1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng phương án quản lý rừng bền vững tại vườn quốc gia tam đảo

109 15 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam Quản lý rừng bền vững được thực hiện từ những năm 1990 của Thế kỷ trước và đã được triển khai thực hiện trên cơ sở thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN THẾ ANH

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ

RỪNG BỀN VỮNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, Luận văn: “Nghiên cứu xây dựng Phương án Quản

lý rừng bền vững tại Vườn Quốc gia Tam Đảo” là công trình nghiên cứu của

riêng tôi Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Nếu công trình nghiên cứu của tôi trùng lập với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá Luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 25 tháng 10năm 2019

Người cam đoan

Nguyễn Thế Anh

Trang 3

Tác giả xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Vụ Phát triển sản xuất Lâm nghiệp - Tổng cục Lâm nghiệp, Văn phòng Chứng chỉ Quản lý rừng bền vững Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Đặc biệt, trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn, tác giả đã được sự giúp đỡ, hướng dẫn, giảng dạy tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Đồng Thanh Hải Qua đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất

Trong quá trình thực hiện việc thu thập số liệu ngoài thực địa, tác giả

đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên của Vườn Quốc gia Tam Đảo Qua đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý cơ quan

Mặc dù có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, song do mới tiếp cận với công tác nghiên cứu khoa học về quản lý rừng bền vững không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa nhận thấy Tác giả rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Xin Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Nhận thức về quản lý rừng bền vững 4

1.2 Quản lý rừng bền vững trên thế giới 6

1.3 Quản lý rừng bền vững ở Việt Nam 11

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Giới hạn nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

2.2 Mục tiêu nghiên cứu 19

2.2.1 Mục tiêu tổng quát 19

2.2.2 Mục tiêu cụ thể 19

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; thực trạng hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan tại Vườn Quốc gia Tam Đảo 19

2.3.2 Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững 20

2.3.3 Xác định diện tích rừng tại các phân khu chức năng cần phục hồi và bảo tồn 20

2.3.4 Xác định các hoạt động quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển và sử dụng rừng 20

2.3.5 Đề xuất nội dung Phương án Quản lý rừng bền vững 20

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

Trang 5

2.4.1 Quan điểm chung 20

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu: 28

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đặc điểm tự nhiên 29

3.1.1 Vị trí địa lý 29

3.1.2 Địa hình, địa thế 29

3.1.3 Địa chất, đất đai 30

3.1.4 Khí hậu, thủy văn 31

3.1.5.Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp 32

3.2 Tình hình kinh tế xã hội 33

3.2.1 Dân số, dân tộc và lao động 33

3.2.2 Thực trạng về kinh tế, xã hội và cơ sở hạ tầng 36

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan và du lịch sinh thái 37

4.1.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 37

4.1.2 Đánh giá về thực trạng hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học 40

4.1.3 Đánh giá tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, công tác bảo tồn 51

4.1.4 Đánh giá về du lịch sinh thái và di tích lịch sử - văn hóa 55

4.2 Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững trong quá trình thực hiện phương án 59

4.2.1 Mục tiêu về môi trường 59

4.2.2 Mục tiêu về xã hội 62

4.2.3 Mục tiêu về kinh tế 62

4.2.4 Phạm vi quản lý rừng bền vững của Vườn Quốc gia Tam Đảo 63

4.3 Xác định diện tích rừng tại các phân khu chức năng cần phục hồi và bảo tồn 69

4.3.1 Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt 69

4.3.2 Phân khu phục hồi sinh thái 71

Trang 6

4.3.3 Phân khu dịch vụ, hành chính 74

4.4 Xác định hoạt động quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển và sử dụng rừng tại các phân khu chức năng 76

4.4.1 Các hoạt động trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 76

4.4.2 Các hoạt động trong phân khu phục hồi sinh thái 76

4.4.3 Các hoạt động trong phân khu dịch vụ - hành chính 78

4.4.4 Quy hoạch khu vực cho thuê môi trường rừng 78

4.5 Giải pháp thực hiện phương án quản lý rừng bền vững 81

4.5.1 Giải pháp về tổ chức, nguồn nhân lực; 81

4.5.2 Giải pháp về phối hợp với các bên liên quan 84

4.5.3 Giải pháp về khoa học, công nghệ gắn với bảo tồn và phát triển 85

4.5.4 Giải pháp về nguồn vốn, huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư 87

4.5.5 Các giải pháp khác 88

4.6 Tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững: 88

4.6.1 Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ thực hiện phương án 88

4.6.2 Kiểm tra, giám sát thực hiện phương án 90

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

Trang 7

FSC Hội đồng quản trị rừng Quốc tế

GTZ Cơ quan hợp tác kỹ thuật Đức

HCVF Rừng có giá trị bảo tồn cao

Trách nhiệm hữu hạn VNFOREST

VQG

Tổng cục Lâm nghiệp Vườn quốc gia

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng các loại đất loại rừng Vườn quốc gia Tam Đảo 33

Bảng 3.2 Hiện trạng dân số và lao động các xã vùng đệm 34

Bảng 4.1 Thành phần động vật rừng VQG Tam Đảo 43

Bảng 4.2 So sánh số lượng động vật rừng với các vùng 44

Bảng 4.3 Phân theo giá trị công dụng động vật ở Tam Đảo 46

Bảng 4.4 Một số loài động vật quý hiếm, đặc hữu VQG Tam Đảo 47

Bảng 4.5 Thành phần thực vật bậc cao có mạch theo các ngành, họ, chi 48

Bảng 4.6 Mười ba họ thực vật có số chi và loài lớn nhất của 49

VQG Tam Đảo 49

Bảng 4.7 Loài phân theo nhóm công dụng thực vật VQG Tam Đảo 50

Bảng 4.8 Vị trí tiềm năng phát triển du lịch VQG Tam Đảo đến 57

năm 2030 57

Bảng 4.9 Diện tích rừng và đất lâm nhiệp của VQG Tam Đảo chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác theo các QĐ của Thủ tướng Chính phủ 64

Bảng 4.10 Chu chuyển đất đai các phân khu chức năng 66

Bảng 4.11 Diện tích điều chỉnh ra ngoài quy hoạch Vườn quốc gia 67

Tam Đảo 67

Bảng 4.12 Đặc trưng cơ bản phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 69

Bảng 4.13 Đặc trưng cơ bản phân khu phục hồi sinh thái 71

Bảng 4.14 Đặc trưng cơ bản phân khu dịch vụ - hành chính 74

Bảng 4.15 Quy hoạch các khu vực cho thuê môi trường rừng 79

Bảng 4.16 Kế hoạch giám sát các hoạt động QLBVR 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng Vườn Quốc gia Tam Đảo 42

Hình 4.2 Bản đồ phân khu chức năng 68

Hình 4.3 Bản đồ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 70

Hình 4.4 Bản đồ phân khu phục hồi sinh thái 73

Hình 4.5 Bản đồ phân khu dịch vụ, hành chính 75

Hình 4.6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vườn quốc gia Tam Đảo 82

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quản lý rừng bền vững (QLRBV) là phương thức quản trị rừng đảm bảo đạt được các mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng, không làm suy giảm các giá trị và nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường, góp phần giữ vừng quốc phòng an ninh Mặt khác, quản lý rừng bền vững trong giai đoạn hiện nay cũng có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh Việt Nam là một trong những Quốc gia đã ký kết Hiệp định đối tác tự nguyên về thực thi lâm luật, Quản trị rừng và thương mại lâm sản với liên minh Châu Âu (EU) và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/6/2019 Đây là Hiệp định nhằm đảm bảo việc xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ hợp pháp sang thị trường EU

Ở Việt Nam Quản lý rừng bền vững được thực hiện từ những năm 1990 của Thế kỷ trước và đã được triển khai thực hiện trên cơ sở thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, trong đó đã xác định mục tiêu đến năm 2020 phải thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,2 triệu ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp và có ít nhất 30% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững

Trong thời gian qua hầu hết các hoạt động quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng được thực hiện thông qua sự hỗ trợ của các dự án của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ cho các Công ty lâm nghiệp quản lý diện tích đất rừng sản xuất để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững hướng tới cấp chứng chỉ rừng phục vụ cho việc khai thác gỗđể đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng đạt hiệu quả kinh tế cao nhưng vẫn phải đảm bảo các mục tiêu về xã hội và môi trường

Tuy nhiên, việc triển khai quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng

ở nước ta còn khá chậm và khó có thể đạt được các mục tiêu đề ra nếu không

có các giải pháp phù hợp và kịp thời Nhận thấy vấn đề đó, Luật Lâm nghiệp năm 2017 được Quốc hội thông qua ngày 15/11/2017 đã có Mục 3 quy định

Trang 11

riêng về Quản lý rừng bền vững Trong đó: Điều 27 quy định về phương án quản lý rừng bền vững; Điều 28 quy định về Chứng chỉ quản lý rừng bền vững Trên cơ sở của Luật Lâm nghiệp, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 Quy định về Quản lý rừng bền vững

Đặc biệt để thúc đẩy việc xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững trên cả nước ngày 01/10/2018 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

số 1288/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng bền vững Trong đó yêu cầu toàn bộ các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đang quản lý 7.216.889 ha rừng hoàn thành việc xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững

VQG Tam Đảo với tổng diện tích tự nhiên là 36.883 ha và diện tích vùng đệm là 15.515 ha theo Quyết định 136/TTg của Thủ tướng Chính phủ VQG Tam Đảo có tính đa dạng sinh học cao hội tụ của nhiều luồng thực vật nhiệt đới Đông nam châu Á, rừng á nhiệt đới Nam Trung Quốc và rừng Á nhiệt đới núi cao Đông Himalaya với 1.247 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 645 chi, 169 họ thực vật bậc cao có mạch; trong đó có 42 loài thực vật đặc hữu và 85 loài nguy cấp, quý hiếm cần được bảo vệ, trong đó 16 loài bị

đe doạ ở cấp quốc gia; 17 loài ở cấp độ thế giới

Năm 2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 1520/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Tam Đảo giai đoạn 2010-2020, với tổng diện tích tự nhiên của Vườn là 32.877,3 ha

Sau khi quy hoạch được phê duyệt, ngày càng có nhiều nhà đầu tư muốn đầu tư vào Vườn quốc gia Tam Đảo để phát triển các loại hình dịch vụ

du lịch theo hướng bền vững Đây là những điều kiện thuận lợi để Vườn quốc gia phát huy vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa địa phương, song cũng làm nảy sinh những mẫu thuẫn lợi ích trong việc xác định các phương

Trang 12

án phát triển bền vững Trước yêu cầu giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa khai thác tự nhiên và bảo vệ môi trường, giữa phát triển kinh tế với việc bảo tồn, phát huy giá trị Vườn quốc gia Tam Đảo, thì việc dựng Phương án Quản

lý rừng bền vững tại Vườn Quốc gia Tam Đảo hướng đến mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững của Vườn là hết sức cần thiết

Theo quy định tại Điều 27 của Luật Lâm nghiệp năm 2017 đối với các chủ rừng là tổ chức phải xây dựng và thực hiện phương án QLRBV; trong đó

có các Vườn Quốc gia và các Khu bảo tồn Hiện nay, trên cả nước chưa có Vườn Quốc gia hoặc Khu bảo tồn nào xây dựng và thực hiện phương án QLRBV mà vẫn đang thực hiện theo Đề án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng đến năm 2020 Chính vì vậy, để làm cơ sở cho việc xây dựng các phương án quản lý rừng bền vững trong các Vườn Quốc

gia cũng như Luật Lâm nghiệp tôi thực hiện “Nghiên cứu xây dựng Phương

án Quản lý rừng bền vững tại Vườn Quốc gia Tam Đảo”

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3 vấn đề chính là bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội Để đánh giá và xác nhận “quản lý rừng bền vững”, bộ công cụ đánh giá bao gồm các Tiêu chí (Criteria) và các Chỉ số (Indicators) được sử dụng Hiện nay trên thế giới có 10 sáng kiến về bộ tiêu chí và chỉ số (C&I) QLRBV ở cả cấp độ khu vực và quốc tế với sự tham gia của khoảng 150 quốc gia, ví dụ như bộ tiêu chí của Tổ chức Gỗ Nhiệt đới Quốc tế (ITTO), Tiến trình Hensinki, Tiến trình Montreal Mặc dù các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí có cách trình bày và sắp xếp khác nhau song đều tập trung vào 7 vấn đề chính của QLRBV đã được cộng đồng quốc tế thừa nhận là: (1) Sự phát triển của tài nguyên rừng; (2) Đa dạng sinh học; (3) Sức khỏe và sức sống của rừng; (4) Chức năng sản xuất và tài nguyên rừng; (5) Chức năng bảo vệ của tài nguyên rừng; (6) Chức năng kinh tế - xã hội; (7) Khuôn khổ pháp lý, chính sách và thể chế

Hiện nay, các hoạt động QLRBV đã và đang được triển khai ở nhiều quốc gia bằng các nguồn vốn khác nhau với quy mô từ cấp cộng đồng, quốc gia đến cấp khu vực Các dự án thường tập trung vào giải quyết nhiều vấn đề khác nhau của QLRBV, từ các vấn đề về kỹ thuật trong quản lý rừng tới việc

hỗ trợ cộng đồng địa phương, nâng cao năng lực thể chế, đặc biệt là gắn kết QLRBV với việc cấp chứng chỉ rừng và REDD+ Quản lý rừng bền vững trên thế giới hiện nay đếu hướng tới giải quyết các thách thức như chuyển đổi diện

Trang 14

tích rừng sang canh tác nông nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp, suy giảm năng suất, đa dạng sinh học và các chức năng sinh thái của rừng

Định nghĩa về quản lý rừng bền vững của Uỷ ban Quốc Tế về Môi Trường và Phát Triển được đưa ra vào năm 1987 được chấp nhận rộng rãi Đó

là: “Quản lý bền vững là việc đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh

hướng tới khả năng tái tạo để đáp ứng nhu cầu tương lai”

ITTO cho rằng: “QLRBV là quá trình quản lý những lâm phận ổn định

nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu quản lý đề ra một cách rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường

tự nhiên và xã hội” [19]

Theo tiến trình Hensinki: “QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo

cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác”.[19]

Từ các định nghĩa cho thấy, QLRBV đã trở thành một nguyên tắc đối với quản lý kinh doanh rừng đồng thời cũng là một tiêu chuẩn mà quản lý kinh doanh rừng phải đạt tới, tức là quản lý kinh doanh rừng phải vừa đảm bảo tốt lợi ích kinh tế, vừa đem lại lợi ích thiết thực cho các cộng đồng dân cư sống trong rừng, vừa không gây tác động xấu đến môi trường

Bền vững về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với

năng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; phát triển rừng và thúc đẩy tăng trưởng rừng bằng cách áp dụng các biện pháp lâm sinh thích hợp)

Trang 15

Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các

luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn

và quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương và chia sẻ lợi ích

Bền vững về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả

năng phòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác

1.2 Quản lý rừng bền vững trên thế giới

Để thực hiện quản lý rừng bền vững, năm 1992 lần đầu tiên Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO) đề ra những tiêu chí cho quản lý rừng nhiệt đới Những năm sau đó vấn đề quản lý rừng bền vững được quan tâm và thảo luận

ở diễn đàn trên khắp thế giới, dẫn đến việc thành lập một loạt các tổ chức quốc tế và quốc gia khuyến khích quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng như Hội tiêu chuẩn Canada (CSA, 1993, quốc gia), Hội đồng quản trị rừng (Forest Stewardship Council - FSC, 1994, quốc tế), Sáng kiến lâm nghiệp bền vững (SFI, 1994, Bắc Mỹ), Tổ chức nhãn sinh thái Indonesia (LEI, 1998, quốc gia), Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia (Malaysian Timber Certification Scheme - MTCS, 1998, quốc gia), Chứng chỉ rừng Chi Lê (CertforChile,

