1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề sinh sản, sinh học lớp 11

37 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề sinh sản, sinh học lớp 11
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 83,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

học sinh là vấn đề tiên quyết quyết định đến sự thành công của dạy học bộ môn.Do vậy, nội dung chương trình sách giáo khoa và chương trình môn Sinh họccấp THPT được xây dựng trên cơ sở đ

Trang 1

5 Thời gian nghiên cứu

6 Những đóng góp của đề tài

33

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

3 Tiểu kết

6

II XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

1.Cấu trúc nội dung chương Sinh sản – Sinh học 11 THPT

2 Xây dựng các chủ đề dạy học chương Sinh sản ở sinh vật

3 Tiểu kết

III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

1 Mục tiêu thực nghiệm sư phạm

2 Nội dung thực nghiệm sư phạm

3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm

4 Kết quả thực nghiệm sư phạm

101011202020202121

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1.Phiếu điều tra thực trạng dạy học

PHỤ LỤC 2.Thiết kế tiến trình dạy học các chủ đề

24ab

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, công nghiệp 4.0 đang phát triển ngày càng hoàn thiện, sự bùng

nổ thông tin và sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật đã tác động mạnh

mẽ đến các lĩnh vực đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực giáo dục Trước yêucầu đổi mới của thời đại, hòa nhập cùng sự phát triển của nhân loại, nền giáodục và đào tạo nước nhà cũng đòi hỏi phải đổi mới về “căn bản và toàn diện”

Tại Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hànhTrung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạonêu rõ: “Đổi mới giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hìnhthành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, địnhhướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chútrọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học,năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển kỹnăng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” “Tiếp tục đổi mới mạnh

mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cáchnghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới trithức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chứchình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứukhoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy vàhọc”

Để đáp ứng được yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo, ngoài việc tích cực đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy và học là sự cầnthiết đổi mới nội dung, chương trình và sách giáo khoa để phù hợp với đổi mớiphương pháp Vì vậy, trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạotừng bước thay đổi nội dung và chương trình sách giáo khoa để phù hợp với yêucầu mới của giáo dục và đào tạo Hiện nay, ngoài việc xem sách giáo khoa, sáchgiáo viên và chuẩn kiến thức – kỹ năng là phương tiện dạy học, Bộ Giáo dục vàĐào tạo còn khuyến khích các địa phương, nhà trường chủ động xây dựngchương trình địa phương, chương trình nhà trường phù hợp với điều kiện thực

tế, tạo điều kiện cho việc tổ chức dạy và học ở các nhà trường từng bước tiếpcận và phát triển các năng lực cần thiết cho người học

Bộ môn sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm, kiến thức khoa họcsinh học thường được hình thành và phát triển trên cơ sở thực tiễn và có tínhứng dụng ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống sản xuất và xã hội cũng như việchình thành nhân cách trong mục tiêu giáo dục toàn diện Vì vậy, việc thiết kế nộidung, chương trình và các phương pháp tổ chức hoạt động dạy và học nhằmphát huy tính tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo trong hoạt động học tập cho

Trang 4

học sinh là vấn đề tiên quyết quyết định đến sự thành công của dạy học bộ môn.

Do vậy, nội dung chương trình sách giáo khoa và chương trình môn Sinh họccấp THPT được xây dựng trên cơ sở định hướng tiếp cận việc hình thành và bồidưỡng các năng lực cho học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục của cấp học

Nhằm đáp ứng mục tiêu và nội dung chương trình giáo dục bộ môn Sinhhọc cấp THPT mới trên cơ sở kế thừa những nội dung chương trình bộ môn

Sinh học cấp THPT hiện hành, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: Bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề chương Sinh sản, Sinh học 11

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế được các chủ đề dạy học phù hợp, xây dựng được quy trình sử dụnghiệu quả để rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học chương Sinhsản, Sinh học 11 THPT qua đó bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học cho HS

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Năng lực tự học đối với HS THPT

