1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỬ DỤNG sơ đồ tư DUY để ôn tập PHẦN CÔNG dân với KINH tế GIÚP học SINH TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 4 ôn THI tốt NGHIỆP THPT có HIỆU QUẢ

22 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 4 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ ÔN TẬP PHẦN CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ GIÚP HỌC SINH TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 4 ÔN THI

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ ÔN TẬP

PHẦN CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ GIÚP HỌC SINH TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 4

ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT CÓ HIỆU QUẢ

Người thực hiện: Hoàng Văn Lộc Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Giáo dục công dân

THANH HÓA, NĂM 2021

Trang 2

2.3.2.3 Sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập ôn tập chủ đề: Các quy

luật kinh tế cơ bản trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Trang 3

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩthuật là sự bùng nổ về khối lượng tri thức Để tiếp thu được khối lượng tri thứclớn buộc người dạy và người học phải đổi mới phương pháp dạy và học Tuynhiên, phương pháp dạy học nào phù hợp là câu hỏi mà nhiều giáo viên bănkhoăn Trước thực trạng đó, môn giáo dục công dân cũng cần có những cải tiếnmới về phương pháp giảng dạy và phương pháp học tập Đặc biệt cần nhanhchóng đổi mới phương pháp dạy học môn GDCD để đáp ứng được yêu cầu củacông cuộc đổi mới đất nước, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và pháttriển kinh tế thị trường định hướng XHCN Đổi mới nội dung, phương pháp vàhình thức tổ chức dạy học nhằm góp phần tích cực vào việc đào tạo nguồn nhânlực để thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta hiện nay

Từ năm học 2016 -2017, môn Giáo dục công dân được đưa vào thi THPTQuốc gia trong bài thi KHXH gồm tổ hợp các môn Lịch sử, Địa lí và Giáo dụccông dân Với nhiều thầy, cô giảng dạy GDCD, việc này thực sự là niềm vui bởi

nó sẽ góp phần to lớn trong việc thay đổi và nâng tầm vị thế môn học trong hệthống giáo dục quốc dân, đồng thời vị thế thầy cô giảng dạy bộ môn GDCDcũng được xã hội nhìn nhận một cách tích cực hơn Tuy nhiên, đây cũng là mộttrọng trách và áp lực lớn đối với các thầy cô đang dạy ôn thi lớp 12 Đặc biệt, tạitrường THPT Thạch Thành 4 thì đa số các em đăng kí thi ban KHXH (224emtrên tổng số 264 học sinh khối 12) Đối tượng học sinh chủ yếu là người vùngcao, trình độ nhận thức của các em còn hạn chế, năng lực tiếp thu bài còn chậm

Để giúp các em ôn tập và có được kết quả tốt nhất trong kì thi tốt nghiệp là mộtđiều không dễ dàng Vì vậy, trong quá trình giảng dạy tôi đã cố gắng trang bịcho các em những kiến thức cơ bản nhất bằng cách sử dụng sơ đồ tư duy Việc

sử dung sơ đồ tư duy sẽ giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức nhanh nhất, ghinhớ kiến thức sâu sắc nhất, kích thích sự phát triển tư duy logic cho học sinh

Trong kì thi tốt nghiệp THPT năm 2020, tôi là giáo viên trực tiếp giảngdạy môn GDCD cho học sinh khối 12 của trường THPT Thạch Thành 4 với 223

em đăng kí dự thi bài thi KHXH Qua kì thi thì kết quả đạt được ngoài sự mongđợi với điểm bình quân là 8.19 và có 61 em đạt trên 9 điểm ( trong đó có 2 emđạt 10 điểm) Để phát huy kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế trongquá trình ôn tập, tôi đã mạnh dạn nêu và trình bày kinh nghiệm: “Sử dụng sơ đồ

tư duy để ôn tập phần công dân với kinh tế giúp học sinh trường THPT Thạch Thành 4 ôn thi tốt nghiệp THPT có hiệu quả”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này với mục đích:

- Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức phần công dân với kinh tếtrong trương trình GDCD 11

