1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ quản lý bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giảng viên lâm sàng ở các trường đại học y hiện nay (current management of teaching competence cultivation for clinical lecturers at medical universities)

208 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giảng viên lâm sàng ở các trường đại học y hiện nay
Tác giả Nguyễn Danh Hữu
Người hướng dẫn TS. Đinh Văn Học, GS. TS. Đinh Quang Bảo
Trường học Học Viện Chính Trị
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra để luận án tiếp tục giải quyết 31 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢNG D

Trang 1

NGUYỄN DANH HỮU

QU¶N Lý BåI D¦ìNG N¡NG LùC GI¶NG D¹Y CHO GI¶NG VI£N L¢M SµNG ë C¸C TR¦êNG §¹I HäC Y

HIÖN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 3

NGUYỄN DANH HỮU

QU¶N Lý BåI D¦ìNG N¡NG LùC GI¶NG D¹Y CHO GI¶NG VI£N L¢M SµNG ë C¸C TR¦êNG §¹I HäC Y

HIÖN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 914 01 14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS Đinh Văn Học

2 GS TS Đinh Quang Báo

Trang 5

nghiên cứu của riêng tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực,

có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

NCS Nguyễn Danh Hữu

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 141.2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã

công bố và những vấn đề đặt ra để luận án tiếp tục giải quyết 31

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG

LỰC GIẢNG DẠY CHO GIẢNG VIÊN LÂM SÀNG

2.1 Những vấn đề lý luận về bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho

giảng viên lâm sàng ở các trường đại học y hiện nay 352.2 Những vấn đề lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực giảng

dạy cho giảng viên lâm sàng ở các trường đại học y hiện nay 532.3 Bối cảnh hiện nay và những yêu cầu về năng lực giảng

dạy, về quản lý bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giảng

2.4 Các yếu tố tác động đến quản lý bồi dưỡng năng lực giảng

dạy cho giảng viên lâm sàng ở các trường đại học y hiện

Chương 3: CƠ CỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG

LỰC GIẢNG DẠY CHO GIẢNG VIÊN LÂM SÀNG

3.1 Khái quát về giáo dục và đào tạo ở các trường đại học y hiện nay 76

3.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giảng viên

3.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho

giảng viên lâm sàng ở các trường đại học y 923.5 Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý

bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giảng viên lâm sàng ở

Trang 7

Chương 4: BIỆN PHÁP VÀ KIỂM NGHIỆM BIỆN PHÁP

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢNG DẠY CHO GIẢNG VIÊN LÂM SÀNG Ở CÁC

4.1 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho

giảng viên lâm sàng ở các trường đại học y hiện nay 115

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

Trang 8

1 Bồi dưỡng giảng viên BDGV

5 Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CNH - HĐH

Trang 9

4. Bảng 3.3 các lực lượng sư phạm của nhà trường trong bồi

dưỡng GVLS ở các trường ĐHY

85

5. Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực trạng

6. Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực trạng

phương pháp và hình thức bồi dưỡng 88

7. Bảng 3.6 Đánh giá về mức độ thực hiện nhiệm vụ của

các lực lượng tham gia BDNLGD cho GVLS 89

8. Bảng 3.7 Đánh giá về thực trạng đảm bảo các điều kiện

94

12. Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát mức độ

quản lý đội ngũ giảng viên tham gia BDGV 96

13. Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát mức độ

14. Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát mức độ

quản lý phương pháp và hình thức BDGV 98

15. Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát mức độ quản

lý cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện BDGV 100

16. Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát về mức độ

thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả BDGV 101

17. Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát đánh giá mức

độ tác động của các yếu tố đến bồi dưỡng GVLS 103

18. Bảng 4.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 138

19. Bảng 4.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện 140

Trang 10

22. Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả kiểm tra trước thử nghiệm 148

23. Bảng 4.6 Thống kê kết quả kiểm tra kiến thức y khoa 149

24. Bảng 4.7 Phân phối tần xuất kết quả kiểm tra kiến thức

25. Bảng 4.8 Phân phối tần xuất luỹ tích kết quả kiểm tra

26. Bảng 4.9 Phân phối các tham số đặc trưng kết quả về

kỹ năng y khoa ở cơ sở thử nghiệm 1 152

27. Bảng 4.10 Phân phối các tham số đặc trưng kết quả về

kỹ năng y khoa ở cơ sở thử nghiệm 2 154

28. Bảng 4.11 So sánh kết quả đánh giá kỹ năng y khoa các

29. Bảng 4.12 So sánh kết quả đánh giá kỹ năng y khoa các

Trang 11

1 Sơ đồ 2.1 Các thành tố của hệ thống bồi dưỡng 53

1 Biểu đồ 3.1 Đánh giá của CBQL, giảng viên về tầm quan

2 Biểu đồ 3.2 Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng củaBDGV 85

3 Biểu đồ 3.3 Thái độ của các lực lượng sư phạm về BDGV 86

4 Biểu đồ 3.4 Thái độ của sinh viên về BDGV 86

5 Biểu đồ 3.5 Kết quả BDNLGD của GVLS ở các trường

6 Biểu đồ 3.6 Sự tương quan giữa 2 mức độ đánh giá về

7 Biểu đồ 3.7 Sự tương quan giữa 2 mức độ đánh giá về

thực hiện mục tiêu, nội dung BDGV 95

8 Biểu đồ 3.8 Sự tương quan giữa 2 mức độ đánh giá quảnlý đội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng 96

9 Biểu đồ 3.9 Sự tương quan giữa 2 mức độ đánh giá vềquản lý hoạt động BDGV 98

10 Biểu đồ 3.10 Sự tương quan giữa 2 mức độ đánh giá vềphương pháp và hình thức BDGV 99

11 Biểu đồ 3.11 Sự tương quan giữa 2 mức độ đánh giá về quảnlý cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện BDGV 101

12 Biểu đồ 3.12 Sự tương quan giữa 2 mức độ đánh giá thựchiện kiểm tra 102

13 Biểu đồ 3.13 Thực trạng các yếu tố tác động đến BDGV 104

14 Biểu đồ 4.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 141

15 Biểu đồ 4.2 Mức độ đánh giá tính khả thi của các biện pháp 142

16 Biểu đồ 4.3 So sánh kết quả kiến thức y khoa giữa lớp thử

nghiệm và đối chứng ở cơ sở thử nghiệm 1 151

17 Biểu đồ 4.4 So sánh kết quả kiến thức y khoa giữa lớp thửnghiệm và đối chứng ở cơ sở thử nghiệm 2 153

1 Đồ thị 4.1 Đồ thị biểu diễn tần xuất luỹ tích điểm kết quả

tiến bộ về kiến thức y khoa ở cơ sở thử nghiệm 1 150

2 Đồ thị 4.2 Đồ thị biểu diễn tần xuất luỹ tích điểm kếtquả kỹ năng y khoa ở cơ sở thử nghiệm 2 153

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài luận án

Trong các nhà trường, nhà giáo là một trong những nhân tố quyết địnhchất lượng giáo dục UNESCO đã khẳng định: “Đội ngũ nhà giáo có vai tròquyết định trong việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ có trách nhiệm xây dựng tươnglai của nhân loại theo hướng toàn cầu hóa” [136]

Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm phát triển nguồn nhân lực,nhân lực chất lượng cao Trong đó khẳng định, đội ngũ nhà giáo là nhân tốquyết định đảm bảo chất lượng giáo dục [3] Chính vì vậy, việc bồi dưỡng vàquản lý BDNLGD cho giảng viên trường đại học nói chung, trường ĐHY nóiriêng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình đổi mới giáo dục, chuyển từ nềngiáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học; đàotạo ra những con người chủ nhân tương lai của đất nước với những phẩm chấtnhân cách và trí tuệ đáp ứng được đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới của đấtnước, của thời đại Để đào tạo được nguồn nhân lực đó đòi hỏi phải có độingũ nhà giáo có chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực,nhân lực y tế trong giai đoạn hiện nay

Năng lực giảng dạy hay năng lực chuyên môn của nhà giáo có tác độnglớn đến việc học và có ảnh hưởng lâu dài lên thành tích học tập của người học.Nhân cách người học được hình thành và phát triển, không chỉ phụ thuộc vàochương trình học hay sách giáo khoa, cũng không chỉ phụ thuộc vào năng lực, tưchất của người học mà còn phụ thuộc vào người thầy giáo, ở phẩm chất đạo đức,trình độ, năng lực sư phạm và đặc điểm lao động của họ mà không có gì thay thếđược Nghề nghiệp của nhà giáo là nghề nghiệp có quan hệ trực tiếp với conngười, nghề mà công cụ tác động chủ yếu đến người học là nhân cách của chínhmình, nghề tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, nghề đòi hỏi tính khoa học,tính nghệ thuật và sáng tạo cao, nghề lao động trí óc chuyên nghiệp

