tràn âm về mứ c sả n xuấ t trong các DN nộ i đ ị a do hiệ u ứ ngchèn đ ẩ y Kế t quả hồ i quy cũ ng chỉ ra bằ ng chứ ng về sự thay đ ổ i nă ng lự c hấ p thụ

củ a các DN Việ t Nam đ ố i vớ i nguồ n FDI, chỉ nhữ ng DN có công nghệ tiên tiế n mớ i

Trang 27

có khả nă ng hấ p thụ CGCN tiên tiế n từ các MNCs Tuy nhiên, tác đ ộ ng này suygiả m theo thờ i gian khi trình đ ộ công nghệ củ a các DN trong nư ớ c và nư ớ c ngoàingày càng thu hẹ p dầ n Tác giả cũ ng nhậ n thấ y tác đ ộ ng tràn củ a giai đ oạ n 1995 -

1999 là lớ n hơ n so vớ i giai đ oạ n 2000 -2002, và DN tư nhân trong nư ớ c cầ n phả i nỗ

lự c nâng cao khả nă ng hấ p thụ tác đ ộ ng tràn từ FDI và các chính sách hỗ trợ pháttriể n khố i DN tư nhân đ óng vai trò cự c kỳ quan trọ ng trong khía cạ nh này

Nă m 2008, Lê Quố c Hộ i và Richard Pomfret đ ư a ra nghiên cứ u tràn công nghệ

củ a FDI tớ i các DN nộ i đ ị a ở Việ t Nam thông qua việ c sử dụ ng số liệ u đ iề u tra DN củ a

Tổ ng cụ c Thố ng kê từ nă m 2000 -2004, sử dụ ng phư ơ ng pháp OLS vớ i hiệ u chỉ nhphư ơ ng sai củ a sai số thay đ ổ i và kiể m soát tính nộ i sinh giữ a các biế n bằ ng ư ớ c lư ợ ng

ả nh hư ở ng cố đ ị nh theo vùng và thờ i gian Kế t quả nghiên cứ u cho thấ y, ả nh hư ở ng tráichiề u củ a tác đ ộ ng tràn công nghệ theo chiề u ngang Tác đ ộ ng này xả y ra khi các DN

tư nhân, DN nộ i đ ị a có chỉ số nghiên cứ u và phát triể n (R&D) là thấ p

Trong mộ t nghiên cứ u khác, Lê Quố c Hộ i (2008) đ ã khai thác bộ số liệ u ởquy mô DN giai đ oạ n 2000 - 2004 và sử dụ ng hàm sả n xuấ t Cobb -Douglas đ ể ư ớ c

lư ợ ng tác đ ộ ng tràn công nghệ từ các DN FDI tớ i các DN nộ i đ ị a tạ i Việ t Nam quakênh tràn theo chiề u ngang và qua mố i liên kế t ngư ợ c, và đ ã tìm ra bằ ng chứ ng về

mố i liên kế t ngư ợ c giữ a các DN FDI vớ i các DN trong nư ớ c Bên cạ nh đ ó, nă ngsuấ t lao đ ộ ng trong các DN nộ i đ ị a trong ngành công nghiệ p có sự tham gia mạ nh

mẽ củ a các DN FDI cũ ng vư ợ t hơ n ở nhữ ng nơ i khác Tuy nh iên, tác đ ộ ng về sự có

mặ t các DN FDI lên mứ c sả n xuấ t trong các DN trong nư ớ c trong cùng lĩ nh vự c lạ i

đ ư ợ c thấ y là tác đ ộ ng âm mà nguyên nhân chính lạ i là do cạ nh tranh gây ra Hơ n

nữ a, nghiên cứ u cũ ng phát hiệ n ra rằ ng, mứ c sả n xuấ t trong nư ớ c bị giả m sú t khi có

mặ t củ a các DN sở hữ u 100% vố n nư ớ c ngoài, như ng các DN mà phía nư ớ c ngoàichỉ sở hữ u mộ t phầ n vố n thì không gây ra tác đ ộ ng này Ở mộ t góc đ ộ khác, tác

đ ộ ng củ a DN FDI hư ớ ng vào thị trư ờ ng nộ i đ ị a sẽ dẫ n đ ế n suy giả m mứ c sả n xuấ t

củ a các DN trong nư ớ c, trong khi DN FDI hư ớ ng vào thị trư ờ ng xuấ t khẩ u thìkhông gây ra hiệ n tư ợ ng này

Nguyễ n Khắ c Minh (2009) sử dụ ng dữ liệ u mả ng cho các DN giai đ oạ n 2000

Trang 28

-2005 đ ể xem xét tác đ ộ ng tràn củ a FDI trong ngành công nghiệ p máy móc và kimloạ i Tác giả đ ã sử dụ ng phư ơ ng pháp bán tham số , ả nh hư ở ng cố đ ị nh và ả nh hư ở ngngẫ u nhiên vớ i việ c loạ i bỏ các biế n nộ i sinh, và đ ã chỉ ra rằ ng, tỷ phầ n vố n trong DNFDI có xu hư ớ ng tă ng vớ i các DN nộ i đ ị a Bên cạ nh đ ó, kế t quả củ a nghiên cứ ukhông tìm thấ y tác đ ộ ng tràn theo chiề u ngang và theo chiề u dọ c cho các DN nộ i đ ị a.

Đ ồ ng thờ i, tác giả cũ ng chỉ ra đ ư ợ c khả nă ng hấ p thụ vố n củ a các DNNN có hiệ u quảkém hơ n các DN khác

Sử dụ ng số liệ u hỗ n hợ p ở cấ p đ ộ DN từ gia đ oạ n 2000-2005 củ a Việ t Nam,Nguyen Ngoc Anh và cộ ng sự (2008) đ ã chỉ ra đ ư ợ c tác đ ộ ng tràn ngư ợ c dư ơ ng đ ố i

vớ i ngành chế tạ o, và tác đ ộ ng tràn theo chiề u ngang dư ơ ng đ ố i vớ i khu vự c dị ch

vụ Đ ồ ng thờ i, tác giả đ ã đ ư a ra bằ ng chứ ng về tác đ ộ ng tràn qua chuyể n dị ch lao

đ ộ ng, như ng không có tác đ ộ ng tràn đ ố i vớ i mứ c sả n xuấ t củ a các DN trong nư ớ ctrong cùng lĩ nh vự c chế biế n chế tạ o vớ i các DN FDI

