LÕ VĂN OANH NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI ẾCH NHÁI AMPHIBIA TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN QUÝ HIẾM NAM ĐỘNG, TỈNH THANH HÓA CHUYÊN NGÀNH: QUẢN
Trang 1
LÕ VĂN OANH
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI ẾCH NHÁI
(AMPHIBIA) TẠI KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HẠT TRẦN
QUÝ HIẾM NAM ĐỘNG, TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độ c lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luậnđánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2019
Người cam đoan
Lò Văn Oanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, tôi đã nhậnđược sự hỗ trợ, quan tâm và giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức và các cá nhân Với lòng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành tôi xin phép được gửilời cảm ơn tới:
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED mã số:106.06.2017.18) và Tổ chức IdeaWild đã tài trợ kinh phí và trang thiết bị cho nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn Chi cục Kiểm lâm Thanh Hoá, các hạt Kiểm lâm Quan Hoá, Quan Sơn đã hỗ trợ trong quá trình thực địa
Xin cảm ơn TS Lưu Quang Vinh đã hướng dẫn khoa học và hỗ trợtrong suốt quá trình nghiên cứu
Xin cảm ơn PGS.TS Trần Ngọc Hải, PGS.TS Lê Bảo Thanh, TS Vương Duy Hưng đã góp ý và chỉnh sửa đề cương nghiên cứu
Xin cảm ơn ThS Hà Văn Nghĩa Trung tâm bảo tồn thiên nhiên việt(Viêt Nature), Hà Văn Ngoạn học viên cao học khoá 26, KS Phan Đức Lê giảng viên Đại học Lâm Nghiệp, Phạm Văn Thiện, Nguyễn Tuấn Nam sinh viên khoá 59 đã hỗ trợ thực địa và xử lý mẫu Xin cảm ơn ThS Hoàng ThịTươi đã hỗtrợ trong quá trình phân tích xử lý mẫu
Xin cảm ơn tất cả những người dân Quan Sơn, Quan Hoá đã hỗ trợtrong quá trình thực địa
Xin cảm ơn các thầy cô trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả anh chị em, bạn bè, người thân đã hỗtrợ trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2019
Học viên
Lò Văn Oanh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Lược sử nghiên cứu về ếch nhái ở các nước trong khu vực 4
1.2 Lược sử nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam 6
1.3 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 9
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 11
2.1 Điều kiện tự nhiên 11
2.1.1 Vị trí địa lý 11
2.1.2 Địa hình, đị a mạo 12
2.1.3 Khí hậu, thủy văn 12
2.2 Đặc trưng cơ bản về tài nguyên rừng 13
2.2.1 Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng 13
2.2.2 Hiện trạng rừng và phân bố theo các phân khu chức năng 15
2.2.3 Kiểu rừng của Khu bảo tồn Nam Động 15
2.3 Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội 16
2.3.1 Kinh tế 16
2.3.2 Văn hóa, xã hộ i, cơ sở hạ tầng 17
Trang 5Chương 3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
3.1.1 Thời gian nghiên cứu 20
3.1.2 Địa điể m nghiên cứu 20
3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Khảo sát thực địa 21
3.2.2 Phân tích hình thái và định danh mẫu vật 23
3.2.3 Đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái 26
3.2.4 Đánh giá các loài có giá trị bảo tồn 27
3.2.5 So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài giữa các khu vực 28 3.2.6 Các vấn đề liên quan đến bảo tồn 28
3.3 Tư liệu nghiên cứu 29
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Đa dạng về thành phần loài ếch nhái tại KBT Nam Động 30
4.1.1 Danh sách các loài ếch nhái tại KBT Nam Động 30
4.1.2 Phát hiện mới 34
4.1.3 Loài phát hiện mới cho khoa học 35
4.1.4 Ghi nhận bổ sung cho tỉnh và KBT Nam Động 37
4.2 Đặc điểm hình thái các loài ếch nhái ghi nhận mới 39
4.2.1 Họ ếch nhái chính thức Dicroglossidae 39
4.2.2 Họ cóc bùn Megophyidae 43
4.2.3 Họ nhái bầu (Mycrohydae) 51
4.2.4 Họ ếch nhái (Ranidae) 54
4.2.5 Họ ếch cây Rhacophoridae 59
4.3 Đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái 73
4.3.1 Phân bố theo độ cao 73
Trang 64.3.2 Phân bố theo sinh cảnh 74
4.4 Đánh giá mức độ tương đồng thành phần loài ếch nhái 75
4.5 Các vấn đề liên quan đến bảo tồn các loài ếch nhái tại KBT Nam Động 77 4.5.1 Các loài có giá trị bảo tồn 77
4.5.2 Các nhân tố đe dọa lên các loài ếch nhái 78
4.5.3 Một số đề xuất đối với công tác bảo tồn 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cs (tài liệu tiếng Việt)
Cộng sự
et al (tài liệu tiếng Anh)
IUCN Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới
KBT Nam Động Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1 Hiện trạng rừng KBT Nam Động 14
Bảng 2.2 Diện tích sử dụng đất của các xã vùng đệm của KBT Nam Động 16 Bảng 2.3 Tổng hợp dân số và lao động các xã vùng đệm của Khu bảo tồn 18
Bảng 2.4 Thống kê dân số các thôn giáp ranh KBT Nam Động 19
Bảng 3.1 Thời gian và số lượt người tham gia thực địa 20
Bảng 3.2 Danh sách các tuyến điều tra 22
Bảng 3.3 Một số kí hiệu và giải thích trong đo đếm ếch nhái 24
Mẫu biểu 01 Phân bố các loài ếch nhái theo sinh cảnh tại khu vực nghiên cứu27 Mẫu biểu 02 Phân bố các loài ếch nhái theo đai cao tại khu vực nghiên cứu 27 Mẫu biểu 03 Giá trị bảo tồn của các loài ếch nhái tại KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động 28
Bảng 4.1 Danh sách các loài ếch nhái ghi nhận ở KVNC 30
Bảng 4.2 Chỉ số tương đồng (Sorensen-Dice index) về thành phần loài ếch nhái giữa KBT Nam Động và một số KBT/VQG lân cận 76
Bảng 4.3 Các loài ếch nhái có giá trị bảo tồn ở KVNC 77
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sự đa dạng các loài ếch nhái ở Việt Nam 7
Hình 1.2 Số lƣợng loài ếch nhái đƣợc mô tả ở Việt Nam trong 5 năm gần đây 9
Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý KBT Nam Động 11
