1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học chủ đề dinh dưỡng nitơ ở thực vật theo giáo dục STEM để phát triển năng lực học sinh qua dự án trồng rau sạch tại trường

30 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy học chủ đề dinh dưỡng nitơ ở thực vật theo giáo dục STEM để phát triển năng lực học sinh qua dự án trồng rau sạch tại trường
Tác giả Phạm Thị Hằng
Trường học Trường THPT Hà Trung
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT HÀ TRUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT THEO GIÁO DỤC STEM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH QUA DỰ ÁN TRỒNG RA

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HÀ TRUNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT THEO GIÁO DỤC STEM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH QUA DỰ ÁN TRỒNG RAU SẠCH TẠI TRƯỜNG

Người thực hiện: Phạm Thị HằngChức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh học

THANH HOÁ NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Nghiên cứu lí thuyết 2

4.2 Nghiên cứu thực tiễn 2

PHẦN NỘI DUNG 2

1 Cơ sở lý luận 2

1.1 Dạy học Sinh học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 2

1.2 Định hướng giáo dục STEM để phát triển năng lực học sinh 3

2 Cơ sở thực tiễn 3

2.1 Những khó khăn khi dạy học chủ đề “dinh dưỡng nitơ ở thực vật” (sinh học 11)theo giáo dục STEM để phát triển năng lực học sinh 3

2.2 Những Triển vọng khi áp dụng giáo dục STEM trong dạy học hiện nay 4

3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 5

3.1 Quy trình xây dựng bài học STEM 5

3.2 Kĩ thuật và tiến trình tổ chức các hoạt động trong bài học STEM 5

3.3 Xây dựng nội dung học tập chủ đề “Dinh dưỡng Nitơ ở thực vật” theo định hướng giáo dục STEM 6

3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ học tập của học sinh 7

3.5 Thiết kế giáo án tổ chức dạy học 8

4 Thực nghiệm sư phạm 18

4.1 Kế hoạch thực nghiệm 18

4.2 Kết quả thực nghiệm 18

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19

1 Kết luận 19

2 Kiến nghị 20

DANH MỤC

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NHÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC CẤP

PHỤ LỤC: MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngành Giáo dục đang triển khai, thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổimới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo và đã có được những kết quả nhấtđịnh Trong đó, vấn đề quan trọng được thực hiện là chuyển quá trình giáo dục từ

xu hướng truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục chú trọng về hình thành, pháttriển năng lực, phẩm chất của người học

STEM là một phương thức giáo dục để chuyển tải chương trình giáo dục,giúp cho người học có thể tự chiếm lĩnh tri thức và biết vận dụng kiến thức đó vàogiải quyết các vấn đề trong thực tiễn STEM trong các nhà trường là phương thứcgiáo dục giúp chuyển tải chương trình phổ thông quốc gia một cách tích cực hiệuquả nhất, đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực của HS trong giai đoạnhiện nay

Trong chương trình GDPT mới của môn Sinh học, nội dung kiến thức vềdinh dưỡng Nio ở thực vật được xây dựng thành chuyên đề: Dinh dưỡng khoáng -tăng năng suất cây trồng và nông nghiệp sạch Vì thế, việc xây dựng kiến thức bài 5và 6 (Sinh học 11 – Cơ bản) thành một chủ đề và tổ chức dạy học theo định hướnggiáo dục STEM sẽ giúp GIÁO VIÊN tiếp cận chương trình và phương pháp tổ chứcdạy học mới, đồng thời giúp HS dễ tiếp cận và khắc sâu kiến thức, chủ động, sángtạo trong quá trình học tập Con đường để các em có được kiến thức cũng đồngnghĩa với việc các em đã có những năng lực cần thiết để bước vào cuộc sống

Từ các lý do trên, tôi chọn đề tài “DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DINH DƯỠNGNITƠ Ở THỰC VẬT THEO GIÁO DỤC STEM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰCHỌC SINH QUA DỰÁN TRỒNG RAU SẠCH TẠI TRƯỜNG”nhằm mục đíchgóp phần thiết thực vào việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học hiện nay,nâng cao hiệu quả dạy và học môn Sinh học trong trường phổ thông, hình thành vàphát triển cho HS các năng lực cần thiết trong quá trình học tập và thực tiễn đờisống

