1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển loài sim (rhodomyrtus tomentosa (ait ) hassk) lấy quả tại huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình

85 43 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.1. Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ (14)
    • 1.2. Tổng quan nghiên cứu về cây Sim (15)
      • 1.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới (15)
      • 1.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam (17)
      • 1.2.3. Tại khu vực nghiên cứu (18)
  • Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (19)
    • 2.1. Mục tiêu (19)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (19)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (19)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (19)
    • 2.3. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu (19)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (19)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (20)
      • 2.5.1. Phương pháp kế thừa (20)
      • 2.5.2. Phương pháp điều tra thực địa thực hiện nội dung 1, 2 (20)
      • 2.5.3. Phương pháp điều tra, nghiên cứu hình thái (22)
      • 2.5.4. Phương pháp phẫu diện đất (23)
      • 2.5.5. Phương pháp phỏng vấn thực hiện nội dung thứ 3, 4 (23)
      • 2.5.6. Phương pháp xử lý số liệu (24)
      • 2.5.7. Phương pháp chuyên gia (24)
  • Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội (25)
      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên (25)
      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (32)
      • 3.1.3. Tài nguyên du lịch (38)
    • 3.2. Đánh giá chung (39)
  • Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (41)
    • 4.1. Đặc điểm lâm học loài Sim tại huyện Quảng Trạch (41)
      • 4.1.1. Đặc điểm hình thái (41)
      • 4.1.2. Đặc điểm vật hậu (47)
      • 4.1.3. Phân bố sinh thái của loài Sim (48)
    • 4.2. Đặc điểm sinh trưởng và năng suất quả của loài Sim (0)
      • 4.2.1. Đặc điểm hóa tính đất đai có phân bố Sim tại huyện Quảng Trạch . 42 4.2.2. Sinh trưởng của loài Sim trồng (52)
      • 4.2.3. Kết quả điều tra mật độ, tình hình sinh trưởng của Sim ngoài tự nhiên tại Quảng Hợp (55)
      • 4.2.4. Năng suất của loài Sim (57)
    • 4.3. Tổng hợp kỹ thuật gây trồng tại địa phương (58)
      • 4.3.1. Kỹ thuật trồng thuần loài Sim (58)
      • 4.3.2. Kỹ thuật trồng dặm, khoanh nuôi, bảo vệ cây Sim (62)
    • 4.4. Thị trường tiêu thụ, chế biến Sim (63)
    • 4.5. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của việc phát triển cây Sim ở huyện Quảng Trạch (67)
      • 4.6.1. Giải pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất giao rừng (68)
      • 4.6.2. Giải pháp tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh (69)
      • 4.6.3. Giải pháp công nghệ (69)
      • 4.6.4. Giải pháp hỗ trợ sản xuất (70)
      • 4.6.5. Giải pháp thị trường (70)
      • 4.6.6. Giải pháp về kỹ thuật khai thác bền vững (71)
    • 1. Kết luận (72)
    • 2. Tồn tại trong nghiên cứu (73)
    • 3. Kiến nghị (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

Tôi xin cảm ơn các phòng, ban của UBND huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; Chi cục Thống kê huyện Quảng Trạch; Lãnh đạo UBND hai xã Quảng Hợp, Quảng Tiến và người dân trong 2 xã đã giúp

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ

LSNG là tất cả những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật không kể gỗ, cũng nhƣ những dịch vụ có đƣợc từ rừng và đất rừng (Dịch vụ trong định nghĩa này là những hoạt động từ du lịch sinh thái, làm dây leo, thu gom nhựa và các hoạt động liên quan đến thu hái và chế biến các sản vật này (FAO,

LSNG bao gồm “tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng đƣợc dùng trong gia đình, mua bán, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa hoặc xã hội Việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản lý vùng đệm thuộc về lĩnh vực dịch vụ của rừng” (Wickens,1991) [3]

Trong hội nghị các chuyên gia LSNG của các nước vùng Châu Á, Thái Bình Dương họp tại Bangkok, Thái Lan từ ngày 5-8/11/1991 đã thông qua định nghĩa về LSNG nhƣ sau:

LSNG (Non wood forest products) bao gồm tất cả các sản phẩm cụ thể, có thể tái tạo, ngoài gỗ củi và than LSNG đƣợc khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ các cây thân gỗ Vì vậy, các sản phẩm như cát, đá, nước, du lịch sinh thái không phải là các LSNG (FAO, 1991) [13] [16]

LSNG theo de Beer, J H và Mc Dermott, M J (1989) là nguồn tài nguyên sinh vật ngoài gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụ cho con người Chúng bao gồm: các bộ phận của cây (hoa, quả, hạt,…), nhựa, dầu, gôm, cây làm thuốc, cây hương liệu, cây làm cảnh, cây cho tanin, cây cho sợi, tre nứa, song mây,… động vật hoang dã trong rừng [14]

J.H de Beer (1993) : Lâm sản ngoài gỗ (NTFP-Non timber forest products) bao gồm các nguyên liệu có nguồn gốc sinh vật, không phải là gỗ, được khai thác từ rừng để phục vụ con người Chúng bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa, nhựa mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hay các sản phẩm của chúng), củi và các nguyên liệu thô nhƣ tre nứa, song mây, gỗ nhỏ và sợi

Theo Tổ chức FAO thông qua 1999 LSNG (NTFP hoặc NWFP) bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn, đƣợc khai thác từ rừng, đất có rừng và từ cây gỗ ở ngoài rừng (FAO, 1999)

Loài Sim thuộc nhóm cây lâm sản ngoài gỗ có nhiều công dụng khác nhau nhƣ lá, thân và rễ dùng làm thuốc chữa bệnh; cành lá dùng làm chất nhộm màu, hoa đẹp có thể dùng làm cảnh và đặc biệt quả dùng làm thực phẩm để ăn tươi hay chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau.

Tổng quan nghiên cứu về cây Sim

1.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Họ Myrtaceae chứa ít nhất 3.000 loài, phân bố trong 130-150 chi, chúng phân bố rộng khắp ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm áp trên thế giới và nói chung rất phổ biến trong nhiều khu vực đa dạng của thế giới

Cây Sim thuộc Chi Sim (Rhodomyrtus), mọc tự nhiên phổ biến ở vùng

Nhiệt đới và Cận nhiệt đới, có nguồn gốc bản địa ở khu vực Nam và Đông Nam Á, từ Ấn Độ, về phía đông đến miền Nam trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Philippines, về phía nam tới Malaysia và Sulawesi Loài cây này thường mọc ở các vùng ven biển, rừng tự nhiên, ven sông suối, các các vùng đất ngập nước, rừng ẩm ướt tại độ cao đến 2.400m so với mực nước biển Sau đó cây Sim được du nhập vào các nước Pháp, Mỹ và được coi như một loài ngoại lai xâm hại

Các nghiên cứu trên thế giới, cụ thể:

- Robert W Scherer: Cây cho người (Plants for man) (1972), Giới thiệu cây Sim làm cây ăn quả có ích [18]

- Tài nguyên thực vật ở Đông Nam Á (Prosea 1992) (Plant resources of South-East Asia Dye and Tannin producing plants), tập 3: Thực vật cho sản phẩm nhuộm và tamin, giới thiệu cây Sim và cây tiểu Sim cho chất nhuộm [17]