- Quy trình thiết kế các chủ đề dạy học

- Quy trình sử dụng các chủ đề để bồi dưỡng năng lực tự học

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học sinh học 11 ở các trường THPT thuộc địa bàn nghiên cứu

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong đề tài này tôi đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứuthường quy gồm:

4.1 Nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các công trình khoa học, các bài báo, các ấn phẩm liên quanđến dạy học chủ đề; liên quan đến năng lựcg tự học của HS THPT

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung chương trình và kiến thứcchương IV: Sinh sản – Sinh học 11 THPT

4.2 Phương pháp điều tra

Lập phiếu điều tra về thực trạng sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạyhọc sinh học nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học của HS cấp THPT

Trang 5

thông qua dạy học môn Sinh học.

Lập phiếu điều tra kết quả thực nghiệm sư phạm sau khi dạy học chươngSinh sản, sinh học 11 theo chủ đề dạy học giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng

về năng lực tự học của HS

4.3 Phương pháp chuyên gia

Trao đổi trực tiếp, xin ý kiến chuyên gia phương pháp dạy học, giáo dục

và các giáo viên dạy học bộ môn Sinh học ở một số trường trung học phổ thông

về các vấn đề liên qua đến đề tài

4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực tự học của HS cấp THPT

Sau khi xây dựng nội dung và phương pháp, kỹ thuật tổ chức dạy học cácchủ đề chương Sinh sản, sinh học 11, chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm ở cáctrường THPT thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa để kiểm tra tính khách quan, tínhthực tiễn của đề tài Kết quả thực nghiệm được đánh giá qua kết quả phiếu điềutra

4.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Thu thập và thống kê số liệu từ kết quả của tất cả các lần tiến hành thựcnghiệm sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS

5 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM:

Đề tài được nghiên cứu từ năm học 2018 - 2019 và tiến hành thực nghiệm

sư phạm rộng rãi tại các trường từ năm học 2019 - 2020 (do nội dung chươngSinh sản - Sinh học 11 thuộc thời điểm dạy học diễn ra vào cuối năm học)

Quá trình hoàn thiện xử lý số liệu và hoàn thành đề tài vào năm học 2020

Đề xuất quy trình bồi dưỡng năng lực tự học cho HS cấp THPT theo hìnhthức dạy học chủ đề

Trang 6

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Trên cơ sở lược sử nghiên cứu vấn đề, phần cơ sở lý luận của đề tài, tôi xinphép đưa ra các khái niệm, nội dung cơ bản của cơ sở lý luận như sau:

1.1 Năng lực tự học của học sinh

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về năng lực tự học

- Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn

có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiếnthức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hừng thú, niềm tin, ý chí, thựchiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trongnhững điều kiện cụ thể [2]

- Năng lực tự học: là năng lực sử dụng được các phương pháp, thủ thuật học

tập để đạt được mục đích học tập [2]

1.1.2 Một số kĩ năng tự học cần rèn luyện để phát triển năng lực cho HS

THPT

Trên cơ sở nghiên cứu việc phân loại các kĩ năng tự học và mục tiêu, nhiệm

vụ của dạy học hiện nay là dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tưduy, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động vàthái độ tự tin trong học tập cho HS Trong đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung nghiêncứu và rèn luyện cho HS các nhóm kĩ năng sau:

1 Nhóm kĩ năng xây dựng kế hoạch tự học, bao gồm các kĩ năng

- Kĩ năng xác định mục tiêu học tập

- Kĩ năng xác định nhiệm vụ học tập

- Kĩ năng lập kế hoạch học tập

2 Nhóm kĩ năng thực hiện kế hoạch học tập, bao gồm các kĩ năng

- Kĩ năng thu thập, tìm kiếm thông tin

- Kĩ năng lựa chọn và xử lý thông tin

- Kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia sẻ thông tin

- Kĩ năng vận dụng kiến thức học được vào giải quyết các tình huống cụ thể

3 Nhóm kĩ năng tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch tự học của bản thân, baogồm các kĩ năng

- Kĩ năng nhận ra những ưu, nhược điểm của bản thân dựa trên kết quả học tập

- Kĩ năng điều chỉnh những sai sót, hạn chế và vạch kế hoạch điều chỉnh

Trang 7

cách học để nâng cao chất lượng học tập.