Nguyễ n Phi Lân (2008) sử dụ ng các số liệ u khả o sát DN hàng nă m trong lĩ nh

vự c chế biế n, chế tạ o giai đ oạ n 2000 - 2005, đ ã xem xét tác đ ộ ng tràn công nghệ từFDI lên nă ng suấ t các DN trong nư ớ c, đ ồ ng thờ i xem xét mứ c đ ộ củ a sự khác nhau

củ a FDI vào lĩ nh vự c chế biế n chế tạ o tạ i các vùng đ ị a lý khác nhau, đ ã đ ư a đ ế n kế tluậ n là có nhữ ng bằ ng chứ ng về tác đ ộ ng tràn tích cự c theo chiề u ngang và mố i liên

kế t dọ c ngư ợ c chiề u củ a FDI đ ố i vớ i các ngành chế biế n chế tạ o nộ i đ ị a, trong khitác đ ộ ng tràn âm theo mố i liên kế t dọ c xuôi chiề u củ a FDI chỉ xả y ra đ ố i vớ i sả nxuấ t nộ i đ ị a

Trên đ ây là mộ t số nghiên cứ u về tác đ ộ ng củ a FDI đ ế n các DN củ a nư ớ c tiế pnhậ n FDI, trong đ ó có Việ t Nam Mặ c dù có khá nhiề u nghiên cứ u trên thế giớ i và Việ tNam về tác đ ộ ng tràn củ a FDI, như ng các nghiên cứ u đ ị nh lư ợ ng đ ể kiể m đ ị nh tác

đ ộ ng tràn củ a FDI đ ế n ngành Dệ t may còn rấ t ít Mặ t khác, nhữ ng nghiên cứ u về tác

đ ộ ng tràn củ a FDI trong ngành Dệ t may Việ t Nam vẫ n còn thiế u cả mô hình đ ánh giá

và phư ơ ng pháp ư ớ c lư ợ ng Đ ể giả i quyế t vấ n đ ề về tính nộ i sinh củ a biế n đ ầ u vào,Luậ n án này sẽ sử dụ ng số liệ u mả ng và phư ơ ng pháp ư ợ c lư ợ ng bán tham số đ ư ợ cOlley và Pakes (1996) đ ề xuấ t

Trang 29

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luậ n án nghiên cứ u tác đ ộ ng tràn củ a FDI đ ế n các DN Dệ t may ở Việ t Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạ m vi không gian: Luậ n án nghiên cứ u tác đ ộ ng tràn củ a FDI tớ i các DN

Dệ t may thuộ c 8 vùng củ a Việ t Nam

- Phạ m vi thờ i gian: Luậ n án nghiên cứ u trong giai đ oạ n:

+ Theo các đ ị a phư ơ ng: từ nă m 2000 - 2012

+ Theo các DN: từ nă m 2000 - 2008

5 Phương pháp nghiên cứu

Vớ i cách tiế p cậ n tư duy biệ n chứ ng, l uậ n án sử dụ ng kế t hợ p nhiề u phư ơ ngpháp nghiên cứ u sau đ ây

- Phư ơ ng pháp nghiên cứ u tạ i bàn đ ư ợ c sử dụ ng đ ể thu thậ p dữ liệ u thứ cấ p, từ

các nguồ n như sách, niên giám thố ng kê, tạ p chí, kỷ yế u hộ i thả o khoa họ c, các báo cáo

củ a các DN sả n xuấ t dệ t, may, sả n xuấ t phụ liệ u may mặ c, các số liệ u trên các website

củ a các DN, các bộ , ban, ngành, các cơ quan báo chí trong và ngoài nư ớ c

- Phư ơ ng pháp phân tích và tổ ng hợ p: Từ việ c phân tích từ ng nộ i dung cụ thể ,

Luậ n án đ ánh giá khái quát các kế t quả đ ã đ ạ t đ ư ợ c trong quá trình thu hút FDI vàongành Dệ t may Việ t Nam cũ ng như các tác đ ộ ng tràn củ a FDI tớ i các DN Dệ t maytrong nư ớ c Từ đ ó luậ n án đ ề xuấ t quan đ iể m và giả i pháp khai thác tác đ ộ ng tràn tích

cự c và hạ n chế tác đ ộ ng tràn tiêu cự c củ a FDI tớ i các DN Dệ t may Việ t Nam

- Phư ơ ng pháp kinh tế lư ợ ng : Luậ n án xây dự ng mô hình kinh tế lư ợ ng nhằ m

ư ớ c lư ợ ng và kiể m đ ị nh tác đ ộ ng tràn củ a FDI tớ i các DN nộ i đ ị a Dệ t may Mô hình sẽbao gồ m các kênh qua đ ó tạ o ra tác đ ộ ng tràn củ a các DN FDI đ ế n các DN nộ i đ ị a

Mô hình sẽ chứ a đ ự ng cả các nhân tố theo không gian ( vùng) và thờ i gian.

Trư ớ c tiên, luậ n án dùng mô hình ả nh hư ở ng ngẫ u nhiên (REM - Random effect model) đ ể ư ớ c lư ợ ng , sau đ ó sử dụ ng kiể m đ ị nh Hausman đ ể giúp chọ n lự a giữ a kế t quả ư ớ c lư ợ ng củ a mô hình ả nh hư ở ng cố đ ị nh ( FEM - Fixed effect model)

và REM trư ớ c khi tiế n hành phân tích Giả thuyế t trong Hausman đ ư a ra là: Mô hình

Trang 30

ả nh hư ở ng ngẫ u nhiên là thích hợ p và đ ó là mộ t kiể m đ ị nh phân phố i khi bìnhphư ơ ng Nế u giả thuyế t bị bác bỏ , chúng ta sử dụ ng mô hình FEM.

- Phư ơ ng pháp tham khả o: Tham vấ n ý kiế n củ a các chuyên gia, các nhà

quả n lý, kinh doanh trong lĩ nh vự c dệ t, may thuộ c Bộ Công thư ơ ng và các DN

thuộ c Tậ p đ oàn Dệ t may Việ t Nam (VINATEX) cũ ng như mộ t số DN thuộ c Hiệ p hộ i

Dệ t may Việ t Nam (VITAS).