- Trên thế giới, theo nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Sản phẩm tự nhiên, Khoa Y học truyền thống, Khoa khoa học, Đại học Prince of Songkla, Hat Yai, Songkhla 90112, Thái Lan (2009) thì lá của cây Sim

(Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.) đƣợc nghiên cứu để chiết xuất tạo ra

Rhodomyrtone - chất kháng và chống nhiễm trùng, vấn đề này đƣợc đề cập trong các tài liệu sau:

• Surasak Limsuwan, Erik N Trip, Thijs R.H.M Kouwen, Sjouke Piersma, Asadhawut Hiranrat, Wilawan Mahabusarakam, Supayang P Voravuthikunchai, Jan Maarten van Dijl, Oliver Kayser:” Phytomedicine”

(2009), tập 16, vấn đề 6, trang 645 - 651, giới thiệu chất Rhodomyrtone là một thuốc kháng khuẩn tự nhiên từ cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.) (2011) [19]

• Surasak Limsuwan, Anne Hesseling-Meinders, Supayan Piyawan Voravuthikunchai, Jan Maarten van Dijl, Oliver Kayse: “Phytomedicine”

(2011), tập 18, vấn đề 11, trang 934 -940, giới thiệu tác dụng kháng sinh và chống nhiễm trùng của Rhodomyrtone từ cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa

(Aiton) Hassk.) trên vi khuẩn Streptococcus pyogenes [20]

• Surasak Limsuwan, Oliver Kayser, Supayang Piyawan Voravuthikunchai: “Hoạt động kháng khuẩn của Rhodomyrtus tomentosa

(Aiton) Hassk Chiết xuất lá đối với phân lập lâm sàng của Streptococcus pyogenes” (2012) [21]

- Nghiên cứu của Đại học Dƣợc Dayananda Sagar, Bangalore, Ấn Độ:

“Ảnh hưởng chữa lành và chống oxi hóa của dịch chiết từ (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.) trên bệnh loét dạ dày mãn tính ở chuột” (2010)

[15] cho thấy cây Sim đƣợc sử dụng chữa trị trong các rối loạn dạ dày nhƣ đau bụng, kiết lỵ, tiêu chảy, áp xe, xuất huyết, và là một chất khử trùng rửa các vết thương

- Tại Mỹ, công ty Seacoast Natural Health đã sản xuất và bán các một số chế phẩm từ cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk.)

• “Rhodomyrtus tomentosa Liver”: Tăng sản xuất mật, và đƣợc sử dụng hỗ trợ điều trị cho bệnh gan, và viêm gan

• “Rhodomyrtus tomentosa Fruit Benefits In Skin Care”: Giúp dƣỡng ẩm da, cải thiện làn da, làm sạch da và để sử dụng cho da khô, da thô, và mùi cơ thể

1.2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam, cây Sim mọc từ Bắc vào Nam, từ Quảng Ninh đến Phú Quốc, tại Việt Nam, cây sim không phải là một loài xâm hại mà là loài cây đa tác dụng Các nghiên cứu tại Việt Nam:

- Võ Văn Chi , năm 1996 trong cuốn “Tự điển cây thuốc Việt Nam” đã giới thiệu kỹ cả 2 loài Sim Rhodomyrtus và Rhodamnia làm thuốc, đặc biệt dùng để chế biến rƣợu Sim [4] Năm 2004 xuất bản “Tự điển thực vật thông dụng, tập 2” đã giới thiệu chi Rhodomyrtus và cây Sim làm thuốc và chế biến rƣợu bổ [5]

- Đỗ Tất Lợi, năm 2004, cho ra đời “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” trong đó giới thiệu cây Sim làm thuốc và chế thành rƣợu ngon nhƣ rượu Nho: Tại một vài vùng ở Việt Nam người ta dùng búp và lá Sim non sắc uống chữa bệnh đi ngoài lỏng, đi lỵ, hoặc dùng để rửa vết thương, vết loét Quả dùng để ăn Một vài nơi dùng để chế rƣợu nhƣ rƣợu nho Ngày uống 20-

30 búp hay lá non dưới dạng thuốc sắc [11]

- Phạm Hoàng Hộ, năm 2000 xuất bản tập 2 cuốn “Cây cỏ Việt Nam”, giới thiệu về họ Sim và mô tả các loài Sim, trong đó có phân tích công dụng [9]

- Dự án hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam năm 2004 phần 2 đã có giới thiệu cây Sim trong nhóm cây ăn đƣợc Trong tài liệu này đã mô tả đặc điểm nhận biết, phân bố, bộ phận sử dụng là quả, thân rễ và cành lá và giá trị sử dụng của loài [8]

- Năm 2006 Viện Dƣợc Liệu “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2”, giới thiệu sơ bộ cây Sim về cách trồng, các bộ phận dụng, thành phần hoá học và các bài thuốc trong đó có rƣợu Sim [1]

- Tại Phú Quốc có nhiều công trình nghiên cứu nhƣ của Võ Tòng Xuân

(2008) đã xây dựng “Mô hình bảo tồn, nghiên cứu phát triển cây Sim đảo Phú

Quốc”, chủ yếu để lập ra cho đƣợc một kiểu sử dụng đất rừng Phú Quốc, vừa bảo vệ môi trường, vừa để giúp dân xoá đói giảm nghèo, vừa sản xuất ra đặc sản Phú Quốc đem lại nguồn thu cho ngân sách” Năm 2018, Tạ Xuân Tề, Thái Thành Lượm có báo cáo “Đánh giá hiện trạng môi trường đất và đề xuất biện pháp chống suy thoái một số hệ sinh thái rừng tại VQG Phú Quốc”

- Nhóm tác giả Nguyễn Chí Thành, Trần Hợp, Lê Hữu Phú, 2013 trong tài liệu" Cây Sim ở Vườn Quốc gia Phú Quốc" đã mô tả đặc điểm sinh cảnh nơi phân bố của loài Sim và đã đề cập tới đặc điểm điểm đất theo sinh cảnh, sản lƣợng Sim, đề xuất nhân giống để bảo tồn loài Sim tại Phú Quốc

- Doanh nghiệp tư nhân Đảo Sim Phú Quốc (Vườn Sim Thành Long) đóng tại huyện đảo Phú Quốc hàng năm đã thu mua hàng trăm tấn quả Sim từ nhiều nơi để chế biến thành các sản phẩm nhƣ rƣợu sim, mứt sim, socola sim, kẹo gôm sim cung cấp ra thị trường và được người tiêu dùng, khách du lịch rất ƣa chuông Điều đó mở ra cơ hội tốt để phát triển loài cây này

1.2.3 Tại khu vực nghiên cứu:

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Mục tiêu

Nghiên cứu nhằm phát triển loài Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk) góp phần cung cấp những cơ sở khoa học để đề xuất phát triển gây trồng loài cây lâm sản ngoài gỗ đa tác dụng và thu nhập cho người dân sống ở vùng đồi núi đất nghèo kiệt ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đánh giá được thực trạng phân bố và tình hình sinh trưởng ở tự nhiên và trồng của cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đánh giá đặc điểm sinh học của loài Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình nhƣ: đặc điểm hình thái, vật hậu…

- Đúc kết đƣợc kỹ thuật gây trồng của cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Đối tƣợng nghiên cứu

- Loài Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Về thời gian: bắt đầu từ tháng 8/2018 đến hết tháng 12/2019.

