1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống kiến thức trọng tâm chương dòng điện xoay chiều vật lí 12

25 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, giáo viên khi giảng dạy cần phảiđịnh hướng cho học sinh hệ thống lại kiến thức trọng tâm của một chương đã họcmột cách tốt nhất nhằm giúp các em có kiến thức tổng hợp, phân

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HOẰNG HOÁ 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU - VẬT LÍ 12

Người thực hiện: Nguyễn Văn Trào Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn SKKN thuộc môn: Vật lí

THANH HÓANĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

A MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 2

B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3

3 Các giải pháp thực hiện 3

3.1 Đại cương về dòng điện xoay chiều 3

3.1.1 Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều 3

3.1.2 Khái niệm về dòng điện xoay chiều 3

3.1.3 Các giá trị hiệu dụng 4

3.2 Các mạch điện xoay chiều 4

3.2.1 Mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở 4

3.2.2 Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện 4

3.2.3 Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần 5

3.2.4 Mạch có R, L,C mắc nối tiếp 5

3.2.5 Cộng hưởng điện 6

3.3 Công suất tiêu thụ của mạch điện xoay chiều Hệ số công suất 6

3.3.1 Công suất của mạch điện xoay chiều 6

3.3.2 Hệ số công suất 6

3.4 Truyền tải điện năng Máy biến áp 7

3.4.1 Truyền tải điện năng đi xa 7

3.4.2 Máy biến áp 8

3.5 Máy phát điện xoay chiều 9

3.5.1 Máy phát điện xoay chiều một pha 9

3.5.2 Máy phát điện xoay chiều ba pha 9

3.5.3 Động cơ không đồng bộ ba pha 10

3.6 Các dạng bài tập cơ bản về dòng điện xoay chiều 10

3.6.1 Bài tập đại cương về dòng điện xoay chiều 10

3.6.2 Bài tập về mạch điện xoay chiều gồm một phần tử 11

3.6.3 Bài tập về mạch điện xoay chiều gồm hai phần tử 13

3.6.4 Bài tập về mạch điện xoay chiều gồm 3 phần tử R,L,C mắc nối tiếp 15

3.6.5 Bài tập cơ bản về công suất của dòng điện xoay chiều 16

3.6.6 Bài tập cơ bản về máy biến áp và truyền tải điện năng 17

3.6.7 Bài tập cơ bản về máy phát điện xoay chiều 18

4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18

4.1 Trước khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm 19

4.2 Sau khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm 19

C KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 20

Trang 3

A MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài.

Vật lí là một trong những môn học khó, học sinh muốn học tốt môn vật lí cầnphải hiểu được bản chất của các hiện tượng vật lí, hệ thống được các kiến thứctrọng tâm và vận dụng để giải các bài tập Mặt khác bài tập vật lí rất đa dạng vàphong phú Trong phân phối chương trình số tiết bài tập và ôn tập không nhiều sovới nhu cầu ôn tập của học sinh Chính vì thế, giáo viên khi giảng dạy cần phảiđịnh hướng cho học sinh hệ thống lại kiến thức trọng tâm của một chương đã họcmột cách tốt nhất nhằm giúp các em có kiến thức tổng hợp, phân loại và giải đượccác dạng bài tập của chủ đề vật lí đã học, tạo cho học sinh niềm say mê, sự hứngthú và yêu thích môn học

Trong các đề thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp các năm gần đây các câu hỏi

về chủ đề “Dòng điện xoay chiều” rất đa dạng và phong phú Khi gặp nhữngcâu hỏi liên quan đến chủ đề này học sinh thường lúng túng trong việc vận dụngkiến thức, phân loại và tìm cho mình một phương pháp giải nhanh nhất và hiệuquả nhất Do đó mất thời gian và làm ảnh hưởng đến thời gian làm các câu hỏikhác và kết quả thi chưa cao

Vì vậy việc hệ thống kiến thức trọng tâm và áp dụng các kiến thức để đưa raphương pháp giải các bài tập cho học sinh sau khi học xong một chương là rất cầnthiết Hiện nay cũng có nhiều tài liệu viết về “Dòng điện xoay chiều” nhưng còn

sơ sài, chưa đi sâu hệ thống kiến thức trọng tâm về dòng điện xoay chiều, đápứng được yêu cầu hệ thống kiến thức cơ bản và phân loại các dạng bài tập chohọc sinh

Qua thực tế hơn 20 năm giảng dạy ở trường trung học phổ thông tôi đã hệthống được các kiến thức trọng tâm chương “Dòng điện xoay chiều” từ đó phânloại các dạng bài tập và đưa ra các phương pháp giải phù hợp các dạng bài tập

cơ bản về chủ đề này Với những lí do nêu trên tôi đã chọn đề tài sáng kiến kinhnghiệm để nghiên cứu là:

“Hệ thống kiến thức trọng tâm chương dòng điện xoay chiều - Vật lí 12”

2 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích của đề tài này là giúp các em học sinh hệ thống lại các kiến thứctrọng tâm của chương dòng điện xoay chiều trong chương trình vật lí 12 từ đócác em có thể phân loại và đưa ra các phương pháp giải các bài tập cơbảnchươngdòng điện xoay chiều một cách nhanh nhất, chính xác và đạt hiệuquả cao nhất

3 Đối tượng nghiêncứu.

Đề tài “Hệ thống kiến thức trọng tâm chương dòng điện xoay chiều- vật

lí 12” tập trung nghiên cứu hệ thống các kiến thức trọng tâm của chương dòng

điện xoay chiều gồm các kiến thức như: Đại cương về dòng điện xoay chiều,các loại mạch điện xoay chiều, hiện tượng cộng hưởng điện, công suất của dòngđiện xoay chiều, máy biến áp, truyền tải điện năng, máy phát điện xoay chiều,động cơ không đồng bộ 3 pha và các bài toán cơ bản về mạch điện xoay chiềutrong chương trình vật lý lớp 12 THPT

Trang 4

4 Phương pháp nghiên cứu.

4.1 Nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu cơ sở lí luận để làm sáng tỏ vai trò của việc hệ thống kiến thứctrọng tâm trong dạy học vật lí, áp dụng để giải các dạng bài tập cơ bản trongchương dòng điện xoay chiều nói riêng và bài tập vật lí nói chung

4.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa và tìm hiểu chương trình vật lí lớp 12THPT, nghiên cứu các tài liệu tham khảo có liên quan để xác định các dạng bàitập về dòng điện xoay chiều Từ đó xác định các kiến thức có liên quan để vậndụng vào việc giải các bài tập cơ bản về dòng điện xoay chiều trong chương trìnhvật lý 12 và trong các đề thi một cách nhanh nhất, chính xác và hiệu quả nhất

4.3 Thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành giảng dạy song song với việc tìm hiểu các học sinh lớp 12 trườngTHPT Hoằng Hoá 4 - Hoằng Hoá - Thanh Hoá Trên cơ sở phân tích định tính vàđịnh lượng kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm để đánh giá tínhkhả thi và hiệu quả của các phương pháp do đề tài sáng kiến đưa ra

- Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm: Từ tháng 08 năm 2019 đếntháng 05 năm 2021

- Địa điểm: Trường THPT Hoằng Hoá 4 - Hoằng Hoá - Thanh Hoá

5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.

Đề tài“Hệ thống kiến thức trọng tâm chương dòng điện xoay chiều Vật lí 12”đã hệ thống đầy đủ các kiến thức trọng tâm, cơ bản về dòng điện xoay

-chiều bao gồm các kiến thức lý thuyết và các công thức cơ bản, quan trọng

- Từ các kiến thức trọng tâm này giúp các em học sinh có thể phân loại vàđưa ra phương pháp giải phù hợp để giải một số dạng bài tập cơ bản thường gặp

về dòng điện xoay chiều như: Đại cương về dòng điện xoay chiều, các bài tập

về các mạch điện xoay chiều, bài tập về cộng hưởng điện, các bài toán về côngsuất của mạch điện xoay chiều, máy biến áp và truyền tải điện năng trongchương trình vật lí lớp 12 THPT Từ đó giúp học sinh có một kiến thức tổnghợp về dòng điện xoay chiều để vận dụng vào giải quyết các câu hỏi và bài tập

về dòng điện xoay chiều trong các đề thi

B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Việc dạy học vật lí trong nhà trường phổ thông không chỉ giúp học sinh hiểuđược sâu sắc và đầy đủ các kiến thức vật lí phổ thông mà còn giúp các em vận dụngcác kiến thức đó giải quyết nhiệm vụ của bài tập vật lí và những vấn đề xãy ra trongcuộc sống Để đạt được điều đó, học sinh phải có những kiến thức vật lý nhất định vàphải thường xuyên rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo trong cuộc sống hằng ngày Kỹ năng vậndụng kiến thức vật lí vào việc giải bài tập và giải thích các hiện tượng xãy ra trong thực

tế đời sống hằng ngày là thước đo độ sâu sắc và vững vàng những kiến thức vật lí màhọc sinh đã được học