- Phư ơ ng pháp thu thậ p dữ liệ u: Các dữ liệ u sơ cấ p đ ư ợ c thu thậ p dự a trên

dữ liệ u đ iề u tra doanh nghiệ p củ a Tổ ng cụ c Thố ng kê trong các nă m từ 2000 - 2008

6 Những điểm mới của luận án

6.1 Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận

Luậ n án phân biệ t và làm sâu sắ c thêm 8 kênh truyề n dẫ n tác đ ộ ng tràn củ aFDI đ ố i vớ i các DN nộ i đ ị a nói chung và đ ố i vớ i các DN Dệ t may nói riêng Trong

đ ó có: Sáu kênh truyề n dẫ n tác đ ộ ng tràn củ a FDI theo chiề u ngang (tác đ ộ ng tràn

củ a FDI trong nộ i bộ ngành) như : (1) Tạ o sứ c ép cạ nh tranh, buộ c các DN trong

nư ớ c phả i nâng cao hiệ u quả SXKD; (2) Trình diễ n và các hiệ u ứ ng bắ t chư ớ c; (3)CGCN và hoạ t đ ộ ng nghiên cứ u và phát triể n (R &D) trong cùng mộ t ngành; (4)

Đ ầ u tư phát triể n NNL và di chuyể n lao đ ộ ng giữ a các DN FDI và DN trong nư ớ ctrong cùng mộ t ngành; (5) Liên kế t giữ a các DN FDI và các DN trong nư ớ c trongcùng ngành đ ể sả n xuấ t sả n phẩ m; (6) Họ c hỏ i và bắ t chư ớ c kỹ nă ng quả n lý côngnghiệ p Hai kênh truyề n dẫ n tác đ ộ ng tràn củ a FDI theo chiề u dọ c (tác đ ộ ng trànliên ngành củ a FDI) như : (1) Tràn thông qua các mố i liên kế t ngư ợ c; (2) Tràn thôngqua các mố i liên kế t xuôi

6.2 Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của Luận án

Bằ ng việ c áp dụ ng mô hình kinh tế lư ợ ng, theo 2 phư ơ ng pháp: (i) bán tham số ;(ii) ư ớ c lư ợ ng ả nh hư ở ng đ ị nh và ư ớ c lư ợ ng ả nh hư ở ng ngẫ u nhiên, luậ n án chỉ ra bằ ngchứ ng thự c nghiệ m cho thấ y có tác đ ộ ng tràn tiêu cự c củ a sự hiệ n diệ n củ a FDI đ ố i

vớ i các DN trong mẫ u Đ iề u này thể hiệ n ở hệ số âm và có ý nghĩ a thố ng kê củ a biế nHorizontal trong mỗ i DN Kế t quả này hàm ý rằ ng, sự hiệ n diệ n củ a DN FDI đ ã làm

Trang 31

giả m nă ng suấ t tă ng trư ở ng củ a các DN Dệ t may trong nư ớ c do ả nh hư ở ng củ a hiệ u

ứ ng cạ nh tranh Tuy nhiên, đ ố i vớ i từ ng nhóm DN có quy mô khác nhau sẽ có nhữ ng

ả nh hư ở ng khác nhau Cụ thể , đ ố i vớ i nhóm DN có quy mô siêu nhỏ thì chị u tác đ ộ ngkhá mạ nh củ a hiệ u ứ ng cạ nh tranh Vớ i nhóm DN có quy mô nhỏ và vừ a, tác đ ộ ngtràn là tích cự c theo chiề u dọ c xuôi chiề u và có tác đ ộ ng tràn tiêu cự c theo chiề ungang Còn vớ i nhóm DN có quy mô lớ n, thì không có tác đ ộ ng tràn theo chiề ungang và không có tác đ ộ ng tràn theo chiề u dọ c Các DN này sẽ phát triể n và sả nxuấ t theo chiề u sâu, đ ẩ y mạ nh sả n xuấ t, như ng chủ yế u tậ p trung vào cả i thiệ n côngnghệ và chấ t lư ợ ng sả n phẩ m (CLSP)

Luậ n án đ ề xuấ t 6 quan đ iể m tậ n dụ ng tác đ ộ ng tràn tích cự c và hạ n chế tác

đ ộ ng tràn tiêu cự c củ a FDI vào các DN Dệ t may Việ t Nam, trong đ ó nhấ n mạ nh 3quan đ iể m đ ộ t phá, là: (i) Phả i sàng lọ c các dự án FDI, lự a chọ n, không thu hút FDI

bằ ng mọ i giá, phả i đ ặ t yế u tố công nghệ lên hàng đ ầ u và cầ n có sự cam kế t về

CGCN thích hợ p vớ i từ ng ngành, từ ng dự án ; (ii) Ư u tiên thu hút các nhà Đ TNN

thuộ c các MNCs lớ n củ a thế giớ i vào Việ t Nam và (iii) Tă ng cư ờ ng công tác thanh,kiể m tra và hậ u kiể m tra DN FDI Trên cơ sở đ ư a ra 3 quan đ iể m đ ộ t phá đ ó, Luậ n

án đ ư a ra hệ thố ng các giả i pháp sau: (1) Nhóm giả i pháp tậ n dụ ng tác đ ộ ng tràn tích

cự c và (2) Nhóm giả i pháp hạ n chế , phòng ngừ a tác đ ộ ng tràn tiêu cự c do FDI mang

lạ i cho các DN Dệ t may Việ t Nam

Kế t quả củ a luậ n án sẽ là mộ t nguồ n tài liệ u tham khả o có ích cho các cơquan quả n lý Nhà nư ớ c (QLNN) về việ c đ ánh giá thự c trạ ng tác đ ộ ng tràn củ a FDI

đ ố i vớ i các DN trong nư ớ c nói chung, và các DN Dệ t may Việ t Nam nói riêng,nhằ m hoạ ch đ ị nh chính sách hay soạ n thả o các kế hoạ ch có liên quan đ ế n đ ị nh

hư ớ ng và đ ề xuấ t các giả i pháp thu hút FDI nhằ m tạ o ra nhiề u tác đ ộ ng tràn tích

cự c Kế t quả củ a luậ n án cũ ng là mộ t thông tin hữ u ích cho các DN Dệ t may Việ tNam đ ể nhìn nhậ n và đ iề u chỉ nh hoạ t đ ộ ng củ a mình nhằ m hấ p thụ đ ư ợ c nhiề u tác