Nội dung nghiên cứu

1) Điều tra bổ sung đặc điểm lâm học của loài Sim:

- Đặc điểm hình thái: thân, rễ, cành, lá, hoa, quả

- Đặc điểm phân bố (theo trạng thái rừng, sinh cảnh, loại đất đá, đai cao )

- Đặc điểm tầng cây cao, cây tái sinh, cây bụi thảm tươi, đất

- Đặc điểm vật hậu: mùa hoa, quả, ra chồi

2) Đặc điểm sinh trưởng của loài Sim

3).Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng ở địa phương

- Phân tích ƣu, nhƣợc điểm

4) Nghiên cứu thị trường tiêu thụ, chế biến Sim

5) Đề xuất giải pháp phát triển bền vững Sim ở Quảng Bình

Về nhân giống, trồng, thu hoạch và bảo quản - về chính sách - về thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Quảng Trạch năm 2018 Các loại bản đồ tại khu vực nghiên cứu nhƣ: bản đồ địa hình, bản đồ đất, bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, rừng

- Kế thừa có chọn lọc các số liệu đã có sẵn: kế thừa thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước làm cơ sở lựa chọn hướng nghiên cứu đơn giản, phù hợp với đối tƣợng nghiên cứu nhƣ: các báo cáo khoa học, các đề tài có liên quan, số liệu, tài liệu, công trình nghiên cứu, các báo cáo đánh giá, nghiên cứu về cây Sim, các báo cáo hàng năm về kinh tế, xã hội của xã, huyện, khuyến nông, các báo cáo phân tích về đất trong khu vực nghiên cứu

- Sử dụng các tài liệu chuyên môn nhƣ: Tên cây rừng Việt Nam, Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam, Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

2.5.2 Phương pháp điều tra thực địa thực hiện nội dung 1, 2 Để đáp ứng nội dung của đề tài, tiến hành điều tra theo tuyến và theo ô tiêu chuẩn

- Phương pháp điều tra tuyến cho rừng tự nhiên: Căn cứ vào bản đồ hiện trạng rừng lập các tuyến điều tra qua các hệ sinh thái, các trạng thái rừng và các dạng địa hình khác nhau như sườn núi, dông núi, đường mòn dân sinh, các con suối chính Trên các tuyến điều tra tiến hành thống kê, mô tả các loài thực vật nằm ở phạm vi 10m mỗi bên và thu thập mẫu thực vật

Trong khu vực điều tra chúng tôi thực hiện điều tra trên 4 vị trí trong khu vực nghiên cứu, với tổng số tuyến điều tra là 9 tuyến Vị trí, sơ đồ các tuyến đƣợc thể hiện trong các biểu và hình vẽ

- Điều tra dựa trên ô tiêu chuẩn để phân tích các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của Sim tự nhiên, sim trồng

+ Diện tích OTC rừng trồng: 100 m 2

+ Diện tích OTC trạng thái IA, IB, IC: 100 m 2

+ Đếm số bụi trên ô, số cành cấp I (cành mọc từ gốc cây)

+ Đo đường kính gốc Doo(cm) bằng thước kẹp, trong một bụi tiến hành đo đường kính nhỏ và lớn nhất, lấy trị số trung bình, đếm số cành chính mọc ra từ gốc

+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn): buộc thước dây vào sào để đo cành vƣợt cao nhất trong bụi

+ Đo đường kính tán (D t ) của tất cả các cây trong OTC bằng cách đo theo hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó lấy trung bình

+ Xác định phẩm chất cây Sim cho từng cây đƣợc đánh dấu:

* Cây tốt (A): là những cây cao, tán rộng, nhiều cành, mọc sum xuê, thân th ng đẹp, tròn đều, không cong queo, sâu bệnh, không cụt ngọn, sinh trưởng tốt

* Cây trung bình (B): là những cây có tán đều, không cong queo, không sâu bệnh, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển bình thường

* Cây xấu (C): là những cây sâu bệnh, cành lá vàng úa, cành ít, tán hẹp, sinh trưởng phát triển k m, nhỏ và thấp hơn các cây trung bình

- Dụng cụ và thiết bị sẽ sử dụng bao gồm GPS, máy ảnh, thước dây, sào, kéo cắt cành, thước cây, dao phát, dây căng, các bảng biểu thu thập số liệu và các vật dụng khác

- Trong khu vực điều tra chúng tôi thực hiện điều tra trên 4 vị trí trong khu vực nghiên cứu, với tổng số tuyến điều tra là 9 tuyến và 9 OTC

2.5.3 Phương pháp điều tra, nghiên cứu hình thái

Sau khi lập OTC thu thập số liệu về sinh trưởng, kết hợp nghiên cứu về hình thái, vật hậu loài cây Sim:

* Phương pháp điều tra đặc điểm hình thái loài Sim

+ Từ kết quả điều tra Dgốc, Hvn chọn ra một cây( gọi là cây tiêu chuẩn) + Trên cây đó chọn ra 9 cành bao gồm : 1 cành ngọn; 4 cành ở giữa tán theo 4 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc; 4 cành ở dưới tán theo 4 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc

+ Trên mỗi cành chọn ngẫu nhiên 4 lá đã thành thục, không sâu bệnh, không bị dị dạng và không bị tổn thương cơ giới

+ Đo kích thước lá và quan sát đặc điểm lá Sim:

Chiều dài lá đo từ sát cuống đến đỉnh

Chiều rộng lá đo theo bề ngang rộng nhất của lá Đo chiều dài cuống Đếm số gân lá

- Đặc điểm thân: mô tả dạng thân, màu sắc thân

- Đặc điểm hình thái hoa: quan sát và mô tả cụm hoa, hình dạng, kích thước các thành phần cấu tạo hoa

- Chọn 10 cây trong OTC (các cây đƣợc chọn có cấp tuổi khác nhau)

- Nội dung quan sát: thời gian bắt đầu và kết thúc của các pha (ra chồi, ra nụ, nở hoa, kết quả và quả chín)

- Điều tra về năng suất quả: chọn 30 bụi tốt, 30 bụi trung bình, 30 bụi xấu theo dõi thu hoạch và tính năng suất kg/bụi/năm, để sau này tính năng suất theo tuổi trồng/ha/năm

2.5.4 Phương pháp phẫu diện đất

Tiến hành lấy phẫu diện đất tại khu vực trồng Sim và lấy đất phân khu vực rừng tự nhiên

- Tại khu vực trồng Sim: tiến hành đào phẫu diện tại khu vực sim phát triển tốt, xấu sau đó mô tả các đặc điểm, màu của các loại đất để đánh giá mức độ phù hợp cảu Sim đối với các loại đất

+ Kích thước phẫu diện, chiều dài:0.8–1.0m, chiều rộng từ: 0.6 – 0.8m, chiều sâu th ng đứng: từ 1,0 – 1,2m