Hình 2.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất KBT Nam Động 15
Hình 3.1 Sơ đồ các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu 21
Hình 3.2 Thu mẫu Ếch nhái ở thực địa 23
Hình 3.3 Gắn nhãn thực địa cho mẫu vật 23
Hình 3.4 Sơ đồ đo mẫu ếch nhái không đuôi 25
Hình 4.1 Số lƣợng giống và loài trong các họ ếch nhái ở KVNC 33
Hình 4.2 Kết quả nghiên cứu thành phần loài ếch nhái tại KBT Nam Động 34 Hình 4.3 Cóc mày nam động Leptbrachella namdonensis 36
Hình 4.4 Các loài bổ sung cho tỉnh Thanh Hóa và KBT Nam Động 38
Hình 4.5 Ếch nhẽo ba na Limnonectes banaensis 40
Hình 4.6 Ếch nhẽo lim boc Limnonectes limborgi 42
Hình 4.7 Ếch gai sần Quasipaa boulengeri 43
Hình 4.8 Cóc mày sa pa Leptobrachella chapaense 44
Hình 4.9 Cóc mắt bên Megophrys major 45
Hình 4.10 Cóc núi miệng nhỏ Megophrys microstoma 47
Hình 4.11 Cóc mày bắc bộ Megophrys palpebralespinosa 48
Hình 4.12 Cóc mày đá Leptobrachella petrops 50
Hình 4.13 Cóc mày bụng đốm Leptobrachella ventripunctatus 51
Hình 4.14 Nhái bầu bút lơ Microhyla butleri 52
Hình 4.15 Nhái bầu trơn Microhyla innornata 53
Hình 4.16 Hiu Hiu Rana johnsi 54
Hình 4.17 Chàng sa pa Nidirana chapaensis 56
Hình 4.18 Ếch ti an nan Odrorrana tiannanensis 57
Trang 10Hình 4.19 Ếch suối trường sơn Sylvirana annamitica 58
Hình 4.20 Nhái cây quang Gracixalus quangi 60
Hình 4.21 Ếch cây sần băc bộ Theloderma corticale 62
Hình 4.22 Ếch cây sần go-don Theloderma gordoni 64
Hình 4.23 Ếch cây lớn Rhacophorus smaragdinus 66
Hình 4.24 Ếch cây ki ô Rhacophorus kio 67
Hình 4.25 Nhái cây tí hon Raorchestes parvulus 69
Hình 4.26 Ếch cây đốm trắng Theloderma albopunctatum 71
Hình 4.27 Ếch cây sần đỏ Theloderma lateriticum 72
Hình 4.28 Số loài ếch nhái theo đai độ cao ở KVNC 74
Hình 4.29 Số loài ếch nhái theo dạng sinh cảnh ở KVNC 74
Hình 4.30 Phân tích tập hợp nhóm về sự tương đồng thành phần loài giữa KBT Nam Động và các KBT/VQG lân cận (giá trị gốc nhánh lặp lại 1000 lần) 77
Hình 4.31 Phá rừng làm nương rẫy, lấn chiếm đất canh tác ruộng bậc thang tại bản Lở xã Nam Động huyện Quan Hóa 79
Hình 4.32 Hình ảnh khai thác gỗ tại khu vực xã Trung Thượng huyện Quan Sơn và xã Nam Động huyện Quan Hóa 80
Hình 4.33 Hình ảnh dân bắt ếch nhái làm thực phẩm ở xã Nam Động 81
Hình 4.34 Dân phun thuốc diệt cỏ ở nương rẫy và ruộng 81
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Việt Nam nằm trong vùng Indo-Burma, một trong 35 điểm nóng về đa dạng sinh học trên toàn cầu, hơn nữa vùng này nằm trong top 10 điểm nóng nhất trên thế giới Có rất nhiều loài sinh vật bị đe doạ, Việt Nam là mộttrong những nước có tiềm năng đa dạng sinh học cao trên thế giới Riêng vềlớp Ếch nhái (Amphibia), số lượng loài ghi nhận ở Việt Nam tăng nhanh trong các thập kỷ gần đây: từ 82 loài vào năm 1996 lên 162 loài vào năm
2005 và 176 loài vào năm 2009 [6], [7], [8] Tuy nhiên, các loài mới và ghi nhận mới vẫn liên tục được phát hiện trong 5 năm trở lại đây, hiện nay vớikhoảng 244 loài ếch nhái hiện đã ghi nhận ở nước ta [34] Điều này chứng tỏ
sự đa dạng khu hệ ếch nhái của Việt Nam vẫn cần tiếp tục được nghiên cứu,
đặc biệt là ở các nhóm loài sống trên núi cao hoặc các loài có đặc điểm hình thái giống nhau
Các khu rừng trên núi đá vôi chứa đựng nhiều dạng tiểu sinh cảnh khác nhau và được xem là các “đảo biệt lập trên cạn”, do vậy khu hệ động vậtthường mang tính đặc hữu cao [31]
Tuy nhiên, rừng trên núi đá vôi cũng là hệ sinh thái rất nhạy cảm trướctác động của con người và một khi đã bị tác động thì rất khó phục hồi Các dảinúi đá vôi ở Việt Nam đã và đang được khai thác và sử dụng thiếu bền vững cho mục đích phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế: Bên cạnh đó các hoạt độngkhai thác lâm sản, phát triển du lịch thiếu kiểm soát và biến đổi khí hậu đã có nhiều tác động tiêu cực đến các loài động vật sinh sống trong rừng trên núi đá vôi, đặc biệt là các loài động vật có thân nhiệt phụ thuộc vào môi trường sốngnhư các loài ếch nhái
Nghiên cứu về thành phần loài ếch nhái có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần đánh giá hiện trạng về đa dạng thành phần loài, bổ sung vào
Trang 12danh lục loài còn thiếu, cung cấp các dẫn liệu về phân bố theo sinh cảnh và độcao nhằm tạo cơ sở khoa học cho đề xuất một số biện pháp quản lý bền vữngtài nguyên rừng nói chung và ếch nhái nói riêng, góp phần đánh giá giá trị đa dạng sinh học, làm cơ sở cho công tác quy hoạch bảo tồn của Khu bảo tồn Nam Động tỉnh Thanh Hóa Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tính
đa dạ ng thành phần loài và sự phân bố của các loài ếch nhái (amphibia) tại Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Góp phần vào bảo tồn đa dạng sinh học nói chung, tài nguyên ếch nhái tại Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa
3 Nội dung nghiên cứu
(1) Đánh giá tính đa dạng thành phần loài ếch nhái tại KVNC
(2) Mô tả đặc điểm hình thái các loài ếch nhái ghi nhận mới cho KVNC cũng như tỉnh Thanh Hóa
(3) Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái theo đai độ cao, theo dạng sinh cảnh
(4) So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài ếch nhái giữa các VQG, KBT có sinh cảnh tương đồng ở Việt Nam
(5) Đánh giá các nhân tố đe dọa đến quần thể của các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn
Trang 134 Ý nghĩa khoa họ c và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học về thành phần các loài ếch nhái, đặc điểm nhận dạng, sự phân bố và tình trạng của chúng tại KBT Nam Động
Là cơ sở khoa học nhằm hỗ trợ công tác quy hoạch bảo tồn và sử dụng nguồn tài nguyên ếch nhái tại KBT Nam Động
Cung cấp bộ mẫu vật các loài ếch nhái nhằm phục vụ trong nghiên cứu