Trang 13

Xuất phát từ vị trí, vai trò của nhà giáo, việc BDNLGD và quản lýBDNLGD cho giảng viên có ý nghĩa rất quan trọng nhằm thực hiện mục tiêuxây dựng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đủ về sốlượng, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm và trách nhiệm nghềnghiệp; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả.Nghị quyết 29/NQ - TW ngày 04/01/2013, khóa XI của Đảng về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định “Phát triển đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới Gắn đào tạo với nghiên cứu khoahọc, chuyển giao công nghệ và thu hút các nhà khoa học tham gia giảng dạy”[5, tr.296] Để thực hiện chủ trương đó, các cơ sở giáo dục đại học đã khôngngừng chăm lo thật chu đáo về nhiều phương diện, trong đó có sự chăm lo vềviệc bồi dưỡng kiến thức cả về nhiệm vụ lẫn chuyên môn Chủ trương đổimới căn bản và toàn diện của Đảng xác định: Xây dựng quy hoạch, kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhucầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc

tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đàotạo… Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sĩ trở lên và phải đượcđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm [3, tr.128]

Giảng viên lâm sàng ở các trường ĐHY là nhà giáo làm nhiệm vụ giảngdạy, nghiên cứu khoa học và điều trị GVLS trực tiếp giảng dạy và giáo dục sinhviên y khoa, NLGD của GVLS là nhân tố quyết định đến chất lượng đào tạo,năng lực của bác sĩ sau khi ra trường, chất lượng khám, chữa bệnh và thực hiệncác dịch vụ y tế trong giai đoạn hiện nay Tuy giảng viên bất cứ cơ sở giáo dục,đào tạo nào cũng đều được bồi dưỡng, đào tạo để có chứng chỉ nghiệp vụ sưphạm, nhưng chương trình đào tạo chứng chỉ nghiệp vụ sự phạm chủ yếu có nộidung lý luận dạy học đại cương, còn hạn chế lý luận và thực hành dạy họcchuyên ngành lâm sàng; khiếm khuyết này cần được khắc phục

Trang 14

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề quản lý giáo dục, thời gian quaBan Giám hiệu các trường ĐHY đã rất chú ý quan tâm và có nhiều chủ trương,chính sách trong phát triển nguồn nhân lực, trong đó tập trung đột phá vàoBDNLGD của GVLS thông qua các chính sách về tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch,

bổ nhiệm, thực hiện các chính sách đãi ngộ, nhằm tạo động lực, tăng sự gắn kết vàcống hiến của lực lượng này với Bệnh viện, cơ sở điều trị nhằm nâng cao chấtlượng khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ y tế ở các trường ĐHY

Tuy nhiên, thực trạng năng lực của GVLS còn tồn tại khá nhiều bấtcập, hạn chế Mặc dù GVLS có trình độ nhất định thể hiện qua bằng cấp vàcác chức danh đảm nhiệm, nhưng năng lực của GVLS còn yếu, đặc biệt làNLGD, hướng dẫn thực hành,…Một trong những nguyên nhân hạn chế củavấn đề này là do hoạt động BDNLGD và quản lý hoạt động BDNLGD ở cáctrường còn mang tính kinh nghiệm, thiếu cơ sở khoa học; việc kết hợp cácphương pháp, hình thức bồi dưỡng đội ngũ GVLS chưa được phong phú và đadạng; mặt khác bản thân giảng viên chưa tích cực, chủ động tự bồi dưỡng đểnâng cao năng lực, Vấn đề BDNLGD của GVLS cần phải có sự thống nhất

về nhận thức của các tổ chức, các lực lượng tham gia như: Đội ngũ cán bộquản lý, lãnh đạo nhà trường, giảng viên

Qua tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án,nghiên cứu sinh nhận thấy nghiên cứu về BDNLGD và quản lý BDNLGD chogiảng viên ở các trường đại học đã có những nghiên cứu khai thác ở những góc

độ khác nhau Tuy nhiên, đối với NLGD của GVLS ở các trường ĐHY, chưa cónhiều công trình nghiên cứu, quan tâm đề cập Vì vậy, cần phải có một nghiêncứu để khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về NLGD đặc thù, đặc điểmBDNLGD và quản lý BDNLGD của GVLS ở các trường ĐHY hiện nay

Do đó, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Quản lý bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giảng viên lâm sàng ở các trường đại học y hiện nay” làm đề

tài nghiên cứu Luận án tiến sĩ

Trang 15

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lýBDNLGD cho GVLS, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý BDNLGD choGVLS ở các trường ĐHY hiện nay, giúp cho hệ thống năng lực giảng dạy củaGVLS phát triển và hoàn thiện, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên ở các trường ĐHY hiện nay

Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án

Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý BDNLGD cho GVLS ở các trườngĐHY hiện nay

Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng năng lực giảng dạy của GVLS

và quản lý BDNLGD cho GVLS ở các trường ĐHY làm cơ sở thực tiễn cho

đề xuất các biện pháp quản lý

Đề xuất các biện pháp quản lý BDNLGD cho GVLS ở các trườngĐHY hiện nay

Tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm nhằm chứng minh tínhkhoa học, phù hợp, khả thi của các biện pháp đề xuất trong thực tiễn

3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Quản lý bồi dưỡng giảng viên ở các trường ĐHY

Đối tượng nghiên cứu

Quản lý BDNLGD cho GVLS ở các trường ĐHY trong bối cảnh hiện nay

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu các biện pháp quản

lý BDNLGD cho GVLS cơ hữu ở các trường ĐHY Căn cứ vào khung năng

lực; chức năng, nhiệm vụ của giảng viên đại học và chức năng, nhiệm vụ đàotạo đặc thù của GVLS đại học y

Trang 16

Phạm vi về khách thể khảo sát: Đề tài tập trung khảo sát các nội dung

liên quan đến BDNLGD và quản lý BDNLGD cho GVLS của các trườngĐHY: Trường đại học y Hà Nội, Học viện Quân y, trường đại học y dược HảiPhòng; trường đại học y dược Thái Bình

Phạm vi về thời gian: Các số liệu sử dụng cho quá trình nghiên cứu luận

án được khảo sát, điều tra, tổng hợp từ năm 2016 đến nay

4 Giả thuyết khoa học

Nếu chủ thể quản lý đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt độngBDNLGD với hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí đặc trưng cho GVLS ở cáctrường ĐHY phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, thì sẽ nâng caođược năng lực giảng dạy cho đội ngũ GVLS, góp phần nâng cao chất lượngđào tạo ở các trường ĐHY hiện nay

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận khoa học của chủnghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh;các nghị quyết, chỉ thị, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổimới giáo dục và quản lý giáo dục Trong quá trình nghiên cứu, đề tài vậndụng các tiếp cận: Hệ thống- cấu trúc; lịch sử- logic; tiếp cận thực tiễn; tiếpcận năng lực…để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, cụ thể:

Tiếp cận hệ thống- cấu trúc: Các trường ĐHY là một bộ phận của hệ

thống giáo dục quốc dân Do vậy, nghiên cứu về các trường ĐHY phải đặttrong hệ thống giáo dục quốc dân, cụ thể là với nhu cầu phát triển nhân lựccủa cả nước, chịu sự tác động của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đấtnước Đồng thời, đội ngũ GVLS chỉ là một bộ phận trong đội ngũ nhà giáonói chung của các trường ĐHY nên quá trình bồi dưỡng năng lực cho GVLSphải đặt trong quá trình bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên nói chung

Trang 17

Tiếp cận lịch sử- logic: Luận án đã tiếp cận, nghiên cứu để tổng quan

các công trình nghiên cứu theo các sự kiện lịch sử phát triển của đối tượngnghiên cứu và khái quát hóa, làm rõ những vấn đề lý luận về bồi dưỡng nănglực và quản lý bồi dưỡng năng lực

Tiếp cận thực tiễn: Các biện pháp được đề xuất phải phù hợp với yêu

cầu đổi mới giáo dục, đào tạo hiện nay và với yêu cầu xây dựng đội ngũ giảngviên ở các trường ĐHY

Ngoài các tiếp cận xuyên suốt trong nghiên cứu khoa học nêu trên, việcnghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý sẽ vận dụng các tiếp cận đặc thùcho hoạt động quản lý giáo dục sau:

Tiếp cận chức năng quản lý: Sử dụng các chức năng quản lý trong xác định

nội dung quản lý và đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực cho GVLS

Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: GVLS là thành phần nguồn nhân

lực chủ chốt để thực hiện sứ mạng, mục tiêu đào tạo của các trường ĐHY

Tiếp cận năng lực: Xác định năng lực cần có và các tiêu chí khung

năng lực cụ thể đối với giảng viên Luận án sử dụng tiếp cận năng lực để phântích, đánh giá các NLGD cơ bản của giảng viên, GVLS làm cơ sở cho quản lýBDNLGD GVLS trong các trường ĐHY