1999, quốc gia), và Chương trình phê duyệt các quy trình chứng chỉ rừng (PEFC, 1999, Châu Âu) (Phan Đăng An, 2012) [1]

Hội đồng quản trị rừng Thế giới (FSC): FSC là tổ chức phi chính phủ được thành lập năm 1993, hoạt động dựa trên hội đồng chứng chỉ và các thành viên (là các tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia) FSC xây dựng tiêu chuẩn QLRBV và ủy quyền cho bên thứ 3 đánh giá cấp CCR Hiện nay có 15

tổ chức quốc tế được FSC ủy quyền đánh giá và cấp CCR Việc đánh giá, cấp chứng chỉ tuân theo quy định của FSC, các quốc gia hầu như không có vai trò

gì trong quá trình đánh giá và cấp CCR

Trang 16

Chương trình chứng nhận chứng chỉ rừng Châu Âu (PEFC): PEFC là tổ chức phi chính phủ được thành lập năm 1999 do các chủ rừng ở Châu Âu sáng lập PEFC hoạt động dựa trên việc công nhận và chứng thực cho CCR quốc gia thành viên Đến nay đã có 49 quốc gia sử dụng hệ thống chứng chỉ rừng theo PEFC (trong năm 2019 Việt Nam sẽ trở thành thành viên thứ 50 của tổ chức này) Ở Châu Á, các nước sử dụng hệ thống chứng chỉ PEFC gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia, Indonexia và một số nước đang xây dựng như Hàn Quốc, Thái Lan, Lào

Hội đồng PEFC là một tổ chức độc lập, phi Chính Phủ, phi lợi nhuận,với các hoạt động thúc đẩy quản lý rừng bền vững thông qua việc chứng nhận độc lập bởi bên thứ ba Rừng có chứng chỉ PEFC FM tập trung nhiều nhất ở Bắc Mỹ, chiếm tới 63% tổng diện tích rừng được chứng chỉ theo

hệ thống này trên toàn cầu Tiếp theo là Châu Âu, chiếm 30% Như vậy chỉ Châu Âu và Bắc Mỹ đã chiếm tới 93% tổng diện tích rừng có chứng chỉ PEFC FM Các châu lục còn lại chỉ chiếm tổng cộng có 7% Con số này thể hiện một thực tế là các nước thuộc châu Á, châu Phi, Trung và Nam Mỹ có khoảng cách quá xa so với các quốc gia Châu Âu và Bắc Mỹ trong quản lý rừng bền vững [14]

PEFC là hệ thống chứng chỉ hiện có quy mô lớn nhất trên toàn cầu, chiếm tới 59,1% tổng diện tích rừng được cấp chứng chỉ Đứng ở vị trí thứ hai

là hệ thống FSC, chiếm tỷ trọng 36,8% Các hệ thống còn lại chiểm tỷ lệ rất nhỏ Tuy đứng ở vị trí thứ hai nhưng diện tích rừng được chứng chỉ của hệ thống FSC chỉ bằng 62% diện tích rừng có chứng chỉ của PEFC Thực tế này cho thấy hệ thống PEFC giữ vị thế tương đối áp đảo trong hệ thống chứng chỉ rừng hiện nay của thế giới Gắn liền với hệ thống quản lý rừng là hệ thống quản lý chuỗi cung ứng gỗ để đảm bảo gỗ có chứng chỉ lưu thông trong suốt chuỗi hành trình không bị lẫn với gỗ không có chứng chỉ

Bỏ qua quan niệm rào cản thương mại, các nước thành viên ASEAN đều cần bảo vệ rừng nước mình và đều cần bán sản phẩm đồ gỗ vào các thị

Trang 17

trường quốc tế với giá bán cao Vì đây là nhu cầu cấp bách, khách quan, nên trong các năm 1995 - 2000 ASEAN đã hoàn thành dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV cho mình vào năm 2000 tại thành phố Hồ Chí Minh và được phê duyệt tại Hội nghị Bộ trưởng Nông - Lâm nghiệp Phnom-penk 2001 Song, do

Bộ tiêu chuẩn QLRBV của ASEAN soạn thảo theo 7 tiêu chí của ITTO, nên gặp khó khăn khi xin cấp chứng chỉ của tổ chức FSC Tuy vậy, các nước có nền lâm nghiệp mạnh trong ASEAN như: Indonesia (Kim ngạch xuất khẩu gỗ

5 - 5,5 tỷ USD/năm), Malaysia (4,7 - 5 tỷ USD/năm), sau đó đến Philippines, Thailand đều được cấp chứng chỉ FSC (theo 10 nguyên tắc của FSC) trong các năm 2002 - 2005, tuy rằng diện tích được cấp còn hạn chế [12]

Tổ chức Lembaga Ekolanbel Indonesia (LEI) được thành lập năm 1994

là một tổ chức không được chính thức công nhận bởi FSC vì LEI không phải

là cơ quan cấp chứng chỉ, song LEI là một cơ quan thừa nhận một cách chính thức các cơ quan cấp chứng chỉ ở Indonesia Hiện nay đơn vị này đã cung cấp

5 chứng chỉ đối với 885.000 ha rừng tự nhiên và 1 chứng chỉ đối với 159.000

ha rừng trồng [9]

Năm 1997, Ngân hàng Thế giới và Quỹ Bảo tồn Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) công bố chương trình hợp tác với mục tiêu đưa 200 triệu ha rừng được quản lý sản xuất gỗ vào chương trình “Quản lý bền vững được cấp chứng chỉ độc lập” vào năm 2005 Kết quả đạt được mục tiêu với 31.8 triệu

ha (16% mục tiêu), trong đó chỉ có 1/3 ở các khu rừng nhiệt đới

Năm 2005, Hội đồng chứng nhận gỗ Malaysia (MTCS) sử dụng tiêu chuẩn của Malaysia và các tiêu chí cho chứng chỉ quản lý rừng bao gồm 9 nguyên tắc, 47 tiêu chuẩn và 6 tiêu chí MTCS có 10 thành viên, chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ Malaysia với diện tích rừng được chứng nhận là 4,8 triệu ha MTCS sử dụng phương pháp theo từng giai đoạn khi ngày càng nhiều thách thức lớn trong quản lý các khu rừng nhiệt đới phức tạp Ban đầu, tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá các đơn vị quản lý rừng cho các mục

Trang 18

tiêu chứng chỉ, các tiêu chí, các hoạt động và các tiêu chuẩn phục vụ cho chứng chỉ quản lý rừng, dựa theo tiêu chuẩn của ITTO năm 1998 và những tiêu chí của QLRBV [9]

Để đánh giá và xác nhận “quản lý rừng bền vững”, bộ công cụ đánh giá bao gồm các tiêu chí và các chỉ số được sử dụng Tiêu chí và chỉ số là những công cụ có thể được sử dụng để khái quát, đánh giá và thực hiện quản lý rừng bền vững Các tiêu chí xác định và mô tả các yếu tố cần thiết, cũng như một tập hợp các điều kiện, quy trình, theo đó quản lý rừng bền vững có thể được đánh giá Chỉ số định kỳ đo cho thấy sự chỉ đạo của sự thay đổi đối với từng tiêu chuẩn Từ các tiêu chuẩn chung, mỗi quốc gia hay Tổ chức chứng chỉ lại

có các tiêu chí riêng về quản lý rừng bền vững Ở cấp độ đơn vị quản lý, người ta nỗ lực hướng vào phát triển các tiêu chuẩn địa phương về các chỉ số quản lý rừng bền vững Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế, mô hình Mạng lưới Rừng Quốc tế và các nhà nghiên cứu tại Đại học British Columbia

đã phát triển một số công cụ và kỹ thuật để giúp các cộng đồng phát triển các tiêu chuẩn địa phương của mình và các chỉ số Các tiêu chí và chỉ số cũng là

cơ sở của chương trình cấp chứng chỉ rừng của bên thứ ba như các tiêu chuẩn của Canada, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Hiệp hội lâm nghiệp bền vững [22]

