1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế ôn tập bằng sơ đồ qua bài vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở duyên hải nam trung bộ địa lí 12, THPT

23 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 2 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI THIẾT KẾ ÔN TẬP BẰNG SƠ ĐỒ QUA BÀI: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ -

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI THIẾT KẾ ÔN TẬP BẰNG SƠ ĐỒ QUA BÀI: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ - ĐỊA LÍ 12, THPT

Người thực hiện: Nguyễn Thị Thủy Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lí

THANH HÓA, NĂM 2021

Trang 2

2.3 Các giải pháp để giải quyết vấn đề 3

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Sách giáo khoa Địa lí THPT đã có hệ thống kênh hình khá đa dạng: lược

đồ, biểu đồ, các bảng số liệu, sơ đồ kiến thức Mỗi kênh hình đều chứa đựngnhững kiến thức, các mối liên hệ nhân quả giữa các đối tượng Địa lí Vì vậy,trong quá trình dạy học Địa lí giáo viên cần khai thác triệt để hệ thống các kênhhình có sẵn trong sách giáo khoa để hướng dẫn cho học sinh nắm vững nội dungkiến thức Địa lí mà nó thể hiện, đồng thời cũng cần thiết kế xây dựng được các

sơ đồ trong quá trình thiết kế bài học địa lí và giảng cho học sinh trên lớp

Việc thiết kế sơ đồ ôn tập nhằm củng cố kiến thức cho học sinh, kíchthích học sinh tích cực học tập, ghi nhớ bản chất kiến thức Sơ đồ kiến thức kếthợp với Atlat Địa lí Việt Nam là điều kiện thuận lợi nhất để học sinh nắm vữngkiến thức khi ôn tập và vận dụng làm bài tập đạt kết quả cao

Thiết kế ôn tập bằng sơ đồ kiến thức theo bài, theo chương hoặc theo từngchuyên đề là tùy theo mục đích, phương pháp giảng dạy của giáo viên Tuynhiên, việc thiết kế ôn tập theo sơ đồ cho mỗi bài học sẽ có nội dung kiến thứcđầy đủ, cụ thể hơn Từ đó giúp học sinh ôn tập được kết quả tốt hơn

Qua kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, tiếp tục tự nghiên cứu, cũngnhư học hỏi từ đồng nghiệp tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm về

“Thiết kế ôn tập bằng sơ đồ qua bài: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ - Địa lí 12, THPT”.

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Giúp học sinh có được kiến thức đầy đủ hơn, có phương pháp học tập

và tự ôn tập đạt kết quả cao trong các kì thi

Với phương pháp ôn tập này, học sinh có thể khắc phục được nhữngkhó khăn trong nghiên cứu kiến thức học tập, từ đó nắm bắt kiến thức nhanhhơn và giải quyết được các chuyên đề Địa lí, giúp các em giải quyết các vấn

đề nhanh nhất và đúng chuẩn nhất

Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường, thúcđẩy động cơ phấn đấu vươn lên nắm bắt kiến thức của học sinh và đạt đượckết quả cao trong các kì thi

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài hướng tới đối tượng nghiên cứu là: “Thiết kế ôn tập bằng sơ đồ qua bài: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ”

1.4 Phương pháp nghiên cứu: Thống kê, phân tích, tổng hợp

1.5 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:

Thiết kế sơ đồ dạng PowerPoint trình chiếu tổng quát kiến thức theo bài

để học sinh nhanh chóng tư duy được bố cục nội dung bài học

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận

Xây dựng sơ đồ ôn tập dựa trên cơ sở nội dung bài học trong sách giáokhoa, sau đó tổ chức ôn tập trên lớp, phân tích nội dung kiến thức, kết hợp vớiAtlat Địa lí Việt Nam để hiểu bài và ghi nhớ kiến thức

2

Trang 4

Dựa vào sơ đồ, giáo viên cho học sinh xây dựng kiến thức và làm testnhanh các câu hỏi trắc nghiệm theo từng mục của bài học hoặc của toàn bài học.