đ ộ ng tràn tích cự c từ FDI

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phầ n mở đ ầ u, kế t luậ n, phụ lụ c và danh mụ c tài liệ u tham khả o, nộ i

Trang 32

dung củ a luậ n án đ ư ợ c chia làm 3 chương như sau:

Chư ơ ng 1: Mộ t số vấ n đ ề lý luậ n về tác đ ộ ng tràn củ a đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c

ngoài đ ế n các doanh nghiệ p nộ i đ ị a

Chư ơ ng 2: Thự c trạ ng tác đ ộ ng tràn củ a đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài đ ố i vớ i

các doanh nghiệ p Dệ t may Việ t Nam

Chư ơ ng 3: Quan đ iể m và giả i pháp khai thác tác đ ộ ng tràn tích cự c và hạ n

chế tác đ ộ ng tràn tiêu cự c củ a đ ầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài đ ế n các doanh nghiệ p Dệ tmay Việ t Nam

Trang 33

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN

CÁC DOANH NGHIỆP NỘI ĐỊA

1.1 Một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Có nhiề u quan niệ m về FDI Theo Quỹ tiề n tệ quố c tế (IMF), FDI đ ư ợ c đ ị nh nghĩ a là: “đ ầ u tư có lợ i ích lâu dài củ a mộ t DN tạ i mộ t nư ớ c khác, không phả i tạ i

nư ớ c mà DN đ ang hoạ t đ ộ ng vớ i mụ c đ ích quả n lý mộ t cách có hiệ u quả DN” [122].

Theo Tổ chứ c Hợ p tác và Phát triể n kinh tế (OECD), DN FDI là DN có tư cách pháp nhân hoặ c không có tư cách pháp nhân, trong đ ó mộ t nhà đ ầ u tư trự c tiế p sở hữ u ít nhấ t 10% cổ phiế u thư ờ ng hoặ c quyề n biể u quyế t [167] Đ ặ c đ iể m

mấ u chố t củ a FDI là chủ đ ị nh thự c hiệ n quyề n kiể m soát công ty Tuy nhiên, khôngphả i tấ t cả các quố c gia sử dụ ng mứ c 10% đ ể làm mố c xác đ ị nh FDI Do vậ y, cácthố ng kê về FDI do các tổ chứ c khác nhau đ ư a ra cũ ng có thể khác nhau

Diễ n đ àn Thư ơ ng mạ i và Phát triể n Liên Hợ p quố c (UNCTAD) trong Báo cáo

đ ầ u tư thế giớ i nă m 1996 đ ã đ ư a ra đ ị nh nghĩ a về FDI: “là u t có m i liên h , l i

ích và s ki m soát lâu dài c a m t pháp nhân ho c th nhân (nhà FDI ho c công

ty m ) i v i DN m t n n kinh t khác (DN FDI ho c chi nhánh n c ngoài ho c chi nhánh DN) [192].

Theo Tổ chứ c Thư ơ ng mạ i Thế giớ i (WTO) thì: “FDI xả y ra khi mộ t nhà đ ầ u

tư từ mộ t nư ớ c (nư ớ c chủ đ ầ u tư ) có đ ư ợ c mộ t tài sả n ở mộ t nư ớ c khác (nư ớ c thu hút

đ ầ u tư ) cùng vớ i quyề n quả n lý tài sả n đ ó ” Quyề n quả n lý là că n cứ đ ể phân biệ t FDI

vớ i các công cụ tài chính khác Khi đ ó, nhà đ ầ u tư đ ư ợ c gọ i là “ công ty mẹ ” và các tài sả n đ ư ợ c gọ i là “ công ty con” hay “chi nhánh công ty” [201].

Các nhà kinh tế Việ t Nam, khi nghiên cứ u về FDI thư ờ ng đ i theo cách tiế p

cậ n nguồ n vố n, coi FDI là mộ t trong các nguồ n vố n nư ớ c ngoài, bên cạ nh cácnguồ n vố n như ODA, NGOS, tín dụ ng từ các ngân hàng thư ơ ng mạ i Luậ t Đ ầ u tư

Trang 34

2005 đ ị nh nghĩ a về FDI: “là việ c nhà Đ TNN đ ư a vào Việ t Nam vố n bằ ng tiề n hoặ c

bấ t kỳ tài sả n nào đ ể tiế n hành các hoạ t đ ộ ng đ ầ u tư theo quy đ ị nh …” [27], trong đ ó

nhà Đ TNN đ ư ợ c hiể u là tổ chứ c kinh tế , cá nhân nư ớ c ngoài đ ầ u tư vào Việ t Nam

Như vậ y, FDI đ ư ợ c hiể u theo nhữ ng cách khác nhau tuỳ theo cách tiế p cậ n

củ a mỗ i quố c gia và theo nhữ ng giác đ ộ khác nhau Như ng theo tác giả , FDI là hìnhthứ c đ ầ u tư quố c tế mà chủ Đ TNN (tổ chứ c hoặ c cá nhân) đ ư a vào nư ớ c tiế p nhậ n

mộ t số vố n đ ủ lớ n đ ể thự c hiệ n các hoạ t đ ộ ng SXKD, dị ch vụ nhằ m tìm kiế m lợ inhuậ n và đ ạ t đ ư ợ c nhữ ng hiệ u quả KTXH; là hình thứ c đ ầ u tư quố c tế mà nư ớ c tiế pnhậ n đ ầ u tư không chỉ kỳ vọ ng vào lư ợ ng vố n đ ầ u tư lớ n, mà còn kỳ vọ ng vào tác

đ ộ ng tràn tích cự c do sự xuấ t hiệ n củ a FDI đ ó mang lạ i Đ ây là loạ i hình di chuyể n

vố n quố c tế mà ngư ờ i chủ sở hữ u vố n đ ồ ng thờ i là ngư ờ i trự c tiế p quả n lý và đ iề uhành việ c sử dụ ng vố n đ ầ u tư