Tại hội nghị Helsinki -1993, 38 nước ở Châu Âu đã xác định 6 tiêu chuẩn, 28 chỉ tiêu quản lý rừng bền vững cho rừng Địa Trung Hải, rừng Ôn đới và rừng Bắc Âu Tại đại hội Montreal, 12 nước thành viên đã đồng ý thiết lập 7 tiêu chuẩn và 67 chỉ tiêu để quản lý rừng Bắc Mỹ Ở vùng khô hạn Châu Phi, 27 nước liên quan thống nhất 7 tiêu chuẩn, 47 chỉ tiêu quản lý rừng bền vững tại cuộc họp chuyên gia UNEP/FAO tổ chức ở Narrobi Kenya năm

1995 Tại cuộc họp chuyên gia FAO/CCAD, các chuyên gia từ 7 nước CCAD

đã xác định 8 tiêu chuẩn và 52 chỉ tiêu ở cấp quốc gia, 4 tiêu chuẩn và 40 chỉ tiêu ở cấp vùng cho quản lý rừng bền vững để các nước xem xét

Trang 19

Tiêu chí và chỉ số là những công cụ có thể được sử dụng để khái quát, đánh giá và thực hiện QLRBV Các tiêu chí xác định và mô tả các yếu tố cần thiết, cũng như một tập hợp các điều kiện, quy trình, theo đó QLRBV có thể được đánh giá Chỉ số định kỳ đo cho thấy sự chỉ đạo của sự thay đổi đối với từng tiêu chuẩn Từ các tiêu chuẩn chung, mỗi quốc gia lại có các tiêu chí riêng về QLRBV cấp quốc gia riêng Ở cấp độ đơn vị quản lý, người ta nỗ lực hướng vào phát triển các tiêu chuẩn địa phương về các chỉ số QLRBV Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp quốc tế, mô hình Mạng lưới rừng quốc tế và các nhà nghiên cứu tại Đại học British Columbia đã phát triển một số công cụ và

kỹ thuật để giúp các cộng đồng phát triển các tiêu chuẩn địa phương của mình

và các chỉ số Các tiêu chí và chỉ số cũng là cơ sở của chương trình cấp chứng chỉ rừng của bên thứ ba như các tiêu chuẩn của Canada tiêu chuẩn QLRBV của Hiệp hội và lâm nghiệp bền vững [26]

Theo Christopher Upton và Stephen Bass (1996) [25], hầu hết các tiêu chuẩn quản lý rừng do các tổ chức quốc tế đưa ra đều được chấp nhận ở mức cao Trong đó các tiêu chuẩn của FSC được coi là sát thực và có khả năng ứng dụng rộng rãi hơn cả Tuy nhiên, cho đến nay tình hình QLRBV trên thế giới vẫn chưa được cải thiện đáng kể, nhiều khu rừng vẫn đứng trước nguy cơ bị tàn phá nghiêm trọng Hợp tác lâm nghiệp trong khối ASEAN chủ yếu xoay quanh chủ đề QLRBV với 2 lý do, một là xu hướng mất rừng của các nước đang phát triển do áp lực dân số, lương thực, khai thác lậu, cháy rừng , hai là bị thị trường thế giới từ chối nếu gỗ không có chứng chỉ QLRBV của một tổ chức độc lập quốc tế Chứng chỉ rừng (hay chứng chỉ gỗ) thực chất là chứng chỉ ISO nhưng đặc thù cho ngành lâm nghiệp sản xuất gỗ và lâm sản ngoài gỗ [26]

Về nghiên cứu về QLRBV: Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà khoa học trên thế giới có sự quan tâm đặc biệt về vấn đề sử dụng tài nguyên rừng bền vững Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội, QLRBV đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh

Trang 20

nhiều mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ thống sinh thái rừng và cuối cùng là QLRBV trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí được xác lập chặt chẽ, toàn diện về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường QLRBV là việc đóng góp của công tác lâm nghiệp đối với sự phát triển, sự phát triển đó phải mang lại lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và tương lai Trong giai đoạn hiện nay, có hàng loạt rào cản thương mại của các nước trên thế giới như: Flegt của liên minh Châu Âu, Leicy của Hoa Kỳ, tới đây là các rào cản của Nhật Bản và Úc để chống lại việc quản lý và sử dụng rừng thiếu bền vững, như các các hoạt động động khai thác trái phép

1.3 Quản lý rừng bền vững ở Việt Nam

Các hệ thống tổ chức và quản lý lâm nghiệp ở Việt Nam có thể chia làm

ba giai đoạn: Thời kỳ trước 1945; Thời kỳ kinh tế kế hoạch tập trung 1946 1990; Thời kỳ chuyển sang nền kinh tế thị trường từ 1991 đến nay [17] [15]

-Thời kỳ trước 1945: Đơn vị quản lý rừng trong thời kỳ này được gọi là hạt lâm nghiệp có qui mô tương đương với cấp tỉnh Tuy nhiên qui mô tổ chức của các hạt lâm nghiệp cũng phụ thuộc vào các hoạt động lâm nghiệp trong vùng lãnh thổ Nội dung hoạt động lâm nghiệp trong thời kỳ này chủ yếu là quản lý tài nguyên rừng nhằm để thu thuế là chính

Thời kỳ 1946 - 1990: Sau năm 1945 ngành lâm nghiệp được quản lý bởi Nha lâm chính thuộc Bộ Canh nông với nhiệm vụ được qui định là: (i) Quản lý lâm phận: ngăn ngừa sự tàn phá rừng và sự lạm dụng lâm sản, gìn giữ các khu rừng có quan hệ đến sự điều hoà khí hậu và mực nước của các triền sông, giữ vững các cồn cát để khỏi lấn vào nội địa; (ii) Thi hành lâm pháp; (iii) thi hành thể lệ về săn bắn

Giai đoạn 1976 - 1990 là những năm có nhiều thay đổi trong hệ thống

tổ chức và chính sách quản lý lâm nghiệp được đánh dấu bằng sự thành lập

Bộ Lâm nghiệp năm 1976 Năm 1986 rừng được qui hoạch thành ba loại theo chức năng là: (i) rừng sản xuất; (ii) rừng phòng hộ và (iii) rừng đặc dụng

Trang 21

Thời kỳ từ 1991 đến nay: Bốn định hướng đổi mới về chiến lược phát triển lâm nghiệp đã được vạch ra trên cơ sở của dự án “Nghiên cứu tổng quan phát triển Lâm nghiệp Việt Nam”: (i) Chuyển lâm nghiệp từ ngành kinh tế có nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng là chính, trở thành một ngành kinh tế có nhiệm vụ cơ bản là xây dựng và phát triển vốn rừng; (ii) Chuyển lâm nghiệp

từ một ngành kinh tế chỉ có Nhà nước và tập thểsang một nền lâm nghiệp xã hội, thu hút nhiều thành phần kinh tế trong đó có cả hộ gia đình và cá nhân và nhiều lực lượng xã hội tham gia xây dựng rừng và kinh doanh rừng; (iii) Chuyển lâm nghiệp từ một nền kinh tế chỉ chuyên trồng cây lấy gỗ và khai thác gỗ tự nhiên sang xây dựng một ngành kinh tế kinh doanh nhiều sản phẩm, phát triển nhiều ngành nghề; (iv) Chuyển lâm nghiệp từ tình trạng quảng canh, trình độ khoa học kỹ thuật thấp sang xây dựng một ngành lâm nghiệp, thâm canh, có trình độ khoa học kỹ thuật cao

Trong giai đoạn hiện nay, quản lý rừng đang trong quá trình chuyển đổi

từ quản lý rừng truyền thống sang QLRBV đang được triển khai mạnh mẽ,

Việt Nam tiếp cận với khái niệm QLRBV từ năm 1998, với nhận thức

là xây dựng phương án quản lý rừng bền vững thay cho phương án điều chế rừng đã được các Lâm trường quốc doanh (nay là các công ty lâm nghiệp) thực hiện với mục đích là khai thác gỗ rừng tự nhiên thuộc quy hoạch rừng sản xuất để phát triển kinh tế

Với yêu cầu quản lý rừng tự nhiên bền vững trong giai đoạn

2000-2010, từ năm 2004 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề nghị và hướng dẫn các Lâm trường quốc doanh (nay là Công ty Lâm nghiệp) có khai thác gỗ rừng tự nhiên phải xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững Theo đó, có 03 Công ty Lâm nghiệp đã được phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững và được FSC cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững làm cơ sở triển khai nhân rộng