Từ đó, hoàn thiện kiến thức cần lĩnh hội của học sinh

Sơ đồ bài học vừa chứa đựng các khái niệm cơ bản, nội dung quan trọngcủa bài học, vừa thể hiện được mối liên hệ giữa chúng, logic của bài học giúphọc sinh ôn tập kiến thức hiệu quả hơn

2.2 Thực trạng của vấn đề

Về phía giáo viên: Trong quá trình thiết kế giáo án để giảng dạy các bàiĐịa lí, bản thân tôi cũng như đồng nghiệp có thể còn ít chú ý đến sử dụng vàkhai thác triệt để kiến thức đúng đặc trưng của kênh hình trong sách giáo khoa,trong đó có các sơ đồ kiến thức Thường coi nó như là một sơ đồ minh họa kiếnthức, nên sử dụng chưa hiệu quả, kể cả trong giáo án cũng chưa thể hiện rõ khaithác sơ đồ

Về phía học sinh: Các em chưa quen với việc học và ôn tập Địa lí bằng sơ

đồ kiến thức, nên có hạn chế trong việc tiếp thu kiến thức

2.3 Các giải pháp giải quyết vấn đề

2.3.1 Ôn tập theo từng mục của bài

* Trước khi đi vào ôn tập cụ thể từng vấn đề, giáo viên cho học sinhquan sát chung toàn tiết ôn tập

Sơ đồ 1 :

Trang 6

* Giáo viên có thể chiếu sơ đồ bằng PowerPoint hoặc phát cho mỗi họcsinh một sơ đồ đã được phô tô chuẩn bị trước.

Kết hợp sơ đồ với Atlat Địa lí Việt Nam, giáo viên đặt ra các câu hỏi ôntập, sau đó cho đại diện các nhóm học sinh trả lời, nhận xét Kết thúc mỗi phần

ôn tập giao bài tập trắc nghiệm, cho học sinh làm và nhận xét, đánh giá

Sơ đồ 2:

Trang 7

Câu 1: Dựa vào sơ đồ và Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:

a) Nêu vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Xác định haiquần đảo Hoàng Sa, Trường Sa; các đảo Lý Sơn, Phú Quý

b) Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng

Câu 2: Trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Gợi ý trả lời:

Câu 1:

a) Nêu vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:

- Phía Bắc giáp Bắc Trung Bộ

- Phía Tây Bắc giáp Lào

- Phía Tây, Tây Nam giáp Tây Nguyên

- Phía Tây Nam giáp Đông Nam Bộ

- Phía Đông, Đông Nam giáp biển

- Các quần đảo và đảo:

+ quần đảo Hoàng Sa (TP Đà Nẵng)

+ quần đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa)

+ Đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi)

+ Đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận)

Câu 2: Đặc điểm tự nhiên của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

- Địa hình: các tỉnh đều có địa hình núi, gò ở phía Tây, đồng bằng hẹp ởphía Đông bị chia cắt bới nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, bờ biển khúckhuỷa có nhiều vũng vịnh

- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa Số giờ nắng nhiều

- Tài nguyên đất:

+ Đất nông nghiệp ở đồng bằng thích hợp để trồng cây lương thực, câycông nghiệp ngắn ngày

+ Đất ở đồi núi phát triển rừng, chăn nuôi gia súc lớn

- Tài nguyên biển: Vùng có tiềm năng để phát triển tổng hợp kinh tếbiển

- Tài nguyên rừng: Rừng có nhiều gỗ quí, trầm hương, sâm quy,…

- Tài nguyên khoáng sản: Cát thủy tinh, vàng, ti tan phát triển côngnghiệp khai khoáng

- Khó khăn:

+ Hạn hán kéo dài

+ Thiên tai thường xuyên xảy ra

+ Hiện tượng sa mạc hóa ở Cực nam Trung Bộ

6

Trang 8

Sơ đồ 3:

Câu 1: Trình bày việc phát triển nghề cá và du lịch biển ở Duyên hải

Nam Trung Bộ Vì sao đánh bắt hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh ở vùngnày?