+ Nguyên tắc đào phẫu diện: không đào phẫu diện ở gần đường đi, chọn thành phẫu diện đất đối diện với ánh nắng mặt trời, khi đào phẫu diện đất đƣợc đổ sang hai bên,không đứng lên trên bề mặt thành phẫu diện

+ Sau khi đào phẫu diện song tiến hành phân chia tầng đất (chủ yếu dựa vào màu sắc theo hộp màu của Zakhazop), đo độ dày tầng đất và mô tả một số đặc trƣng về hình thái phẫu diện đất nhƣ: màu sắc, độ ẩm, sa cấu, độ chặt, tỉ lệ mùn, ghi chép vào phiếu mô tả đã in sẵn cho từng phẫu diện

- Tại khu vực rừng tự nhiên: do Sim chủ yếu mọc trên các đồi cằn, trơ sỏi đá nên không thể tiến hành đào phẫu diện đất nên ta tiến hành lấy mẫu đất để xác định màu, các thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay

2.5.5 Phương pháp phỏng vấn thực hiện nội dung thứ 3, 4 Đối tượng phỏng vấn: 05 hộ gia đình trồng Sim, 03 người thu mua, chế biến, sử dụng quả Sim, 02 Tổ trưởng Tổ Hợp tác, 04 cán bộ khuyến nông xã, huyện…

Nội dung phỏng vấn: Về các bộ phận sử dụng, công dụng, nơi phân bố, kỹ thuật trồng, tình hình thu hái, kỹ thuật thu hái, sản lƣợng, sơ chế, thị trường tiêu thụ quả Sim …

Sử dụng công cụ phỏng vấn cá nhân xây dựng bảng câu hỏi, bám định hướng để hỏi (bảng câu hỏi phỏng vấn ở phần phụ lục)

2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Excel, Word, Mapinfo, QGIS để lưu trữ, thống kê, xử lý số liệu, thiết lập các loại bản đồ, tuyến điều tra

ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Quảng Trạch

Huyện Quảng Trạch nằm về phía Bắc tỉnh Quảng Bình, trên toạ độ địa lý: Từ 106 0 15’ đến 106 0 59’ độ kinh Đông; Từ 17 0 42’ đến 17 0 59’ độ vĩ Bắc Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Hà Tĩnh qua Đèo Ngang, phía Tây giáp huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình, phía Nam giáp thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, phía Đông là biển với chiều dài bờ biển 24,4 Km, dọc theo các xã Quảng Đông, Quảng Phú, Cảnh Dương, Quảng Hưng, Quảng Xuân

Nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ, trung điểm cách thành phố Đồng Hới 45 km, cách Hà Nội 500 km, cách thành phố Đà Nẵng 300 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.200 km Diện tích tự nhiên: 450,07 Km 2 , Dân số năm 2018 là: 106.472 người, mật độ dân số: 238 người/Km 2

Với yếu tố vị trí như trên đã điều kiện để tạo giao thương và thuận tiện cho các nhà đầu tƣ và doanh nghiệp đến với huyện Tạo cho huyện có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển sản xuất hàng hoá, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật, phát triển nhanh những ngành kinh tế mũi nhọn, sớm hoà nhập xu thế chung của cả tỉnh Địa hình huyện Quảng Trạch khá đa dạng, bao gồm đồng bằng, đồi núi cùng với vùng biển rộng Phía Tây và phía Bắc là đồi núi của dãy Trường Sơn lan sát ra biển; ở giữa là đồng bằng nhƣng bị chia cắt bởi các con sông và cồn cát nội địa, tạo ra những diện tích đất nông nghiệp tập trung lớn nhất khoảng 1.500 ha; phía Đông là biển, ven biển có các cồn cát k o dài, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

Vịnh biển Hòn La có điều kiện thiết lập cảng nước sâu, những địa hình đồi núi, đồng bằng ven biển đa dạng là điều kiện phát triển nền kinh tế theo hướng kết hợp giữa các loại hình sinh thái: núi, trung du, đồng bằng, ven biển

Ngoài ra các tuyến đường giao thông chạy qua huyện có: Quốc lộ 1A; Quốc lộ 12A qua các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá đến cửa khẩu Cha Lo nối với nước bạn Lào và các nước dọc tuyến hành lang Đông - Tây trong tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS); Tuyến đường thuỷ nội địa trên dòng sông Gianh và sông Roòn Các tuyến trục giao thông ngang, dọc này nối liền với cảng biển sông Roòn, cảng biển nước sâu Hòn La

Với yếu tố vị trí như trên là điều kiện để tạo giao thương và thuận tiện cho các nhà đầu tƣ và doanh nghiệp đến với huyện Quảng Trạch Tạo điều kiện thuận lợi hơn để huyện Quảng Trạch phát triển sản xuất hàng hoá, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật, phát triển nhanh những ngành kinh tế mũi nhọn, sớm hoà nhập xu thế chung của cả tỉnh

3.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết

Huyện Quảng Trạch nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng của khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam và có mùa đông tương đối lạnh ở phía Bắc Nhiệt độ bình quân hàng năm là 25 0 C, lƣợng mƣa bình quân là 2.900 - 3.000 mm, độ ẩm bình quân 85% Khí hậu huyện Quảng Trạch chia làm hai mùa rõ rệt:

- Mùa mƣa r t từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, trong đó tháng 9 đến tháng 11 mƣa bão; lƣợng mƣa tập trung 70% tổng lƣợng mƣa của cả năm nên thường gây lũ lụt trên diện rộng, tháng 12 đến tháng 3 r t và mưa phùn, gió bấc, nhiệt độ có lúc xuống 9 -11 0 C

- Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 nắng gắt, các tháng 6, 7, 8 có gió Tây Nam (gió Lào) gây khô nóng, lượng bốc hơi lớn nên thường xuyên gây hạn hán, cát bay, cát chảy lấp đồng ruộng và dân cƣ

3.1.1.3 Các nguồn tài nguyên a Tài nguyên nước

Quảng Trạch có nguồn nước mặt khá phong phú như hệ thống sông suối, hồ đập khá nhiều, sông ngòi Quảng Trạch đều ngắn và dốc Đó là lưu vực sông Roòn gồm 3 nhánh: Rào Nậy, Rào Son, Rào Nan và Sông Roòn dòng chảy mùa lũ lớn từ tháng 9 đến tháng 11, chiếm 80% tổng lƣợng dòng chảy cả năm Đối với nước mặt: Toàn huyện có 01 hồ chứa nước loại lớn (hồ Vực Tròn), 03 hồ loại vừa (hồ Tiên Lang, hồ Trung Thuần, hồ Sông Thai) và 25 hồ chứa loại nhỏ có tổng dung tích thiết kế trên 94 triệu m 3 nước Ngoài các hồ chứa còn có 08 đập nhỏ và 14 trạm bơm điện nhỏ, phân bổ rải rác trong toàn huyện

Sông ngòi Quảng Trạch còn là mạch máu giao thông nối liền giữa miền núi với đồng bằng; nông thôn và thành thị cùng với đường bộ, đường biển tạo cho Quảng Trạch có hệ thống giao thông đối nội, đối ngoại thuận lợi