Trang 22

Đến năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đã xác định mục tiêu đến năm 2020 phải thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,2 triệu ha đất quy hoạch cho lâm nghiệp và có ít nhất 30% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững

Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã phối hợp với các Bộ ngành liên quan tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành một số các chính sách thúc đẩy hoạt động quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững như: Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015 Trong đó, tại điểm (đ) khoản 6, Điều 1 quy định hỗ trợ kinh phí một lần cho việc cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững là 100.000 đồng/ha cho chủ rừng khi đạt chứng chỉ; Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, trong đó nêu rõ Nhà nước hỗ trợ không quá 70% chi phí (tối đa không quá 300.000 đồng/ha) cho một lần cấp CCR bền vững; Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp phát triển theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được phê duyệt tại Quyết định 899/QĐ-TTG ngày 10 tháng 6 năm 2013 đã nêu rõ một trong những quan điểm về tái cơ cấu trong Lâm nghiệp đó là: quản lý,

sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên, thay thế các diện tích rừng kém hiệu quả bằng các diện tích rừng có năng suất cao, đáp ứng các tiêu chí bền vững Tại Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp cũng đã chỉ rõ một trong các mục tiêu phát triển của ngành Lâm nghiệp đó là: phát triển Lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 23

Để đảm bảo đầy đủ cơ sở pháp lý trong các hoạt động quản lý rừng bền vững, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành một số văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý rừng bền vững, bao gồm: Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 3/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn Phương án Quản lý rừng bền vững, theo đó hướng dẫn các chủ rừng là tổ chức xây dựng phương án quản lý rừng bền vững cho rừng phòng hộ và rừng sản xuất; Quyết định số 2810/QĐ-BNN-TCLN ngày 16/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng giai đoạn 2015 - 2020; Quyết định số 83/QĐ-BNN-TCLN ngày 12/01/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng giai đoạn 2015 - 2020

Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến tháng 12/2018, cả nước có

22 tỉnh/thành phố đã tổ chức triển khai hướng dẫn các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững trên diện tích đất rừng được giao Theo đó, có 624.995 ha rừng được thực hiện theo phương án QLRBV, trong đó: rừng sản xuất: 588.163 ha (rừng tự nhiên: 404.937 ha, rừng trồng: 183.226 ha), rừng phòng hộ: 36.832 ha

Ngoài ra, việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững cũng đã được các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ hỗ trợ triển khai như: Dự án Chương trình Lâm nghiệp Việt - Đức: Dự án được tài trợ bởi Chính phủ Cộng hòa Liên Bang Đức thông qua tổ chức GIZ Thời gian thực hiện từ năm 2005

- 2016, đến nay dự án đã hỗ trợ cho chính phủ Việt Nam xây dựng phương án quản lý rừng bền vững tại 5 công ty lâm nghiệp bao gồm: Công ty TNHH Lâm nghiệp Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận, Công ty TNHH 1 thành viên Lâm nghiệp Madrak tỉnh Đắc Lắc, Công ty TNHH 1 thành viên Lâm nghiệp Đắc

Tô tỉnh Kon Tum, Công ty TNHH 1 thành viên Lâm công nghiệp Long Đại

Trang 24

tỉnh Quảng Bình và Công ty TNHH 1 thành viên Lâm nghiệp Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Với tổng diện tích rừng tự nhiên được xây dựng phương án quản lý rừng bền vững là khoảng 100.000 ha, trong đó có 2 Công ty được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững là Công ty Long Đại tỉnh Quảng Bình và Công ty Đắc Tô tỉnh Kon Tum với tổng diện tích là 48.500 ha rừng

Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp do Ngân hàng Thế giới tài trợ (WB3): Từ năm 2012 đến 2016, Dự án đã hỗ trợ cho các hộ gia đình, nhóm

hộ gia đình tại 4 tỉnh Thừa thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định với tổng diện tích rừng được cấp chứng chỉ là 4.159 ha Đây là mô hình thực hiện quản lý rừng bền vững cho các diện tích rừng trồng, nhằm cung cấp nguyên liệu cho chế biến gỗ

Dự án quản lý rừng bền vững và thương mại lâm sản có trách nhiệm (RAF3) do WWF tài trợ đã triển khai một số hoạt động hỗ trợ cho công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp Sông Kôn, tỉnh Bình Định và Công ty cổ phần lâm nghiệp Bảo Châu tỉnh Phú Yên để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững

Để thúc đẩy việc triển khai xây dựng phương án quản lý rừng bền vững

và thực hiện quản lý rừng bền vững, trong thời gian qua các cấp có thẩm quyền đã ban hành nhiều văn bản, chính sách pháp luật của nhà nước cụ thể: quy định về QLRBV trong Luật Lâm nghiệp năm 2017; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018; Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng và Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, tại Thông tư này đã ban hành Bộ tiêu chí quản lý rừng bền vững gồm 07 nguyên tắc, 34 tiêu chí và 122 chỉ số

Tuy nhiên, hiện nay việc triển khai xây dựng phương án quản lý rừng bền vững cũng đang còn gặp một số khó khăn như:

- Thiếu nguồn nhân lực về quản lý, tổ chức quản lý trong QLRBV Thiếu kiến thức về kinh tế, xã hội, môi trường và kỹ thuật.Mặt khác trong bối

Trang 25

cảnh nguồn lực tài chính của các chủ rừng đều hạn chế (đặc biệt là chủ rừng

là các tổ chức sự nhiệp như các ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng), thường các chủ rừng phải thuê tư vấn thiết kế và viết phương án, chi phí rất lớn mà nguồn kinh phí phải phụ thuộc từ ngân sách nhà nước

- Sự minh bạch về tài chính, điều này là điều kiện tiên quyết nhằm xây dựng phương án QLRBV Đến nay, có nhiều chủ rừng vẫn chưa sẵn sàng cho việc này

Theo quy định tại Điều 27 của Luật Lâm nghiệp năm 2017 đối với các chủ rừng là tổ chức phải xây dựng và thực hiện phương án QLRBV; trong đó có các Vườn Quốc gia và các Khu bảo tồn Việc xây dựng phương án QLRBV tại các Vườn Quốc gia và các Khu bảo tồn để đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền sử dụng đất và rừng; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao; đáp ứng những yêu cầu trong các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam tham gia;

- Tôn trọng quyền của cộng đồng dân cư và người dân địa phương như: đảm bảo quyền sử dụng đất và rừng hợp pháp hoặc theo phong tục, truyền thống của cộng đồng dân cư và người dân địa phương; có trách nhiệm giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng rừng và đất rừng theo quy định của pháp luật; tạo cơ hội việc làm và cải thiện sinh kế cho cộng đồng dân cư

và người dân địa phương; đáp ứng nhu cầu cơ bản về văn hóa, tín ngưỡng và giải trí của cộng đồng dân cư và người dân địa phương liên quan đến đất và rừng mà chủ rừng đang quản lý theo quy định của pháp luật; thực hiện các quy định của pháp luật về khiếu nại và giải quyết đền bù khi hoạt động lâm nghiệp ảnh hưởng xấu đến tài sản (đất, rừng và tài sản khác), sinh kế và sức khỏe của cộng đồng dân cư và người dân địa phương;

- Đảm bảo công bằng, quyền và lợi ích và điều kiện làm việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; tôn trọng quyền tham gia tổ chức Công đoàn và các quyền thỏa thuận khác giữa người lao động và người sử dụng lao

Trang 26

động theo quy định; duy trì các cơ chế giải quyết khiếu nại và thực hiện bồi thường cho người lao động khi xẩy ra tổn thất hoặc thiệt hại về tài sản và sức khỏe trong khi làm việc;

- Áp dụng các biện pháp lâm sinh phù hợp với từng phân khu của Vườn Quốc gia; có phương án phòng cháy và chữa cháy rừng và có biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại rừng;xây dựng và bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với mục tiêu quản lý và hạn chế ảnh hưởng môi trường;