Đ iề u đ ó phả n ánh bả n chấ t củ a FDI là nhằ m mụ c đ ích tố i đ a hoá lợ i ích đ ầ u

tư , hay tìm kiế m lợ i nhuậ n ở nư ớ c tiế p nhậ n đ ầ u tư , thông qua di chuyể n vố n từ

nư ớ c đ i đ ầ u tư đ ế n nư ớ c tiế p nhậ n đ ầ u tư Đ ồ ng thờ i, trong quá trình tố i đ a hóa lợ iích hoặ c lợ i nhuậ n củ a nhà đ ầ u tư , FDI cũ ng có nhữ ng tác đ ộ ng tràn tớ i nư ớ c tiế pnhậ n đ ầ u tư Đ ây là mộ t trong nhữ ng đ iể m cơ bả n nhấ t và là nguyên nhân xâu xa

dẫ n đ ế n việ c hình thành hoạ t đ ộ ng FDI giữ a các quố c gia Cũ ng có thể thấ y rằ ng,chính bả n thân khái niệ m FDI cũ ng có sự phát triể n ngày càng phù hợ p hơ n

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

(1) FDI là mộ t khoả n đ ầ u tư mang tính lâu dài và đ ư ợ c thự c hiệ n thông quanhiề u hình thứ c đ ầ u tư khác nhau có tính đ ặ c thù riêng

(2) Các nhà Đ TNN trự c tiế p quả n lý, đ iề u hành, chị u trách nhiệ m về các hoạ t

đ ộ ng củ a dự án và phân chia kế t quả SXKD phù hợ p vớ i số vố n đ ầ u tư mà họ đ ã bỏ ra.Các bên tham gia vào dự án FDI phả i có quố c tị ch khác nhau vớ i nhiề u ngôn ngữ

đ ư ợ c sử dụ ng vớ i có sự cọ xát giữ a các nề n vă n hoá khác nhau trong quá trình thự chiệ n dự án FDI…

(3) FDI là hình thứ c kéo dài “ chu kì tuổ i thọ sả n xuấ t”, “chu kì tuổ i thọ kĩ thuậ t” và “nộ i bộ hoá di chuyể n kĩ thuậ t” Đ i kèm vớ i dự án FDI là ba yế u tố : hoạ t

Trang 35

đ ộ ng thư ơ ng mạ i ( xuấ t khẩ u, nhậ p khẩ u), chuyể n giao công nghệ (CGCN) và di cưlao đ ộ ng quố c tế Phầ n lớ n các dự án FDI đ ề u gắ n liề n vớ i quá trình CGCN vớ inhiề u hình thứ c và mứ c đ ộ khác nhau.

(4) Các dự án FDI chị u sự chi phố i củ a nhiề u nguồ n luậ t khác nhau: luậ t củ a

từ ng bên tham gia đ ầ u tư , luậ t quố c tế , luậ t khu vự c Đ ể giả i quyế t mố i quan hệtrong mọ i giai đ oạ n củ a dự án FDI, thì các bên sử dụ ng nguyên tắ c và phư ơ ng châm

“cùng có lợ i”.

(5) FDI gắ n liề n vớ i hoạ t đ ộ ng kinh doanh quố c tế củ a các MNCs và quátrình hộ i nhậ p KTQT Chính sách về FDI củ a mỗ i quố c gia tiế p nhậ n đ ầ u tư thểhiệ n chính sách mở và quan đ iể m hộ i nhậ p quố c tế về đ ầ u tư

Như vậ y, qua các đ ặ c đ iể m trên, có thể nói rằ ng FDI là sự hợ p tác trênnguyên tắ c thoả thuậ n cùng có lợ i giữ a các bên có quố c tị ch khác nhau, ngôn ngữ ,

vă n hoá, luậ t pháp và trình đ ộ phát triể n khác nhau Chính vì vậ y, trong quá trình

hợ p tác và triể n khai các dự án FDI, đ òi hỏ i các bên trự c tiế p hợ p tác đ ầ u tư và cả

nư ớ c sở tạ i cầ n chuẩ n bị các đ iề u kiệ n cầ n thiế t đ ể tham gia hợ p tác vớ i các nhà

Đ TNN mộ t cách hữ u hiệ u nhấ t, hạ n chế đ ế n mứ c cao nhấ t nhữ ng rủ i ro có thể xả y

ra trong quá trình hợ p tác đ ầ u tư vớ i quố c gia khác

1.1.3 Các hình thức cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI đ ư ợ c phân loạ i tùy theo từ ng cách tiế p cậ n khác nhau Trên thự c tế ,ngư ờ i ta thư ờ ng că n cứ vào mụ c đ ích, theo sở hữ u và theo hình thứ c thâm nhậ p đ ểphân loạ i FDI

1.1.3.1 Că n cứ vào hình thứ c thâm nhậ p, FDI đ ư ợ c phân chia thành hai hìnhthứ c chủ yế u:

a Kênh đ ầ u tư mớ i (Greenfild Investment - GI) là hình thứ c các chủ đ ầ u tư thự c

hiệ n Đ TNN thông qua việ c xây dự ng các DN mớ i Đ ây chính là kênh đ ầ u tư chủ

yế u củ a các nư ớ c phát triể n vào cá c nư ớ c đ ang phát triể n, gồ m các hình thứ c như :

DN 100% vố n nư ớ c ngoài, DNLD, DN hợ p tác kinh doanh trên cơ sở HĐ HTKD,BOT và các hình thứ c phái sinh củ a nó (BTO và BT), công ty cổ phầ n, công ty công

ty mẹ - công ty con…

Trang 36

b Kênh mua lạ i và sáp nhậ p (Mergers and Acquisitions - M&A) là hình thứ c

đ ầ u tư thông qua việ c mua lạ i hoặ c sáp nhậ p các DN đ ang tồ n tạ i ở nư ớ c ngoài hoặ cmua cổ phầ n củ a các công ty cổ phầ n (CTCP) hoặ c các CTCP ở nư ớ c ngoài M&A

là hình thứ c đ ầ u tư quan trọ ng củ a nhiề u nư ớ c trên thế giớ i , đ ặ c biệ t là các nư ớ cphát triể n Ở Việ t Nam, hình thứ c này còn mớ i mẻ , chư a phát triể n