Nguồn nước ngầm của huyện khá phong phú, tuy nhiên phân bổ không đều Mức độ nông sâu thay đổi vào địa hình và lượng mưa trong mùa, thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông và dồi dào, đối với vùng trung du nước ngầm sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô b Tài nguyên đất

- Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 44.788 ha Toàn huyện có 42.876 ha đất đã đƣợc sử dụng vào các mục đích khác nhau, chiếm 94,20% diện tích đất tự nhiên (Tỷ lệ đất sử dụng của cả nước là 69,47%); đất sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp có 35.484 ha, chiếm 77,96%; đất phi nông nghiệp là

7.392 ha chiếm 16,24%; đất chƣa sử dụng có 2.638 ha, chiếm 5,8% diện tích đất tự nhiên

- Đất Quảng Trạch thuộc 2 hệ chính là hệ Feralit và hệ phù sa, có thể phân chia thành các nhóm đất chính là: Nhóm đất cát; nhóm đất mặn; nhóm đất glây; nhóm đất phù sa; nhóm đất xám và nhóm đất bị biến đổi

+ Nhóm đất cát: Chiếm khoảng 2.100 ha gần 4,7% diện tích tự nhiên của huyện, đƣợc thành tạo do các quá trình địa mạo sông, bờ biển từ sản phẩm thô (granit) của dải Trường Sơn Bắc Phân bố dọc theo bờ các xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Tùng, Cảnh Dương, Quảng Hưng, Quảng Xuân tạo thành dải các cồn cát, đụn cát ven biển Thành phần cơ giới nhẹ, rời rạc, giữ nước k m, đất xấu, k m dinh dưỡng Hiện tượng cát bay, cát chảy phổ biến Chỉ thích hợp cho mục đích lâm nghiệp để trồng rừng phòng hộ, một số ít sử dụng trồng hoa màu, trồng lúa Gồm cồn cát trắng vàng Cc nghèo mùn, đạm, hạt cát thô 95%; đất cát biển trung tính ít chua và đất cát biển chua (C), độ pH từ 5,0-5,5 đất pha cát từ 70-75%

+ Nhóm đất mặn: Chiếm khoảng 450 ha gần 1,0% DTTN của huyện

Đánh giá chung

Từ phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Quảng Trạch, có thể rút ra một số kết luận sau:

1 Đặc điểm địa bàn có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế trên tất cả các vùng, miền, đa dạng hoá các ngành nghề và sản phẩm Vị trí Quảng Trạch thuận lợi cho việc tạo giao thương và thuận tiện cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp đến để phát triển sản xuất hàng hoá, phát triển nhanh những ngành kinh tế mũi nhọn

2 Thời tiết, khí hậu có nhiều thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, nhƣng cũng có nhiều bất lợi, đó là gió Tây Nam khô nóng xuất hiện tập trung trong tháng 7 tháng 8 kết hợp với thiếu mƣa gây hạn hán Mùa mƣa bão tập trung vào tháng 9 tháng 10, bão thường đi kèm với mưa lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp hàng năm Vì vậy, trong quá trình phát triển kinh tế cần nghiên cứu cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi, tuyển chọn cơ cấu giống, chống chịu để n tránh các điều kiện về khí hậu, thời tiết bất lợi nhằm hạn chế thiệt hại cho người sản xuất

3 Lực lƣợng lao động làm việc trong các ngành kinh tế của huyện Quảng Trạch chiếm tỷ lệ cao trong tổng dân số của huyện, đến năm 2018 có 60.660 người lao động, chiếm 56,97% dân số, trong đó trên 59,60% lao động tham gia trong ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản Vì vậy cần có kế hoạch phát triển ngành nghề phi nông nghiệp tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện

4 Đất nông nghiệp bình quân cho 1 nhân khẩu nông nghiệp không cao, chỉ 0,08 ha/khẩu nông nghiệp năm 2018 Vấn đề này đặt ra cho Quảng Trạch là phải đẩy mạnh khai thác quỹ đất có khả năng nông nghiệp Mặt khác phải phát triển ngành nghề sản xuất phi nông nghiệp nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

5 Thời kỳ 2014 - 2018 cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, nhƣng vẫn còn chậm Cơ cấu nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ năm 2014 tương ứng là 31% - 46,1% - 22,9%; năm 2018 tương ứng là 26,2% - 45,0% - 28,8% Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành CN - XD bình quân thời kỳ 2014-2018 không tăng, mà còn có xu hướng giảm năm 2014 là 46,1% và năm 2018 giảm còn 45,0%, tuy nhiên cơ cấu của các ngành nông, lâm, thuỷ sản và ngành dịch vụ chuyển dịch theo xu thế phát triển: Cơ cấu ngành nông, lâm, thuỷ sản giảm và ngành dịch vụ tăng Vì vậy, cần đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nhanh và bền vững nhằm phát huy lợi thế của địa phương là vấn đề mà Quảng Trạch cần quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn, nông nghiệp.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đặc điểm lâm học loài Sim tại huyện Quảng Trạch

- Khu vực lấy mẫu: để so sánh đặc điểm hình thái đã lấy mẫu tại 04 điểm thuộc 4 xã nhƣ sau:

+ Vùng 1: Sim trồng tại tiểu khu 184A, xã Quảng Tiến

+ Vùng 2: Sim khoanh nuôi tại tiểu khu 157, xã Quảng Hợp

+ Vùng 3: Sim tự nhiên tại tiểu khu 161, xã Quảng Hợp

+ Vùng 4: Sim tự nhiên tại tiểu khu 149 xã Quảng Kim

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ các vùng thu mẫu cây Sim tại huyện Quảng Trạch

- Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.): Cây Sim là cây đặc biệt ưa sáng và có khả năng chịu hạn tốt, thường mọc rải rác hay tập trung trên các đồi cây bụi hay đồng cỏ, lẫn với mua, chổi xể… tạo thành quần hệ cây bụi làm giảm bớt quá trình rửa trôi trên các loại đồi thấp vốn rất cằn cỗi Cây bụi cao 1– 2 m, thân non màu vàng nâu, có nhiều lông mịn; thân già màu nâu đen có các đường nứt chạy dài, tiết diện tròn, vỏ thân nhăn nheo Cành non 4 cạnh, không lông, sau tròn, nhẵn

Hình 4.1: Cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa (AIT.) HASSK)

+ Lá đơn, mọc đối Phiến lá hình xoan ngƣợc hay bầu dục tù, thuôn ở gốc, có mũi ở đỉnh, dài 4–7cm, rộng 2–4cm, phủ lông ngắn, sau nhẵn ở mặt trên, có lông nhung mầu trắng ở mặt dưới, dầy, m p răn reo bìa phiến nguyên hơi cong xuống phía dưới; lá già mặt trên màu xanh lục đậm, nhẵn bóng, mặt dưới màu vàng xanh có rất nhiều lông mịn; lá non có lông ở cả 2 mặt Gân lá hình lông chim nổi rõ mặt dưới, 3 gân gốc, 2 gân bên ở sát mép lá, cong lại hơi mảnh khá rõ