- Thực hiện tốt việc duy trì, bảo tồn và nâng cao đa dạng sinh học như:

về lập quy hoạch và xác lập các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phục hồi sinh thái, dịch vụ hành chính

Theo Quyết định số 1520/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2011 về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Tam Đảo giai đoạn 2010 - 2020, với tổng diện tích tự nhiên của Vườn là 32.877,3 ha

Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, đã bộc lộ một số tồn tại, bất cập nhất định, đó là: Một số vị trí, diện tích đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chỉnh, chuyển mục đích sử dụng rừng và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác chưa được cập nhật vào quy hoạch của Vườn; một

số diện tích thuộc phạm vi ranh giới quy hoạch Vườn đang bị chồng chéo trong công tác quản lý rừng và đất rừng, như diện tích được quy hoạch cho Vườn quốc gia Tam Đảo (tháng 5/1996) nhưng trước đó (tháng 1/1990) đã được UBND huyện Tam Đảo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao rừng cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng, thời hạn sử dụng 50 năm; một số địa điểm quy hoạch cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái không phù hợp với nhu cầu thuê môi trường rừng để đầu tư phát triển du lịch sinh thái, gây khó khăn cho công tác xã hội hóa, kêu gọi đầu tư từ bên ngoài

Do vậy, việc xây dựng phương án QLRBV để bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Tam Đảo, tránh chồng chéo trong công tác quản lý, sử dụng đất đai; nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của Vườn trong việc phát triển

Trang 27

du lịch sinh thái để từng bước tiến tới tự chủ về tài chính theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII

về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời nhằm nâng cao sinh kế của cộng đồng dân cư vùng đệm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giảm áp lực đối với công tác quản lý bảo vệ rừng do Vườn quản lý

Hiện nay, trên cả nước chưa có Vườn Quốc gia hoặc Khu bảo tồn nào xây dựng và thực hiện phương án QLRBV mà vẫn đang thực hiện Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng đến năm 2020 Do vậy,

việc “Nghiên cứu xây dựng Phương án Quản lý rừng bền vững tại Vườn Quốc gia Tam Đảo” là rất cần thiết

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Giới hạn nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan, du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Tam Đảo

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Vườn Quốc gia Tam Đảo, trên địa phận của

23 xã, 4 huyện, thị trên 3 tỉnh là Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

2.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề xuất được Phương án Quản lý rừng bền vững nhằm bảo vệ, phát triển và nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh trong vùng và khu vực vùng đệm của Vườn Quốc gia Tam Đảo

2.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được một số đặc điểm chung về hoạt động quản lý rừng, hiện trạng tài nguyên rừng, và đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu;

- Xác định được một số mục tiêu chính của hoạt động quản lý rừng bền vững;

- Xây dựng được bản đồ phân khu chức năng

- Đề xuất được các giải pháp và tổ chức thực hiện phương án quản lý rừng bền vững

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; thực trạng hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan tại Vườn Quốc gia Tam Đảo

Trang 29

2.3.2 Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững

- Về môi trường: Xác định tổng diện tích rừng được bảo vệ, độ che phủ của rừng, diện tích rừng suy thoái cần được phục hồi; hệ sinh thái, đa dạng sinh học, các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu được bảo vệ; phát triển và bảo tồn các loài cây bản địa; giảm số vụ cháy rừng,

vi phạm pháp luật về lâm nghiệp;

- Về xã hội: Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; ổn định sinh kế người dân sống trong vùng đệm; nâng cao nhận thức về quản lý rừng bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng;

- Về kinh tế: Xác định nguồn tài chính bền vững từ các hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, thuê môi trường rừng, phí, lệ phí; sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, lâm sản ngoài gỗ, trữ lượng các-bon rừng

2.3.3 Xác định diện tích rừng tại các phân khu chức năng cần phục hồi và bảo tồn

2.3.4 Xác định các hoạt động quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển và sử dụng rừng

2.3.5 Đề xuất nội dung Phương án Quản lý rừng bền vững

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm chung

Việc nghiên cứu xây dựng Phương án Quản lý rừng bền vững tại Vườn Quốc gia Tam Đảo phải đảm bảo tính khoa học nhưng đồng thời phải tuân thủ theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước có liên quan và các quyết định của cơ quan có thẩm quyền; phù hợp với điều kiện thực tiễn trong quá trình triển khai thực hiện

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu

2.4.2.1 Phương pháp kế thừa, nghiên cứu tài liệu thứ cấp

Phương pháp kế thừa được sử dụng tập trung vào thu thập, tổng hợp và

Trang 30

phân tích các tài liệu đã có liên quan đến việc nghiên cứu xây dựng Phương

án Quản lý rừng bền vững Các tài liệu kế thừa sử dụng cho phân tích gồm:

- Các văn bản pháp lý của Chính phủ, các Bộ và địa phương liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;

- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên như địa hình, thổ nhưỡng, khí tượng, thủy văn trong khu vực, có nguồn gốc hợp pháp và còn hiệu lực áp dụng;

- Số liệu về điều kiện kinh tế xã hội và giao thông; thông tin về dân số, lao động, dân tộc, tôn giáo Thu nhập bình quân đầu người, diện tích canh tác, trình độ canh tác và đánh giá nhu cầu sử dụng gỗ, lâm sản của người dân quanh khu vực củaVườn Quốc gia Tam Đảo;

- Các tài liệu liên quan đến hoạt động của Vườn Quốc gia Tam Đảo gồm: tài liệu Đề án quy hoạch Bảo tồn và phát triển của đơn vị, các dự án, đề

án khác đã và đang được triển khai; văn bản pháp lý về việc thành lập, quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ qua từng giai đoạn; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, giao rừng của cấp có thẩm quyền cấp;

- Các báo cáo, đánh giá tình hình quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng , kết quả thực hiện nhiệm vụ công ích của đơn vị;

- Các số liệu và bản đồ về hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng rừng, phân khu chức năng và vùng đệm;

- Hoạt động về dịch vụ du lịch sinh thái gắn với du lịch tâm linh: địa điểm, quy mô hoạt động du lịch;

- Các hoạt động khác như dịch vụ cây giống, tư vấn khoa học kỹ thuật lâm nghiệp địa điểm, quy mô hoạt động

- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu thứ cấp khác có liên quan

Trang 31

2.4.2.2 Phương pháp đánh giá, cập nhật và điều tra, khảo sát bổ sung thông tin, số liệu gồm các bước sau:

Bước 1: - Thu thập tài liệu, số liệu và phân tích, đánh giá nguồn dữ liệu;

- Cập nhật bản đồ hiện trạng sử dụng đất và rừng bằng phương pháp kế thừa số liệu, bản đồ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đến thời điểm lập phương án Trường hợp có biến động sẽ điều tra, thống kê bổ sung;

- Cập nhật tài nguyên rừng bằng phương pháp kế thừa số liệu tài nguyên rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến thời điểm lập phương án gồm: cập nhật, thống kê số liệu diện tích rừng và chưa có rừng, theo nguồn gốc (rừng tự nhiên, rừng trồng), điều kiện lập địa (núi đất, núi đá ), theo kiểu rừng (rừng gỗ lá rộng, nửa rụng lá, lá kim, hỗn giao lá rộng và lá kim, tre nứa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa ), lâm sản ngoài gỗ Trường hợp có biến động sẽ điều tra, thống kê bổ sung;

- Đánh giá tính đa dạng sinh học bằng phương pháp kế thừa số liệu đa dạng sinh học sẵn có từ tài liệu thứ cấp tin cậy đến thời điểm lập phương án Điều tra bổ sung nếu có thay đổi về hiện trạng, diện tích;

- Phân vùng và xây dựng bản đồ chức năng rừng: rà soát, cập nhật bản

đồ phân khu chức năng rừng (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ, hành chính) và bản đồ vùng đệm Trường hợp

có biến động sẽ điều tra, thống kê cập nhật bổ sung

Bước 2: Điều tra ngoại nghiệp

Qua nghiên cứu và phân tích tài liệu thứ cấp thấy rằng các thông tin về hiện trạng rừng, đa dạng sinh học đã đảm bảo đủ thông tin để phân tích,đánh giá, do vậy học viên không tiến hành điều tra các nội dung trên mà chỉ lập tuyến khảo sát để thực hiện các nội dung sau:

- Khảo sát, đánh giá tác động môi trường từ các hoạt động tại Vườn Quốc gia Tam Đảo gồm: xác định các hoạt động có thể gây tác động tiêu cực đến môi trường và các hệ sinh thái (như làm đường, xây dựng các công trình:

Trang 32

trụ sở, trạm trại, cầu cống, hồ đập , các hoạt động du lịch sinh thái); mô tả, phân tích tác động tiêu cực đến môi trường và các hệ sinh thái;

- Khảo sát, đánh giá tác động xã hội từ các hoạt động quản lý, bảo vệ

và phát triển rừng gồm: xác định những hoạt động có thể gây tác động xã hội (như cấm săn bắn, bẫy bắt động vật hoang dã, cấm khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ trong khu vực quản lý của Vườn Quốc gia); xác định các bên liên quan bị tác động, dự báo các tác động tới từng đối tượng

Các tuyến khảo sát cụ thể như sau:

+ Tuyến 1: Văn phòng Vườn quốc gia Tam Đảo - Khu du lịch sinh thái

km 15 - 18 - Thị trấn Tam Đảo (Tam Đảo I) - Tam Đảo II (ba đỉnh Tam Đảo);

+ Tuyến 2: Văn phòng Vườn quốc gia Tam Đảo - Thung lũng Chắt Dậu

- Núi Con Trâu 2 - Hồ Xạ Hương;

+ Tuyến 3: Bến Tắm - Tam Đảo II (ba đỉnh Tam Đảo) - Chùa Địa Ngục

- Thị trấn Tam Đảo (Tam Đảo I)

- Trên mỗi tuyến khảo sát tiến hành khảo sát nhanh và phỏng vấn các

cá nhân theo bảng câu hỏi soạn sẵn: Nội dung phỏng vấn tập trung vào các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng và mối quan hệ với cộng đồng địa phương; đối tượng phỏng vấn, trao đổi thông tin với 30 ngườilà lãnh đạo, kiểm lâm và công nhân, viên chức của Vườn quốc gia Tam Đảo các chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng các công trình trong khu vực Vườn Quốc gia Tam Đảo Sử dụng công cụ phỏng vấn theo bảng hỏi mở về tình hình sản xuất, canh tác, sử dụng tài nguyên của 10 hộ gia đình trên từng tuyến, nhằm đánh giá kinh tế hộ và mối quan hệ với nguồn tài nguyên rừng Phỏng vấn khách du lịch

- Phương pháp đánh giá tác động môi trường (theo Sổ tay hướng dẫn

thực hiện quản lý rừng bền vững 2018 của Tổng cục Lâm nghiệp)

Trang 33

Xói mòn đất, sạt

đọng sông suối,

hồ, ô nhiễm nguồn nước

Quan sát và phỏng vấn: Quan sát mặt đường, hai bên đường để xác định xói mòn và sạt lở đất; các tổn hại đến cây cối

và cây tái sinh; quan sát lắng đọng ở sông suối; Phỏng vấn người dân về tình trạng lắng đọng sông suối, chất lượng nước trước, trong và sau mùa khai thác; So sánh

hệ thống đường vận xuất tại hiện trường

có đúng với hồ sơ thiết kế không? Quan sát xem dầu mỡ có bị chảy trên hiện trường không?

Xây dựng đập, ngầm, cầu/cống

Xói mòn đất, sạt

lở đất, ngăn chặn dòng chảy

Quan sát thực tế: Khu vực xung quanh công trình, xác định xem nước có lưu thông tốt không? Nước có bị ứ đọng hoặc khô cạn không? Hai bên bờ sông suối có

bị sạt lở hoặc xói mòn không? dòng chảy

có bị cản trở bởi cành nhánh, rác thải không? So sánh thực tế với thiết kế ban đầu, vị trí có đúng không?

Xây dựng

Trạm, Lán trại

Ảnh hưởng cảnh

trường; Ô nhiễm nguồn nước; rác thải môi trường;

Quan sát thực tế: So sánh thực tế với thiết

kế ban đầu, vị trí có đúng không? Quy hoạch và xử lý chất thải: nguồn nước sinh hoạt và hệ thống nước thải sinh hoạt của công nhân?

2 Sản xuất

cây con

vườn ươm

Nguồn nước tưới

Ảnh hưởng đến chất lượng cây giống

Quan sát thực tế: Kiểm tra nguồn nước và

hệ thống đường nước tưới của vườn ươm;

So sánh thực tế với thiết kế

Trang 34

Ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của cộng đồng địa phương

Quan sát thực tế: hệ thống đường nước thải của vườn ươm; So sánh thực tế với thiết kế ban đầu? Kiểm tra hệ thống xử lý nước thải?

Chất thải

Cây tồn chết do sâu bệnh, túi bầu, chất thải rắn

Quan sát thực tế: Kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý chất thải?

Quan sát thực tế: Kiểm tra hiện trường, xử

lý cục bộ hay toàn diện? Thủ công hay cơ giới: Đốt thực bì hay quản lý vật liệu hữu cơ?

Làm đất và trồng rừng

Ô nhiễm không khí; Xói mòn, rửa trôi; Dầu mỡ rò rỉ của máy móc;

Quan sát thực tế: Kiểm tra kỹ thuật chăm sóc? Máy móc, thiết bị chăm sóc; Thu gom và xử lý dầu mỡ rò rỉ do máy móc, thiết bị

Chăm sóc

Ô nhiễm không khí; xói mòn, rửa trôi; Dầu mỡ rò rỉ của máy móc;

Quan sát thực tế: Xem xétkỹ thuật chăm sóc? Máy móc, thiết bị chăm sóc; việc thu gom và xử lý dầu mỡ rò rỉ do máy móc, thiết bị

- Kiểm tra hệ thống chuồng trại, thu gom

xử lý chất thải, kiểm soát dịch bệnh, các yếu tố an toàn

Trang 35

- Phương pháp đánh giá tác động xã hội (theo Sổ tay hướng dẫn thực

hiện quản lý rừng bền vững 2018 của Tổng cục Lâm nghiệp)

Nội dung

đánh giá

Hoạt động tác động Phương pháp đánh giá

Phỏng vấn cán bộ công nhân viên, phòng Tổ chức:

Sự sắp xếp nhân sự tổ chức, điều kiện, sử dụng nguồn phù hợp nhân lực của chủ rừng;

Hợp đồng lao động

Phỏng vấn cán bộ, công nhân viên,có hợp đồng lao động theo quy định không? Quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng trong hợp đồng?

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Phỏng vấn cán bộ công nhân viên: Chế độ bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp của người lao động; Các quyền lợi đó phải được ghi trong hợp đồng lao động và được thực hiện trong thực tế; kiểm tra nội dung hợp đồng lao động;

Trang thiết bị bảo hộ lao động

Phỏng vấn cán bộ công nhân viên kết hợp quan sát trực tiếp trang thiết bị: công nhân viên có được trang bị dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết nhằm đảm bảo an toàn khi họ thực hiện các hoạt động lâm nghiệp? Việc tập huấn sử dụng trang thiết bị?