và giảng dạy tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
5 Những đóng góp của luận văn
Đã phát hiện 01 loài ếch nhái mới cho khoa học
Đã ghi nhận bổ sung 06 loài ếch nhái cho tỉnh Thanh Hoá và cập nhật danh lục các loài ếch nhái cho KBT Nam Động gồm 46 loài thuộc 23 giống,
08 họ, 02 bộ
Đánh giá đặc điểm phân bố các loài ếch nhái theo độ cao, theo sinh cảnh tại KBT Nam Động
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lược sử nghiên cứu về ếch nhái ở các nước trong khu vực
Theo Frost (2019) tổng số loài ếch nhái trên thế giới ghi nhận đến thời điểm hiện nay là hơn 8.079 loài [34] Số lượng các loài ếch nhái được định danh tăng lên đáng kể từ 6.300 năm 2010 lên đến 7.480 loài năm 2015 và hơn 8.000 loài vào thời điểm hiện tại [35] Mức độ đa dạng sinh học cao nhất được ghi nhận ở các khu vực rừng mưa nhiệt đới với khoảng 50% tổng số loài
đã được định danh và còn có số lượng rất lớn các loài chưa được mô tả [16] Ếch nhái là nhóm động vật có xương sống biến nhiệt, vì vậy, những nghiên cứu về mức độ đa dạng của các loài ếch nhái thường được tiến hành ở các vùng nhiệt đới như Châu Phi, Nam Mỹ và Châu Á Trên thế giới có rất nhiều công trình công bố có liên quan đến phân loại, sinh thái và quan hệ di truyền của các loài ếch nhái, tuy nhiên, ở phần này chúng tôi chỉ nêu sơ lược tình hình nghiên cứu theo hướng của đề tài ở các nước giáp ranh với Việt Nam:
Ở Trung Quốc: Zhao & Adler (1993) ghi nhận có 274 loài ếch nhái [74] Yang & Rao (2008) công bố cuốn sách ếch nhái tỉnh Vân Nam trong đó
mô tả 115 loài [75] Số lượng loài ếch nhái đã tăng lên đến 370 loài trong công bố của Fei et al (2009, 2010) [36], [37] và hiện nay đã ghi nhận 459 loài [34] Từ năm 2010 đến nay có một số loài mới được mô tả với mẫu vật thu ở hai tỉnh Quảng Tây và Vân Nam, Trung Quốc giáp ranh với Việt Nam như:
Odorrana lipuensis Mo, Chen, Wu, Zhang & Zhou, O fengkaiensis Wang, Lau, Yang, Chen, Liu, Pang & Liu, Limnonectes longchuanensis
Suwnnapoom, Yuan, Chen, Hou, Zhao, Wang, Nguyen, Murphy, Sullivan,
McLeod & Che, Rhacophorus pinglongensis Mo, Chen, Liao & Zhou,
Amolops xinduquiao Fei, Ye, Wang & Jiang, Liuixalus feii Yang, Rao &
Wang [34]
Trang 15Ở Lào: Số lƣợng loài ếch nhái tăng từ 58 loài trong công bố của Stuart (1999) lên khoảng 153 loài vào thời điểm hiện tại [62], [35] Trong đó có nhiều loài mới và ghi nhận mới đƣợc phát hiện trong thời gian gần đây nhƣ
Rhacophorus spelaeus Orlov, Gnophanxay, Phimminith & Phomphoumy, 2010[56], Theloderma lacustrium Sivongxay, Niane, Davankham,
Phimmachak, Phoumixay & Stuart, 2016 [66]; cùng một số ghi nhận mới ở vùng biên giới giáp với Việt Nam nhƣ Gracixalus supercornutus, G quyeti, Rhacophorus maximus [49].
Ở Cam-pu-chia: Có một số nghiên cứu tập trung ở dãy núi Cardamom
ở miền Nam Cam-pu-chia nhƣ: Ohler et al (2002) ghi nhận 34 loài ếch nhái [54], Grismer et al (2008) ghi nhận 41 loài ếch nhái [38] Stuart et al (2006) ghi nhận 30 loài ếch nhái ở khu vực miền núi thuộc Đông Cam-pu-chia, giáp ranh với biên giới Việt Nam [63] Hartmann et al (2013) ghi nhận 22 loài ếch nhái ở khu vực Tây Bắc Cam-pu-chia [40] Hiện nay, ở Cam-pu-chia ghi nhận khoảng 79 loài [34]
Ở Thái Lan: Công trình nghiên cứu tổng hợp nhất về khu hệ ếch nhái ở Thái Lan của Taylor (1962) đã ghi nhận 125 loài [70] Khonsue & Thirakhupta (2001) xác định có 130 loài ở Thái Lan [45] Hiện nay, ở Thái Lan ghi nhận khoảng 182 loài [34] Trong đó có nhiều loài mới đƣợc mô tả trong thời gian gần đây nhƣ loài Tylototriton pahai Nishikawa, Khonsue, Pomchote, Matsui,
2013 và T uyenoi Nishikawa, Khonsue, Pomchote & Matsui, 2013 [50], Limnonectes lauhachindai Aowphol, Rujirawan, Taksintum, Chuaynkern & Stuart, 2015 [23], Fejervarya chiangmaiensis Suwannapoom, Yuan, Poyarkov, Yan, Kamtaeja, Murphy & Che, 2016 [64], hay loài Tylototriton anguliceps
Le, Nguyen, Nishikawa, Nguyen, Pham, Matsui, Bernardes & Nguyen, 2015 đƣợc phát hiện và mô tả năm 2015 có phân bố ở Thái Lan và Việt Nam [46]
Số lƣợng loài ếch nhái trên thế giới rất đa dạng với nhiều khám phá mới trong thời gian gần đây, tuy nhiên có tới gần một phần ba số lƣợng các
Trang 16loài đang bị đe dọa ở cấp độ khác nhau trên quy mô toàn cầu Trong hai thập
kỉ qua đã có tới gần 168 loài được cho là đã tuyệt chủng và ít nhất khoảng 2.500 loài có quần thể bị đe dọa suy giảm [67] Riêng vùng Đông Phương (Oriental) đã có khoảng 41 loài bị tuyệt chủng hoàn toàn (EX), bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên (EW) hoặc cực kỳ nguy cấp (CR) và 266 loài nguy cấp (EN) hoặc sẽ nguy cấp (VU) [67] Rowley et al (2010) đã chỉ rõ các loài ếch nhái ở khu vực Đông Nam Á đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng do tỉ lệ mất rừng ở khu vực này cao nhất trên hành tinh và các quần thể đang chịu áp lực khai thác cạn kiệt [60] Rowley et al (2016) đã đánh giá tác động của việc buôn bán các loài ếch nhái từ Châu Á (trong đó có Việt Nam) sang thị trường Châu Âu làm động vật cảnh, đặc biệt là các loài cá cóc, đã không chỉ đe dọa nghiêm trọng đến các quần thể của các loài mà còn là nguồn lây lan dịch bệnh trên toàn cầu [59]
Nhận xét: Các nghiên cứu về ếch nhái ở các nước trong khu vực trong thời gian gần đây có nhiều phát hiện mới Tuy nhiên, nhiều loài ếch nhái đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng với hơn 30% loài bị đe dọa do nhiều nguyên nhân khác nhau Để bảo tồn các loài ếch nhái bên cạnh tiến hành kiểm kê xác định thành phần loài cần thiết phải đánh giá hiện trạng, nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái, tập tính, quan hệ di truyền làm cơ sở khoa học cho việc bảo tồn bền vững Riêng lĩnh vực khám phá đa dạng về thành phần loài, ếch nhái vẫn là nhóm động vật có tiềm năng về khám phá loài mới và ghi nhận bổ sung vùng phân bố, đặc biệt là các nhóm có đặc điểm hình thái giống nhau