1.1.3 Dạy học theo chủ đề với việc rèn luyện kĩ năng tự học cho HS

1.1.3.1 Khái niệm cơ bản về dạy học chủ đề

Theo tác giả Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội Dạy học theo chủ đề chuyên đề (Themes - Based Learning) là hình thức dạy học dựa vào việc thiết kếcác chủ đề để dạy học và tổ chức dạy học chủ đề đó GV sử dụng các phương phápdạy học tích cực, không chỉ truyền thụ kiến thức mà tập trung vào việc hướng dẫnhọc sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết nhiệm vụ họctập

-1.1.3.2 Những nét đặc trưng của dạy học theo chủ đề

- Dạy học theo chủ đề mang tính tích hợp

- Dạy học theo chủ đề mang tính định hướng hành động, tự học và sáng tạo

- Dạy học theo chủ đề mang tính cộng tác làm việc

- Dạy học theo chủ đề nhấn mạnh được các đặc trưng của PPDH tích cực

- Dạy học theo chủ đề định hướng vào hứng thú của người học

- Dạy học theo chủ đề định hướng thực tiễn cuộc sống

- Dạy học theo chủ đề định hướng đến đối tượng người học khác nhau

1.1.3.3.Quy trình xây dựng 1 chủ đề dạy học

Mỗi bài học theo chủ đề phải giải quyết trọng vẹn một vấn đề học tập.Trên cơ sở nội dung Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014, tài liệutập huấn chuyên môn về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động học theonhóm và hướng dẫn học sinh tự học và tài liệu dạy học theo định hướng hìnhthành và phát triển năng lực người học tôi đề xuất quy trình xây dựng 1 chủ đềdạy học để rèn luyện kĩ năng tự học cho HS như sau:

Bước 1: Xác định tên chủ đề và thời lượng chủ đề dạy học

Bước đầu tiên là phân tích nội dung của chương trình để xác định chủ đềtrọn vẹn, từ chủ đề lớn có thể phân chia thành các chủ đề nhỏ hơn phù hợp choviệc dạy học trên lớp

Về thời lượng của 1 chủ đề dạy học: số lượng tiết cho một chủ đề nên códung lượng vừa phải (khoảng 2 đến 5 tiết)

Bước 2: Xác định mạch nội dung kiến thức và định mục tiêu của chủ đề dạy học

Để xác định mạch nội dung kiến thức của chủ đề, GV cần nghiên cứuSGK và từ các bài học, căn cứ chuẩn kiến thức để xác định những nội dungngười học cần được học trong mỗi chủ đề Mạch nội dung kiến thức thường sẽ

có 2 nhóm vấn đề chính là nhóm kiến thức cơ sở khoa học và nhóm kiến thứcvận dụng kiến thức cơ sở vào trong thực tiễn cuộc sống

Trang 8

Bước 3: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy (ma trận cấp độ tư duy)

Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sửdụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạyhọc.Trên cơ sở mục tiêu chung của chủ đề tổ/nhóm chuyên môn cụ thể hóa cácmục tiêu cho từng nội dung theo cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vậndụng, vận dụng cao

Bước 4: Thiết kế các câu hỏi/bài tập để sử dụng trong dạy học, kiểm tra đánh

giá chủ đề

Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để

sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá,luyện tập theo chủ đề đã xây dựng Các câu hỏi/bài tập cần nhấn mạnh đánh giátheo hướng đánh giá năng lực người học Vì vậy, nội dung câu hỏi/bài tập cónhững điểm khác biệt