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát, hệ thốnghóa các tài liệu lý luận, sách chuyên khảo của các tác giả trong và ngoàiước, các bài báo khoa học về quản lý, quản lý giáo dục và các tài liệu liênN

an đến đề tài nghiên cứu là cơ sở cho việc đề xuất chương trình bồi dưỡngăng lực nghề nghiệp GVLS và các biện pháp quản lý thực hiện chương rìnhbồi dưỡng đó

Phân tích, tổng hợp các chỉ thị, nghị quyết về xây dựng đội ngũ cán bộtrong tình hình mới và đội ngũ nhà giáo của Đảng, Nhà nước để làm rõ cơ sở

lý luận của các nội dung chỉ đạo có tính hành chính của các văn bản đó

Trang 18

Nghiên cứu các văn bản tổng kết về bồi dưỡng giảng viên, phát triểngiảng viên ở các trường ĐHY; từ đó rút ra những kết luận có liên quan đến quản

lý bồi dưỡng năng lực cho GVLS Qua đó, giúp nghiên cứu sinh khái quát, đánhgiá và luận giải các quan điểm, tư tưởng có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp trưng cầu ý kiến

Khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến khoảng 420 giảng viên, 220 CBQL.Phiếu trưng cầu ý kiến đặt ra những câu hỏi và các phương án trả lời các vấn đề

có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu, như nhận thức về tầm quan trọngcủa hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực GVLS; nội dung,phương pháp, hình thức bồi dưỡng và quản lý BDNLGD cho GVLS Từ đó tổnghợp kết quả đối chiếu với thực trạng, tính khả thi của các biện pháp mà nghiêncứu sinh đã đề xuất trong luận án

Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn trực tiếp

Tọa đàm, trao đổi với cán bộ quản lý giáo dục (Ban Giám hiệu, giảngviên, cán bộ Phòng đào tạo, Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục)

về các vấn đề NLGD và BDNLGD cho GVLS Đặc biệt là lấy ý kiến về các nộidung BDNLGD và các biện pháp quản lý hoạt động BDNLGD cho GVLS

Phương pháp quan sát sư phạm: Tiến hành quan sát trực tiếp các hoạt động

giảng dạy của GVLS, các hoạt động học tập của GVLS ở các lớp bồi dưỡng và hoạtđộng học tập của sinh viên, qua đó có nhận xét về NLGD của GVLS

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Hồi cứu, tổng hợp phân tích hồ sơ, tài liệu tiêu biểu, thi giảng viên dạygiỏi, các báo cáo tổng kết của ngành, của các cơ sở đào tạo, biên bản kết luậncác hội nghị liên quan đến bồi dưỡng năng lực đội ngũ GVLS là các minhchứng về hoạt động bồi dưỡng và quản lý HĐBD năng lực cho GVLS

Phương pháp chuyên gia

Tiến hành trao đổi với cán bộ quản lý, giảng viên có kinh nghiệm lâunăm trong hoạt động quản lý GD&ĐT, nhất là các giảng viên có sáng kiến,

Trang 19

kinh nghiệm, xin ý kiến một số nhà khoa học về lĩnh vực quản lý GD&ĐT;quản lý kết quả học tập của sinh viên của các trường ĐHY về nội dungBDNLGD và các biện pháp quản lý hoạt động BDNLGD cho GVLS.

Phương pháp khảo nghiệm: Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã

đề xuất để khẳng định tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đó

Phương pháp thử nghiệm

Đề tài tiến hành thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất để khẳng địnhthêm một lần nữa tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đó trong thực tiễn

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giảng dạy của GVLS cho biết đượctrình độ nghiệp vụ, kiến thức, đặc điểm tính cách và khả năng đạt được, khảnăng phấn đấu của GVLS ở các trường ĐHY

Nhóm phương pháp hỗ trợ

Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê để xử lý các số

liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng bồi dưỡng năng lực vàquản lý bồi dưỡng năng lực cho GVLS

Phương pháp sử dụng phần mềm tin học: Sử dụng phần mềm tin học đểbiểu thị các số liệu dưới dạng: Bảng số liệu, biểu đồ, giúp cho các kết quảnghiên cứu trở nên chính xác và đảm bảo độ tin cậy

6 Những đóng góp mới của luận án

Xây dựng cơ sở lý luận của việc quản lý BDNLGD cho GVLS ở cáctrường ĐHY hiện nay

Đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra những nguyên nhân của ưu điểm vàhạn chế trong quản lý BDNLGD cho GVLS ở các trường ĐHY làm cơ sởthực tiễn cho đề xuất các biện pháp quản lý BDNLGD cho GVLS

Đề xuất và khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp quản lýBDNLGD cho GVLS ở các trường ĐHY hiện nay, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục của các trường ĐHY

Trang 20

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

7.1 Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ đóng góp bổ xung, cụ thể hóa lýluận về quản lý, quản lý giáo dục nói chung, quản lý BDNLGD cho GVLS ởcác trường ĐHY Những đóng góp đó có thể xây dựng thành tài liệu thamkhảo phục vụ cho công tác quản lý, giảng dạy ở các trường ĐHY hiện nay

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Cùng với đóng góp lý luận, kết quả điều tra khảo sát sẽ cung cấp nhữngnhận định và số liệu trung thực giúp cho các chủ thể quản lý ở các trườngĐHY nhận rõ, đánh giá đúng chất lượng, hiệu quả BDNLGD cho GVLS ở cáctrường ĐHY để có cơ chế chính sách phù hợp tổ chức bồi dưỡng phát triểnnăng lực GVLS

8 Kết cấu của luận án

Kết cấu của luận án gồm: Phần mở đầu, 4 chương, kết luận, kiến nghị, danhmục các công trình khoa học đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 21

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

1.1.1 Những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực cho giáo viên, giảng viên

1.1.1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Xuất phát từ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của giảng viên, mà công tác bồidưỡng nhà giáo được đặc biệt coi trọng Nhằm nâng cao trình độ về chuyênmôn, năng lực sư phạm, ở các nước trong chiến lược phát triển giáo dục và đàotạo, công tác bồi dưỡng giảng viên được đặt ở nội dung chủ yếu, bởi giảng viên

là nhân vật trung tâm của mọi chương trình cải cách, cải tổ và đổi mới giáo dục

Tác giả Tsunesaburo Makiguchi (Nhật Bản) khi nghiên cứu về hoạtđộng bồi dưỡng, đã đánh giá cao vai trò của hình thức tự học; tự học đượcxem là một phẩm chất quan trọng của nhà giáo và ông cho rằng “truyền đạt trithức không phải và không bao giờ là mục đích của giáo dục Mục đích củagiáo dục là hướng dẫn quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào taymỗi người họcˮ và cũng xây dựng tiêu chuẩn cho nhà giáo có năng lực rấtkhắt khe: Theo đó, tiêu chuẩn để qua chương trình tập sự được rải trong mộtnăm học, với tổng số thời gian tối thiểu 90 ngày; trong đó 60 ngày tập sựgiảng dạy tại trường, được đồng nghiệp tư vấn chỉ dẫn; hơn 30 ngày tham dựcác buổi giảng bài, hội thảo, thực hành; 5 ngày tập huấn ở các trung tâm giáodục hoặc các cơ sở giáo dục ngoài trường

Các tác giả Rayja Roy Singh, S P Sharma và Shakti Ahmed [86] khinghiên cứu cũng đánh cao việc học thường xuyên, học suốt đời, đề cao vai tròchuyên gia, cố vấn và cho rằng quá trình tự bồi dưỡng của giảng viên là hình

Trang 22

thức dạy học có hiệu quả, trong đó tính tích cực và độc lập tư duy của ngườihọc là cơ sở để học tập có hiệu quả cao Ở Liên Xô và các nước Đông Âutrước đây, có nhiều công trình nghiên cứu về BDNLGD Công trình củaX.I.Kixegof, N.V.Kuzmina, F.N.Gonobolin, B.P.Exipov…đưa ra cả một hệthống lý luận và kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo và bồi dưỡng nghềnghiệp cho giảng viên, các tác giả cho rằng bản chất hoạt đồng bồi dưỡngchính là hoạt động tự tìm tòi, tự khám phá

Ở các nước phương Tây và Mỹ, các tác giả J.Watson (1926), A.Pojoux(1926), F.Skinner (1963), nhóm “Phi Delta Kappan” đại học Stanford (Mỹ),khi nghiên cứu lại đề cập đến huấn luyện các kỹ năng, kỹ thuật giảng dạy củangười giảng viên đứng lớp, có thể xem tương ứng với năm bước lên lớp và cóthể dùng để đánh giá đối với giảng viên [130].Trong nghiên cứu của HanneleNiemi và Ritva Jakku-Sihvonen (Phần Lan) [121], các tác giả đã mô tả, phântích chi tiết và khảng định những thay đổi trong cấu trúc, nội dung chươngtrình BDGV có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.Các tác giả như Bulach, Clêt- Pickett, Mark E Anderson, Sergiovani, DavidDean, Leverme Barret (Anh), Edgar Yoder, Mc Pherson, Wynne (Mỹ), lại tậptrung nghiên cứu vào các lỗi lầm dễ mắc của các nhà quản lý như: kĩ năngquan hệ con người, quan hệ nội bộ kém; thiếu khả năng nhìn nhận, thất bạitrong lãnh đạo và ngăn chặn các mâu thuẫn, thiếu khả năng tạo động lực chođội ngũ, tìm ra nguyên nhân và xác định chủ yếu là do các chương trình đàotạo, bồi dưỡng họ những vấn đề cần thiết của công tác quản lý [113]