1.2 Lược sử nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam
Các nghiên cứu về khu hệ và phát hiện mới
Theo Nguyễn Văn Sáng và cs (2009), nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam có lịch sử khá lâu đời nhưng bắt đầu phát triển mạnh vào các giai đoạn cuối thế kỷ 19, giữa và cuối thế kỷ 20 và đặc biệt là những năm đầu thế kỷ 21,
đã có hàng loạt công trình công bố về loài mới vào nửa đầu thế kỷ 20 nhưng
Trang 17đáng chú ý có công trình của Bourret (1942) mang tựa đề Les Batraciens de l’Indochine [8], [26] Cuốn sách đã mô tả 171 loài và phân loài ếch nhái ở
vùng Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia), đây có thể coi là tài liệu đầy đủ nhất về ếch nhái trong khu vực vào giữa thế kỷ XX
Năm 1977, Đào Văn Tiến đã công bố khóa định loại 87 loài ếch
nhái trong bài báo “Về định loại ếch nhái Việt Nam” [12] Năm 1981,
Trần Kiên và cộng sự đã thống kê thành phần loài động vật Miền Bắc Việt Nam (1955-1976) trong đó có 69 loài ếch nhái [17] Năm 1996, Nguyễn Văn
Sáng và Hồ Thu Cúc xuất bản chuyên khảo Danh lục bò sát và ếch nhái Việt Nam ghi nhận 82 loài ếch nhái [6] Nguyễn Văn Sáng và cs (2005) thống kê trong cuốn Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam có 162 loài ếch nhái [7]
Cuốn danh lục gần đây nhất của Nguyen et al (2009) đã ghi nhận tổng số 176 loài ếch nhái ở Việt Nam [51]
Hình 1.1 Sự đa dạng các loài ếch nhái ở Việt Nam
Các giống có nhiều loài mới được phát hiện ở Việt Nam như Microhyla, Leptolalax, Theloderma, Rhacophorus, Đáng chú ý, giống Leptolalax chỉ ghi
nhận 6 loài vào năm 2009 nhưng hiện tại đã tăng lên 26 loài Giống Rhacophorus
Trang 18chỉ ghi nhận 16 loài vào năm 2009 nhưng hiện nay đã tăng lên 26 loài [8], [34] Một số nghiên cứu về khu hệ ếch nhái đã được công bố trong thập kỷ gần đây như: Ohler et al (2000) ghi nhận 42 loài ếch nhái ở VQG Hoàng Liên Sơn, tỉnh Lào Cai [53] Bain & Nguyen (2004a) đã thống kê được 36 loài và mô tả hai loài mới Rana iriodes và Rana tabaca ở Khu BTTN Tây Côn Lĩnh, tỉnh
Hà Giang [25] Nguyễn Văn Sáng và cs (2009) điều tra đa dạng ếch nhái bò sát tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ đã ghi nhận 29 loài thuộc 8 họ, 3 bộ [8] Nguyễn Thiên Tạo (2009) điều tra ở khu vực rừng núi Phia Oắc, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng đã ghi nhận cho khu hệ 29 loài thuộc 7 họ, 3 bộ [1] Hecht et al (2013) ghi nhận 36 loài ở Khu BTTN Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang [41] Lê Nguyên Ngật và cs (2011) ghi nhận 59 loài thuộc 9 họ, 3 bộ ở
4 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hòa Bình) [18] Luu et al (2014b) ghi nhận 33 loài ở Khu BTTN Thượng Tiến, tỉnh Hòa Bình [47] Phạm Thế Cường và cs (2012) ghi nhận 36 loài ở Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa và Pham et al (2016) đã ghi nhận thêm 7 loài cho tỉnh Thanh Hóa và cập nhật danh sách các loài ghi nhận ở đây lên 50 loài [20], [57] Lê Vũ Khôi và cs (2011) đã thống kê được 25 loài thuộc 7 họ,
1 bộ ở KBTTN Pù Huống, tỉnh Nghệ An [21] Luu et al (2013) ghi nhận 50 loài ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình [49] Hoàng Xuân Quang và
cs (2012) điều tra khu hệ ếch nhái, bò sát ở VQG Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên - Huế đã thống kê được 44 loài ếch nhái thuộc 6 họ, 1 bộ [15] Jestrzemski et
al (2013) ghi nhận 25 loài ở VQG Chư Mom Ray, tỉnh Kon Tum [73] Hoàng Văn Chung và cs (2013) ghi nhận 52 loài ở VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai [10] Hồ Thu Cúc và Nguyễn Thiên Tạo (2009) điều tra tại KBTTN Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai năm 2008 - 2009 và thống kê được 31 loài thuộc 5 họ, 1 bộ [5] Goodall & Faithfull (2010) ghi nhận 8 loài ở VQG U Minh Thượng [39] Lê Trung Dũng và cs (2016) ghi nhận 17 loài lưỡng cư ở KBTTN Vân Long [11]
Trang 19Một số loài mới được công bố gần đây có thể kể đến trong 5 năm gần
đây từ 2015 đến hiện nay: 41 loài ếch nhái mới được công bố với mẫu chuẩnthu ở Việt Nam [34]
Hình 1.2 Số lượng loài ếch nhái được mô tả ở Việt Nam
trong 5 năm gần đây
Số lượng loài tăng lên nhanh chóng và những khám phá mới liên tụcđược công bố chứng tỏ khu hệ ếch nhái của Việt Nam rất đa dạng và cần tiếptục được nghiên cứu
1.3 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Một số công trình nghiên cứu ếch nhái tại Thanh Hóa có thể kể đến các nghiên cứu tại KBTTN Pù Luông, KBTTN Xuân Liên, VQG Bến En về đa dạng sinh học
Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa là một khu vực có diện tích hẹp và có sinh cảnh đa dạng phong phú từ rừngthường xanh trên núi đá vôi tới hang động, nương rẫy và đồng ruộng Đây là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài ếch nhái Nhưng do sựtác động mạnh mẽ của con người đặc biệt là hoạt động canh tác nương rẫy
Trang 20nên môi trường ở đây đã bị tác động nhiều ảnh hưởng đến quần thể ếch nhái Kết quả nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài ếch nhái tại đây sẽ là cơ sở
để có các giải pháp bảo tồn hiệu quả nhằm khôi phục khu hệ ếch nhái góp phần bảo tồn nguồn gen Vì vậy, những nghiên cứu chuyên sâu để bổ sung tính đa dạng thành phần loài, phân bố và đánh giá tình trạng bảo tồn ếch nhái trong khu vực là hết sức cần thiết Từ đó đề xuất các phương pháp bảo tồn ếch nhái nói riêng và khu hệ động vật tại Khu bảo tồn các loài hạt trần trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa nói chung