An toàn lao động

Phỏng vấn cán bộ công nhân viên: rủi ro tiềm ẩn của các hoạt động lâm nghiệp; trách nhiệm của chủ rừng thực hiện các biện pháp giảm thiểu nguy

cơ tai nạn cho cán bộ nhân viên trong quá trình hoạt động lâm nghiệp

Đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Phỏng vấn cán bộ công nhân viên: cơ hội nâng cao

kỹ năng và chuyên môn cho cán bộ và công nhân;

Trang 36

Nội dung

đánh giá

Hoạt động tác động Phương pháp đánh giá

Chế độ chính sách và mức

độ hài lòng

Phỏng vấn cán bộ công nhân viên: chính sách, chế

độ công đoàn: nghỉ mát, phép, nghỉ chế độ; việc nhân viên hài lòng như thế nào về điều kiện làm việc như hợp đồng lao động, tiền lương, số giờ làm việc, đào tạo, cơ hội thăng tiến Sự hài lòng trong công việc góp phần tạo động lực và tăng hiệu quả làm việc của nhân viên

2 Đánh giá

tác động xã

hội bên ngoài

Tham gia của các bên liên quan

Phỏng vấn cộng đồng và các bên liên quan: chính quyền các cấp, cộng đồng thôn bản và các bên liên quan khác trong việc xây dựng kế hoạch, ra quyết định và thực hiện quản lý rừng

Chia sẻ lợi ích

Phỏng vấn chủ rừng, cộng đồng và các bên liên quan: việc chia sẻ lợi ích kinh tế của chủ rừng với cộng đồng thôn bản, các bên liên quan từ các hoạt động lâm nghiệp; việc thỏa thuận giữa cộng đồng thôn bản và chủ rừng liên quan đến lợi ích từ lâm sản

Chia sẻ trách nhiệm

Phỏng vấn chủ rừng, cộng đồng thôn bản và các bên liên quan: việc phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng

Cơ hội việc làm

Phỏng vấn cộng đồng và các bên liên quan: việc

sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ, tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng thôn bản tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp

Trang 37

Nội dung

đánh giá

Hoạt động tác động Phương pháp đánh giá

Sức khỏe

Quan sát trực tiếp kết hợp phỏng vấn cộng đồng thôn bản và các bên liên quan: tinh thần và thể chất của người dân xung quanh rừng có thể bị ảnh hưởng do các hoạt động lâm nghiệp, các hoạt động

du lịch sinh thái cụ thể như tiếng ồn, ô nhiễm không khí, nguồn nước, sạt lở đất, xói mòn đất rác thải

Văn hóa xã hội

Phỏng vấn cộng đồng thôn bản và các bên liên quan: sự ảnh hưởng đến môi trường sống, phong tục tập quán, văn hóa truyền thống của người dân địa phương do hoạt động lâm nghiệp, du lịch sinh thái gây ra, cũng như các tệ nạn xã hội ở các nơi khác mang đến

Tập huấn đào tạo

Điều tra, phỏng vấn: các bên liên quan và cộng đồng có được tham gia tập huấn kỹ thuật, nâng cao hiểu biết về quản lý rừng hay không?

Xung đột lợi ích

Điều tra, phỏng vấn cộng đồng và các bên liên quan: việc tranh chấp, bất đồng có thể phát sinh trong quá trình hoạt động lâm nghiệp của chủ rừng; các hoạt động du lịch sinh thái và cộng đồng thôn bản liên quan đến sử dụng đất đai, gỗ và lâm sản ngoài gỗ, cơ sở hạ tầng

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu:

Sau khi thu thập các tài liệu để phục vụ cho đề tài, tác giả đã sử dụng phần mềm MapInfor để biên tập các loại bản đồ và sử dụng phần mềm Exel

và SPSS để xử lý và phân tích số liệu

Trang 38

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

+ Phía đông giáp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;

+ Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;

+ Phía Tây giáp 2 huyện Bình Xuyên và Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc; + Phía Bắc giáp huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Vườn quốc gia Tam Đảo có vị trí địa lý thuận lợi, cách thủ đô Hà Nội

75 km về phía Tây Bắc, nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng sông Hồng và vùng núi trung du Bắc Bộ và nằm trong vùng đông dân, trình

độ dân trí cao; có hệ thống giao thông phát triển gồm đường bộ, đường sắt, đường hàng không rất thuận lợi cho kết nối giữa Vườn quốc gia Tam Đảo với các địa phương trong nước và quốc tế nên Vườn quốc gia Tam Đảo có tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái

3.1.2 Địa hình, địa thế

Khu vực Vườn quốc gia Tam Đảo có kiểu địa hình là đồi, núi thấp và núi trung bình, thuộc cánh cung sông Chảy, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông

Trang 39

Nam (cánh cung này có phần đuôi chụm lại ở Tam Đảo), gồm trên 20 đỉnh núi có độ cao trên 1.000 m Đỉnh cao nhất là Tam Đảo Bắc là ranh giới giữa 3 tỉnh với độ cao 1.592 m so với mực nước biển Các đỉnh núi ở Tam Đảo khá nhọn, được nối với nhau bằng những đường dông gầy và đổ xuống vùng đồng bằng sông Hồng

Dãy núi Tam Đảo là khối núi khá độc lập lại nằm chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi nên địa hình bị chia cắt mạnh do các dông núi phụ với các khe suối chạy từ trên đỉnh các dông cao và các đỉnh núi Tam Đảo Bắc, Thiên Thị (1.390 m), Thạch Bàn (1.442 m), Phủ Nghĩa (1.381m) đổ xuống

Sự chia cắt còn do trong khu vực này xen kẽ một số đỉnh núi cao trên 1.000 m khá đơn lẻ như đỉnh Mỏ Quạ, đỉnh Tháp truyền hình và một số nơi có vách núi đá dựng đứng Do độ chênh cao lớn nên khu vực Vườn quốc gia Tam Đảo

có độ dốc trung bình 25- 350, nhiều nơi có độ dốc cao >350

Như vậy, địa hình Vườn quốc gia Tam Đảo thuộc loại vùng đồi, núi thấp và núi trung bình, mức độ chia cắt phức tạp, tạo nên sự đa dạng về hệ động, thực vật và là điều kiện bảo đảm cho sự tồn tại của các cánh rừng đến ngày nay ít bị phá huỷ Tuy nhiên, địa hình hiểm trở cũng gây khó khăn cho công tác quản lý, bảo vệ rừng trong việc tuần tra, kiểm tra, đánh giá các nguồn tài nguyên rừng

3.1.3 Địa chất, đất đai

3.1.3.1 Địa chất

Tam Đảo được xem là dãy núi trẻ, quá trình bào mòn địa chất tự nhiên còn chưa lâu Nền địa chất có lịch sử nguồn gốc kiến tạo thuộc kỷ Triat và chịu ảnh hưởng nhiều của hoạt động tạo sơn Indexin

Khu vực Vườn quốc gia Tam Đảo, có đá mẹ thuộc hai nhóm chính là đá macma axit và đá biến chất với các loại chính như Riolite, Daxit, Granit đôi chỗ còn lẫn Phiến thạch sét, Sa thạch, Diệp Thạch Thành phần khoáng trong đá có nhiều Thạch anh, Muscovic nên đá trơ, khó phong hoá triệt để Sự đa dạng về

đá mẹ và quá trình phong hoá phức tạp đã tạo ra nhiều loại đất khác nhau

Trang 40

- Đất Feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá Axit hoặc đá Biến chất, diện tích 9.292 ha chiếm 28,2%; phân bố ở độ cao từ 100 m đến 700 m; thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ

- Đất Feralit màu đỏ vàng phát triển trên đá Phiến thạch sét, Phiến thạch mica, Sa thạch; có diện tích 13.259 ha lớn nhất, chiếm 40,3%; thường ở

độ cao 100 - 700 m; thành phần cơ giới nhẹ

- Đất Feralit màu xám biến đổi do trồng lúa và đất dốc tụ lại, phân bố ở chân núi hay sườn núi gần các bản làng; diện tích 8.991 ha, chiếm 17,8%; thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ

Nhìn chung đất trong khu vực là đất cát pha tới sét nhẹ, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, kết cấu viên nhỏ, tơi xốp và độ ẩm cao, độ mùn từ trung bình đến khá, còn tính chất đất rừng rất thuận lợi cho quá trình phát triển và phục hồi rừng Những nơi có rừng còn nhiều cây lớn, tầng mùn bán phân giải dày tới 50- 60cm, những nơi mất rừng đất dễ bị rửa trôi, khô cứng khi thiếu nước

3.1.4 Khí hậu, thủy văn

3.1.4.1 Khí hậu

Vườn quốc gia Tam Đảo nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông và phân ra mùa mưa, mùa khô khá rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 - 10, mưa tập trung vào các tháng 7 và 8 trong năm; mùa khô

từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với đặc trưng giá lạnh và có sương mù

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w