+ Gân bên 7–8 đôi, nổi rõ cả 2 mặt lá, gân nhỏ mảnh, làm thành mạng lưới dầy nổi rõ ở mặt trên; cặp gân bên thứ nhất rất mờ xuất phát từ gốc chạy dọc sát theo bìa phiến tới ngọn; cặp thứ 2 to xuất phát cách đáy phiến 0,7–1 cm chạy song song theo mép lá cách bìa phiến 0,3–0,5 mm và nối với các cặp gân phụ còn lại Cuống lá hình trụ, màu vàng nâu, dài 0,4–0,7cm có lông mềm Không có lá kèm

+ Hoa mọc đơn độc, hay 3 hoa ở nách lá, màu hồng, đều, lƣỡng tính, mẫu 5 Trong điều tra thấy có cây hoa Sim màu trắng, nhƣng có cây cho cả 2 màu hoa tím, trắng lẫn lộn trên cùng gốc, nên có người cho rằng có thêm loài hoa Sim trắng Nhƣng qua kết quả khảo sát, xác định rằng chỉ một loài Sim

(Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk) do sự biến đổi màu trong quá trình từ khi hoa nở đến khi hoa tàn, nên có sự hiểu nhầm là các loài khác nhau

Hình 4.3 Cành mang hoa trên cây Sim

+ Lá bắc dạng quả xoan, mọc đối, có lông mềm, đính ở gốc của đài, cuống hình trụ dài 0,5–0,6 cm; phiến màu xanh, hình bầu dục, nhiều lông mịn, có 3 gân chính màu vàng nâu nổi rõ ở mặt dưới, dài 0,5–1 cm

Lá bắc con 2 lá, dạng vẩy hình bầu dục, có một gân ở giữa lồi ở mặt ngoài, ôm sát đáy bầu, dài 0,2–0,3 cm Đế hoa lõm hình chén, mặt ngoài màu vàng nâu, có nhiều lông mịn, dài 0,5–0,7 cm

+ Cánh đài thành ống dính vào bầu, màu xanh, có lông mềm, có 3–5 cạnh, trên chia 5 thùy, tiền khai năm điểm, gần hình tròn hay bầu dục, dài 0,3–0,4cm, rộng 0,4–0,6cm, tồn tại ở quả

+ Cánh tràng 5, gần đều, rời, màu tím hồng mặt trước đậm hơn mặt sau, lúc non lõm, sau ph ng và mềm, có lông ở mặt ngoài, dạng quả xoan ngƣợc, có 4–5 gân nổi rõ ở mặt dưới và rất nhiều lông mịn ở 2 mặt và bìa cánh hoa; phiến rộng hình bầu dục dài, dài 1,5–2cm, rộng 0,8–1,2 cm, cán hẹp dài 0,15– 0,2 cm, rộng 0,2–0,25 cm; tiền khai năm điểm

+ Nhị nhiều, rời, không đều, đính thành vòng trên đế gốc ph ng và có lông; chỉ nhị dạng sợi màu hồng tím, nhẵn, đều nhau, dài 0,6 cm

+ Bao phấn hình tròn có ô phấn cách nhau đính lƣng, mở bằng khe bên,

2 ô, màu vàng, hình bầu dục, dài 0,5–0,6 mm, nứt dọc, hướng trong, đính đáy

+ Nhụy: có bầu hạ, 3 ô, chia theo chiều ngang, mỗi ô nhỏ có 1 lá noãn Noãn nhiều, dính vào góc trong của ô, noãn cong Lá noãn 3 dính tạo bầu dưới 3 ô, có 3 vách giả chia thành 6 ô , mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ Vũi nhụy dài bằng nhị, hỡnh trụ, cú lụng mềm ở gốc, ở ẵ bờn dưới màu trắng, ở ẵ bờn trờn màu hồng, dài 1–1,5 cm; đầu nhụy hỡnh đầu, to hơn vũi nhụy dạng dĩa hơi chia thành 3 thùy, màu hồng đậm, đường kính 0,1–0,2 mm; bầu hình chuông, dài 0,5–0,8 cm, rộng 0,3–0,4 cm, màu xanh, có nhiều lông mịn

+ Quả mọng hình trứng ngƣợc lớn bằng quả sơ ri, mang đài tồn tại ở đỉnh, màu xanh sát cuống, phía trên màu đỏ nâu, mầu tím đậm, nạc, nhiều lông mịn, mùi thơm dịu, đường kính 1,2–1,5 cm, dài 1,5–2 cm, chứa rất nhiều hạt Hạt hình thang, màu nâu, xếp 2 hàng trong mỗi ô, khá nhiều, dạng móng ngựa Phôi rất cong

Qua so sánh đặc điểm hình thái các mẫu đã thu thập và đối chiếu với mẫu trong phòng tiêu bản của trường Đại học Lâm nghiệp kết hợp xác định của chuyên gia đã giám định tại khu vực nghiên cứu loài Sim có tên khoa học là Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk) thuộc họ Sim (Myrtaceae)

Qua quá trình điều tra, lấy mẫu ngẫu nhiên và tính trung bình thì 1kg650 quả, phân chia quả Sim thành 3 loại, nhƣ sau:

Bảng 4.1 Kích thước quả Sim theo loại quả tại Quảng Trạch

D (cm) L (cm) Số lƣợng quả/kg

Hình 4.4 Phân loại quả cây Sim

Quả Sim đƣợc thu hái tại rừng Sim ở huyện Quảng Trạch đƣợc xử lý sơ bộ và phân loại theo kích thước (đường kính, chiều dài), độ chín Kết quả phân loại quả Sim đƣợc thể hiện ở bảng 4.1 nhƣ trên Hình 4.4, quả Sim đƣợc chia thành 3 loại nhƣ sau:

+ Loại 1: quả Sim chín đen có kích thước lớn, cây cho quả hình tròn, cụt: Nhóm cây có cuống quả xòe, quả ít, dày, có nhiều hạt, quả chín, thịt khô, có phẩm chất quả ngọt

+ Loại 2: quả Sim chín đỏ có kích thước nhỏ hơn loại 1, cuống quả túm, quả nhiều, hạt nhiều, phẩm chất quả hơi ngọt

+ Loại 3: quả Sim chín đỏ có kích thước nhỏ, đáy nhọn, quả nhìn khô, hạt ít như cây phát triển bị thiếu nước

- Qua quá trình theo dõi mô hình sim trồng tại xã Quảng Tiến về đặc điểm vật hậu, chúng tôi cho ra đƣợc bảng tổng hợp sau:

Bảng 4.2 Đặc điểm vật hậu của cây Sim

Cây bắt đầu ra hoa X X X

Hoa phát triển đầy đủ X X X

Bắt đầu hình thành quả X X X

Quả phát triển đầy đủ X X X

Qua bảng trên ta thấy: cây Sim bắt đầu ra hoa từ tháng 3 đến tháng 5 hàng năm, hoa nở rộ từ tháng 4 đến tháng 6 và bắt đầu kết quả; trong giai đoạn quả non phát triển thì hoa tiếp tục nở và các giai đoạn vật hậu phát triển gối lên nhau; quả chín từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm, tuy nhiên quả chín rộ và chất lƣợng nhất là vào tháng 7, các tháng sau quả chín theo từng đợt và chất lượng không bằng đợt đầu vì giai đoạn này bắt đầu bước vào mùa mưa