Trang 21Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
KBT Nam Động có tọa độ địa lý là: 20°18'07” đến 20°19'38” vĩ độBắc; đến 104°52'8” đến 104°53'26” kinh độ Đông
- Ranh giới tiếp giáp: Phía Bắc giáp khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 tiểu khu 185;
khoảnh 1, 2 tiểu khu 187 huyện Quan Hóa; Phía Nam giáp xã Sơn Lư và xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn; Phía Đông giáp khoảnh 3, 4 tiểu khu 187 (huyệnQuan Hóa) và xã Trung Thượng huyện Quan Sơn; Phía Tây giáp khoảnh 4 và 5, tiểu khu 185 huyện Quan Hóa và xã Sơn Điện huyện Quan Sơn
Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý KBT Nam Động
Trang 222.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình núi dốc phức tạp, hiểm trở, mạng lưới sông suối dày đặc Bị chia cắt bởi các đường phân thủy, thung lũng và khe suối, bề mặt địa hình tự nhiên thay đổi thất thường, tạo nên dạng địa hình dốc mang nét đặc trưng của
hệ sinh thái núi đá vôi Độ cao trung bình từ 700 - 900m, độ dốc từ 10 - 450
và nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam
2.1.3 Khí hậu, thủy văn
2.1.3.1 Khí hậu
Nhiệt độ: Đặc điểm khí hậu chịu ảnh hưởng của khu vực Tây Bắc Bộ
nhiều hơn là Trung Bộ và khu bốn cũ Do địa hình cao nên nhiệt độ thấp, tổngnhiệt độ năm chỉ vào khoảng 7.500 - 8.000°C Nhiệt độ trung bình từ 23 - 25°C, trung bình thấp nhất là 14°C, cao nhất là 38°C Biên độ nhiệt độ ngày đêm dao động từ 4 - 10°C
Gió: Nhìn chung yếu, tốc độ gió trong bão không quá 25 m/s Ảnh
hưởng của gió Tây khô nóng không đáng kể Hàng năm có thể có từ 3 - 5 ngày có sương muối, đặc biệt xuất hiện rét đậm ở một vài nơi
Tiểu vùng này có nền nhiệt độ thấp, mùa h mát và mưa nhiều, mưa đông rất lạnh và ít mưa Thiên tai chủ yếu là rét đậm và sương muối, sương giá
ư ng mưa: Trung bình năm từ 1.600 - 1.760 mm Độ ẩm trung bình năm là 86%, nhưng phân bố không đồng đều ở các tháng trong năm Nhìn chung, khí hậu và thời tiết của xã Nam Động tương đối thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi, nhất là phát triển nghề rừng
2.1.3.2 Thuỷ văn
Địa hình phức tạp bị chia cắt nhiều bởi các đường phân thủy, thung lũng và khe suối, bề mặt địa hình tự nhiên thay đổi thất thường, tạo nên dạng địa hình dốc mang nét đặc trưng của núi rừng
2.1.3.3 Thổ nhưỡng
Địa hình phức tạp bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông suối dày và thung lũng nên có nhiều loại đất bao gồm:
Trang 23Đất phù sa sông suối (Pb): Đây là loại đất thích hợp với cây lúa, cây màu Đất phù sa glay mạnh, trung bình (Pg): Đây là đất phù sa của sông Mã, sông Luồng và các sông suối, có địa hình thấp, thường bị ngập úng, chỉ cấy 1
vụ hoặc 2 vụ lúa Thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng
Đất Feralit biến đổi do trồng lúa (Fe): Là đất Feralit bị biến đổi do trồng lúa nước, phân bố ở 18 xã trong toàn huyện, đang là ruộng bậc thang quanh sườn núi
Đất đỏ vàng phát triển trên đất macma axit (Fa): Loại đất này phát triểntrên đá mẹ Riolit, Granit, có tầng dày 1 - 1,5m, độ dốc lớn, đang từng là rừng
tự nhiên thành đất trống
Đất vàng đỏ phát triển trên đá biến chất và đá sét (Fs): Phân bố ở các đồi núi thấp (chiếm 2/3 đồi núi), phát triển trên phiến thạch sét, mica, sa thạch, có tầng dày từ 1 - 1,5m, thành phần cơ giới đất từ trung bình đến nặng Loại đất này, đang sử dụng vào rừng trồng, rừng tự nhiên
Đất đai được hình thành bởi hai nguồn gốc chính: Do bồi tụ của sông suối và quá trình phong hóa đá mẹ tại chỗ, phần lớn tầng đất không dày lắmchỉ trên dưới 1m, dốc nhiều Địa hình phức tạp, bị chia cắt nhiều nên việccanh tác nông nghiệp gặp nhiều khó khăn hạn chế, những nơi thấp dưới 170
m và dốc dưới 300 phần lớn đã bị người dân địa phương khai phá rừng làm nương rẫy làm cho đất bị xói mòn mạnh, tầng đất mỏng và chất đất thay đổi
2.2 Đặc trưng cơ bản về tài nguyên rừng
2.2.1 Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng
Qua kết quả điều tra, rà soát hiện trạng các loại đất, loại rừng của KBT Nam Động bằng việc khoanh vẽ lô hiện trạng thực địa kết hợp với số liệu cậpnhật diễn biến rừng được công bố hàng năm, kết quả hiện trạng rừng và sửdụng đất KBT được tổng hợp như sau:
Trang 24Bảng 2.1 Hiện trạng rừng KBT Nam Động STT Loại đất loại rừng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Chi cục Kiểm lâm Thanh Hoá, 2014) [3]
Từ kết quả được tổng hợp tại bảng 2.1 cho thấy:
- Đất có rừng: KBT Nam Động có diện tích đất có rừng 624,71 ha, đạt
độ che phủ là 96,56%, đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên để bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm và các hệ sinh thái của KBT trong đó:
+ Diện tích rừng trên núi đá là 502,84ha chiếm 77,72% bao gồm toàn
bộ diện tích rừng núi đá vôi tự nhiên, liền vùng có sự phân bố gần như nguyên sinh của 6 loài hạt trần;
+ Diện tích rừng trên núi đất là 121,87ha chiếm 18,8% bao gồm các trạng thái rừng IIIa2, IIIa1, IIa, IIb
- Đất chưa có rừng:diện tích đất chưa có rừng là 22,24 ha, chiếm
3,44% diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, rừng có cấu trúc một tầng cây gỗ,thành phần thực vật chủ yếu là các loài cây ưa sáng, một số cây gỗ còn sót lạithường thấp và cong queo
Trang 252.2.2 Hiện trạng rừn g và phân bố theo các phân khu chức năng
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Diện tích 502,84 ha, bao gồm toàn bộ
diện tích rừng núi đá vôi tự nhiên liền vùng có sự phân bố gần như nguyên sinh của 6 loài hạt trần
- Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 144,11 ha là diện tích núi đất,