Trang 4

- Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức phần công dân với kinh tế trongtrương trình GDCD 11có hệ thống nhanh nhất, ghi nhớ kiến thức sâu sắc nhất,kích thích sự phát triển tư duy logic cho học sinh Từ đó nâng cao được hiệu quả

ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Sơ đồ tư duy trong phần công dân với kinh tế trong trương trình GDCD 11.1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu thực trạng sáng kiến, cơ sở líluận của sáng kiến, tìm hiểu bản chất của vấn đề Nghiên cứu nội dung sách giáokhoa môn GDCD 11, phần mềm vẽ sơ đồ tư duy iMindMap

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Tìm hiểuthôngtin; khảo sát mức độ ghi nhớ kiến thức có hệ thống của học sinh lớp 12 trườngTHPT Thạch Thành 4 khi sử dụng phương pháp dạy và học có sử dụng sơ đồ tưduy

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê tỉ lệ học sinh lớp 12 trườngTHPT Thạch Thành 4 đạt các mức độ ghi nhớ kiến thức môn GDCD sau khi dạyhọc có sử dụng sơ đồ tư duy

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận

Não bộ của chúng ta được cấu tạo gồm 5 phần với chức năng khác nhau: báncầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não Bán cầu đại nãogồm bán cầu đại não phải và bán cầu đại não trái Hai bán cầu này nối liền nhaunhờ vào tập hợp các sợi dây thần kinh Mỗi bán cầu đại não có một vai trò hếtsức khác nhau Bán cầu đại não trái của chúng ta xử lý thông tin về tư duy logic,

xử lí các số liệu, phân tích, ngôn ngữ, các chuỗi số và sự kiện, v.v… Bán cầu đạinão phải của chúng ta chăm lo những việc như âm nhạc, sáng tạo, mơ mộng,tưởng tượng, màu sắc, tình cảm, v.v…

Tuy nhiên, hầu hết các môn học trong trường lại thiên về bán cầu đại nãotrái Những môn học chính như Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý,Anh ngữ, … đều đòi hỏi các chức năng hoạt động từ não trái như tìm hiểu sựkiện, phân tích thông tin, lập luận, tính toán Vậy thì trong khi bán cầu đại nãotrái của chúng ta phải liên tục làm việc hầu hết thời gian học ở trên lớp thì báncầu đại não phải không làm gì nhiều Nghĩa là não phải không được tận dụngđúng công suất Do đó, bán cầu đại não phải của chúng ta cảm thấy rất “nhàmchán” nên nó phải “kiếm việc để làm” Kết quả là bán cầu đại não phải khiếnngười học mơ màng, giảm bớt sự tập trung vào các môn học

Liệu có cách nào giải quyết vấn đề này? Thay vì để bán cầu đại não phải làmmất tập trung thì chúng ta phải sử dụng cả não trái và não phải trong lúc học.Việc này không những tạo “công ăn việc làm” cho bán cầu đại não phải, mà nó

Trang 5

còn giúp tăng gấp nhiều lần (chứ không chỉ gấp đôi) sức mạnh não bộ Mộttrong những cách học tập phát huy được cả hai bán cầu đại não chính là sử dụng

sơ đồ tư duy (hay bản đồ tư duy) trong quá trình học tập

Sơ đồ tư duy là một phương pháp, lưu trữ, sắp xếp thông tin và xác địnhthông tin theo thứ tự ưu tiên bằng cách sử dụng từ khoá, hình ảnh chủ đạo Mỗi

từ khoá hoặc hình ảnh chủ đạo trong sơ đồ tư duy sẽ kích hoạt những ký ức cụthể và làm nảy sinh những suy nghĩ, ý tưởng mới từ đó cho chúng ta có cái nhìntổng quan về thông tin, để giải mã những sự kiện, ý tưởng về thông tin đồng thờicũng để giải phóng tiềm năng đáng kinh ngạc trong bộ não từ đó giúp chúng ta

có thể đạt được bất kì điều gì mình muốn

Sơ đồ tư duy có nhiều ưu điểm so với các phương pháp dạy học khác đólà: dễ nắm được trọng tâm của vấn đề, đỡ tốn thời gian ghi chép hơn so với kiểughi chép cũ, cải thiện sức sáng tạo và trí nhớ, nắm bắt cơ hội khám phá tìm hiểu,hoàn thiện bộ não, tiếp thu linh hoạt và hiệu quả, giúp người học tự tin hơn vàokhả năng của mình, tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp học sinh hiểu và ghinhớ kiến thức có hệ thống .