Các tác giả Harold Koontz, Barret và Yoder (Mĩ), A.Kisel (Đức),E.Ribaraca (Bungari), Mc Pherson, Wynne, LT.Ôgôrônhicôp, Iu.Kbabanxki(Liên Xô cũ), John Wlutmorre (Anh), Ở những góc độ khác nhau khi nghiêncứu, các tác giả đều nhấn mạnh về vấn đề phát huy tính tích cực của người học.Các phương pháp thảo luận nhóm, dựng cảnh, tình huống, mô phỏng, thực hành,

Trang 23

chia sẻ kinh nghiệm, hay tổ chức cho học viên thăm quan, thực tập tại các cơ

sở giáo dục, thực hiện các bài tập thực hành, các tình huống trong chuyên môn.Trong báo cáo Jacqtues Delors, chủ tịch Ủy ban Quốc tế về giáo dục có đề cập

"Học tập - một kho báu tiềm ẩn" đã xác định cho mỗi quốc gia trên toàn cầu mộtchìa khóa vàng để vượt qua thách thức, việc học tập suốt đời với bốn trụ cột:Học để biết (learn to know); Học để làm (learn to do); Học để cùng chung sống(learn to live toghether); Học để làm người (learn to be) [129]

Có thể thấy, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đều đề cập ởnhững góc độ khác nhau, đề cập về nội dung, hình thức tổ chức và phươngpháp bồi dưỡng giảng viên với những yêu cầu cụ thể Mục đích của các côngtrình đó là nhằm mục tiêu bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kiến thức khoahọc, kĩ năng giảng dạy…để phát triển các NLGD cần thiết cho giảng viên,hướng tới đạt chuẩn nghề nghiệp

Theo UNESCO, hiện nay vai trò của nhà giáo có sự thay đổi nhiều đólà: (I) - Đảm nhiệm nhiều chức năng hơn, có trách nhiệm nặng nề hơn trongviệc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục; (II) - Dịch chuyển mạnh từ chỗtruyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của sinh viên, sử dụng tối đanhững nguồn tri thức trong xã hội; (III) - Coi trọng hơn việc cá biệt hóa họctập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò; (IV) - Yêu cầu đáp ứng rộng rãihơn những phương tiện dạy học hiện đại; (V) - Yêu cầu hợp tác rộng rãi vàchặt chẽ hơn với đồng nghiệp; (VI) - Yêu cầu thắt chặt hơn mối quan hệ vớingười học, cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống [136]

Các tác giả John C Maxwell, Andrew Carnegie, Thẩm Vinh Hoa, NgôQuốc Diệu (Trung Quốc), Pam Robbins Harvey B.Alvy, cho rằng cần phải

"Bồi dưỡng phát triển các kĩ năng cho nhân sự" [56] Hay quan điểm "Hiệutrưởng như một học viên suốt đời" và "Hiệu trưởng muốn giúp giảng viên cảithiện công việc của họ thì Hiệu trưởng phải liên tục học tập để thực hiện và

Trang 24

cải thiện chính công việc mình đang làm" Phẩm chất, năng lực của nhà giáophụ thuộc phần lớn vào quá trình tự học của họ, sự nỗ lực để cập nhật kiếnthức và những kỹ năng sư phạm còn thiếu, còn lạc hậu Ở đây quan niệm "tựhọc" đồng nghĩa với “tự bồi dưỡng” Có thể nói, mọi quốc gia trên thế giớiđều đặt đội ngũ nhà giáo vào một vị trí ưu tiên trong cải cách và phát triểngiáo dục Các biện pháp phát triển đội ngũ tuy có khác nhau ở mỗi nước,nhưng đều tập trung vào quy hoạch, kế hoạch trong chiến lược phát triểnmang tính tổng thể và cụ thể; đào tạo đội ngũ giảng viên đạt chuẩn ngay từđầu, xiết chặt tuyển dụng để đảm bảo chất lượng; thực hiện các chính sách đểthu hút nhân tài; đặc biệt coi trọng việc bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡngnâng chuẩn để luôn đổi mới đội ngũ, coi đào tạo, bồi dưỡng là hai khâu quantrọng nhất [56].

Nghiên cứu về phương pháp bồi dưỡng giảng viên, một số tác giả chorằng nhà giáo giỏi là những người biết nắm bắt cơ hội học hỏi "What makes agood Teacher ?" (Điều gì làm nên người thầy tốt) [131] của tác giả Marie F.Hasset, Ph D Các quốc gia Châu Âu đã thay đổi chính sách cơ bản nhằm nângcao hiệu quả giảng dạy bằng cách tạo điều kiện tốt nhất cho giảng viên, sinh viênđược đào tạo, bồi dưỡng liên tục nhằm phát triển giảng viên chuyên nghiệp

Về hình thức bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng giảng viên được diễn radưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú Tuy nhiên, "Học tập suốt đời" làquan điểm lớn trong hoạt động học tập, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của mỗi conngười trong xã hội phát triển "Teacher Professional development: anInternational review of the literature" (Phát triển giáo viên chuyên nghiệp: Gócnhìn của các nhà nghiên cứu quốc tế) [126], của tác giả Eleonora Villegas -Reimers, Viện Hoạch định giáo dục Quốc tế (UNESSCO) Nghiên cứu đãkhẳng định "Trong xã hội, nhà giáo không chỉ có một biến mà cần phải được

Trang 25

thay đổi để cải thiện hệ thống giáo dục của họ, nhưng họ cũng là những ngườilàm nên sự thay đổi quan trọng nhất trong những cải cách này" [126].

Thực tế nhiều quốc gia đã khẳng định: Bồi dưỡng nhà giáo là vấn đề cơbản trong phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện để mọi người có cơ hội họctập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời; kịp thời bổ sung kiến thức và kỹnăng; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với nhu cầu học tậptrong thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội là phương châm của các cấp quản lýgiáo dục Chính vì vậy có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giảngviên, phát triển giảng viên, quản lý giáo dục và quản lý giảng viên

Năm 2010, với đề tài: “Tầm quan trọng của học lâm sàng trong đàotạo điều dưỡng” Katie Tonarely đã nhấn mạnh vai trò của học lâm sàng;mục tiêu của việc học lâm sàng là chuẩn bị cho sinh viên có thể làm côngviệc chăm sóc bệnh nhân một cách độc lập Tác giả cũng nhấn mạnh đếnnhững lợi ích của sinh viên học lâm sàng với sự hướng dẫn của giảng viên

sẽ giúp sinh viên có được những thái độ phù hợp trong việc chăm sócngười bệnh một cách chuyên nghiệp, quản lý việc học lâm sàng của chínhbản thân Nhờ vào xử lý các tình huống lâm sàng, giảng viên có thể đánhgiá sinh viên về kiến thức, kỹ năng thực hành nghề và thái độ của họ đốivới người bệnh

Tác giả Catherine Armstrong (2010), trong bài viết “Làm thế nào để trởthành giảng viên” [114], hay Catherine Buns, tiến sĩ điều dưỡng và các đồngnghiệp, Beauchesnes, Ryan - Krause và Sawin (2006) đã viết bài báo có tựa

đề “Nâng cao vai trò thầy giáo - thách thức đối với giảng dạy lâm sàng” họ đãđưa ra các mục tiêu cho việc dạy học lâm sàng đó là:

Tăng cường kiến thức và kỹ năng cho sinh viên

Nâng cao khả năng thực hành và hiệu quả

Khuyến khích đẩy mạnh học lâm sàng một cách độc lập

Trang 26

Tập cho sinh viên biết cách tối ưu hóa sức khỏe cho bệnh nhân.