Bước 5: Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ đề

Mỗi chủ đề có thể được thực hiện trong nhiều tiết khác nhau và dưới cáchình thức khác nhau Trong kế hoạch thực hiện cần thể hiện rõ mỗi nội dung(mục đề) được thực hiện dưới hình thức nào (trên lớp hay trong phòng thínghiệm, thực nghiệm vườn trường hay tại cơ sở sản xuất, địa phương, ) vớithời gian bao nhiêu tiết, thiết bị dạy học và học liệu, …

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học (Bước này tùy thuộc vào điều kiện của từng đối tượng HG để GV chủ động thiết kế các hoạt động cho phù hợp giữa mục tiêu với đối tượng HS)

Thiết kế tiến trình dạy học bao gồm 5 hoạt động là: Khởi động/mở bài,hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng, tìm tòi mở rộng

- Hoạt động khởi động: với mục đích là kích thích hứng thú người học

trước khi học bài mới hoặc huy động các kiến thức HS đã có phục vụ cho việchọc kiến thức mới

- Hoạt động hình thành kiến thức mới: HS được trải nghiệm và hợp tác,

chia sẻ để học kiến thức mới của chủ đề, đồng thời qua đó rèn luyện và pháttriển các kĩ năng tự học cho HS

- Hoạt động luyện tập và vận dụng: là 2 hoạt động giúp HS luyện tập các

kiến thức và kĩ năng đã học thông qua các câu hỏi/bài tập và vận dụng các kiếnthức vừa học được vào giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong thực tiễ

- Hoạt động tìm tòi mở rộng: HS tiếp tục tìm hiểu và mở rộng kiến thức

ngoài những kiến thức đã học được

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Phương pháp điều tra, nghiên cứu để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài

Trang 9

Để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài về việc rèn luyện kĩ năng tự họccho HS THPT cũng như thực trạng sử xây dựng và sử dụng hình thức tổ chứcdạy học theo chủ đề trong dạy học bộ môn Sinh học nói chung và trong dạy học

chương Sinh sản – Sinh học 11 nói riêng, tôi đã tiến hành Sử dụng phiếu điều tra, thăm dò ý kiến giáo viên đối với 48 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Sinh

học 11 các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thanh hóa trong năm học 2019 –

2020 (theo thông tin ở phụ lục 1)

2.2.Kết quả điều tra, khảo sát cơ sở thực tiễn của đề tài

- Về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học

môn Sinh học THPT, sau khi thống kê kết quả mục 1 của phiếu thăm dò ý kiến

GV, kết quả như sau:

Bảng 1.1. Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các PPDH tích cực trongdạy học bộ môn Sinh học THPT hiện nay

Không sử dụng

2 Hỏi đáp - tái hiện thôngbáo 26 54,17 % 19 39.58 % 3 6,25%

4 Dạy học có sử dụng bàitập tình huống 15 31,25 % 30 62,50 % 3 6,25%

5 Dạy học có sử dụng bàitập thực nghiệm 12 25,00 % 31 64,58 % 5 10,42 %

6 Dạy học có sử dụng sơđồ, bảng biểu 18 37,50 % 26 54,17 % 4 8,33%

7 Dạy học nêu và giảiquyết vấn đề 31 64,58 % 17 35,42 % 0

8 Dạy học có sử dụngphiếu học tập 28 58,33 % 20 41,67 %

9 Dạy học hợp tác theonhóm 27 56,25 % 21 43,75 % 0

Trang 10

% %

- Về thiết kế và sử dụng các bài học theo chủ đề trong dạy học Sinh học:

số GV thường xuyên thiết kế chủ đề dạy học là không; số GV không thườngxuyên thiết kế chủ đề dạy học là 43 (chiếm 89,58%) và số GV rất ít thiết kế chủ

đề dạy học là 5 (chiếm 10,42%); số GV chưa từng thiết kế chủ đề dạy học làkhông

- Số GV cho rằng việc thiết kế chủ đề dạy học trong bộ môn Sinh học: rất

cần thiết là 32 (chiếm 66,67%); cần thiết là 16 (chiếm 33,33%); không cầnthiết: không