Câu 2: Nêu vấn đề phát triển dịch vụ hàng hải ở vùng Duyên hải Nam

Trung Bộ

Câu 3: Nêu vấn đề khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối

của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

- Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú, trong đómắm Phan Thiết ngon nổi tiếng

Trang 9

- Chú ý khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

* Du lịch biển:

- Có nhiều bãi biển nổi tiếng: Mĩ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (QuảngNgãi), Qui Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận),Mũi Né (Bình Thuận)

- Hình thành các trung tâm du lịch có sức hấp dẫn đối với du khách.b) Đánh bắt hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh ở vùng Duyên hải NamTrung Bộ vì:

- Có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên sinh vật ven bờ

- Khẳng định chủ quyền và góp phần bảo vệ biển đảo của nước ta

Câu 2: Dịch vụ hàng hải ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:

- Có điều kiện thuận lợi nhất cả nước để xây dựng các cảng nước sâu

(dẫn chứng)

- Hiện tại vùng đã có một số cảng biển tổng hợp lớn do Trung ương quản

lí như: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang

- Đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất, Vân Phong

Câu 3: Vấn đề khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối

của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:

- Hiện nay đang khai thác dầu khí ở phía Đông đảo Phú Quí (BìnhThuận)

- Khai thác muối ở Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận)

Sơ đồ 4:

Câu 1: Nêu thực trạng phát triển công nghiệp của vùng Duyên hải Nam

Trung Bộ

Câu 2: Trình bày vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở

Duyên hải Nam Trung Bộ

8

Trang 10

Câu 3: Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý

nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hảiNam Trung Bộ?

Gợi ý trả lời:

Câu 1: Thực trạng phát triển công nghiệp của vùng Duyên hải Nam

Trung Bộ:

- Vùng đã hình thành một chuỗi các trung tâm công nghiệp, lớn nhất là

Đà Nẵng, tiếp đến Nha Trang, Qui Nhơn, Phan Thiết; Các ngành công nghiệpchủ yếu là chế biến nông - lâm - thủy sản, cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng.Vùng đang thu hút mạnh đầu tư nước ngoài đã xây dựng nhiều khu côngnghiệp, khu chế xuất, nhờ vậy công nghiệp của vùng đang phát triển khởi sắc

- Cơ sở năng lượng, tài nguyên nhiên liệu của vùng hạn chế; cơ sở nănglượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp cũng như các hoạt độngkinh tế khác của vùng Vấn đề này đâng được giải quyết theo hướng sau:

+ Sử dụng lưới điện quốc gia qua đường dây 500 KV

+ Một số nhà máy thủy điện đã xây dựng có qui mô vừa và nhỏ

+ Ngoài ra, còn có các nhà máy thủy điện đang xây dựng,

- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (từ Thừa Thiên Huế đến BìnhĐịnh) đang được đầu tư xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai và khu kinh tếDung Quất, Nhơn Hội được xây dựng tạo điều kiện cho công nghiệp của vùngkhởi sắc trong thời gian tới

Câu 2: Vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải

Nam Trung Bộ:

- Tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân công lao động mới

- Nâng cấp quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất

- Hệ thống các sân bay đã được khôi phục hiện đại hóa: sân bay quốc tế

Đà Nẵng, Chu Lai, Qui Nhơn, Tuy Hòa, Cam Ranh,…

- Đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất, Vân Phong

- Các tuyến đường ngang (quốc lộ 19,21,25,27,…)

Câu 3: Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải NamTrung Bộ vì:

- Cho phép khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên để hìnhthành cơ cấu kinh tế vùng

+ Tài nguyên thiên nhiên của vùng khá đa dạng

+ Kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế, làm ảnh hưởng đến sự hình thành

cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ,

- Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bật về kinh tế biển của vùng

+ Việc nâng cấp các cảng biển hiện tại và xây dựng các cảng nước sâutạo điều kiện đẩy mạnh giao lưu quốc tế, thu hút đầu tư, hình thành các khucông nghiệp tập trung, khu chế xuất

+ Phát triển ngành thủy sản và du lịch

- Thúc đẩy mối liên hệ kinh tế với các vùng khác trong cả nước và quốctế

Trang 11

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hình thành cơ cấu kinh tế ở phần phíaTây của vùng.

Sơ đồ 5: Cấu trúc toàn bài “Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ”.