Trở thành một bác sĩ có năng lực, độc lập và biết hợp tác [114]

Năm 1985 Fred Abbatt và Rosemary McMahon cho xuất bản cuốn:

“Giảng dạy nhân viên chăm sóc sức khỏe” đây là tài liệu được nhiều nướctrên thế giới dùng để giảng dạy cho đội ngũ nhân viên y tế, hướng dẫn chogiảng viên bằng cách phân tích, xác định nhiệm vụ của từng người, từ đónhận biết những gì mà sinh viên cần học và giảng viên cần dạy những kiếnthức, kỹ năng hay thái độ nghề nghiệp cho sinh viên

Tóm lại: khi bàn về hình thức, nội dung, phương pháp bồi dưỡng giảngviên, đã có một số công trình của các tác giả trên thế giới quan tâm nghiêncứu Những kết quả nghiên cứu trên chỉ có giá trị tốt khi áp dụng vào nhữngquốc gia có điều kiện phù hợp Việc áp dụng những kết quả đó vào thực tiễncủa Việt Nam vẫn còn là vấn đề cần nghiên cứu, kế thừa và phát triển

1.1.1.2 Những công trình nghiên cứu ở trong nước

Trong thực tiễn giáo dục nước ta hiện nay, hoạt động bồi dưỡng nhà giáo

có nhiều mục đích khác nhau, là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên củangành, cơ quan quản lý giáo dục, nhằm bổ sung cập nhật kiến thức chuyênmôn, nâng cao năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu về chuẩn hóa đội ngũ nhàgiáo Có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới BDGV, BDNLGD nóiriêng, quản lý BDGV nói chung và được khẳng định việc nâng cao chất lượngBDGV phải được bắt đầu từ việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp,phương tiện bồi dưỡng và đổi mới cả cách đánh giá kết quả bồi dưỡng

Với phương châm "Tự học, tự giáo dục, tự nghiên cứu" của tác giảNguyễn Cảnh Toàn [92], hay "Học nữa", "Học mãi" mang tính thời đại sâusắc, để "Mở cửa tương lai" mà mỗi nhà giáo phải thấm nhuần Học tập, bồidưỡng thương xuyên và liên tục là vấn đề cốt lõi của dạy học đối với giảngviên Sự bùng nổ của thông tin, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, hộinhập quốc tế diễn ra sâu rộng Theo tác giả Đinh Quang Báo chỉ có con

Trang 27

đường thường xuyên bồi dưỡng, tự bồi dưỡng trong quá trình giảng dạy làcon đường tối ưu nhất để bù đắp tri thức và tiếp cận cái mới [6].

BDNLGD cho giảng viên đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, lý luậndạy học Việt Nam quan tâm như Đặng Quốc Bảo [9], [10]; Nguyễn Ngọc Bảo[8]; Phạm Minh Hạc [49]; Trần Bá Hoành [57]; Nguyễn Kỳ [70]; Hà Thế Ngữ[75]; Nguyễn Cảnh Toàn [93], Với nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệmnăng lực, năng lực nghề nghiệp về bồi dưỡng nhà giáo Theo tác giả Phạm MinhHạc cấu trúc NLGD bao gồm nhiều năng lực như: Năng lực hiểu sinh viên, nănglực chọn lọc tài liệu học tập, kĩ thuật giảng dạy và năng lực ngôn ngữ [49]

Nguyễn Đình Chỉnh trong tác phẩm “Thực tập sư phạm” đi sâu bàn luận về hình

thành và phát triển năng lực sư phạm, đặc biệt chú trọng đến NLGD [23] TrầnKhánh Đức (2011) đã đề xuất một số biện pháp mới cho công tác đào tạo và bồidưỡng giảng viên đáp ứng nhu cầu của thời đại mới [45]

Năm 1996 đề tài khoa học cấp Nhà nước mã số KX 07-04: "bồi dưỡng

và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới" đã bàn sâu về bồi dưỡng,đào tạo lại nguồn nhân lực và đội ngũ nhà giáo "Tự học, tự đào tạo - tư tưởngchiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam" có nhiều bài viết của các tác giảnổi tiếng: Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ,Trần Bá Hoành, Vũ Văn Tảo [77] Năm 2010, tại Hội thảo khoa học "Xâydựng và thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho nhà giáo giaiđoạn 2010 - 2015" [15], một loạt các báo cáo được trình bày trong Hội nghị:Tác giả Bùi Văn Quân, với bài viết bồi dưỡng thường xuyên; Trần Thị BíchLiễu, đại học giáo dục, đại học quốc gia Hà Nội, với bài viết nhà giáo cầnđược bồi dưỡng những nội dung của thế kỉ XXI, trong đó có nội dung sử dụngthành thạo công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) [15]

Tác giả Nguyễn Văn Đệ (2010) cho rằng cần xây dựng "Mẫu hình"người cán bộ quản lý giáo dục nói chung với "Các tố chất quản lý phù hợp"

Trang 28

và khẳng định đây chính là yếu tố "Sống còn của một cơ chế hướng tới hộinhập", đó là: nhận thức mẫu mực, tác phong mẫu mực, kiến thức mẫu mực vàhiệu quả mẫu mực; tố chất quản lý và năng lực lãnh đạo và tổ chức [41] Vềnội dung bồi dưỡng trong công trình "Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩmchất đội ngũ nhà giáo" [11] của tác giả Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, ĐinhThị Kim Thoa; đề tài "chất lượng đội ngũ nhà giáo - nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục" của tác giả Trần Đình Tuấn [96].

Tác giả Phạm Thành Nghị, với đề tài "Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán

bộ giảng dạy đại học và giáo viên dạy nghề" [74] Ngoài những hình thức bồidưỡng được gọi là "truyền thống" như bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng khôngtập trung, bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng từ xa, Một số tác giả đã quan tâmđến hoạt động đào tạo, tự bồi dưỡng và coi đây là "Chiến lược của phát triểngiáo dục Việt Nam" nội dung này được phản ánh trong công trình "Một sốvấn đề về lí luận và thực tiễn tự học trong đào tạo ở bậc đại học" của tác giảĐinh Quang Báo [6] Vũ Xuân Hùng (2011) cho rằng cần rèn luyện NLGDcho nhà giáo tương lai ngay khi còn là sinh viên thực tập sư phạm [60] vàphải xậy dựng được quy trình rèn luyện năng lực dạy học [59]

Tóm lại, nội dung và hình thức bồi dưỡng giảng viên đã được nhiều tácgiả quan tâm, nghiên cứu Các nội dung chủ yếu là bồi dưỡng chuyên môn(kiến thức, kĩ năng, thái độ), bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, đó là những nộidung hết sức cần thiết trong bồi dưỡng giảng viên trước bối cảnh toàn cầu hóa

và hội nhập quốc tế hiện nay

Các tác giả Trần Bá Hoành, Nguyễn Duy Hưng, Trần Thị Bích Hạnh,Hoàng Minh Thao, Ngô Quang Sơn, Phạm Viết Nhụ, nghiên cứu đánh giáthực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đề ra cácgiải pháp đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng; đa dạng cáchình thức và đối tượng đào tạo [57] Các tác giả nhấn mạnh đổi mới phương

Trang 29

pháp như vai trò chuyên gia; lấy người học làm trung tâm; khảo sát nhu cầubồi dưỡng của cán bộ quản lý hay cần hướng tới nhu cầu thiết thực của ngườihọc; gắn với công tác quản lý nhà trường với các tình huống sư phạm, quản lý

xã hội [57], hay đổi mới phương pháp bồi dưỡng theo hướng tổ chức hoạtđộng cá nhân, nhóm để tích cực hóa hoạt động của học viên

Có thể thấy các nghiên cứu trong nước Vũ Văn Dụ [32], Nguyễn HữuDũng (1996) [33], Đã đề cập đến nội dung ở tất cả các mặt: Phẩm chất đạođức, lối sống, kiến thức chuyên môn và các kỹ năng giảng dạy cần thiết, việclựa chọn nội dung bồi dưỡng nào thì phải xuất phát từ thực tiễn nhà giáogiảng dạy theo từng môn, từng đối tượng người học Về hình thức tổ chức bồidưỡng rất đa dạng, nhiều tác giả khẳng định công tác đào tạo, bồi dưỡng chỉthu được kết quả tốt khi mà mọi người biến việc tham dự các lớp đào tạo, bồidưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng của bản thân Tuy nhiên nội dung,phương pháp, hình thức bồi dưỡng giảng viên ở các trường đại học y ít đượcquan tâm nghiên cứu, đây là vấn đề theo chúng tôi cần được tiếp tục được bổsung nghiên cứu và làm rõ

1.1.2 Những công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực cho giáo viên, giảng viên

1.1.2.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Xuất phát từ vai trò lãnh đạo trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giảngviên có ảnh hưởng quan trọng vào thành tích học tập, bồi dưỡng của họ.Nghiên cứu “Teaching in focus” [133] của tổ chức OECD đã khẳng định lãnhđạo, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng hiệu quả là tạo ra một môi trường thuận lợi,môi trường giá trị, tạo tâm lý cho giảng viên có động cơ tự học, tự bồi dưỡng,

tự kiểm soát hoạt động bồi dưỡng của bản thân

Đi sâu vào nghiên cứu chỉ ra các chức năng cơ bản của ĐNGV trong thế

kỷ XXI, trong 2 công trình “Staff Development for Higher Education

Trang 30

Instituitions - Phát triển đội ngũ nhân viên cho các tổ chức giáo dục đại học” của tác giả Victor Minichiello viết năm 2008 [137]; “How to Become a Lecturer