Vật lí là một môn khoa học giúp học sinh nắm được các qui luật vận động của thếgiới vật chất và các bài tập vật lí giúp học sinh hiểu rõ các qui luật vận động ấy, biếtphân tích và vận dụng các quy luật ấy vào thực tiễn Mặc dù giáo viên đã trình bày tài

Trang 5

liệu một cách rõ ràng, mạch lạc, hợp lôgíc, phát biểu định luật,làm thí nghiệm đúngtheo yêu cầu và có kết quả chính xác thì đó chỉ là điều kiện cần chứ chưa đủ để họcsinh nắm vững và sâu sắc kiến thức vật lí Vì vậy việc hệ thống kiến thức trọng tâmcho cho học sinh sau khi học một chủ đề vật lí là việc làm cần thiết và rất quan trọng.

Từ những kiến thức trọng tâm của một chủ đề vật lí đã được hệ thống, học sinh có thểvận dụng để phân loại và đưa ra phương pháp giải các bài tập vật lí, giải quyết các tìnhhuống cụ thể nảy sinh trong đời sống hằng ngày

2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Qua thực tế khảo sát học sinh các lớp trực tiếp giảng dạy và học sinh cáckhối lớp trong trường tôi nhận thấy việc hệ thống kiến thức trọng tâm sau khi họcxong một chủ đề vật lí của học sinh trung học phổ thông còn rất hạn chế Khi gặpmột dạng bài tập vật lí học sinh thường lúng túng trong quá trình phân tích, phânloại dạng bài tập và sử dụng kiến thức vật lí nào để giải quyết bài toán đó Các tàiliệu tham khảo hiện có thường chỉ giải một số bài tập cụ thể, vì vậy học sinhkhông áp dụng được cho các dạng bài tập ở dạng tương tự Các năm gần đây,trong các đề thi học sinh giỏi và thi tốt nghiệp thường xuyên xuất hiện một số câuhỏi cơ bản, vận dụng và vận cao trong đó có nhiều câu hỏi về dòng điện xoaychiều trong chương trình vật lí 12 Khi gặp những dạng bài tập này đòi hỏi họcsinh phải sử dụng các kiến thức toán học kết hợp với các kiến thức vật lí một cáchlinh hoạt mới đưa ra cách giải nhanh và chính xác Xuất phát từ thực trạng đó tôi

đã viếtđề tài “Hệ thống kiến thức trọng tâm chương dòng điện xoay chiều vật lí 12”nhằm hệ thống kiến thức chương dòng điện xoay chiều, từ đó giúp các

-em có kiến thức tổng hợp, phân loại và đưa ra các phương pháp giải phù hợpvới từng dạng bài tập, giúp học sinh khắc sâu kiến thức và vận dụng để giảiquyết được các hiện tượng vật lí nảy sinh trong thực tế đời sống

3 Các giải pháp thực hiện.

3.1 Đại cương về dòng điện xoay chiều.

3.1.1 Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều [1;2]

Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, cụ thể: khi cho một khung dây quay đều trong từ trường đều thì trong khung dây xuất hiện dòng điện xoay chiều

Giả sử vào thời điểm t, từ thông qua cuộn dây là:  NBScos NBScos t.Với N là số vòng dây và S là diện tích mỗi vòng.Vì từ thông qua cuộn dây biến thiên theo t nên trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng được tính theo

3.1.2 Khái niệm về dòng điện xoay chiều.

Dòng điện xoay chiều hình sin, gọi tắt là dòng điện xoay chiều, là dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn với thời gian theo quy luật của hàm số sin hay hàm

Trang 6

 

0co

i s    hoặci I si 0 n  t Trong đó: i là cường độ dòng điện tức thời tại thời điểm t, được gọi là giá trị tức thời của i

+ I0  được gọi là giá trị cực đại của i (cường độ dòng điện cực đại ).0

+     là pha của dòng điện i tại thời điểm t và  là pha ban đầu ban đầu tcủa dòng điện

+ Thực nghiệm và lí thuyết chứng tỏ rằng nếu cường độ dòng điện xoay chiều

trong đoạn mạch có dạng i I 0cos t I 2cos t   thì điện áp xoay chiều ở hai đầumạch điện có cùng tần số  , nghĩa là có thể viết dưới dạng:

được gọi là giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều (điện áp hiệu dụng)

3.2 Các mạch điện xoay chiều.

3.2.1 Mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở.

Đặt điện áp xoay chiều uU0cos( t  ) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có R

Theo định luật Ôm ta có:

suy ra i I 2 cos    t  I cos0   t 

+) Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở ta có: u và i cùng pha( u i)+) Định luật ôm:

0 0

    

3.2.2 Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện.