2 Mục đích nghiên cứu

Áp dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề “Dinh dưỡng Nitơ ở thực vật”góp phần hình thành và phát triển vườn rau thực nghiệm của trường Học sinh cùngnhau đưa ra quy trình và thực hành các bước trong quy trình trồng rau nên các em

sẽ trân trọng, giữ gìn và chăm sóc để duy trì tốt vườn cây này hơn.Thông qua dự án

“Trồng rau sạch”, dựa trên những nghiên cứu và thử nghiệm ở mức độ cơ bản củacác kiến thức môn Hóa học 11, Sinh học 10, sinh học 11, Vật lí 10 và Công nghệ

10, các em sẽ hiểu hơn về từng loại cây, từ quá trình sinh trưởng, tác dụng, đặcđiểm…học sinh có thể về nhà tự thiết kế, tạo vườn cây, vườn rau trong khuôn viên

Trang 5

nhà mình Như thế kiến thức được ứng dụng thực tế, cũng là cách giúp cả cô và tròyêu trường, mến lớp hơn.

3 Đối tượng nghiên cứu

Triển khai có hiệu quả giáo dục STEM trong dạy học chủ đề “Dinh dưỡng Nitơ ởthực vật” để phát triển năng lực của HS

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu lí thuyết

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để tập hợp, phântích các tài liệu về các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài Nghiên cứunhững chủ chương chính sách của Nhà nước, của ngành Giáo dục; các luận án, luậnvăn và các bài báo có liên quan đến đề tài

4.2 Nghiên cứu thực tiễn

Các phương pháp điều tra, phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp TNđược sử dụng để điều tra về thực trạng dạy học môn Sinh học theo định hướng giáodục STEM, những hiểu biết của GIÁO VIÊN về giáo dục STEM Xác định nhiệm

vụ và xây dựng nội dung, tiến hành các hoạt động trải nghiệm

PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận

1.1 Dạy học Sinh học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Năng lực có thể được hiểu là khả năng vận dụng những kiến thức, kinhnghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệuquả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là dạy học định hướng kết quảđầu ra Trong đó không quy định những nội dung chi tiết mà quy định kết quả đầu

ra của quá trình dạy học Kết quả đầu ra cuối cùng của quá trình dạy học là HS vậndụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề trong thực tiễncuộc sống

Chương trình môn Sinh học góp phần hình thành và phát triển cho HS các năng lựcchung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo) và cácnăng lực đặc thù của bộ môn như:

- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Tìm tòi, khám phá các hiện tượng trong tự nhiên,đời sống liên quan đến sinh học Bao gồm: đề xuất và đặt câu hỏi cho vấn đề tìmtòi, khám phá; xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch; thực hiện kế hoạch; trình bày báocáo và thảo luận; đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề

Trang 6

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Giải thích những hiện tượng thường gặptrong tự nhiên và đời sống hàng ngày liên quan đến sinh học; giải thích, bước đầunhận định, phản biện một số ứng dụng tiến bộ sinh học nổi bật trong đời sống.

Như vậy, khi tổ chức dạy học từng chủ đề nội dung môn Sinh học, GIÁOVIÊN dựa vào yêu cầu cần đạt để thiết kế một chuỗi các tình huống yêu cầu HSgiải quyết để bộc lộ năng lực vì HS phải sử dụng tích hợp các kiến thức, kĩ năngkhác nhau theo các phạm vi khác nhau Ngoài ra, trong dạy học cần sử dụng cácphương pháp dạy học tích cực như dự án, trải nghiệm, thực hành, STEM nhằm pháttriển năng lực người học

1.2 Định hướng giáo dục STEM để phát triển năng lực học sinh

STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology(Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học) Thuật ngữ nàylần đầu tiên được giới thiệu bởi Quỹ Khoa học Mỹ vào năm 2001