- Làm thế nào để trở thành người giảng viên” [114] của tác giả Catherine

Armstrong viết năm 2010 đều xem ĐNGV là lực lượng quyết định đến chấtlượng đào tạo của một trường đại học Một trường đại học danh tiếng là trườngđại học có một ĐNGV xuất sắc Đồng thời, các tác giả đều cho rằng, giảng viênđại học trong thế kỷ XXI có 3 chức năng cơ bản là nhà giáo, nhà khoa học vànhà cung ứng dịch vụ cho xã hội Dựa trên cơ sở chỉ ra 3 chức năng này, các tác

đã đưa ra được những yêu cầu cơ bản để phát triển ĐNGV, nhất là hình thànhcho họ phẩm chất, năng lực nhằm thực hiện tốt các chức năng đó

Những vấn đề về bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ giảng viênđược đề cập công trình của các nhà giáo dục Liên Xô cũ như: X.I.Kixegof,N.V.Kuzmina, F.N.Gonobolin, O.A.Abdullina đưa ra cả một hệ thống lý luận

và kinh nghiệm vững chắc trong lĩnh vực đào tạo và bồi dưỡng nghề nghiệpcho giảng viên Ở Phần Lan, trong nghiên cứu của Hannele Niemi và RitvaJakku-Sihvonen, các tác giả đã mô tả chi tiết và phân tích thuyết phục vềnhững thay đổi quan trọng trong cấu trúc, nội dung chương trình bồi dưỡnggiảng viên để nâng cao chất lượng giáo dục

Nhiều nước trên thế giới luôn quan tâm đến lực lượng tham gia bồidưỡng Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trưởng bộ môn, giảng viên có kinhnghiệm trong nhà trường sẽ là lực lượng nòng cốt tham gia trong quá trìnhkèm cặp, giúp đỡ đồng nghiệp, đây chính là công tác quản lý hoạt động bồidưỡng giảng viên

Rossow (1990) chỉ ra vai trò của Hiệu trưởng ngày nay chuyển trọngtâm từ quản lý sang lãnh đạo dạy học Amy Mednick (2003) đã đề cập đếnnhững thay đổi trong vai trò của Hiệu trưởng Các vai trò mới của Hiệutrưởng tập trung vào như: Chia sẻ quyền quyết định đối với giảng viên vànhân viên; hỗ trợ cho các hoạt động dạy và học, trong đó có hoạt động bồi

Trang 31

dưỡng nhà giáo; đôn đốc giảng viên tự học, tự bồi dưỡng; quản lý và giám sátquá trình tự học, tự bồi dưỡng giảng viên.

Peter Jones (2007), cho rằng Hiệu trưởng phải biết vai trò của mình, cóđịnh hướng cụ thể về công việc và xác định được nhu cầu thời gian cho mỗicông việc Từ nghiên cứu này cho thấy Hiệu trưởng là nhà quản lý, lãnh đạo;nhà phát triển chương trình giảng dạy và sáng tạo Trong đó vai trò lãnh đạođược đề cao với các khả năng hướng dẫn, khởi xướng các hoạt động; khảnăng thiết lập mối quan hệ tốt với đồng nghiệp và phụ huynh; khả năng kíchthích sự đam mê làm việc và phát triển chuyên môn, trong đó khuyến khíchviệc tực học, tự bồi dưỡng của giảng viên

Buisness Edge cùng cộng sự trong tác phẩm "Bản chất quản trị nguồnnhân lực gây dựng - Đội quân tinh nhuệ" đã chỉ ra trong giai đoạn lập kếhoạch quản lý bồi dưỡng cần: Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng; Lựachọn hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp; Xác định thời gian đào tạo, bồidưỡng thích hợp; Đề ra cách thức đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng; Ướctính các nguồn lực đảm bảo cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng [19] Đây làmột quan điểm hết sức quan trọng không chỉ trong kinh doanh mà trong lĩnhvực đào tạo cũng cần có đội quân tinh hoa, chuyên gia Trong nghiên cứuEuropean mission Conclusion of the Peer Learning Conference "Education:Policy sport for Teacher Educators" (Giáo dục: Chính sách cho các nhà đàotạo giáo viên) [122], nghiên cứu vai trò của cá nhân trong hoạt động bồidưỡng và quản lý bồi dưỡng Thông qua kế hoạch bồi dưỡng nhằm nâng caotrình độ của mỗi giảng viên; kế hoạch học tập bồi dưỡng của giảng viên phảiđồng nhất với kế hoạch phát triển của nhà trường và xã hội

Kiểm tra, đánh giá: E Ribaraca (Hunggari) cho rằng một quá trìnhđào tạo, bồi dưỡng nên bắt đầu từ xác định mục tiêu, nội dung và cuối cùng

là đánh giá kết quả Theo tác giả, để đánh giá hiệu quả học tập cần so sánh

Trang 32

trình độ đầu vào và đầu ra về tri thức và kĩ năng của người học Còn tác giả

G Gerlarka và K Shubept (Đức) cho rằng, hiệu quả học tập cần được đánhgiá bằng tri thức và kĩ năng của người lãnh đạo trong thực hiện trách nhiệmđược giao phó Ở Philippin khi đánh giá kết quả bồi dưỡng giảng viênthường dùng các hình thức trắc nghiệm trước và sau khóa bồi dưỡng; Họcviên bồi dưỡng tự đánh giá xếp hạng; Quan sát hoạt động dạy học để đánhgiá năng lực của học viên bồi dưỡng; Quan sát đánh giá năng lực của giảngviên bồi dưỡng; phỏng vấn

Thẩm định, đánh giá và phản hồi thông tin rất hữu ích trong hoạtđộng bồi dưỡng của mỗi giảng viên (European Federation of EducationEmployers) "School Leadership and governance: lifelong learning" (Lãnhđạo và quản trị nhà trường: Sự học tập cả đời) [119] Tuy nhiên việc đánhgiá hiệu quả là vấn đề khó khăn, đặc biệt là xây dựng tiêu chí đánh giáthông qua hoạt động Nghiên cứu cũng khẳng định để nâng cao chấtlượng giảng viên cần đảm bảo mọi giảng viên đều nhận được thông tinphản hồi, từ đó cụ thể hóa kế hoạch học tập, bồi dưỡng của mình

P.Bohvarop (Bungari) cho rằng: "Hiệu quả thể hiện ở các biến đổitích cực của người học" Theo ông hiệu quả đào tạo thể hiện ở hiệu quả họctập, hiệu quả thực tiễn và kinh tế Hiệu quả học tập gia tăng về tri thức, kĩnăng với các chi phí cho học tập Trong nghiên cứu "Teaching in focus"(Tiêu điểm của dạy học) [133] của OECD đã khẳng định lãnh đạo, chỉ đạohoạt động bồi dưỡng hiệu quả là tạo ra một môi trường thuận lợi, giá trị,giảng viên có động cơ tự học, tự bồi dưỡng, tự kiểm soát hoạt động bồidưỡng của bản thân

Tiếp cận dưới góc độ nghiên cứu quản lý phát triển ĐNGV ở cáctrường y là một trong những yếu tố quan trọng như các trường đại học nóichung, ảnh hướng lớn đến chất chất lượng nguồn nhân lực y tế ở các quốc

Trang 33

gia trên thế giới Năm 1983, tác giả Nigel C H Stott đã viết cuốn sách

“Ethics, practices and problems, Primary Health care - Đạo đức, vấn đề

hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe” [93-111] Trong cuốn sách này, tác giả

đã chỉ ra thực chất của việc chăm sóc y tế là tăng cường sức khoẻ thể chất

và tinh thần cho người bệnh để họ sớm được trở về với môi trường sống vàlàm việc Để làm được điều đó, tác giả nhấn mạnh mỗi quốc gia cần phảităng cường nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế; đồng thời,cũng khẳng định vai trò quan trọng của đội ngũ giảng viên ở các trườngĐHY về đào tạo nguồn nhân lực y tế; điều trị và nghiên cứu y học [132]

Việc xây dựng và đánh giá môi trường học lâm sàng hiệu quả cho sinhviên y khoa được quan tâm nhiều, đặc biệt ở các nước như: Châu Âu, Mỹ,Canada, Úc, Họ không ngừng cải tiến để đào tạo nhân viên y tế có thể thíchnghi với môi trường làm việc ngày càng nhiều áp lực Xác định môi trườngdạy học lâm sàng giúp các nhà quản lý nhìn nhận yếu tố môi trường dạy họclâm sàng đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng dạy học lâm sàng

Những công trình nghiên cứu ở ngoài nước rất phong phú, đa dạng, đềcập khá sâu sắc về người thầy; những chủ trương, biện pháp cần áp dụngtrong việc phát triển đội ngũ giảng viên Tuy nhiên những nghiên cứu về bồidưỡng, quản lí bồi dưỡng giảng viên, giảng viên các trường ĐHY còn ít.Một số công trình nghiên cứu về quản lí bồi dưỡng giảng viên mới chỉ tậptrung vào việc cá nhân hóa hoạt động này như việc lập kế hoạch bồi dưỡnggiảng viên, thẩm định, đánh giá và phản hồi Trong đó cần đặc biệt lưu ýnhững nội dung có tính chất lí luận của quản lí giáo dục hiện đại, nhữngkinh nghiệm của các nước có nền giáo dục tiên tiến Chưa có công trình nàotrực tiếp bàn về "Quản lí bồi dưỡng năng lực giảng viên ở các trường đạihọc, đại học y" nói chung, ở Việt Nam nói riêng Do đó, những công trình đó