1.1.3.2 Că n cứ theo mụ c đ ích đ ầ u tư , FDI đ ư ợ c chia thành các hình thứ c chủ

yế u sau đ ây:

a FDI tìm kiế m tài nguyên: Là hình thứ c nguyên thuỷ mà các MNCs đ ầ u tư

vào các nư ớ c đ ang phát triể n Hình thứ c này sẽ tạ o ra thư ơ ng mạ i gắ n vớ i sả n xuấ tbán thành phẩ m (hoặ c sả n phẩ m đ ầ u ra), đ ồ ng thờ i có tác đ ộ ng thúc đ ẩ y thư ơ ng mạ ithông qua nhậ p khẩ u tư liệ u sả n xuấ t từ nư ớ c đ ầ u tư đ ế n nư ớ c nhậ n đ ầ u tư , và xuấ tkhẩ u bán thành phẩ m (hoặ c thành phẩ m) từ nư ớ c nhậ n đ ầ u tư

b FDI tìm kiế m thị trư ờ ng: Là hình thứ c đ ầ u tư sả n xuấ t và tiêu thụ sả n

phẩ m tạ i thị trư ờ ng củ a nư ớ c nhậ n đ ầ u tư Hình thứ c đ ầ u tư này là đ ộ ng cơ chính

đ ố i vớ i đ ầ u tư vào lĩ nh vự c sả n xuấ t củ a các nư ớ c phát triể n trong nhữ ng nă m

1960-1970, thờ i kỳ thị nh vư ợ ng củ a công nghiệ p hóa thay thế nhậ p khẩ u Hình thứ c nàyxuấ t hiệ n là do các rào cả n thư ơ ng mạ i, chi phí vậ n chuyể n…còn cao

c FDI tìm kiế m hiệ u quả : Là hình thứ c trong đ ó nhà đ ầ u tư phân bố công

đ oạ n sả n xuấ t ở nư ớ c ngoài nhằ m tố i ư u hoá quá trình sả n xuấ t Hình thứ c cổ đ iể nnhấ t củ a dạ ng đ ầ u tư này là tìm kiế m các nguồ n lao đ ộ ng chi phí thấ p tạ i các nư ớ c

đ ang phát triể n bằ ng cách đ ặ t cơ sở sả n xuấ t củ a mình tạ i các khu vự c có nguồ n lao

đ ộ ng rẻ Bên cạ nh đ ó, c òn có hình thứ c thuê gia công phụ kiệ n, dẫ n tớ i sự đ a dạ ng

về sả n phẩ m xuấ t khẩ u hư ớ ng vào các sả n phẩ m có giá trị cao hơ n

d FDI tìm kiế m tài sả n chiế n lư ợ c : Xuấ t hiệ n ở giai đ oạ n phát triể n cao củ a

quá trình toàn cầ u hoá, khi các công ty (kể cả củ a các nư ớ c đ ang phát triể n) Đ TRNN

đ ể đ ể tìm kiế m khả nă ng R&D Ví dụ , đ ầ u tư củ a Nhậ t Bả n và Hàn Quố c vào lĩ nh

vự c đ iệ n tử ở Mỹ …

1.1.3.3 Că n cứ theo hình thứ c sở hữ u, FDI thư ờ ng có các hình thứ c sau:

a Hình thứ c DNLD

Trang 37

Theo Đ iề u 2, Khoả n 2 - Luậ t Đ ầ u tư 2005 qui đ ị nh: “DNLD là DN do hai bên hay nhiề u bên hợ p tác thành lậ p tạ i Việ t Nam trên cơ sở hợ p đ ồ ng kinh doanh hoặ c hiệ p đ ị nh ký giữ a Chính phủ nư ớ c Cộ ng hoà XHCN Việ t Nam và Chính phủ

nư ớ c ngoài hoặ c DN có vố n Đ TNN hợ p tác vớ i DN Việ t Nam hoặ c do DNLD hợ p tác vớ i nhà Đ TNN trên cơ sở hợ p đ ồ ng liên doanh” [27].

DNLD thành lậ p theo hình thứ c công ty TNHH 2 thành viên trở lên, CTCP vàcông ty hợ p danh, là mộ t pháp nhân củ a nư ớ c sở tạ i nên hoạ t đ ộ ng theo luậ t pháp củ a

nư ớ c sở tạ i, đ ư ợ c thành lậ p và hoạ t đ ộ ng kể từ ngày đ ư ợ c cấ p giấ y phép đ ầ u tư Quyề n quả n lý DN, phân chia lợ i nhuậ n và phân chia rủ i ro tuỳ thuộ c vào tỷ lệ góp

vố n và quyề n lợ i củ a các bên đ ư ợ c ghi trong hợ p đ ồ ng liên doanh và đ iề u lệ củ a DN

b Hình thứ c DN 100% VNN:

Đ ây là DN thuộ c quyề n sở hữ u củ a tổ chứ c hoặ c cá nhân nư ớ c ngoài, đ ư ợ chình thành bằ ng toàn bộ vố n nư ớ c ngoài do tổ chứ c hoặ c cá nhân nư ớ c ngoài thành

lậ p, tự quả n lý, đ iề u hành và hoàn toàn chị u trách nhiệ m về kế t quả kinh doanh

DN 100% VNN đ ư ợ c thành lậ p theo hình thứ c công ty TNHH, CTCP, công

ty hợ p danh, DN tư nhân, có tư cách pháp nhân theo pháp luậ t Việ t Nam, đ ư ợ cthành lậ p và hoạ t đ ộ ng kể từ ngày đ ư ợ c cấ p giấ y chứ ng nhậ n đ ầ u tư và chị u sự đ iề uchỉ nh củ a Luậ t Đ ầ u tư Việ t Nam

c Hình thứ c hợ p tác kinh doanh trên cơ sở HĐ HTKD:

Đ ây là hình thứ c đ ầ u tư trự c tiế p, trong đ ó HĐ HTKD đ ư ợ c ký kế t giữ a mộ t

hay nhiề u nhà Đ TNN vớ i mộ t hoặ c nhiề u nhà đ ầ u tư trong nư ớ c (gọ i là các bên hợ p danh) đ ể tiế n hành mộ t hoặ c nhiề u hoạ t đ ộ ng kinh doanh ở nư ớ c nhậ n đ ầ u tư trong

đ ó quy đ ị nh quyề n lợ i, trách nhiệ m và phân chia kế t quả kinh doanh cho mỗ i bêntham gia mà không cầ n thành lậ p DNLD hoặ c pháp nhân mớ i Hình thứ c này khônglàm hình thành mộ t công ty hay xí nghiệ p mớ i, mỗ i bên vẫ n hoạ t đ ộ ng vớ i tư cáchpháp nhân đ ộ c lậ p củ a mình và thự c hiệ n các nghĩ a vụ củ a mình trư ớ c Nhà nư ớ c

d Đ ầ u tư theo hình thứ c góp vố n, mua cổ phầ n, sáp nhậ p, mua lạ i DN

Theo Đ iề u 10, Nghị đ ị nh 108/CP [30] qui đ ị nh: Nhà đ ầ u tư có quyề n góp

vố n, mua cổ phầ n, sáp nhậ p, mua lạ i DN đ ể tham gia quả n lý hoạ t đ ộ ng đ ầ u tư theo

Trang 38

quy đ ị nh củ a Luậ t DN và pháp luậ t có liên quan DN nhậ n sáp nhậ p, mua lạ i kếthừ a các quyề n, nghĩ a vụ củ a DN bị sáp nhậ p, mua lạ i, trừ trư ờ ng hợ p các bên cóthoả thuậ n khác.