Thông qua kết quả thăm dò ý kiến GV cùng với việc dự giờ thăm lớp,tham khảo giáo án của GV có thể thấy tình trạng sử dụng PPSH tích cực trongdạy học nói chung và dạy học theo chủ đề trong dạy học Sinh học nói riêngchúng ta là: hầu hết các GV đã quan tâm sử dụng đến công tác đổi mới PPDH

và tích cực sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học bộ môn Sinh học THPT.Đồng thời GV đã nhận thấy được sự cần thiết và rất cần thiết của việc thiết kế

và dạy học theo chủ đề trong bộ môn Sinh học THPT Tuy vậy, trong thực tiễnthì việc dạy học theo chủ đề nói riêng và dạy học theo dự án, theo hợp đồngkhông được thực hiện thường xuyên bởi một số lý do sau (theo nội dung 5phiếu thăm dò số 1 và trao đổi trực tiếp GV sau khi dự giờ thăm lớp):

Thứ nhất: việc soạn giáo án theo chủ đề còn tốn nhiều thời gian, GV còn

lúng túng trong quá trình soạn bài cũng như tổ chức các hoạt động học tập cho

HS trên lớp do GV chưa được tập huấn một cách bài bản về dạy học chủ đề

Thứ hai: việc tập huấn có thời lượng rất ít, không có nhiều thời gian để

GV có cơ hội thực hành và được “cầm tay chỉ việc” khi gặp khó khăn

Thứ ba: đa số học sinh vẫn còn lúng túng, khó khăn trong việc tự mình

nghiên cứu và sưu tầm tài liệu, học liệu để học tập

Về thực tiễn thiết kế bài dạy chương IV: Sinh sản – Sinh học 11 THPTthì có 32 GV (chiếm 66,67%) đang dạy theo trình tự bài học trong SGK; có 16

GV (chiếm 33,33%) thiết kế chủ đề theo từng phần Sinh sản ở thực vật haySinh sản ở động vật trong SGK Chưa có GV nào thiết kế bài học theo từng chủ

đề Sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính và ứng dụng thực tiễn của Sinh sản hay tổchức dạy học theo dự án, dạy học theo hợp đồng

- Về thực trạng rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh thông qua hoạt động

dạy học Sinh học ở trường THPT, kết quả như sau:

Bảng 1.2. Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc rèn luyện các kĩ năng tự học cho HS thông qua dạy học bộ môn Sinh học THPT hiện nay

Thường xuyên

Không thường xuyên

Không tiến hành

Trang 11

5 Kĩ năng lựa chọn và xử lí thông tin 33 68.75% 15 31.25% 0

6 Kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia

8 Kĩ năng nhận ra những ưu, nhược

điểm của bản thân dựa trên kết quả

HS THPT và cần được quan tâm nhiều hơn

2.3.Tiểu kết

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học môn Sinh học ở trườngTHPT chúng tôi nhận thấy:

- Đa số GV đã tích cực vận dụng các PPDH tích cực vào dạy học Sinh học

ở trường THPT, trong qua trình giảng dạy, GV đã phối hợp, lựa chọn các PPDH,KTDH một cách hợp lý vào tổ chức các hoạt động dạy học Đồng thời, thôngqua các PPDH và KTDH, GV đã chú ý đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lựccho học sinh THPT Tuy nhiên, việc GV vận dụng các PPDH tích cực vào rènluyện các kĩ năng và năng lực cho HS mới chỉ dừng lại ở mức độ chưa thườngxuyên và liên tục Trong khi đó, việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực cho học

Trang 12

sinh cần diễn ra thường xuyên và liên tục Đồng thời, để rèn luyện các kĩ năng

và năng lực cho học sinh cũng cần lựa chọn các PPDH và KTDH kết hợp vớiviệc xây dựng nội dung, chủ đề phù hợp để tiến hành tổ chức các hình thức dạyhọc phù hợp, qua đó mang lại hiệu quả thực sự