GIÁO VIÊN thực hiện giáo dục STEM thông qua hoạt động dạy học để kết nốikiến thức học đường với thế giới thực, giải quyết các vấn đề thực tiễn, để nâng caohứng thú, để hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho HS

kỳ I, học sinh được học khá đầy đủ Đồng thời kiến thức về tính chất đất, sự hấp thụ chất dinh dưỡng, xử lý đất trồng cây, phân hữu cơ, phân hóa học, phân vi sinh, học sinh được học kỹ qua môn công nghệ lớp 10 Do đó khi tiến hành dạy chủ đề dinh dưỡng Nitơ ở thực vật trong sinh học 11 có nhiều thuận lợi về mặt kế thừa kiến thức hàn lâm Tuy nhiên khi áp dụng kiến thức đến thực tiễn đời sống, học sinh còn rất nhiều mơ hồ, khó hiểu, khó nhớ và khó vận dụng để giải quyết các tìnhhuống trong thực tiễn Các kiến thức ứng dụng trong thực tế chưa được coi trọng, vận dụng, trải nghiệm, còn nặng về lí thuyết suông

Về nội dung thực hành, trong SGK có thí nghiệm về vai trò của phân bón ởbài 7 sinh học 11 chỉ thực hiện kiểm chứng sự ảnh hưởng phân NPK lên sự pháttriển của cây trong phòng thí nghiệm ở quy mô nhỏ Nội dung đơn giản, HS chỉthực hiện theo các bước được hướng dẫn trong SGK mà không có tính chất khámphá, nghiên cứu để giúp HS hứng thú, hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo đểqua đó phát triển các kỹ năng cần thiết Nếu thực hiện thí nghiệm ảnh hưởng phân

Trang 7

NPK lên sự phát triển của câytrong một tiết học thì không thể có đủ thời gian vàđiều kiện để quan sát, đánh giá toàn diện và thấy rõ vai trò của phân bón.

Với hình thức dạy học cũ, HS đã quen với việc học kiến thức lý thuyết vàcách thức truyền đạt một chiều từ GV nên HS tiếp thu kiến thức một cách thụ động,điều này làm cho HS không hứng thú với việc học tập dẫn đến các em không hiểuđược bản chất vấn đề và cũng không áp dụng được các kiến thức đã học vào thựctiễn Từ đó các em thường chán và bỏ rơi môn học và cũng từ đó mục tiêu của bàihọc đã không đạt được Mặt khác, HS bị hạn chế trong hình thành và phát triển các

kỹ năng và cũng vì vậy mà mất đi công cụ hiệu quả để chiếm lĩnh tri thức ở cácmôn khoa học khác Do vậy, vị trí, vai trò của môn sinh, môn công nghệ trongtrường THPT chưa thực sự phát huy vai trò.Khi dạy học chủ đề “dinh dưỡng nitơ ởthực vật” (sinh học 11) theo giáo dục STEM, học sinh gặp khá nhiều khó khăn vềtính chủ động trong chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển các năng lực cácnhân

Thứ hai: Về những khó khăn mà giáo viên phải đối mặt khi triển khai giáodục STEM, nâng cao kiến thức vượt ngoài chuyên ngành của giáo viên là khó khănlớn nhất Giáo dục tích hợp STEM hiện nay đang được coi là việc dạy và học trộnlẫn của một số môn học thuộc 4 lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học

- thậm chí thêm một số môn học khác nữa như Tiếng Anh và Mĩ thuật Trong khi

đó, ở các trường sư phạm, về cơ bản, giáo viên chỉ được đào tạo theo đặc thù mônhọc Việc phải “dịch chuyển” từ dạy học đơn môn sang một “môn” học mới mà ở

đó ranh giới giữa S-T-E và M trở nên mờ nhạt khiến giáo viên không chỉ lúng túngvề các kiến thức chuyên môn mà cả phương pháp giảng dạy.Như vậy trình độ giáoviên chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học STEM cũng là một thách thức lớn

Thứ ba: Nội dung của chủ đề “Dinh dưỡng nitơ ở thực vật” vẫn nằm trongnội dung kiểm tra đánh giá theo hình thức cũ Cách kiểm tra, đánh giá này còn làrào cản trong giáo dục STEM Việc kiểm tra, đánh giá hiện nay ở trường phổ thôngđược tổ chức theo hình thức làm bài thi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức, kỹ năng,trong khi kiểm tra, đánh giá theo mô hình giáo dục STEM là thông qua sản phẩm,đánh giá quá trình Vì vậy, nếu không đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng pháttriển năng lực thì đó sẽ là rào cản lớn nhất của việc triển khai giáo dục STEM