Đặc điểm sinh trưởng và năng suất quả của loài Sim

Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu lý, hóa tính đất khu vực có Sim phân bố tại Quảng Trạch

Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất

Dung trọng (g/cm3) pH KCl

Tổng số chất hữu cơ (%) OM

CEC (lđl/1 g) Cát Limon Sét S(%S

(Nguồn: Trung tâm điều tra và quy hoạch đất năm 2017)

Kết quả phân tích đất của một số phẫu diện cho thấy đất khu vực có Sim phân bố đều hơi chua đến rất chua, các chất dinh dƣỡng đều nghèo, ít thích hợp với các loài cây ƣa tầng đất dày và giàu dinh dƣỡng, nhƣng nơi đây lại có thể phù hợp cho sinh trưởng, phát triển của loài Sim Điều đó mở ra triển vọng để phát triển vùng trồng cung cấp nguyên liệu từ cây Sim cho chế biến sau này

4.2.2 Sinh trưởng của loài Sim trồng

Tại Quảng Trạch một số hộ dân đã xác định Sim là loài cây lâm sản ngoài gỗ mang lại giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao, đặc biệt là loài có khả năng sống đƣợc trên những vùng đất xấu, bạc màu có nhiều đá lẫn khó có thể trồng được các loài cây ăn quả hay cây công nghiệp dài ngày khác, người dân tại đã triển khai trồng Sim, một số hộ trồng thuần loài với quy mô trên từ 0,5–

1 ha, hộ trồng nhiều trên 2 ha Theo số liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Quảng Trạch đến nay đã có 9 hộ thuộc 2 xã Quảng Tiến và Quảng Hợp trồng Sim với tổng diện tích trên 6 ha

Bảng 4.5 Thực trạng gây trồng Sim ở Quảng Trạch

Xã Thôn Số hộ tham gia

- Đối với rừng trồng Sim thuần loài:

Tiến hành lập 10 OTC tại 2 thời điểm năm trồng : 2016, 2018 để đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của Sim tại xã Quảng Tiến:

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ vùng trồng Sim xã Quảng Tiến

Tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng mô hình trồng sim qua các năm để đánh giá, được bảng dưới đây:

Bảng 4.6 Sinh trưởng của mô hình trồng Sim tại xã Quảng Tiến

Số nhánh bình quân/ bụi

Doo (cm) của nhánh Hvn (cm) Dtán

Thực tế nghiên cứu cho thấy: Nguồn giống chủ yếu là bứng những cây ở tự nhiên có chiều cao khoảng 0,5 m về trồng Bước đầu Sim sinh trưởng khá tốt theo thời gian, mật độ giảm so với lúc trồng nguyên nhân chủ yếu do nắng hạn k o dài, không có điều kiện tưới nước làm cho một số cây bị chết Về phát triển: Sim trồng năm 2016 đến năm 2018 có 100% số bụi đã ra hoa kết quả cho thu hoạch lứa đầu tiên Sim trồng năm 2018 do thời tiết nắng hạn nên từ khi đưa từ rừng về cây sinh trưởng chậm, phát triển không đồng đều, rất ít bụi ra hoa sau một năm trồng nên cần phải có biện pháp chăm sóc khi có điều kiện thích hợp Nhƣ vậy ở mô hình trồng chỉ sau hai năm trồng đã bắt đầu cho thu hoạch lứa quả đầu tiên nên năng suất và chất lƣợng chƣa ổn định

Sim trồng hiện đã xuất hiện một số nguy cơ ảnh hưởng đến sinh trưởng, chất lƣợng Sim nhƣ:

+ Xuất hiện cây bụi, dây leo xâm lấn

+ Mật độ dày nên gây ra hiện tƣợng cạnh tranh chất dinh dƣỡng trên mặt đất và dưới mặt đất, dẫn đến sớm giao tán và nguy cơ vài năm nữa sẽ xảy ra cạnh tranh về không gian dinh dưỡng cả trên và dưới mặt đất Đây là vấn đề cần đƣợc quan tâm về kỹ thuật để đề xuất giải pháp cho Sim trồng thuần loài

+ Nắng hạn quá gay gắt làm Sim bị khô, chậm phát triển Đã có một số hộ trồng nhƣng đã bị chết do nắng hạn

Hình 4.5 Cây Sim bị xâm lấn và chết do nắng hạn 4.2.3 Kết quả điều tra mật độ, tình hình sinh trưởng của Sim ngoài tự nhiên tại Quảng Hợp

- Tiến hành điều tra theo các tuyến để điều tra mật độ, tình hình sinh trưởng của Sim ngoài tự nhiên, bản đồ các tuyến điều tra tại xã Quảng Hợp

Sơ đồ 4.3 Sơ đồ các tuyến điều tra Sim tự nhiên xã Quảng Hợp

Qua kết quả điều tra theo tuyến, đi qua các dạng sinh cảnh nhiều Sim tại các xã Quảng Hợp, tổng hợp đƣợc kết quả qua bảng

Bảng 4.7 Sinh trưởng của loài Sim ngoài tự nhiên

Số nhánh bình quân/bụi

Qua Bảng 4.7 cho ta thấy: cây Sim ở ngoài tự nhiên phát triển khá tốt, khu vực khoanh nuôi mật độ khá dày tuy nhiên đường kính gốc không to, tán hẹp là do sự cạnh tranh của các loài cây khác và không đƣợc chăm sóc, tuy nhiên nếu có khoảng không gian thì có nhiều cây Sim phát triển rất tốt, cho năng suất cao, tại khu vực chủ yếu áp dụng các biện pháp bảo vệ, phục hồi rừng Sim Tại vùng sim tự nhiên không khoanh nuôi, mật độ cây thƣa thớt, đường kính gốc nhỏ là do sự phát triển của các loài cây mục đích khác, không có sự chăm sóc, trồng dặm của con người, không tiến hành bảo vệ để tăng thu nhập nhƣ các khu vực khoanh nuôi khác

4.2.4 Năng suất của loài Sim

Qua quá trình nghiên cứu, tính toán trong OTC sinh cảnh rừng trồng Sim, cho kết quả về năng suất quả trên 1 ha nhƣ sau

Bảng 4.8 Năng suất quả ở mô hình Sim trồng năm 2016

Số bụi/ha Năng suất quả/bụi

Năng suất quả/ha (kg)

Bụi sinh trưởng trung bình 2500 2,055 5.137

Bước đầu cho thấy năng suất quả trung bình của Sim trồng thuần loài sau 4 năm cho thu hoạch 1 ha trên 8.000 kg/năm, trung bình khoảng 170 triệu đồng, gấp 4 lần trồng keo, bạch đàn Tuy nhiên chi phí bỏ ra ban đầu để trồng là khá lớn nhƣng chỉ phải đầu tƣ 1 lần Sim là loài cây sống khá lâu năm nếu chăm sóc tốt năng suất những năm tiếp theo sẽ cao hơn Cần có những nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả kinh tế cũng như môi trường của mô hình trồng Sim thuần loài

Với tổng diện tích đất lâm nghiệp trên 24.310 ha, trong đó đất trống có cây gỗ tái sinh, đất trống không có cây gỗ tái sinh, đất trống khác thuộc rừng phòng hộ và rừng sản xuất lên đến hơn 9.300 ha là nơi Sim phân bố tự nhiên có thể khoanh nuôi hoặc cải tạo trồng Sim thuần loài, mở rộng vùng nguyên

Năng suấtPhân cấp liệu cung cấp quả Sim cho thị trường cũng như chế biến trong tương lai.