Đ ố i vớ i hình thứ c mua cổ phầ n, nhà Đ TNN khi góp vố n, mua cổ phầ n phả ithự c hiệ n đ úng các qui đ ị nh củ a các đ iề u ư ớ c quố c tế mà Việ t Nam là thành viên về

tỷ lệ góp vố n

Ngoài các hình thứ c cơ bả n trên, trong các công trình xây dự ng còn có cáchình thứ c:

- BOT (Hợ p đ ồ ng xây dự ng - kinh doanh - chuyể n giao);

- BTO (Hợ p đ ồ ng xây dự ng - chuyể n giao - kinh doanh);

- BT (Hợ p đ ồ ng xây dự ng - chuyể n giao);

- BCC (Hợ p đ ồ ng phân chia sả n phẩ m).

1.1.4 Một số lý thuyết vềđộng cơ của đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI là hoạ t đ ộ ng tấ t yế u và không thể thiế u đ ố i vớ i mọ i quố c gia Vớ i cácphư ơ ng pháp tiế p cậ n và mụ c tiêu nghiên cứ u khác nhau, các nhà kinh tế họ c đ ã đ ư a

ra nhiề u mô hình và quan đ iể m lý thuyế t về nguyên nhân hình thành và ả nh hư ở ng

củ a FDI đ ế n nề n kinh tế thế giớ i, đ ặ c biệ t là các nư ớ c đ ang phát triể n

1.1.4.1 Lý thuyế t về chu kỳ số ng quố c tế củ a sả n phẩ m (International Product Life Cycle) củ a Vernon (1966).

Theo lý thuyế t này, các nhà sả n xuấ t chuyể n hư ớ ng từ xuấ t khẩ u sả n phẩ msang thự c hiệ n FDI, vớ i giả đ ị nh các nhà sả n xuấ t tạ i chính quố c đ ạ t đ ư ợ c lợ i thế

đ ộ c quyề n xuấ t khẩ u nhờ việ c cho ra đ ờ i nhữ ng sả n phẩ m mớ i, hoặ c cả i tiế n nhữ ng

sả n phẩ m đ ang đ ư ợ c sả n xuấ t dành riêng cho thị trư ờ ng nư ớ c họ Giai đ oạ n đ ầ u củ avòng đ ờ i sả n phẩ m, sả n xuấ t vẫ n tiế p tụ c tậ p trung tạ i chính quố c ngay cả khi CPSX

ở nư ớ c ngoài có thể thấ p hơ n Đ ể thâm nhậ p thị trư ờ ng nư ớ c ngoài, các nhà sả nxuấ t có thể thự c hiệ n xuấ t khẩ u hàng hóa sang các thị trư ờ ng đ ó Tuy nhiên, trongthờ i kỳ tă ng trư ở ng, các nhà sả n xuấ t sẽ khuyế n khích Đ TRNN nhằ m tậ n dụ ngCPSX thấ p, và đ ặ c biệ t là nhằ m ngă n chặ n khả nă ng thị trư ờ ng bị mấ t bở i các nhà

sả n xuấ t đ ị a phư ơ ng Hạ n chế củ a lý thuyế t này là không giả i thích đ ư ợ c việ c các

Trang 39

công ty thâm nhậ p thị trư ờ ng nư ớ c ngoài bằ ng phư ơ ng thứ c FDI và tạ i sao các công

ty lạ i lự a chọ n phư ơ ng thứ c đ ó [195]

1.1.4.2 Lý thuyế t về quyề n lự c thị trư ờ ng (Power Market) củ a John Cant Well (1989).

Theo lý thuyế t này, các công ty thự c hiệ n FDI vì mộ t số lý do sau:

Thứ nhấ t, do nguồ n cung cấ p nguyên liệ u ngày càng khan hiế m, trong khi đ ó

mộ t số nư ớ c không đ ủ khả nă ng thă m dò và khai thác nhữ ng nguồ n nguyên liệ u mớ i

Vì vậ y, các MNCs tậ n dụ ng lợ i thế cạ nh tranh (về kỹ thuậ t, công nghệ , vố n, nhân lự c)

trên cơ sở khai thác nhữ ng nguồ n nguyên liệ u ở nư ớ c sở tạ i Đ iề u đ ó góp phầ n lý giả i

tạ i sao FDI theo chiề u dọ c thư ờ ng đ ư ợ c thự c hiệ n ở nư ớ c đ ang phát tr iể n.FDI theo

chiề u dọ c (hay còn gọ i là liên kế t dọ c) là hình thứ c đ ầ u tư khi các công ty Đ TRNN

nhằ m sả n xuấ t các sả n phẩ m trung gian, sau đ ó, đ ư ợ c xuấ t khẩ u ngư ợ c trở lạ i và trởthành đ ầ u vào sả n xuấ t củ a chủ đ ầ u tư

Thứ hai, thông qua liên kế t dọ c, các DN FDI có thể thiế t lậ p nên các hàng rào

ngă n cả n không cho các DN khác tiế p cậ n tớ i nguồ n nguyên liệ u mớ i mà họ đ angkhai thác

Thứ ba, FDI theo chiề u dọ c còn có thể tạ o ra nhữ ng lợ i thế về chi phí thông

qua việ c cả i tiế n kỹ thuậ t bằ ng cách phố i hợ p sả n xuấ t và chuyể n giao sả n phẩ m giữ acác công đ oạ n khác nhau củ a quá trình sả n xuấ t Lợ i thế này lớ n hơ n hẳ n lợ i thế có