Thứ 4: Khó khăn tiếp theo là việc sắp xếp thời gian ngoại khóa để triển khaihình thức dạy học này còn khá nhiều bất cập, khó sắp xếp khi tổ chức các hoạtđộng thực nghiệm

Thứ 5: Điều kiện cơ sở vật chất hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu đề rakhi triển khai giáo dục STEM Các vật dụng cho học sinh dùng để học STEM chưađầy đủ Sĩ số mỗi lớp quá đông cũng gây khó khăn cho tổ chức hoạt động, cản trởviệc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên

2.2 Những Triển vọng khi áp dụng giáo dục STEM trong dạy học hiện nay

Trang 8

Giáo dục STEM là sự tiếp cận mới trong dạy học khoa học, công nghệ, kỹthuật và toán nhằm đào tạo nhân lực cho cách mạng công nghiệp 4.0 Ở Việt Nam,

mô hình này được khẳng định trong chương trình giáo dục phổ thông mới

3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

3.1 Quy trình xây dựng bài học STEM

Bài học STEM được xây dựng theo quy trình gồm các bước như sau:

Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học.Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chươngtrình môn học, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặcthiết bị công nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn để lựa chọn chủ đềcủa bài học

Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết Xác định vấn đề để giao cho HS thực hiệnsao cho khi giải quyết vấn đề đó, HS phải học được những kiến thức, kĩ năng cầndạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn hoặc vận dụng những kiến thức,

kỹ năng đã biết để xây dựng bài học

Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề Phải xác định rõtiêu chí của giải pháp/sản phẩm

Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học Các hoạt động học tập đượcthiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm mà HS phải hoàn thành

3.2 Kĩ thuật và tiến trình tổ chức các hoạt động trong bài học STEM

Hoạt động 1 Tìm hiểu thực tiễn, phát hiện vấn đề: HS tìm hiểu, thu thập thông tin,

để từ đó có hiểu biết về một tình huống thực tiễn; xác định được vấn đề cần giảiquyết ; xác định rõ tiêu chí của sản phẩm phải hoàn thành Gồm các bước:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV thực hiện chuyển giao nhiệm vụ ban đầu cho HS.Nhiệm vụ phải đảm bảo tính vừa sức để lôi cuốn được HS tham gia thực hiện

- HS tìm tòi, nghiên cứu: HS tìm hiểu quy trình/thiết bị được giao để thu thập thôngtin, xác định vấn đề cần giải quyết và kiến thức liên quan để giải quyết vấn đề

- Báo cáo và thảo luận: Căn cứ vào kết quả hoạt động tìm tòi, nghiên cứu của HS,

GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo, thảo luận, xác định vấn đề cần giải quyết

- Nhận xét, đánh giá: GV đánh giá, nhận xét, giúp HS nêu được các câu hỏi/vấn đềcần tiếp tục giải quyết, từ đó định hướng cho hoạt động tiếp theo của HS

Hoạt động 2 Hoạt động nghiên cứu kiến thức nền: Hoạt động này trang bị cho HSkiến thức, kĩ năng theo yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT Gồm các bước:

Trang 9

- Học kiến thức mới: HS nghiên cứu SGK, tài liệu, làm thực hành, thí nghiệm đểchiếm lĩnh kiến thức và rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu của chương trình để xâydựng và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề đặt ra.

- Giải thích về quy trình: Vận dụng kiến thức mới vừa học và các kiến thức đã biết

từ trước, xác định được những vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện theo yêu cầu củanhiệm vụ học tập

- Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức HS trình bày kiến thức mới đã tìm hiểu và vậndụng để giải thích những kết quả đã tìm tòi, khám phá được trong Hoạt động 1

- Nhận xét, đánh giá: Căn cứ vào kết quả của HS, GV nhận xét, đánh giá, "chốt"kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận và sử dụng; làm rõ hơn vấn đề cần giải quyết;xác định rõ tiêu chí của sản phẩm ứng dụng mà HS phải hoàn thành trong Hoạtđộng 3