Đặt điện áp xoay chiều u U cos 0    vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện Ct 

Điện tích trên bản tụ điện: q Cu CU 2 cos    t 

Trang 7

+) Trong mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì: u chậm pha hơn i một góc2

   được gọi là dung kháng của tụ điện, đơn vị tính: Ôm  

3.2.3 Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần.

Đặt điện áp xoay chiều u U cos 0    vàot 

hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L

+) Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm

thì: u nhanh pha hơn I một góc2

T

   

L

Z được gọi là cảm kháng của cuộn dây, đơn vị là: Ôm  

Chú ý: Do uC  và i uL  nên trong mạch xoay chiều chỉ có tụ C hoặc chỉ có i

Xét đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R,

cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có

điện dụng C mắc nối tiếp Giả sử dòng diện trong

Trang 8

+) Điện áp hiệu dụng: U = U + U = U + U - U2 2R 2LC 2R  L C2  U = U + U - U2R  L C2

2 2

L C

U +(U - U )U

Nếu Z LZ C : Mạch có tính cảm kháng (khi đó u sớm pha hơn i)

Nếu Z LZ C : Mạch có tính dung kháng (khi đó u chậm pha hơn i)

Chú ý: Để viết biểu thức của các điện áp thành phần ta phải so sánh độ lệch của

nó với phacủa dòng điện

Đó là hiện tượng cộng hưởng điện

+ Điều kiện để có cộng hưởng điện là

3.3 Công suất tiêu thụ của mạch điện xoay chiều Hệ số công suất.

3.3.1 Công suất của mạch điện xoay chiều [1;2; 3;4]

Xét mạch điện xoay chiều hình sin Điện áp tức thời hai đầu mạch u U 2 cos t  Cường độ dòng điện tức thời trong mạch: i I 2 cos( t   )

Công suất tiêu thụ trong mạch tại thời điểm t là: p = ui

Đại lượng p được gọi là công suất tức thời của mạch điện xoay chiều:

Do giá trị trung bình của cos(2 t  )trong khoảng thời gian Tbằng không

Ta được giá trị trung bình của công suất điện tiêu thụ trong một chu kì là

P UIcos 

Trang 9

Nếu thời gian dùng điện t rất lớn so với T(tT) thì P cũng là công suất điện tiêuthụ trung bình của mạch điện trong thời gian đó (nếu U và I không thay đổi).

+ Điện năng tiêu thụ của mạch điện:

Điện năng tiêu thụ của mạch điện trong thời gian t là: W= P.t

3.3.2 Hệ số công suất.

Trong công thức tính công suất tiêu thụ trung bình của mạch điện xoay chiều

P UIcos  thì cos được gọi là hệ số công suất Vì 2 0 cos 1

+ Công suất trung bình tiêu thụ trong một mạch

điện xoay chiều bất kỳ được tính bởi:

U U cosRI.I U I

Vậy, Công suất tiêu thụ trong mạch điện có R,L,C

mắc nối tiếp bằng công suất tỏa nhiệt trên R

3.4 Truyền tải điện năng Máy biến áp.

3.4.1 Truyền tải điện năng đi xa.

Giả sử ta cần truyền đi công suất điện P từ nhà máy đến nơi tiêu thụ

Ta có: P UIcos   (cos là hệ số công suất toàn mạch)

Trong đó: U là hiệu điện thế tại nhà máy.(nơi truyền đi)

I là cường độ dòng điện chạy trên dây dẫn

Trang 10

Dây dẫn có điện trở tổng cộng R, do đó công suất hao phí do tỏa nhiệt là

2 2

Độ giảm điện áp (Độ giảm thế trên đường dây): U I.R 

Điện trở của dây dẫn: R S

 trong đó  là điện trở suất (đơn vị m )

 (m) là độ dài dây dẫn và S m 2

là tiết diện của dây dẫn

+ Cách giảm hao phí trên đường dây tải điện.[3,4]

2 2

+ Do đó phương ántăng U (dùng máy tăng áp) để giảm hao phí trên dây là phương

án tốt nhất

3.4.2 Máy biến áp.

+ Máy biến áp là những thiết bị có khả năng biến đổi điện áp xoay chiều mà

không làm thay đổi tần số

+ Cấu tạo:

- Lõi của máy biến áp là một khung bằng sắt non có pha silic

- Gồm hai cuộn dây (số vòng dây các cuộn dây khác nhau)

+ Cuộn sơ cấp cóN vòng đượcnối vào nguồn phát điện xoay chiều.1

+ Cuộn thứ cấp cóN vòng đượcnối ra các cơ sở tiêu thụ điện năng.2

+ Khảo sát máy biến áp.