- Việc xây dựng các chủ đề dạy học nhằm tăng cường kĩ năng tự học, qua

đó hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT thông qua dạyhọc Sinh học vẫn còn mang tính hình thức, còn mang tính ép buộc thông qua kếhoạch hoạt động của nhóm, tổ chuyên môn mà chưa có sự chủ động vận dụngsáng tạo của GV trong quá trình dạy học và rèn luyện kĩ năng tự học cho họcsinh Việc thiết kế các chủ đề dạy học ở bộ môn Sinh học THPT vẫn còn gặpnhiều khó khăn cho GV, cũng chính vì thế mà việc rèn luyện các kĩ năng cốt lõitrong nhóm kĩ năng tự học cho HS còn nhiều hạn chế, nhất là việc rèn luyện kĩnăng làm việc với SGK và kĩ năng vận dụng kiến thức, đây là 2 kĩ năng đượcrèn luyện rất hiệu quả thông qua thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề

- Việc lựa chọn và xây dựng chủ đề dạy học chương Sinh sản – Sinh học

11của GV THPT vẫn còn mang tính hình thức, phụ thuộc khá nhiều vào cấu trúcnội dung SGK hiện hành như: chỉ thiết kế các chủ đề theo hình thức Sinh sản ởThực vật, Sinh sản ở Động vật mà chưa hướng tới việc thiết kế chủ đề theohướng tinh giản nội dung, kết hợp các nội dung mang tính chất “trùng lặp” trongmột chương như: hình thức sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính để có thể cắt giảmthời gian tổ chức hoạt động hình thành kiến thức “trùng lặp” nhằm tăng cườngthời gian vào tổ chức các hoạt động luyện tập, vận dụng và tìm tòi sáng tạo cho

II XÂY DỰNG CÁC CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THUỘC CHƯƠNG SINH SẢN

có điểm khác ở chương trình hiện hành thì chương Sinh sản gồm có 7 bài thựchiện trong thời gian 7 tiết học còn ở chương trình GD phổ thông mới thì thờigian thực hiện trong 9 đến 10 tiết (chiếm 14% chương trình = 9,8 tiết)

Trang 13

Qua nghiên cứu cấu trúc, nội dung chương Sinh sản – Sinh học 11 THPThiện hành và chương trình mới chúng ta thấy được một số nội dung bất cậptrong nội dung chương trình hiện hành như sau:

- Các kiến thức khái niệm của nội dung chương trình hiện hành có sự trùng

lặp tạo ra sự nhàm chán và mất nhiều thời gian khi dạy học như: khái niệm sinhsản vô tính, khái niệm sinh sản hữu tính đã được dạy ở phần sinh sản ở thực vậtnhưng ở phần sinh sản ở động vật lại có sự lặp lại

- Một số nội dung sắp xếp ở phần sinh sản ở động vật mà không có ở phần

sinh sản ở thực vật và ngược lại có thể gây ra sự hiểu nhầm cho HS rằng nộidung đó chỉ có trong sinh sản ở động vật mà không có trong sinh sản ở thực vậtnhư: Ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính được đặt ở nộidung Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật; hay nội dung về vai trò của sinh sản

vô tính đối với đời sống thực vật và con người được đặt ở Bài 41: Sinh sản vôtính ở thực vật nhưng ở Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật lại không có nộidung này Trong thực tế thì nội dung vai trò của sinh sản vô tính đối với sinh vật

và con người ở thực vật hay động vật đều có ưu và nhược điểm của sinh sản vôtính và sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật là như nhau

2 Xây dựng các chủ đề dạy học thuộc chương Sinh sản – Sinh học 11 THPT

Việc phân bố cấu trúc và nội dung như vậy sẽ làm cho bài học trở nêntrùng lặp, nhàm chán và hơn nữa là mất thời gian tổ chức các hoạt động dạy học,khó khăn trọng việc tổ chức rèn luyện các kĩ năng học tập cho HS như kĩ năng

tự học, kĩ năng tư duy tổng hợp, kĩ năng khái quát hóa và kĩ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn

Trên cơ sở những bất cập nêu ở mục 2.1 nói trên, chúng tôi đề xuất thiết kếcác chủ đề dạy học chương Sinh sản – Sinh học 11 THPT gồm 3 chủ đề sau đây:

Bảng 2.1 Các chủ đề sinh sản thiết kế theo chủ đề dạy học phát triển

- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở

Trang 14

- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ởđộng vật: hình thành tinh trùng, trứng; thụ tinhtạo hợp tử; phát triển phôi thai; sự đẻ.