liền kề với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, thuộc đai độ cao trên 700 m
- Phân khu hành chính - dịch vụ: Văn phòng KBT Nam Động tại Trạm
Kiểm lâm Nam Động và khu vực dự kiến xây dựng 3 Trạm Kiểm lâm
- Vùng đệm: Tổng diện tích là 3.315,53 ha, được xác định phạm vi 12 thôn,
bản giáp ranh giới Khu bảo tồn gồm 7 thôn bản thuộc xã Nam Động, huyện Quan Hóa; 5 thôn bản thuộc 3 xã Sơn Lư, Sơn Điện, Trung Thượng, huyện Quan Sơn
Hình 2.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất KBT Nam Động
(Nguồn: CCKL, 2014) [3]
2.2.3 Kiểu rừng của Khu bảo tồn Nam Động
- Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới đai 700 - 1.600 m:
Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim trên núi đá vôi; Rừng kín thường
Trang 26xanh cây lá rộng mưa ẩm nhiệt đới trên núi đá vôi; Rừng kín thường xanh cây
lá rộng mưa ẩm nhiệt đới trên núi đất
- Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới dưới 700 m: Rừng kín
thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đá vôi; Rừng kín thường xanh mưa ẩmnhiệt đới trên núi đất; Kiểu phụ trảng cỏ cây bụi nhiệt đới trên núi đất
2.3 Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội
2.3.1 Kinh tế
2.3.1.1 Sản xuất nông nghiệp
Những năm qua sản xuất nông nghiệp đã có những bước phát triểnđáng khích lệ Trồng trọt đang chuyển dần theo hướng phát triển bền vững, đã giảm diện tích canh tác nương rẫy, tập trung thâm canh ruộng nước và các bãi chuyên màu Công tác chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi được xã tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả, từ đó giá trị sản xuất được tăng lên, năng suất cây trồng tăng qua các năm, một số sản phẩm nông nghiệp đã trởthành hàng hóa Các giống lúa lai, ngô lai được đưa vào sản xuất rộng rãi, đã góp phần ổn định an ninh lương thực trên địa bàn
Bảng 2 2 Diện tích sử dụng đất của các xã vùng đệm
của KBT Nam Động Loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ phần trăm (%)
Trang 27Thu nhập bình quân hiện nay là: 5,8 triệu đồng/người/năm, mới chỉ đạt0,67 lần so với thu nhập bình quân trong tỉnh Qua bảng 2.2 cho thấy diện tích
đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp chiếm rất ít với 0,5% Việc thiếu đấtsản xuất như vậy khiến đời sống người dân khó phát triển, làm tăng nguy cơ đốt nương làm rẫy và săn bắt động vật rừng trái phép nhằm phục vụ cho đờisống hằng ngày
2.3.1.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ
Cơ cấu kinh tế của xã những năm gần đây có sự chuyển dịch theo hướng giảm dầntỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành tiểuthủ Công nghiệp - Xây dựng và dịch vụ thương mại, nhưng tốc độ diễn ra chậm Tỷ trọng các nghành trong cơ cấu kinh tế là: nông, lâm, thủy sản, chiếm 78,7%; Công nghiệp - Xây dựng, chiếm 9,9% và Dịch vụ - Thương mại, chiếm 11,4%
2.3.1.3 Công tác tài nguyên - môi trường
Hiện nay, các thôn/bản vùng đệm của KBT có 536/947 hộ được sửdụng nước sạch, chiếm 56,5%; có 239/947 hộ đã được dùng điện lưới, chiếm
25, 2% các hộ còn lại dùng điện nước tự phát tại 9/12 thôn/bản
2.3.2 Văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng
2.3.2.1 Giáo dục, y tế
Về tình hình giáo dục tại các địa phương, hiện nay trên địa bàn xã có 03/12 thôn/bản chưa có trường mầm non (chiếm 25%); số thôn/bản chưa có phòng học kiên cố 03/12, chiếm 25% nhưng tỷ lệ phổ cập tiểu học 100%, Trung học cơ sở đạt 90% Tuy nhiên tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của xã còn thấp, chỉ chiếm 20% tổng số lao động Số thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng là 1/12 thôn/bản, chiếm 0, 83% chưa đáp ứng nhu cầu của cộng đồng dân cư tạivùng đệm của KBT
Trạm y tế xã hiện nay đã đảm bảo phục vụ nhu cầu khám chữa bệnhcủa bà con Công tác y tế dự phòng được tăng cường triển khai có hiệu quả
Trang 28với các chương trình tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét, bướu cổ và suy dinh dưỡng.
2.3.1.2 Dân số và lao động
* Dân số ở các xã vùng đệm của KBT Nam Động
KBT Nam Động nằm trên địa bàn xã Nam Động huyện Quan Hóa, nhưng có diện tích tiếp giáp với 3 xã của huyện Quan Sơn là: xã Sơn Lư (bản
Hẹ và bản Bìn), xã Sơn Điện (bản Na Hùa và bản Xủa), xã Trung Thượng(bản Bàng) Dân số toàn vùng hiện nay là 4.333 khẩu (theo Chi cục Kiểm lâm Thanh hoá, 2014 [3]), cụ thể tại bảng 2.3
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn vùng là 0,94%, trong đó tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên thấp nhất ở xã Sơn Điện chỉ 0,8%
Bảng 2.3 Tổng hợp dân số và lao động các xã vùng đệm
của Khu bảo tồn
(Nguồn: Chi cục Kiểm lâm Thanh Hoá, 2014) [3]
* Dân số các thôn tiếp giáp: KBT Nam Động có diện tích tiếp giáp với
12 thôn thuộc 4 xã của 2 huyện Quan Sơn và Quan Hóa Chi tiết cụ thể ởbảng 2.4
Với 4.333 nhân khẩu, 947 hộ đây là một áp lực rất lớn đến tài nguyên củaKBT như: việc chăn nuôi gia súc, gia cầm; khai thác gỗ củi; các hoạt động đã
Trang 29làm ảnh hưởng tới tài nguyên Đây là vấn đề đòi hỏi cần sớm có những quy hoạch phát triển nâng cao sinh kế cho người dân vùng đệm nhằm cùng hỗ trợtrong công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng KBT
Bảng 2.4 Thống kê dân số các thôn giáp ranh KBT Nam Động
I Huyện Quan Hóa
(Nguồn: Chi cục Kiểm lâm Thanh Hoá, 2014) [3]
* Dân tộc: Trên địa bàn 4 xã của 02 huyện có 3 dân tộc sinh sống,
chủ yếu là dân tộc Mường, chiếm 75,3%; dân tộc Thái, chiếm 19,5%; dân tộc Kinh, chiếm 5,2%
Trang 30Chương 3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực đia được tiến hành từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 7 năm
2019 với tổng số 75 ngày thực địa và 26 lượt người tham gia (bảng 3.1)