2.2 Thực trạng vấn đề

Trường THPT Thạch Thành 4 là một trường ở huyện miền núi của tỉnhThanh Hóa, năm học 2020-2021 trong quá trình đăng ký thi tốt nghiệp THPTnăm 2021, phần lớn học sinh đăng ký dự thi ban khoa học xã hội, chỉ có 40 họcsinh trong tổng số 264 học sinh lớp 12 lựa chọn ban khoa học tự nhiên Trong

224 học sinh thì chủ yếu là con em người dân tộc sống ở vùng đặc biệt khókhăn, trình độ nhận thức của các em còn hạn chế, năng lực tiếp thu bài cònchậm Vì vậy quá trình ôn tập môn GDCD gặp nhiều khó khăn cho cả giáo viên

và học sinh từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môn học

Trước thực trạng như vậy tôi cũng trăn trở rất nhiều, làm sao để học sinh cóthể ôn tập môn GDCD thật hiệu quả, có được kết quả tốt nhất trong kỳ thi tốtnghiệp THPT Vì vậy tôi đã mạnh dạn áp dụng việc ôn tập kiến thức cho họcsinh bằng sơ đồ tư duy để tạo được hứng thú trong mỗi giờ dạy giúp học sinhnhớ lâu, khắc sâu kiến thức một cách có hệ thống, nâng cao hiệu quả học tập chohọc sinh

Trang 6

Ví dụ : Với 3 bài học trong sách giáo khoa GDCD11 là bài 3 (Quy luật giátrị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa ), bài 4( quy luật cạnh tranh trong sảnxuất và lưu thông hàng hóa), bài 5 (quy luật cung- cầu trong sản xuất và lưuthông hàng hóa)) học sinh xác định từ khóa chính là Các quy luật kinh tế cơ bảntrong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Học sinh cũng có thể xác định từ khóa cho từng bài hoặc từng phần

Chẳng hạn, khi ôn tập mục 2 của bài 1 học sinh xác định từ khóa là: các yếu tố

cơ bản của quá trình sản xuất

Bước 2 : Vẽ từ khóa chủ đề ở trung tâm trang giấy

Sử dụng một tờ giấy trắng có thể là giấy A4 hoặc giấy vở viết và vẽ từ khóachủ đề ở chính giữa tờ giấy Giấy trắng không kẻ ô sẽ giúp cho học sinh sáng tạohơn Vẽ trên giấy nằm ngang sẽ có được không gian rộng lớn hơn để triển khaicác ý Học sinh cần viết tên chủ đề ở chính giữa tờ giấy, từ đó mới phát triển racác ý khác ở xung quanh Học sinh có thể tự do sử dụng tất cả các màu sắc yêuthích Để học sinh liên tưởng nhanh tới chủ đề các em nên vẽ hình ảnh liên quanđến chủ đề Ví dụ học sinh có thể vẽ hình ảnh một bông hoa hoặc một trái tim ởtrung tâm với chủ đề Các quy luật kinh tế cơ bản để dễ dàng gợi nhớ nội dungchủ đề

Bước 3: Vẽ các tiêu đề phụ (nhánh cấp 1)

Với mỗi chủ đề gồm nhiều nội dung, học sinh cần xác định từ khóa phụ cấp

1 (tiêu đề phụ cấp 1) Các từ khóa phụ cấp 1 được viết xung quanh từ khóachính Sau đó sử dụng bút để vẽ các nhánh cấp 1 nối từ khóa chính tới từ khóaphụ cấp 1