- Nêu và phân biệt được chiều hướng tiến hóatrong sinh sản hữu tính ở động vật (thụ tinh ngoài,thụ tinh trong, đẻ trứng, đẻ con và tiến hóa về cấutrúc cơ quan sinh sản, hình thức thụ phấn ở thựcvật)

- Trình bày được một số ứng dụng về điều khiểnsinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ởngười

- Trình bày được các biện pháp tránh thai và kếhoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản vị thànhniên, vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống

- Nêu được một số thành tựu thụ tinh trong ốngnghiệm

CHỦ ĐỀ 1: KHÁI QUÁT VỀ SINH SẢN Ở SINH VẬT, SINH SẢN VÔ

TÍNH VÀ ỨNG DỤNG Thời lượng dạy học: 3 tiết

Trang 15

hoạt động xây dựng kế hoạch học tập và giao nhiệm vụ học tập trong nhóm họctập; nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm nguồn học liệu, hoạt động nhóm để trả lời cáccâu hỏi, bài tập, hoàn thành nội dung phiếu học tập, làm báo cáo, quay video.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua họat động thảo luận nhóm, tương tácqua messenger nhóm, qua thảo luận trước lớp; rèn luyện các kỹ năng lắng nghetích cực, kỹ năng trình bày ý tưởng, suy nghĩ và kỹ năng trình bày ý kiến trướcnhóm, lớp, kĩ năng quản lí thời gian

1.2 Năng lực chuyên môn:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trình bày trước tập thể: thông qua việc sử dungngôn ngữ để trình bày các khái niệm, các nội dung trình bày qua bản báo cáo vàthuyết trình trong video

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin để khai thác kiến thức và thiết kế cácslides PowerPoint và video

- Năng lực khoa học: (vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn)ứng dụng của các biện pháp nhân giống vô tính ở cây trồng và cấy ghép môtrong y học,

1.3 Năng lực đặc thù:

- Năng lực nhận thức sinh học:

- Phát biểu được khái niệm về sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính

- Trình bày được vai trò của sinh sản đối với sinh vật và đời sống con người

- Xác định được ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

- Phân biệt được sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính về: bản chất của kháiniệm, cơ sở tế bào học, đặc điểm di truyền, ý nghĩa

- Nêu được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật và ở động vật

- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật và ở động vật

- Xác định được cơ sở khoa học và trình bày được kĩ thuật của các phương phápnhân giống vô tính ở thực vật, nuôi cấy và ghép mô ở động vật, Y học

- Trình bày được các thành tựu ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật và độngvật trong thực tiễn sản xuất và đời sống

Trang 16

- Chăm chỉ thông qua nghiên cứu bài học và học tập, tham gia lao động sản xuấttại địa phương.

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

vô tính, sinhsản hữu tính

- Trình bàyđược vai tròcủa sinh sản

là tất yếu đốivới sinh vật

- Xác địnhđược ưu vànhược điểmcủa sinh sản

vô tính vàsinh sản hữutính

- Phân biệtđược sinh sản

vô tính vớisinh sản hữutính

- Xác địnhhình thức sinhsản từ ví dụthực tiễn

- Trình bàyđược vai tròcủa sinh sảncủa sinh vậttrong sảnxuất

Các hình thức

sinh sản vô

tính ở thực vật

- Nêu tênđược các hìnhthức sinh sản

vô tính ở thựcvật

- Xác địnhđược đặc điểm

cơ bản của cáchình thức sinhsản vô tính ởthực vật

- Lấy được ví

dụ các hìnhthức sinh sản

vô tính ở thựcvật

Các hình thức

sinh sản vô

tính ở động vật

- Nêu tênđược các hìnhthức sinh sản

vô tính ởđộng vật

- Xác địnhđược đặcđiểm cơ bảncủa các hìnhthức sinh sản

vô tính ởđộng vật

- Lấy được ví

dụ các hìnhthức sinh sản

vô tính ởđộng vật

vô tính trongthực tiễn:

giâm, chiết,ghép, nuôicấy mô, nhân

- Phân tíchđược cơ sởkhoa học, ưuđiểm của cáchình thức ứngdụng sinh sản

vô tính trong

- Giới thiệuđược quytrình thựchiện các biệnpháp: giâm,chiết, ghép,nuôi cấy mô,nhân bản vô

- Xác địnhđược các đốitượng cụ thểcủa các biệnpháp: giâm,chiết, ghép,nuôi cấy mô,nhân bản vô

Trang 17

bản vô tính, thực tiễn tính tính.

III BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP (để dùng trong quá trình dạy học, giao nhiệm vụ học tập cho HS và kiểm tra, đánh giá HS; đây là các nhiệm vụ, bài tập phát triển nhận thức)

1 Nhận biết

- Sinh sản là gì? Vai trò của sinh sản đối với sinh vật?

- Theo em, có những hình thức sinh sản nào?

- Thế nào là sinh sản vô tính? Cho ví dụ?

- Thế nào là sinh sản hữu tính? Cho ví dụ?

- Quan sát tranh và cho biết, sinh sản vô tính ở thực vật có những hình thức nào?

- Quan sát tranh và cho biết, sinh sản vô tính ở động vật có những hình thứcnào?

- Hãy nêu tên các ứng dụng hình thức sinh sản vô tính ở thực vật vào thực tiễnnhân giống cây trồng?

- Hãy nêu tên các ứng dụng hình thức sinh sản vô tính ở động vật vào thực tiễncuộc sống?

2 Thông hiểu

- Cho các thông tin sau đây:

a/ Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu Vì vậy, có lợi trongtrường hợp mật độ quần thể thấp

b/ Cá thể sống độc lập, đơn lẽ không có khả năng sinh sản Vì vậy, không có lợitrong trường hợp mật độ quần thể thấp

c/ Tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờvậy quần thể phát triển nhanh

d/ Tạo ra các cá thể giống nhau và giống cá thể mẹ về đặc điểm di truyền

e/ Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền

g/ Tăng khả năng thích nghi và phát triển của thế hệ sau trong điều kiện môitrường sống luôn thay đổi

h/ Khi điều kiện môi trường sống thay đổi có thể hàng loạt cá thể bị chết, thậmchí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt do tính đa dạng di truyền thấp

i/ Tính đa dạng di truyền cao là nguồn nguyên liệu đa dạng, phong phú cho chọnlọc tự nhiên và tiến hóa

Hãy thảo luận nhóm và ghi các nội dung phù hợp vào phiếu học tập số 1

Trang 18

SO SÁNH SỰ KHÁC NHAU GIỮA SINH SẢN VÔ TÍNH VỚI SINH SẢN HỮU

Đặc điểm phân biệt Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính

Khái niệm

Cơ sở tế bào học

Đặc điểm di truyền

Ưu điểm, ý nghĩa

- Thảo luận nhóm và hoàn thành nội dung "Đặc điểm cơ bản" của phiếu học tập

Sinh sản bằng bào tửĐộng

vật

Phân đôiNảy chồiPhân mảnhTrinh sản

- Thảo luận nhóm nhỏ, xác định cơ sở khoa học, ưu điểm của các biện pháp:giâm, chiết, ghép cành; nuôi cấy mô thực vật; nuôi cấy và ghép mô sống ở độngvật; nhân bản vô tính ở động vật?

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w