Bảng 3.1 Thời gian và số lượt người tham gia thực địa
Thời gian Số ngày thực địa Số lượt người
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu của đề tài là vùng lõi và vùng đệm của Khu Bảotồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động bao gồm các xã Nam Động, (huyệnQuan Hoá), và các xã Sơn Lư, Sơn Điện, Trung Thượng (huyện Quan Sơn) Tổng cộng 12 tuyến điều tra được thành lập (hình 3.1)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Công tác chuẩn bị: Tham khảo các tài liệu có liên quan đến lĩnh vựcnghiên cứu, chuẩn bị dụng cụ thực địa, sơ thám khu vực nghiên cứu qua bản
đồ địa hình và đi thực tế, thu thập các tài liệu khí hậu thủy văn, địa chất, địahình và tình hình dân sinh kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên khu vực
Trang 313.2.1 Khảo sát thực địa
Dụng cụ thực địa: Bản đồ địa hình, GPS, la bàn, đ n pin, dao, túi sơ cứu, máy ảnh, thước, túi đựng mẫu, cồn xử lý mẫu, xi lanh, êtiket, bút kim, bút chì, lọ nhựa đựng mẫu vật, sổ tay ghi chép
Tuyến điều tra: 12 tuyến điều tra đã được xây dựng với điểm đầu thuộcbản Lở, bản Bâu xã Nam Động, huyện Quan Hoá và bản Na Hồ xã Sơn Điện, bản Bìn xã Sơn Lư, bản Bàng xã Trung Thượng, huyện Quan Sơn Mỗi tuyếnđiều tra được đánh dấu điểm đầu điểm cuối (hình 3.1)
Hình 3.1 Sơ đồ các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu
Trang 32Bảng 3.2 Danh sách các tuyến điều tra
4 Tuyến số 4 Từ bản Na Hồ đi Pha Phanh 6 km
6 Tuyến số 6 Từ bản Bàng đi chân núi Pha Phanh 8 km
9 Tuyến số 9 Lán Pha Phanh đi đỉnh thông Pà Cò 3,5 km
11 Tuyến số 11 Từ bản Bìn đi vùng lõi KBT 6,5 km
12 Tuyến số 12 Từ bản Na Hồ đi bản Sủa 3 km
Thời gian thu mẫu: Thời gian điều tra quan sát và thu thập mẫu vật ban ngày từ 10h00-13h00, ban đêm từ 19h00-24h00
Phương pháp thu mẫu: Thu thập mẫu vật bằng tay Mẫu vật được đựngtrong túi ni lông hoặc chai nhựa Sau khi chụp ảnh và định loại sơ bộ, một sốmẫu vật phổ biến sẽ được thả lại tự nhiên, các mẫu vật đại diện sẽ được lưu giữ lại làm tiêu bản nghiên cứu
Trang 33Làm tiêu bản ếch nhái:
Gây mê: Mẫu vật được gây mê trong vòng 24 giờ bằng miếng bông thấm etyl axe-tat Mẫu cơ dùng để phân tích sinh học phân tử (ADN) được lưu giữ trong cồn 95% và được cách ly với foóc môn
Gắn nhãn ký hiệu mẫu: Sau khi gây mê, mẫu vật được đeo nhãn ký hiệu
và buộc khớp cổ chân Nhãn và chỉ buộc không thấm nước, chữ viết trên nhãn thường bằng bút chì hoặc bút có mực không tan trong cồn
Cố định mẫu: Để mẫu có hình dạng dễ phân tích hoặc quan sát sau này cần cố định mẫu Sắp xếp mẫu vật theo hình dạng mong muốn, sau đó phủ vải màn hoặc giấy thấm lên trên, ngâm trong cồn 80 - 90% trong vòng 8 - 10tiếng Đối với mẫu ếch nhái cỡ lớn, cần tiêm cồn 80% vào bụng và cơ của con vật để tránh thối hỏng mẫu
Bảo quản mẫu vật: Mẫu vật được bảo quản trong bình thuỷ tinh có kích thước phù hợp với độ lớn của mẫu vật Để bảo quản mẫu vật lâu dài, sau khi
cố định mẫu được chuyển sang ngâm trong cồn 70%
Hình 3.2 Thu mẫu Ếch nhái
ở thực địa
Hình 3.3 Gắn nhãn thực địa
cho mẫu vật
3.2.2 Phân tích hình thái và định danh mẫu vật
3.2.2.1 Phân tích hình thái mẫu vật
Các chỉ số về hình thái được đo bằng thước kẹp điện tử Digital caliper với đơn vị đo nhỏ nhất là 0,01 mm (hình 3.4) Một số chỉ số chính được thểhiện như sau:
Trang 34Bảng 3.3 Một số kí hiệu và giải thích trong đo đếm ếch nhái
Thân và đầu
1 SVL Chiều dài từ mút mõm đến hậu môn
2 HH Chiều cao tối đa của đầu
3 HL Dài đầu từ mút mõm đến góc sau của xương hàm dưới
4 HW Rộng đầu: đo phần rộng nhất của đầu
5 SNL Khoảng cách mút mõm đến mũi
6 SE Khoảng cách từ mõm đến mắt
7 NEL Khoảng cách từ góc trước của mắt đến mũi
8 SL Khoảng cách từ mút mõm đến góc trước của mắt
9 ED Đường kính lớn nhất của mắt theo chiều ngang
10 TED Khoảng cách từ bờ trước của màng nhĩ đến góc sau của mắt
11 TD Đường kính lớn nhất của màng nhĩ
12 IND Khoảng cách gian mũi (giữa 2 lỗ mũi)
13 AOD Khoảng cách góc trước giữa hai ổ mắt
14 IOD Khoảng cách gian ổ mắt: đo khoảng cách hẹp nhất giữa 2
ổmắt
15 UEW Rộng mí mắt: đo phần rộng nhất của mí mắt trên
Chi trước
16 FLL Dài chi trước từ mép ngoài của đĩa ngón III đến nách
17 LAL Chiều dài cánh tay đo từ nách đến khuỷu tay
18 F1L Chiều dài ngón tay I
19 F2L Chiều dài ngón tay II
20 F3L Chiều dài ngón tay III (ngón dài nhất)
21 F4L Chiều dài ngón tay IV
22 FD3 Chiều rộng đĩa bám ngón tay III
23 MTTi Chiều dài củ bàn trong
24 MTTe Chiều dài củ bàn ngoài
Trang 35TT Kí hiệu Giải thích
Chi sau
25 HLL Dài chi sau từ mép ngoài đĩa ngón IV chân sau tới bẹn
26 FL Chiều dài đùi (từ lỗ huyệt đến đầu gối)
27 TL Chiều dài ống chân (từ đầu gối đến khớp cổ-bàn)
28 FOT Chiều dài bàn chân (từ khớp cổ bàn đến mút ngón IV)
29 T1L Chiều dài ngón I
30 T2L Chiều dài ngón II
31 T3L Chiều dài ngón III
32 T4L Chiều dài ngón IV (ngón dài nhất)
33 T5L Chiều dài ngón V
34 TD4 Chiều rộng đĩa bám ngón chân IV
35 TBW Chiều rộng ống chân
36 MTTi Chiều dài củ bàn trong
37 MTTe Chiều dài củ bàn ngoài
Hình 3.4 Sơ đồ đo mẫu ếch nhái không đuôi
Trang 36(Theo Hoàng Xuân Quang và cs 2012, có bổ sung) [15]) 1.Lỗ mũi; 2 Mắt; 3 Màng nhĩ; 4 Gờ giữa mắt và mũi; 5 Mí mắt trên; 6 Rộng mí mắt trên; 7 Khoảng cách gian ổ mắt; 8 Khoảng cách gian mũi; 9 Khoảng cách giữa bờ trước ổ mắt; 10 Khoảng cách từ mút mõm đến lỗ mũi; 11 Dài mõm;
12 Đường kính mắt; 13 Đường kính màng nhĩ; 14 Dài thân; 15 Rộng đầu;
16 Lỗ huyệt; 17 Dài đùi; 18 Dài ống chân; 19 Đùi; 20 Ống chân; 21 Cổ chân; 22 Dài củ bàn trong; 23 Dài bàn chân; 24 Rộng đĩa ngón chân
3.2.2.2 Phương pháp đị nh danh mẫu vật
So sánh hình thái của mẫu vật thu được với các mẫu đã được định tên đang lưu giữ ở phòng Bảo tàng - Trường Đại học Lâm nghiệp, phòng mẫuHạt Kiểm lâm Quan Hoá