10

Trang 12

2.3.2 Câu hỏi ôn tập theo 4 mức độ

Nhận biết

Câu 1 Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt

động kinh tế nào sau đây?

A Kinh tế biển B Sản xuất lương thực.

C Thủy điện D Khai thác khoáng sản.

Câu 2 Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc

Trung Bộ trong khai thác hải sản là

A có các ngư trường rộng lớn B tất cả các tỉnh đều giáp biển.

C có nhiều vũng, vịnh, đầm phá D có các điều kiện hải văn

thuận lợi

Câu 3 Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung

Bộ là

A bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

B có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.

C liền kề với các ngư trường lớn.

D hoạt động chế biến hải sản đa dạng.

Câu 4 Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao quả hiệu kinh tế

của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

A đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

B đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

C khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

D khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.

Câu 5 Diện tích của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

Câu 9 Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây

của Duyên hải Nam Trung Bộ?

A Đà Nẵng, Quảng Nam B Quảng Ngãi, Bình Định.

C Phú Yên, Khánh Hòa D Ninh Thuận, Bình Thuận Câu 10 Trung tâm du lịch quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 13

A Nha Trang B Phan Thiết C Đà Nẵng D.Quảng

Ngãi

Câu 11 Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh,

thành phố nào của nước ta?

A Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.

B Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đã Nẵng.

C Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng.

D Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.

Câu 12 Sân bay quốc tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

Câu 14 Khu kinh tế mở Chu Lai thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây của Duyên

hải Nam Trung Bộ?

A Đà Nẵng B Quảng Nam C Quảng Ngãi D.Khánh

Hòa

Câu 15 Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

A Thuận An, Văn Lý B Cà Ná, Sa Huỳnh.

C Cà Ná, Văn Lý D Sa Huỳnh, Thuận An.

Câu 16 Thương hiệu nước mắm nổi tiếng nào sau đây thuộc tỉnh Bình Thuận?

A Nha Trang B Phan Thiết.

C Quy Nhơn D Phú Quốc.

Câu 17 Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở

A Duyên Hải Nam Trung Bộ B Bắc Trung Bộ.

Thông hiểu

Câu 18 Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây

dựng cảng nước sâu?

A Bờ biển dài, nhiều đầm phá.

B Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.

C Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.

D Ít chịu ảnh hưởng của bão.

Câu 19 Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai

thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?

A Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều.

B Bờ biển dài, có các ngư trường lớn.

C Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.

D Bờ biển có nhiều vịnh để xây dựng cảng cá.

Câu 20 Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh

cực Nam Trung Bộ là

12

Trang 14

A địa hình phân hoá sâu sắc.

B ảnh hưởng của gió phơn và bão.

C thiếu nước, nhất là vào mùa khô.

D nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.

Câu 21 Biện pháp quan trọng nhất đối với ngành thủy sản ở Duyên hải Nam

Trung Bộ là

A đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

B đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

C khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

D phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.

Câu 22 Vấn đề cần quan tâm nhất trong phát triển công nghiệp ở Duyên hải

Nam Trung bộ là

A giải quyết tốt vấn đề năng lượng.

B giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước.

C nâng cao chất lượng nguồn lao động.

D xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.

Câu 23 Ý nghĩa chủ yếu việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - –am ở

Duyên hải Nam Trung bộ là

A tăng vai trò trung chuyển của vùng.

B đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh.

C tăng cường giao lưu với vùng Tây Nguyên.

D tăng cường quan hệ với các nước láng giềng.

Câu 24 Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung

Bộ là

A nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.

B khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.

C du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

D giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.

Câu 25 Cảng nước sâu Dung Quất ở Quảng Ngãi gắn liền với

A nhà máy lọc dầu B nhà máy sản xuất xi măng.

C nhà máy đóng tàu biển D nhà máy chế biến thực phẩm Câu 26 Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt

thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

A bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.

B ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.

C bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.

D ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

Câu 27 Để tăng hệ số sử dụng đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, biện pháp quan

trọng hàng đầu là

A xây dựng các hồ chứa nước, bảo vệ rừng.

B trồng cây chịu hạn trên đất trống đồi trọc.

C trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.

D phòng chống thiên tai trong mùa mưa bão.

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w