Nguyên tắc hoạt động của máy biến ápdựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

Trang 11

Cụ thể khi từ thông qua các vòng dây biến thiên làm xuất hiện suất điện động

cảmứng Ta có: e  , từ thông qua mỗi vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là như nhau Gọi từ thông này làΦ = Φ cosωt 0

Từ thông qua cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là:Φ = N Φ cosωt, Φ = N Φ cosωt 1 1 0 2 2 0

Suy ra e = N ωΦ sinωt và1 1 0 e = N ωΦ sinωt Do đó: 2 2 0

Nếu U >U2 1 N > N2 1: Máy tăng áp

Nếu U <U2 1 N < N2 1: Máy hạ áp

3.5 Máy phát điện xoay chiều.

3.5.1 Máy phát điện xoay chiều một pha.

a Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên hiện tượng cảm

ứng điện từ

b Cấu tạo: Gồm 2 bộ phận chính

- Phần cảm:Là rôto, tạo ra từ thông biến thiên bằng

các nam châm quay; đó là một vành tròn có gắn các

nam châm gồm p cặp cực (p cực bắc và p cực nam)

mắc xen kẻ nối tiếp nhau và quay tròn quanh trục 

với tốc độ góc là n vòng/ giây

- Phần ứng: Là stato gồm các cuộn dây giống nhau, cố định trên 1 vòng tròn

- Từ thông qua mỗi cuộn dây biến thiên tuần hoàn với tần số : f = p.n, kết quả trong mỗi cuộn dây có một suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số f

- Ngoài ra người ta còn chế tạo máy phát điện xoay chiều trong đó phần cảm cố định(là stato), phần ứng quay(là rôto)

3.5.2 Máy phát điện xoay chiều ba pha [3,4]

a Nguyên tắc hoạt động: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

b Cấu tạo:

- Stato: gồm ba cuộn dây hình trụ giống nhau

gắn cố định trên một vành tròn tại ba vị trí đối

xứng lệch nhau 1200

- Rôto:Là một nam châm NS có thể quay quanh

trục O với tốc độ góc không đổi Khi nam

Trang 12

châm quay trong ba cuộn dây xuất hiện ba suất điện động xoay chiều cùng tần số,

cùng biên độ và lệch pha nhau

23

c Cách mắc mạch ba pha.

- Máy phát được nối với ba mạch tiêu

thụ điện năng giống nhau: cùng điện

trở, dung kháng, cảm kháng ( còn gọi là

tải tiêu thụ đối xứng)

- Các tải có thể được mắc theo hai cách:

Mắc hình sao và mắc hình tam giác

Người ta chứng minh được giữa điện áp

dây và điện áp pha có mối liên hệ theo

công thức: U d  3U p

d Dòng ba pha

- Dòng ba pha là dòng điện xoay chiều do máy phát điện xoay chiều ba pha phát

ra Đó là hệ ba dòng điện xoay chiều hình sin có cùng tần số nhưng lệch pha với

nhau

2

3

từng đôi một Nếu các tải đối xứng thì ba dòng điện này cùng biên độ

e Những ưu điểm của dòng ba pha

- Truyền tải điện năng đi xa bằng dòng ba pha tiết kiệm được dây dẫn so với truyền tải bằng dòng một pha

- Cung cấp điện cho các động cơ ba pha, dùng phổ biến trong các nhà máy, xí nghiệp

3.5.3 Động cơ không đồng bộ ba pha.

a) Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính

- Stato gồm 3 cuộn dây giống nhau, quấn trên lỏi sắt

đặt lệch nhau 120o trên một giá tròn để tạo từ trường

quay

- Rôto hình trụ có tác dụng như một cuộn dây quấn

trên lỏi sắt có thể quay quanh một trục

+ Cách tạo ra từ trường quay bằng dòng điện 3

pha: Cho dòng điện xoay chiều 3 pha đi vào trong 3

cuộn dây giống nhau, đặt lệch nhau 120o trên một giá tròn thì trong không giangiữa 3 cuộn dây sẽ có một từ trường quay với tần số bằng tần số của dòng điệnxoay chiều

Chú ý: Cảm ứng từ tổng hợp do 3 cuộn dây tại tâm là :[5]

B B B B ; độ lớn B = 1,5 Bo (Bo là cảm ứng từ cực đại qua 1 cuộn dây)

b) Hoạt động: Khi mắc động cơ vào mạng điện 3 pha, từ trường quay do stato gây ra làm cho rôto quay với vận tốc góc ’ < của từ trường quay nên gọi là sự

quay không đồng bộ

* Ưu điểm của động cơ không đồng bộ 3 pha

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w