đ ư ợ c từ việ c phố i hợ p giữ a các nhà sả n xuấ t đ ộ c lậ p thông qua việ c đ ị nh giá [88]

1.1.4.3 Lý thuyế t chiế t trung

Mộ t trong nhữ ng mô hình lý thuyế t đ ầ u tiên nghiên cứ u có hệ thố ng về FDI là

mô hình OLI, đ ư ợ c phát triể n bở i Dunning (1979, 1988, và 1993) Thâm nhậ p vào thị

trư ờ ng nư ớ c ngoài có nghĩ a là MNCs vớ i đ iề u kiệ n công nghệ và vố n nhấ t đ ị nh phả i

cạ nh tranh vớ i các nhà sả n xuấ t trong n ư ớ c, có hiể u biế t tố t hơ n về thị hiế u củ angư ờ i tiêu dùng, đ ặ c đ iể m thị trư ờ ng, cũ ng như nhữ ng mố i quan hệ tố t hơ n đ ố i vớ icác nhà lậ p chính sách Bên cạ nh đ ó, các MNCs cũ ng tính đ ế n nhữ ng chi phí giao

dị ch cao hơ n so vớ i sả n xuấ t ở trong nư ớ c như : thuế quan, các khoả n phí, chi phí

vậ n tả i, và các khoả n chi phí liên kế t dị ch vụ khác (Krugman, 1990) Vì vậ y, khi

Trang 40

quyế t đ ị nh Đ TRNN, theo Dunning, các MNCs chắ c chắ n phả i sở hữ u mộ t số lợ i thếnhấ t đ ị nh đ ể có thể cạ nh tranh vớ i các DN nư ớ c sở tạ i Lý thuyế t chiế t trung giả ithích nguyên nhân nhà đ ầ u tư thự c hiệ n Đ TRNN khi hộ i tụ đ ủ ba yế u tố : lợ i thế về

sở hữ u (O - Ownership), lợ i thế về đ ị a đ iể m (L - Location) và lợ i thế về việ c khaithác các quan hệ nộ i bộ i công ty (I - Internalization - lợ i thế củ a việ c nộ i bộ hóa cáchoạ t đ ộ ng và các giao dị ch )

Lợ i thế về sở hữ u (chủ yế u lợ i thế về quyề n sở hữ u công nghiệ p): Nhà đ ầ u tư

muố n tiế n hành hoạ t đ ộ ng đ ầ u tư phả i sở hữ u loạ i tài sả n đ ặ c biệ t như lợ i thế về ý

tư ở ng, sáng chế , bí quyế t kinh doanh, kiể u dáng công nghiệ p, tên gọ i hàng hóa, cácchư ơ ng trình phầ n mề m máy tính hoặ c các kỹ nă ng quả n lý Lợ i thế này đ ư ợ c tạ o ranhờ chính sách bả o hộ sỡ hữ u củ a chính phủ

Lợ i thế về đ ị a đ iể m (hay vị trí đ ị a lý thự c hiệ n hoạ t đ ộ ng đ ầ u tư ): Là lợ i thế có

đ ư ợ c do việ c tiế n hành hoạ t đ ộ ng kinh doanh tạ i mộ t đ ị a đ iể m nhấ t đ ị nh vớ i nhữ ng

đ ặ c thù riêng (do đ iề u kiệ n tự nhiên hoặ c đ ư ợ c tạ o ra ) Nhà đ ầ u tư lự a chọ n đ ị a đ iể m

thuậ n lợ i cho hoạ t đ ộ ng đ ầ u tư như củ a nguồ n TNTN dồ i dào, sự sẵ n có củ a lự c

lư ợ ng lao đ ộ ng vớ i giá rẻ , gầ n thị trư ờ ng, gầ n nguồ n nguyên liệ u, thuậ n tiệ n cho vậ n

tả i, bế n bãi , và đ ặ c biệ t thuậ n tiệ n cho việ c phát triể n các quan hệ giao lư u KTQT…

Lợ i thế về nộ i bộ hóa các hoạ t đ ộ ng sả n xuấ t hoặ c các giao dị ch, trư ớ c hế t

đ ư ợ c ư u tiên thự c hiệ n ở trong nộ i bộ DN như giữ a các chi nhánh, hoặ c thự c hiệ nviệ c phân công và chuyên môn hóa trong việ c tạ o ra giá trị giữ a công ty mẹ và công

ty con Lợ i thế củ a cách tổ chứ c thự c hiệ n này là khắ c phụ c đ ư ợ c tình trạ ng tiế nhành sả n xuấ t ở các chi nhánh làm ă n thua lỗ ở nư ớ c ngoài, nâ ng cao hiệ u quảSXKD nói chung củ a công ty, khai thác đ ư ợ c nhữ ng lợ i thế củ a hoạ t đ ộ ng chuyể ngiá nộ i bộ , tránh đ ư ợ c hàng rào thuế quan, hạ n chế sự kiể m soát củ a chính phủ nêntiế t kiệ m đ ư ợ c chi phí và giả m giá thành sả n phẩ m (GTSP), tă ng khả nă ng cạ nhtranh Lợ i thế này còn đ ư ợ c thể hiệ n ở việ c công ty không phả i phụ thuộ c quá lớ nvào các bạ n hàng, góp phầ n tă ng mứ c đ ộ chủ đ ộ ng củ a các công ty trong quá trìnhthự c hiệ n chiế n lư ợ c [99], [100], [101] và [141]

Lý thuyế t này giả i thích nguyên nhân thự c hiệ n Đ TRNN củ a các MNCs vớ i

Ngày đăng: 09/12/2013, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Số vốn và s ố dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào - Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may việt nam
Hình 2.1 Số vốn và s ố dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào (Trang 75)
Hình 2.3. Tỷ lệ các doanh nghiệp dệt may Việt Nam năm 2011 - Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may việt nam
Hình 2.3. Tỷ lệ các doanh nghiệp dệt may Việt Nam năm 2011 (Trang 196)
Bảng 1. Nhu cầu đ ào tạo mới lao động dệt may giai đ oạn 2008 - 2020 - Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may việt nam
Bảng 1. Nhu cầu đ ào tạo mới lao động dệt may giai đ oạn 2008 - 2020 (Trang 223)
Bảng 2. Nhu cầu đ ào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho lao động dệt may - Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may việt nam
Bảng 2. Nhu cầu đ ào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho lao động dệt may (Trang 223)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w