So sánh hình thái của mẫu vật thu được với các mẫu đã được định tên đang lưu giữ ở Trường Đại học Lâm nghiệp Định loại và phân tích các loài ếch nhái tham khảo các tài liệu sau: của Bourret (1942) [26], Inger & Stuart (2010) [43], (Nguyen et al.,2009[51], Ye et al (2007) [72], Suwannapoom et
al (2016) [64], Phạm Thế Cường (2018) [16], Taylor (1962) [70], Sheridan and Stuart, 2018 [69], Ziegler, 2002 [73], Bain & Nguyen, (2004a) [25], Rowley và cs 2017 [61], Bain et al (2003) [29], Ohler (2007) [52], Fei et al (2009) [36], Ohler et al (2011) [55], Hecht et al (2013) [41] Tên khoa học, tên phổ thông theo Nguyen et al (2009) [51], Frost (2019) [34] và tham khảo
các tài liệu mới công bố gần đây
3.2.3 Đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái
3.2.3.1 Phân bố theo sinh cảnh
Căn cứ vào phân chia dạng thảm thực vật của UNESCO 1973 [75] và mức độ tác động của con người đếm thảm thực vật theo tài liệu “Sổ tay hướngdẫn điều tra và giám sát đa dạng sinh học (2003) [19] và căn hiện trạng rừng núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi đánh giá phân bố của các loài
ếch nhái ở 03 dạng sinh cảnh chính gồm: Khu dân cư và đất nông nghiệp, sinh cảnh Rừng tự nhiên trên núi đất và sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá
Trang 37Mẫu biểu 01 Phân bố các loài ếch nhái theo sinh cảnh
tại khu vực nghiên cứu
STT Tên khoa
học
Tên phổ thông
Sinh cảnh ghi nhận Sinh cảnh
1
Sinh cảnh 2
Sinh cảnh 3
1
2
3.2.3.2 Phân bố theo đai độ cao
Theo phân chia đai độ cao của Bain & Hurley (2011) [24], căn cứ vào điều kiện tự nhiên gồm địa hình và thảm thực vật đã phân chia khu vực Đông Dương thành 02 đai độ cao dưới 800 m và trên 800 m Tuy nhiên với điềukiện địa hình thực tế tại khu vực nghiên cứu, 03 đai độ cao được chia cụ thểnhư sau: Dưới 400 m, 400 - 800 m, và trên 800 m
Mẫu biểu 02 Phân bố các loài ếch nhái theo đai cao
tại khu vực nghiên cứu
STT Tên khoa
học Tên phổ thông
Đai độ cao(m) Dưới 400 400 - 800 > 800 m
1
2
3.2.4 Đánh giá các loài có giá trị bảo tồn
Loài có giá trị bảo tồn là những loài được liệt kê trong các tài liệu: Sách
Đỏ Việt Nam (2007) [2], Danh lục sách đỏ IUCN (2019) [44], các loài hiện chỉ ghi nhận phân bố ở Việt Nam được coi là đặc hữu, các loài có tên trong các phụ lục của Nghị định 06/2019/NĐ-CP [3]
Trang 38Mẫu biểu 03 Giá trị bảo tồn của các loài ếch nhái tại KBT
các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động STT Tên loài
Giá trị bảo tồn
SĐVN(2007) IUCN(2019) NĐ06/2019NĐ-CP1
2
3.2.5 So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài giữa các khu vực
Dựa trên số liệu thu thập được trong quá trình thực địa, kết hợp tham khảo các công trình đã công bố, nghiên cứu này so sánh mức độ tương đồng
về thành phần loài giữa KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động với các KBTTN, VQG có sinh cảnh tương tự gồm KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông (Hòa Bình), KBTTN Vân Long (Ninh Bình), VQG Cúc Phương (Ninh Bình)
và VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình) So sánh tương quan giữa thành phần loài giữa các khu vực, sử dụng phần mềm PAST Statistic (Hammer et al., 2001) [42] để phân tích thống kê Số liệu được mã hoá theo dạng đối xứng (1: Có mặt; 0: Không có mặt) Chỉ số tương đồng (Sorensen-Dice index) được tính như sau: djk=2M/(2M+N); trong đó M là số loài ghi nhận cả 02 vùng, N
là tổng số loài chỉ ghi nhận ở một vùng
3.2.6 Các vấn đề liên quan đến bảo tồn
Đánh giá các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các loài ếch nhái như: Mất và suy thoái sinh cảnh sống; khai thác quá mức Việc đánh giá thông qua quan sát trực tiếp trên thực địa, phỏng vấn người dân địa phương, phỏng vấn cán bộ kiểm lâm của Hạt Kiểm lâm huyện Quan Sơn và huyện Quan Hoá
Đề xuất các kiến nghị đối với bảo tồn các loài ếch nhái tập trung vào: Bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống của các loài, kiểm soát việc săn bắt
Trang 393.3 Tư liệu nghiên cứu
Đã phân tích đặc điểm hình thái 128 mẫu ếch nhái thu thập tại 2 huyệnQuan Sơn, Quan Hoá thuộc KBT Nam Động tỉnh Thanh Hoá năm 2017, 2018
và 2019
Tham khảo các mẫu vật lưu giữ tại Trường Đại học Lâm Nghiệp (VNUF).Tham khảo các mẫu vật lưu giữ tại Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hoá.Tham khảo các tài liệu trong nước và quốc tế bao gồm sách, tạp chí khoa học, báo cáo, và các tài liệu khác có liên quan đến ếch nhái
Trang 40Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đa dạng về thành phần loài ếch nhái tại KBT Nam Động
4.1.1 Danh sách các loài ếch nhái tại KBT Nam Động
Qua kết quả các đợt khảo sát thực địa trong 3 năm từ năm 2017, 2018
và năm 2019 và phân tích 128 mẫu vật, 46 loài ếch nhái thuộc 23 giống, 08 họ
và 2 bộ đã được ghi nhận tại KBT Nam Động Trong đó, bộ Không đuôi (Anura) đa dạng nhất với 06 họ, 22 giống, 45 loài; bộ có đuôi (Caudata) 01
Nghiên cứu này
1 Cóc nhà Duttaphrynus melanostictus(Schneider, 1799) + +
2 Cóc rừng Ingerophrynus galeatus (Gunther, 1864) +
II HỌ ẾCH NHÁI
3 Ngóe Fejervarya limnocharis(Gravenhorst, 1829) + +
4 Ếch đồ ng Hoplobatrachus rugulosus(Wiegmann, 1834) +
5 Êch nhẽo ban-na Limnonectes bannaensis Ye, Fei & Jiang, 2007* +
6 Ếch gáy đô Limnonectes dabanus (Smith, 1922) +
7 Ế ch lim-boc Limnonectes limborgi (Sclater, 1892) +
8 Ế ch poilani Limnonectes poilani (Bourret, 1942) +
9 Ế ch vạch Quasipaa delacouri (Angel, 1928) +
10 Ế ch gai sần Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937)* +
III HỌ NHÁI BÉN HYLIDAE
11 Nhái bén dính Hyla annectans (Jerdon, 1870) +