Bước 4 : Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3, …

Mỗi từ khóa cấp 1 xác định được nhưng các từ khóa cấp 2 Sau đó vẽ nốitiếp nhánh cấp 2 vào nhánh cấp 1, nhánh cấp 3 vào nhánh cấp 2,… để tạo ra một

sơ đồ tư duy

Nên vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng, như thế sẽ làm cho bản đồ tưduy mềm mại, uyển chuyển và dễ nhớ hơn Chỉ nên tận dụng từ khóa và hìnhảnh, mỗi nhánh chỉ sử dụng 1 từ khóa Việc này giúp cho nhiều từ khóa mới vànhững ý khác được nối thêm vào các từ khóa sẵn có một cách dễ dàng Hãydùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian và thời gian bất cứlúc nào có thể Tất cả các nhánh của một ý nên tỏa ra từ một điểm và có cùng 1màu

Trang 7

2.3.2 Hướng dẫn học sinh ôn tập phần công dân với kinh tế bằng sơ đồ tư duy

Để ôn tập cho học sinh đạt được hiệu quả cao nhất thì điều đầu tiên là giáoviên phải bám sát các công văn chỉ đạo của Bộ GD và ĐT, sở GD và ĐT ThanhHóa Đặc biệt là công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 8 năm 2020

của Bộ trưởng Bộ GDĐT về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học câp THPT

môn GDCD; cùng với đó là bám vào đề thi tốt nghiệp các năm trước đó và đềtham khảo năm 2021 Từ sự phân tích đó nên trong phần công dân với kinh tếtôi chủ yếu ôn tập cho học sinh 5 bài (bao gồm từ bài 1 đến bài 5 trong chươngtrình GDCD 11)

2.3.2.1 Sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế

- Với chủ đề này trong tiết dạy trước đó giáo viên đã chia lớp thành 4 nhóm vàyêu cầu các nhóm về nhà vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A0

- Giáo viên yêu cầu các nhóm dán sơ đồ lên trên bảng, đại diện các nhóm lênbáo cáo, thuyết trình về sơ đồ mà nhóm mình đã làm

- Các nhóm góp ý sản phẩm của nhau

Trang 8

Sản phẩm sơ đồ tư duy về chủ đề Công dân với sự phát triển kinh tế

của học sinh

Giáo viên khắc sâu và nhấn mạnh nội dung các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất bằng sơ đồ sau:

Trang 9

Để mở rộng thêm kiến thức và khai thác sâu ở mục 2 các yếu tố của quátrình sản xuất giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:

- Trong các yếu tố của tư liệu lao động yếu tố nào quan trọng nhất?

- Để phân biệt đối tượng lao động và tư liệu lao động cần căn cứ vào đâu?

- Lấy ví dụ về đối tượng lao động và tư liệu lao động trong ngành may mặc?

- Đối tượng lao động kết hợp với tư liệu lao động sẽ tạo thành gì?

- Trong các yếu tố của quá trình sản xuất yếu tố nào giữ vai trò quan trọng

Sản phẩm sơ đồ tư duy về chủ đề Hàng hóa- Tiền tệ- Thị trường

của học sinh

Để khắc sâu kiến thức giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trắcnghiệm sau đó đưa ra nội dung cơ bản của bài:

Trang 10

Ví dụ để học sinh phân biệt được các chức năng của tiền tệ, giáo viên có thểđưa ra các câu hỏi;

Câu 1: Anh A trồng rau sạch bán lấy tiền mua dụng cụ học tập cho con, như vậy

tiền đã thể hiện chức năng nào sau đây?

A Thước đo giá trị B Phương tiện lưu thông.

C Phương tiện cất trữ D Phương tiện thanh toán.

Câu 2: Bạn A dùng tiền trả cho B khi mua quần áo của B là thể hiện chức năng

nào dưới đây của tiền tệ?

A Phương tiện lưu thông B Thước đo giá trị.

C Phương tiện cất trữ D Phương tiện thanh toán.