Trang 34

là tài liệu nghiên cứu, tham khảo và vận dụng một cách sáng tạo trong điềukiện của Việt Nam hiện nay

1.1.2.2 Những công trình nghiên cứu ở trong nước

Trong bài viết "Xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình bồi dưỡngthường xuyên cho nhà giáo" của đồng tác giả Lê Công Triêm và Nguyễn Đức

Vũ được trình bày tại Hội thảo khoa học "Xây dựng và thực hiện chương trìnhbồi dưỡng thường xuyên cho nhà giáo giai đoạn 2010 - 2015" được tổ chức vàotháng 3 năm 2010, đã đề ra 7 yêu cầu đối với chương trình bồi dưỡng, cụ thể là:(I) - Phải có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có thể kiểm soát được một cách khoa học;(II) - Phải xác định được các mức độ tối thiểu về tri thức chuyên môn vànghiệp vụ sư phạm cần đạt được sau quá trình bồi dưỡng; (III) - Chỉ rõ các mụctiêu và nội dung cho mỗi đối tượng giảng viên; (IV) - Nội dung phải đa dạng,đặc biệt chú ý về bồi dưỡng kỹ tự học, kỹ năng mềm và các kiến thức xã hội;(V) - Có định hướng các thiết bị bồi dưỡng, các tài liệu học tập, đặc biệt địnhhướng về tự học, tự bồi dưỡng của giảng viên; (VI) - Nêu rõ hình thức kiểm trađánh giá kết quả bồi dưỡng; (VII) - Chương trình được xây dựng theo hìnhthức tín chỉ Để quản lý và thực hiện chương trình hiệu quả và đồng bộ tác giảđưa ra 8 biện pháp chủ yếu sau: (I) - Gắn việc thực hiện bồi dưỡng thườngxuyên với việc thực hiện chuẩn dạy học nhà giáo; (II) - Đa dạng hóa các hìnhthức bồi dưỡng, trong đó coi trọng việc tự bồi dưỡng tại tổ chuyên môn, (III) -Ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng; (IV) - Khảo sát nhu cầu bồidưỡng của giảng viên, chú ý tính địa phương, vùng, miền; kết hợp bồi dưỡng

"từ dưới lên" với "từ trên xuống"; (V) - Biên soạn tài liệu bồi dưỡng theohướng tự học, tự nghiên cứu; (VI) - Đổi mới phương pháp bồi dưỡng trong cáclớp tập huấn; (VII) - Tăng cường công tác bồi dưỡng và đảm bảo tốt các điềukiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng (địa điểm, thiết bị, kinh phí, đội ngũchuyên gia, tài liệu, phương tiện học tập, nghiên cứu ); (VIII) - Đổi mới kiểm

Trang 35

tra, đánh giá nhằm tác động tích cực tới việc nâng cao chất lượng và hiệu quảcủa công tác bồi dưỡng [15].

Tác giả Nguyễn Đức Vũ - Trường đại học Sư phạm thuộc đại học Huếtrong bài viết "Thiết kế tài liệu học tập theo hình thức mô đun phục vụ tự bồidưỡng giảng viên"; với việc khẳng định và đề cao vai trò tự học, tự bồidưỡng đối với nhà giáo nhằm không ngừng nâng cao năng lực nhà giáotrong giai đoạn hiện nay; rèn luyện tư duy tự học, tự bồi dưỡng là hết sứcquan trọng Bồi dưỡng thường xuyên theo mô đun cho phép người dạy vàngười học kiểm soát được quá trình hoạt động của mình cũng như tự kiểmtra, đánh giá trong quá trình học Phương pháp mô đun phát huy được tínhtích cực, chủ động của người học, đáp ứng được phương châm "biến quátrình đào tạo thành tự đào tạo tự quản lý" [106]

Trong bài viết tác giả Trần Kiểm đã chỉ ra: "Việc lập kế hoạch cho phéplựa chọn phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực tạo hiệu quả hoạt động cho toàn

bộ tổ chức" và kế hoạch hóa bao gồm: "Việc xây dựng mục tiêu, chương trìnhhành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trongmột thời gian xác định của hệ thống quản lý và chủ thể quản lý" [68]

Tác giả Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu trong bài viết: "Nhờ có kếhoạch mà hướng vận động và phát triển của hệ thống giáo dục được xác định

rõ, tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu" [84] Cáctác giả Lê Thị Bạch Tuyết, Phan Thị Châu, Nguyễn Bích Hạnh, khảng địnhxây dựng kế hoạch là điều kiện tiên quyết; "Kế hoạch là cương lĩnh thứ 2 củaĐảng" [99] Các tác giả đều đánh giá vai trò của lập kế hoạch và yêu cầu kỹnăng lập kế hoạch như thu nhập, xử lý thông tin; xác định rõ nhiệm vụ trọngtâm, sắp xếp ưu tiên; giải pháp thực hiện; phân công, bố trí nhân lực, tài lực

Bài viết chất lượng công tác lập kế hoạch "Những kì vọng quá lớn vềphát triển giáo dục và đào tạo trong một thời gian nhất định dẫn đến kế hoạch,

Trang 36

chiến lược chỉ tồn tại trên giấy tờ", ở đây tác giả chỉ ra rằng trong giáo dục tồntại nhiều yếu tố quản lý, chính trị, xã hội, cho nên, lập kế hoạch phải xem xéthài hòa những yếu tố đó Tác giả Trương Thị Minh đề cập đến một số giải phápquản lý công tác bồi dưỡng như: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng; đề ra mục tiêuchung; tổ chức các hoạt động bồi dưỡng và sự tương tác của các giải pháp làmcho công tác bồi dưỡng đạt được kết quả [15] Tác giả Trần Bá Hoành đề cậpđến 3 phương thức: bồi dưỡng tập trung theo khóa dài ngày hoặc từng đợt ngắnngày tại cơ sở đào tạo hay bồi dưỡng tại chỗ (tại nơi họ công tác); bồi dưỡng từ

xa (học viên không trực tiếp giáp mặt giảng viên) [57], tác giả nhấn mạnh đểcông tác bồi dưỡng tại chỗ tốt cần chú ý 2 khâu: Tài liệu bồi dưỡng có chấtlượng; đội ngũ giảng viên có nhiều kinh nghiệm

Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng theo tác giả CaoTiến Đức "Nếu kiểm tra mà không đánh giá là kiểm tra không có mục đích;nếu đánh giá mà không dựa trên kết quả kiểm tra là đánh giá cảm tính, phiếndiện, không có cơ sở khoa học" Do vậy, "Muốn đánh giá chất lượng đào tạophải dựa vào kết quả kiểm tra" [90]

Nghiên cứu áp dụng quản trị theo khung năng lực và nâng cao chất lượnglãnh đạo khu vực công, tác giả Phùng Xuân Kha; Lê Quân đã nghiên cứu ở Mỹ,Singapore, Canada, Anh, và vận dụng vào khung năng lực cho từng chức danh,

vị trí lãnh đạo khu vực công tại Việt Nam, đồng thời hướng tới sử dụng khungnăng lực trong tuyển dụng; quy hoạch vị trí lãnh đạo theo chuẩn thang bậc nănglực cần có cũng như xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng đạt chuẩn

Công tác quản lý bồi dưỡng giảng viên đã được một số tác giả đề cậptrong các đề tài về phát triển đội ngũ giảng viên Tác giả Bùi Văn Quân vàNguyễn Ngọc Cầu với đề tài "Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và pháttriển đội ngũ nhà giáo" [84] đã đề cập đến 3 cách tiếp cận trong nghiên cứu:(1) tiếp cận quản lý và phát triển nguồn nhân lực; (2) tiếp cận theo phương

Trang 37

pháp quản lý bao gồm: Phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền,phương pháp hành chính, các phương pháp kinh tế; (3) tiếp cận theo nội dungphát triển đội ngũ Hiện nay có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau, việc lựachọn tiếp cận nào là do cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu thực tiễn giáo dụccủa nhà nghiên cứu hay nhà quản lý quyết định

Nhiều tác giả gồm: Phạm Văn Thuần với đề tài "Quản lý đội ngũ nhàgiáo trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực Việt Nam theo quan điểm tự chủ và

tự chịu trách nhiệm", "Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ởvùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" của tácgiả Nguyễn Văn Đệ; tác giả Phạm Ngọc Anh với đề tài "Nội dung và biệnpháp bồi dưỡng trình độ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng kĩ thuật ởViệt Nam"; đề tài "Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường đạihọc Vinh" của tác giả Thái Văn Thành; đề tài "Một số vấn đề về xây dựng vàphát triển đội ngũ giảng viên ở các trường đại học và cao đẳng hiện nay" củatác giả Nguyễn Thị Nhàn Đề tài nghiên cứu "Biện pháp bồi dưỡng giảng viêntrẻ trường đại học sư phạm Hà Nội, giai đoạn 2010 - 2015" Ngoài ra còn cócác nghiên cứu "Phát triển năng lực giảng viên nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng trong điều kiện toàncầu hóa và bùng nổ tri thức" của tác giả Nguyễn Hữu Nam; "Bồi dưỡng pháttriển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí trong thời kỳ hội nhập" của tác giảThân Văn Quân