Hoạt động 3 Hoạt động giải quyết vấn đề: GV dự kiến các giải pháp giải quyết vấnđề; phương án thí nghiệm để việc định hướng HS thực hiện có hiệu quả Sau đó,

GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận để lựa chọn hướng đi phù hợp Gồm cácbước:

- Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề: HS thảo luận để đề xuất các ý tưởng khácnhau, sau đó thống nhất lựa chọn giải pháp khả thi nhất để giải quyết vấn đề

- Thử nghiệm giải pháp: HS lựa chọn dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệmtheo phương án đã thiết kế; phân tích số liệu thí nghiệm; rút ra kết luận

- Báo cáo và thảo luận: GV tổ chức các nhóm HS báo cáo kết quả và thảo luận

- Nhận xét, đánh giá: Trên cơ sở sản phẩm học tập của HS, GV nhận xét, đánh giá;

HS ghi nhận các kết quả và tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện sản phẩm

3.3 Xây dựng nội dung học tập chủ đề “Dinh dưỡng Nitơ ở thực vật” theo định hướng giáo dục STEM

Trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học theo định hướng giáodục STEM và nội dung các môn học liên quan, tôi nghiên cứu xây dựng bảng nộidung kiến thức thuộc các môn học liên quan cho chủ đề “Dinh dưỡng Nitơ ở thựcvật” như sau:

Hóa học Sinh học Công nghệ Toán học Tin

- Nêu được cácnguồn nitơ cungcấp cho cây

- Trình bày được

- Cách thức sửdụng bút đo độ

pH đất, hàmlượng ni tơtrong đất

- Cơ sơ khoa

- Tính toán đượcchi phí tối thiểu

để hoàn thiệnviệc trồng rausạch của nhómmình

Học sinhquay lại cácđoạn phimhoặc chụpcacS hình ảnhcủa hoạt động

Trang 10

loại phân

bón hóa

học

quá trình chuyểnhóa nitơ trong đấtvà cố định nitơtrong khí quyển

- Giải thích được

sự bón phân hợp lí

tạo năng suất cao

ở cây trồng

-Sự ảnh hưởngcủa dinh dưỡngnitơ đến sự pháttriển của rau trongvườn thực vật

- Hình thành ở họcsinh có ý thức bảo

vệ sức khỏe nhờhiểu biết về lượngnitơ dư thừà trongrau quả

học của việcbón vôi xử lýđất chua

- Kiến thứctăng độ phìnhiêu của đất

- Phòng chốngbệnh hại câytrồng trong đất

- Tính lượngphân NPK cầnthiết để phadung dịch cónồng độ khácnhau, hoặc đểbón phân chocây nhằm đảmbảo hạn chế dưlượng phân bón

- Tính toán hợp

lý, cân đối về

khoảng cách củathời gian thuhoạch rau và khibón phân

- Thống kê, vẽbiểu đồ về sựphát triển về

chiều cao, khốilượng cây trongsuốt quá trìnhhọc tập

của nhómmình, từ đódựng thànhmột đoạnphim hoànchỉnh để báocáo tổng kết

3.4 Các hoạt động và nhiệm vụ học tập của học sinh

Có nhiều quy trình giáo dục STEM khác nhau đang được áp dụng, trong đềtài này, tôi tổ chức HS hoạt động theo quy trình giáo dục STEM như sau:

Bước 1 Xác định mục tiêu

Bước 2 Xác định giải pháp: Nghiên cứu kiến thức nền, động não tìm giải pháp.Bước 3 Lựa chọn giải pháp: Các HS trong nhóm trao đổi, thảo luận để lựa chọngiải pháp tối ưu nhất để thực hiện hoạt động

Bước 4 Thực hiện: HS tiến hành hoạt động theo giải pháp mà nhóm đã thảo luận,thống nhất

Bước 5 Đánh giá: Phân tích, đánh giá kết quả với mục tiêu của hoạt động

Bước 6 Lặp lại các bước 2-5 đến khi đạt được mục tiêu của hoạt động

Bước 7 Chia sẻ: Báo cáo, thảo luận, trả lời các câu hỏi

Trong quá trình học tập chủ đề “Dinh dưỡng Nitơ ở thực vật” theo định hướng giáodục STEM, HS phải hoàn thành các nhiệm vụ học tập