Câu 3: Sau khi trúng xổ số, chị B trích một trăm triệu đồng mua thiết bị chăm

sóc sức khỏe cho gia đình và dùng toàn bộ số tiền còn lại đưa cả nhà đi du lịchnước ngoài Trong trường hợp này, chức năng nào dưới đây của tiền tệ chưađược thực hiện?

A Thước đo giá trị B Tiền tệ thế giới.

C Phương tiện lưu thông D Phương tiện cất trữ.

Trang 11

2.3.2.3 Sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập ôn tập chủ đề: Các quy luật kinh tế

cơ bản trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Với chủ đề này giáo viên giới thiệu cho học sinh 3 quy luật kinh tế trong chủ

đề gồm: Quy luật giá trị; Quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu trong sảnxuất và lưu thông hàng hóa Trong 3 quy luật đó thì giáo viên nhấn mạnh quyluật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản nhất

Tiếp theo giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm

Trang 12

Sản phẩm sơ đồ tư duy về Quy luật cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông

hàng hóa của học sinh

Sản phẩm sơ đồ tư duy về quy luật cung cầu trong sản xuất và lưu thông

hàng hóa của học sinh

Trang 13

- Giáo viên mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện vềnội dung kiến thức đó Giáo viên sẽ là cố vấn, trọng tài giúp học sinh hoàn thiện

về sơ đồ tư duy Sau đó giáo viên có thể kết luận bằng sơ đồ mà mình đã chuẩn

bị sẵn hoặc một sơ đồ tư duy mà cả lớp đã chỉnh sửa và hoàn thiện, cho học sinhlên thuyết trình và trình bày về sơ đồ đó

Trang 14

Để học sinh khắc sâu kiến thức giáo viên đặt các câu hỏi vấn đáp học sinh Ví

dụ như các câu hỏi sau:

- Quy luật kinh tế cơ bản nhất trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là quyluật nào?

- Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa phải căn cứ vàothời gian lao động xã hội cần thiết hay thời gian lao động cá biệt để sản xuấthàng hóa?

- Những yếu tố nào làm cho giá cả của hàng hóa có thể cao hơn hoặc thấphơn giá trị của hàng hóa?

2.3.3 Câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm kiến thức phần công dân với kinh tế Câu 1: Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa

A sức lao động và tư liệu sản xuất

B tư liệu lao động và đối tượng lao động

Trang 15

C sức lao động và tư liệu lao động.

D sức lao động và đối tượng lao động

Câu 2: Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, sức lao động là yếu tốgiữ vai trò quan trọng, quyết định nhất vì

A biểu hiện trình độ phát triển của tư liệu sản xuất

B kết quả trình độ phát triển của tư liệu sản xuất

C kết tinh trình độ phát triển của tư liệu sản xuất

D hệ quả trình độ phát triển của tư liệu sản xuất

Câu 3: Người lao động với tư liệu sản xuất kết hợp thành

A lực lượng sản xuất B quá trình sản xuất

C phương thức sản xuất D tư liệu sản xuất

Câu 4: Chị A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo Vậy tiền

đó thực hiện chức năng nào dưới đây?

A Phương tiện thanh toán B Phương tiện giao dịch

C Thước đo giá trị D Phương tiện lưu thông

Câu 5: Trên thị trường, do ảnh hưởng của cạnh tranh, cung- cầu nên giá cả củahàng hóa có thể

A cao hơn hoặc thấp hơn giá trị của hàng hóa.

B thấp hơn hoặc bằng với giá trị của hàng hóa.

C luôn thấp hơn giá trị của hàng hóa.

D. luôn cao hơn giá trị của hàng hóa

Câu 6: Tiền tệ thực hiện chức năng là phương tiện thanh toán trong trường hợpnào dưới đây?

A Chị P mua chiếc áo nhãn hiệu NEM.

B Ông H trả tiền thuê cửa hàng cho chị N.

C Hằng tháng anh C đưa tiền lương cho vợ.

D Bà Q gửi sang Hoa kỳ cho con 2000USD.

Câu 7: Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện cất trữ khi

A tiền thúc đẩy quá trình mua bán hàng hóa

B tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa

C tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ

D tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w