Tác giả Trương Việt Dũng trong bài viết “Đào tạo nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu của xã hội” [34] đã đi vào phân tích thực trạng, xu thế đào tạo nguồn

nhân lực y tế hiện nay Trong đó tác giả cho rằng thực trạng thiếu hụt cán bộ y tế

có trình độ đại học và sau đại học” Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 giải phápkhác khắc phục các thực trạng về nguồn nhân lực y tế hiện nay; một trong cácgiải pháp đó là tăng chỉ tiêu đào tạo ở các cơ sở đào tạo có mã ngành sức khỏe

Trang 38

[34, tr.32] Tác giả Trần Tuấn Anh, Hoàng Văn Minh trong bài viết “Thực trạng giảng dạy và nhu cầu đào tạo về kinh tế của đội ngũ giảng viên kinh tế y tế tại các trường đại học y dược ở Việt Nam” [1] Trong nghiên cứu, các tác giả đã chỉ

ra những tồn tại về chất lượng đội ngũ giảng viên, trình độ giảng viên có học vịtiến sĩ; BSCKII chỉ chiếm ¼; cơ cấu chuyên ngành được đào tạo không đồngđều; một số giảng viên chưa được bồi dưỡng các khóa đào tạo, tập huấn kinh tế

y tế Ở góc độ chính sách tác giả Nguyễn Ngọc Long trong bài viết “Tăng cường các chế độ đãi ngộ cho giảng viên ngành y” [73] đã chỉ rõ tính đặc thù của giảng

viên đại học y so với giảng viên các trường đại học khác: Vừa là thầy giáo, thầythuốc, chuyển giao công nghệ, chống dịch… tác giả đề xuất 3 giải pháp về chế

độ đãi ngộ như sau: Một là, xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách và các văn bản quản lý nhà nước đối với giảng viên ngành y; Hai là, nghiên cứu cách tính giờ giảng đặc thù; Ba là, thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho

giảng viên ngành y [73]

Những công trình trên, mặc dù nghiên cứu, tiếp cận dưới nhiều góc độkhác nhau, nhìn chung đều khẳng định được vị trí, vai trò của việc bồi dưỡng,phát triển đội ngũ nhà giáo Các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng đều phù hợpvới điều kiện, đối tượng và nội dung nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ giảng viên, giảng viên ở các trường ĐHY Tuy nhiên các nghiên cứutrên mới chỉ dừng lại ở nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng Vấn đềquản lí bồi dưỡng NLGD cho giảng viên, GVLS ở các trường ĐHY chưađược các tác giả quan tâm khai thác nhiều, theo chúng tôi, đây là vấn đề hếtsức cần thiết cần phải tiếp tục nghiên cứu

1.2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra để luận án tiếp tục giải quyết

1.2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình

Trang 39

Từ tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án,chúng tôi có thể rút ra một số vấn đề các công trình nghiên cứu đã đạt được vàchưa đi sâu nghiên cứu như sau.

Một là, những nghiên cứu đều cho rằng bồi dưỡng ĐNGV và quản lý bồi

dưỡng ĐNGV giữ vai trò quan trọng, là biện pháp có hiệu quả nhất để nâng caochất lượng đội ngũ giảng viên, yếu tố quyết định chất lượng giáo dục đào tạo

Hai là, để nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo phải bồi dưỡng đội

ngũ nhà giáo theo hướng chuẩn hoá, phù hợp với các chuẩn năng lực củanghề nghiệp giảng viên trong đó đặc biệt quan tâm bồi dưỡng phẩm chất,chính trị, đạo đức, lối sống, lương tâm trách nhiệm nghề nghiệp và trình độchuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáodục, đào tạo và sự phát triển khoa học công nghệ

Ba là, mỗi công trình nghiên cứu căn cứ vào tình hình, đặc điểm, nhiệm

vụ của nhà trường, địa phương mà đi sâu vào những vấn đề cụ thể có tính chấtđặc thù của từng nhà trường, địa phương Từ những nghiên cứu, các tác giả đềxuất hệ thống biện pháp với mong muốn có những đóng góp nhất định trongxây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu của cơ sở đào tạo, Bộ,Ngành nói riêng và sự nghiệp giáo dục đào tạo của đất nước nói chung

Bốn là, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và quản lý bồi dưỡng ĐNGV đã

được quan tâm ở nhiều góc độ, cung cấp những khái niệm, các biện phápquản lý phát triển đội ngũ giảng viên và chủ thể là Hiệu trưởng các trườngđại học, cao đẳng, những nghiên cứu này có thể áp dụng vào việc quản lýbồi dưỡng đội ngũ giảng viên trong các học viện, trường đại học nói chung

và ở các trường ĐHY nói riêng Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiêncứu về quản lý bồi dưỡng năng lực GVLS ở các trường ĐHY, nhằm đáp ứngyêu cầu đào tạo đặc thù ngành y Một vấn đề cấp thiết đặt ra là căn cứ vàocác lý luận bồi dưỡng năng lực và quản lý bồi dưỡng năng lực cho GVLS,

Trang 40

tìm hiểu thực trạng GVLS ở các trường ĐHY, đề xuất các biện pháp quản lýbồi dưỡng năng lực cho GVLS nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồnnhân lực y tế hiện nay.

1.2.2 Những vấn đề đặt ra để luận án tiếp tục giải quyết

Qua tổng quan các công trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy vấn đề quản

lý bồi dưỡng chuẩn năng lực nghề nghiệp giảng viên đại học, đại học y là vấn đềcấp thiết Kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan đến đề tàiluận án, tiếp tục nghiên cứu để giải quyết những vấn đề chính, cụ thể sau:

Một là, xây dựng các khái niệm cơ bản của đề tài: BDNLGD GVLS;

quản lý BDNLGD cho GVLS ở các trường ĐHY

Hai là, xác định mục tiêu, nội dung quản lý BDNLGD cho GVLS ở

các trường ĐHY hiện nay

Ba là, khái quát bối cảnh hiện nay và sự tác động của nó đến quản lý

BDNLGD cho GVLS ở các trường ĐHY

Bốn là, đánh giá thực trạng BDNLGD và quản lý BDNLGD của GVLS

ở các trường ĐHY

Năm là, đề xuất các biện pháp quản lý BDNLGD cho GVLS ở các

trường ĐHY hiện nay

Trên đây là những vấn đề mới và cấp thiết mà nội dung luận án sẽnghiên cứu làm rõ, để góp phần xây dựng, phát triển đội ngũ GVLS ở cáctrường ĐHY, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế đápứng yêu cầu khám, chữa bệnh và các dịch vụ y tế hiện nay

Ngày đăng: 19/05/2021, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Tuấn Anh, Hoàng Văn Minh (2012), “Thực trạng giảng dạy và nhu cầu đào tạo về kinh tế của đội ngũ giảng viên kinh tế y tế tại các trường đại học y dược ở Việt Nam”, Tạp chí Y học thực hành, số (4), tr.132 – 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng giảng dạy và nhu cầu đàotạo về kinh tế của đội ngũ giảng viên kinh tế y tế tại các trường đại học ydược ở Việt Nam”, "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Trần Tuấn Anh, Hoàng Văn Minh
Năm: 2012
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1996), Nghị quyết TW2 Khóa VIII, Về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vềđịnh hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 1996
3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2004
4. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2009), Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của BCH Trung ương về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết luận số 242-TB/TWngày 15/4/2009 của BCH Trung ương về tiếp tục thực hiện Nghị quyếtTrung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạođến năm 2020
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2009
5. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/01/2013 về đổi mới toàn diện và căn bản giáo dục đào và tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày04/01/2013 về đổi mới toàn diện và căn bản giáo dục đào và tạo đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường định hướngXHCN và hội nhập quốc tế
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2013
6. Đinh Quang Báo (1998), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của tự học trong đào tạo ở bậc đại học, Tự học, tự đào tạo - tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của tự học trongđào tạo ở bậc đại học, Tự học, tự đào tạo - tư tưởng chiến lược của pháttriển giáo dục Việt Nam
Tác giả: Đinh Quang Báo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
7. Đinh Quang Báo (2005), “Một số giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng giảng viên”, Tạp chí Giáo dục, số (121), tháng 9/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng giảngviên”", Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2005
8. Nguyễn Ngọc Bảo (1980), Tổ chức dạy học, một số vấn đề lý luận dạy học, Trường Cán bộ quản lý và nghiệp vụ Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học, một số vấn đề lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1980

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w