Trang 11

3.5 Thiết kế giáo án tổ chức dạy học

I Nội dung chủ đề

1 Mô tả chủ đề:Chủ đề “Dinh dưỡng Nitơ ở thực vật” thuộc chương I (Sinh học11), bao gồm nội dung của 2 bài:

Bài 5, 6 Dinh dưỡng Nitơ ở thực vật

2 Mạch kiến thức của chủ đề

2.1 Trình bày vai trò sinh lý của nitơ

2.2 Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây

2.3 Trình bày được quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ trong khíquyển

2.4.Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao ở cây trồng

3 Thời lượng

- Hoạt động chung cả lớp: Thực hiện trong 2 tiết tập trung trên lớp học

- Hoạt động của các nhóm HS: Các em tự bố trí sắp xếp thời gian thống nhất củanhóm trong thời hạn 1 tuần

II Mục tiêu của chủ đề:

Sau khi học xong chủ đề này HS có khả năng:

1 Kiến thức:

- Trình bày được vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây

- Nêu được các dấu hiệu của cây khi bị thiếu nguyên tố nitơ

- Trình bày được các nguồn nitơ tự nhiên cung cấp cho cây, dạng nitơ cây hấp thụ

- Mô tả được các quá trình chuyển hóa nitơ trong đất, cố định nitơ phân tử

- Phân tích được vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối vớithực vật và ứng dụng thực tiễn trong trồng trọt

- Hiểu rõ mối liên hệ giữa liều lượng phân bón hợp lý với sinh trưởng và môitrường

2 Về định hướng phát triển năng lực

2.1 Năng lực chung:

TT Năng lực Các kỹ năng thành phần

1 Xác định mục tiêu học tập

Trang 12

Tự học

Xây dựng kế hoạch học tập chủ đề (HS thực hiện theo mẫu):

Nhóm:……

TT Ngườithực hiện Nhiệm vụ Thờigian Sảnphẩm

1 … Sưu tầm tài liệu Chuẩnbị các dụng cụ, hóa

chất,

2 Đề xuất ý tưởng, thảoluận thống nhất

… Phân tích số liệu để viếtbáo cáo

Cả nhóm Viết báo cáo

- Vai trò của vi sinh vật cố đinh đạm sống tự do và cộng sinh

- Vận dụng kiến thức về tác hại của dư thừa nitơ để giải thíchđược các kinh nghiệm thực tiễn đời sống, phòng chống bệnh tật.-Giải thích hiện tượng vì sao sau những trận mưa giông cây trồngthường xanh, mướt

- Giải thích được khi trồng cây đậu phộng người ta có bón phânđạm hay không

- Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện, thực địa đểthực hiện các bài báo cáo

3 Nghiêncứu khoa

học

- Quan sát, thu thập thông tin: Nghiên cứu kiến thức nền; phân tíchhình ảnh, video; tìm kiếm tài liệu về các vấn đề liên quan trongchủ đề; Thu thập các thông tin liên quan đến chủ đề

- Nghiên cứu, thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện các thao tác

- Lập bảng biểu, tính toán, xử lý số liệu, vẽ biểu đồ liên quan

4 Tư duysáng tạo

- Động não phát kiến các ý tưởng thực hiện các hoạt động học tậpchủ đề như bố trí thí nghiệm, lựa chọn mẫu vật,

- Áp dụng kiến thức về dinh dưỡng ni to nói riêng và phân bón nóiriêng trong thực tiễn đời sống và sản xuất

5 Giao tiếp Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữaHS với HS (thảo luận), HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức),

6 Sử dụngCNTT

- Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin liên quan

- Sử dụng các thiết bị để quay phim, chụp ảnh

- Sử dụng các phần mềm: Word, Exel, PowerPoint, để ghi chép,phân tích số liệu, trình chiếu sản phẩm, trình bày báo cáo

7 Hợp tác - Hợp tác với bạn cùng nhóm, cùng lớp; hợp tác với GV.- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận.

8 Tính toán - Thành thạo các phép tính cơ bản

Trang 13

- Xử lí số liệu, lập bảng biểu, vẽ đồ thị.

- Quản lí bản thân:

+ Thời gian, kinh phí: lập thời gian biểu cá nhân dành cho chủ đềvà các nội dung học tập khác phù hợp, chủ động thu chi trong họctập

+ Biết cách thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn

+ Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: chủ động thựchiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng,

- Quản lí nhóm: Phân công công việc phù hợp với năng lực, điềukiện của các cá nhân trong nhóm

2.2 Năng lực đặc thù môn học:

2.2.1 Nhận thức sinh học

- Trình bày vai trò sinh lý của nitơ

- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây

- Trình bày được quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ trong khíquyển

- Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao ở cây trồng

2.2.2 Tìm hiểu thế giới sống

-Quan sát hình ảnh, mẫu vật ở cây trồng khi thiếu nitơ, các kết quả tiến hành cáchoạt động, phân tích, tìm mối liên hệ giữa dinh dưỡng nitơ ở thực vật với năng suấtvà chất lượng cây trồng

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống:

+ Giải thích được vì sao để cải tạo đất người ta thường xử lý vôi, xới đất, trồng cây

họ đậu

Trang 14

+ Giải thích được khi sử dụng đạm động vật như trúng gà ử hay đạm cá thì độ ngọtcủa quả cao hơn, an toàn hơn khi bón kali trắng.

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: tìm tòi, sáng tạo và sáng tạo trong học tập

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường

- Tính trung thực: trung thực trong quá trình học tập

- Nhân ái: Thông qua hiểu biết tác hại dư thừà lượng nitơ trong rau quả khi canhtác, mỗi học sinh được giáo dục về tính đạo đức trong sản xuất các thực phẩm chongười và vật nuôi nói chung và trồng rau sạch nói riêng

III Bảng mô tả các mức độ nhận thức được hình thành theo chủ đề

Nội dung Các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

- Chỉ ra được

sự khác nhautrong biểuhiện của câykhi thiếu nitơ

Nguyên nhân gây

ra các triệu chứngtrên cây thiếu Nitơ

Đưa ra đượcquy trình xử lýđất để tăng hàmlượng nitơ cólợi cho câytrồng

- Giải thích cơ thếtạo thành dạngnitơ cây hấp thuđược

- Giải thích được

vì sao môi trường

kỵ khí không tốtcho cây trồng

- Giải thích được

vì sao đất bị chuakhi bón phân

- Giải thíchđược vì sao cốđịnh nitơ phân

tử trong tựnhiên dễ dàngđược thực hiệnnhờ sinh vật cóđịnh nitơ

- Tại sao nêntrồng cây họđậu trong vườn

Trang 15

không hợp lý.

- Giải thích cơ chếhấp thu của phânbón vào cây

- Vẽ được sơ đồ

tổng quát về cơchế hấp thu củaNitơ

- Giải thíchnguyên nhânkhi sử dụngđạm động vậtnhư trứng gà ủhay đạm cá thìchất lượng câytrồng tốt hơn,quả ngọt hơn

- Nêu kháiniệm bónphân hợp lý

- Phân tích được

sự ảnh hưởng củaphân bón đến năngsuất cây trồng, và

việc trồng rausạch

- Nguyên nhândẫnđến một số dạngung thư ở người

Vận dụng kiếnthức đã học vàoviệc giải thích

sự ô nhiễm moitrường

- Tính toán: Vớimột lượng nitơ,phân bón xácđịnh, tính toán

để đạt tối ưuhiệu quả trồngcây

Thông qua cơchế hấp thụ củanitơ, học sinhđưa ra đượcthời gian cách

ly hợp lý khibón phân và thuhoạch

- Đề xuấtquy trình

xử lý đấtcân bằng

độ đạm đểtrồng rausạch

- Đề xuấtquy trìnhcải tạo đấtvườn đồi,đất ở địaphươngthuận lợicho pháttriển nôngnghiệp antoàn,hướnghữu cơ

IV Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá

1 Mức độ nhận biết

Câu 1.1 Nêu các vai trò sinh lý của nitơ?

Câu 1.2 Nêu những dấu hiệu cây thiếu nitơ?

Câu 1.3 Nêu những nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây?

Câu 1.4 Nêu các nhóm vi sinh vật và con đường cố định nitơ?

Câu 1.5 Thế nào là bón phân hợp lý?

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w