Tổng hợp kỹ thuật gây trồng tại địa phương

Kết hợp phỏng vấn và điều tra tại khu vực trồng Sim, có thể thấy nguồn giống để trồng tại địa phương chủ yếu lấy ngoài tự nhiên, các hộ gia đình đưa về trồng, chƣa có nguồn giống ở các nơi khác đƣa về trồng

4.3.1 Kỹ thuật trồng thuần loài Sim

- Chuẩn bị đất trồng sim Đất trồng sim tốt nhất đồi, đỏ bazan hoặc sỏi cơm và đất cát, đất dễ thoát nước Nếu trồng trên đất rừng keo hoặc bạch đàn cần vệ sinh các gốc cây trước khi trồng

+ Hiện nay, trên thị trường giống cây sim chưa có, do đó nguồn giống chủ yếu để trồng là lấy từ cây mọc tự nhiên trên đồi hoặc dưới tán rừng tràm hoặc bạch đàn Cây giống trồng tốt nhất là phải có bầu, nhƣng nguồn giống phải lấy ngoài tự nhiên nên chi phí cao, do đó có thể sử dụng cây trần nhƣng lưu ý cây đưa về phải trồng ngay để đảm bảo tỷ lệ cây sống cao

+ Cây Sim cũng nhƣ các cây trồng khác có thể sản xuất cây giống bằng phương pháp giâm hom, nhưng hiện tại do nhu cầu cây giống chưa cao, mặt khác để rút ngắn chu kỳ kiến thiết cơ bản thì trước mắt ta nên sử dụng cây giống đã có sẵn để trồng

+ Tiêu chuẩn cây giống lấy từ rừng tự nhiên: chọn bụi sinh trưởng tốt, lá xanh tươi, không sâu bệnh, cong queo, không cụt ngọn, nhiều thân cao khoảng 0,5 m, chặt bớt cành lá phía ngọn, sau đó đào và bó bầu, không để vỡ bầu cây dễ bị chết sau trồng

+ Nếu địa hình có độ dốc cao phải chú ý thiết kế đảm bảo cho cơ giới chăm sóc và vận chuyển, bảo đảm các biện pháp chống xói mòn nhƣ thiết kế hàng cây theo hình đồng mức (vành nón), trồng sim theo kiểu nanh sấu, trồng các băng cây chống xói mòn

+ Đối với hộ nông dân có diện tích nhỏ thì không cần phải phân lô, tuy nhiên phải trồng theo đường đồng mức

- Đào hố, trộn phân lấp hố

+ Kích thước hố đào: Đất tốt đào dài 50cm, rộng 50cm và sâu 60cm Đất xấu đào dài 60cm, rộng 60cm và sâu 70cm Hộ có điều kiện dùng máy xúc đào kích thước mỗi chiều đến 80 cm, sau đó nhặt bỏ đá lẫn và các thành phần xấu khác

+ Trộn phân lấp hố: Phân hữu cơ, lân trộn đều với đất mặt và lấp xuống hố Hỗn hợp đất phân lấp cao hơn mặt hố từ 10–15cm Trộn phân, lấp hố phải xong trước khi trồng mới khoảng 1–2 tháng

+ Liều lƣợng phân cho 1 hố: Phân hữu cơ 10–15 kg, phân lân 0,5 kg

- Khoảng cách, mật độ trồng

Mật độ trồng hợp lý nhất hiện nay là 1,5 m x 1,5 m (khoảng 4000 –

4500 cây/ha) Nếu sẵn cây giống thì có thể trồng mật độ 1m x 1m để đảm bảo tỷ lệ sống của cây Sim

Trồng đầu mùa mƣa là tốt nhất vào khoảng tháng 8–9 Những vùng có nước tưới thì có thể trồng cuối mùa mưa nhưng phải đảm bảo đủ nước

+ Dùng cuốc đào 1 lỗ nhỏ giữa hố sâu khoảng 30cm, rộng 30cm ở chính giữa hố đã được lấp trước Đặt cây vào giữa hố, điều chỉnh cây đứng th ng, lấp đất từ từ vừa lấp vừa dùng tay n n chặt đất, lấp đất ngang gốc cây Trồng xong cần làm bồn tạo thành bờ xung quanh hố

+ Nếu trồng bằng cây bầu đặt bầu sát mặt hố đào,chỉnh cây th ng, giữ cây và m đất quanh bầu thật chặt, không làm vỡ bầu

+ Sau khi trồng cây xong phải thực hiện ngay các biện pháp chăm sóc bảo vệ cây: Đánh bồn, tủ gốc bằng rơm rạ, rác, cỏ thành vòng tròn, cách gốc 20cm dày ít nhất 20cm, trên phủ nhẹ một ít đất cho rác dẹp xuống

Ngay sau khi trồng xong cần tiến hành tủ gốc cho cây Dùng rơm rạ, cỏ khô, cây phân xanh tủ gốc với độ dày 5–10cm, cách gốc 5–10cm Mùa mƣa không cần che túp song mùa nắng che túp có tác dụng chống gió, chống hạn, chống r t

* Đối với cây Sim trồng mới, sau khi trồng 15–20 ngày phải kiểm tra, trồng dặm kịp thời những cây chết Chấm dứt trồng dặm trước khi kết thúc mùa mƣa 1,5–2 tháng

* Kỹ thuật trồng dặm chỉ đào hố trồng lại trên những cây đã chết, các thao tác nhƣ trồng mới

* Trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây sim, đặc biệt ở thời kỳ kiến thiết cơ bản phải diệt cỏ kịp thời, bảo đảm cây sim không bị cỏ lấn át

Thường xuyên tủ gốc cho cây sim để giữ ẩm, giảm được tưới nước và công làm cỏ Đồng thời tủ gốc còn điều hoà nhiệt độ đất, giữ cho đất luôn tơi xốp Hộ có điều kiện có thể đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm nước

+ Trồng xen trong vườn sim ở thời kỳ kiến thiết cơ bản

Những nơi có điều kiện, trong thời kỳ kiến thiết cơ bản cần trồng xen những cây trồng khác để bảo vệ, cải tạo, nâng cao độ phì của đất Các cây trồng xen có thể sử dụng là: lạc, đậu đỗ các loại Cây, cành, lá của cây trồng xen dùng làm nguyên liệu tủ gốc

+ Bón phân thúc cho cây sim:

Thị trường tiêu thụ, chế biến Sim

Cây Sim rừng không có gì xa lạ với nhiều người, mặc dù hiện nay hình ảnh những đồi sim ngày càng thƣa thớt dần để thay thế bởi những cánh rừng trồng kinh tế Để khôi phục lại cây sim chúng ta phải trồng mới hoặc trồng dặm trên những diện tích hiện tại đã có sim Hiện nay, trên địa bàn tỉnh ta cũng nhƣ toàn quốc chƣa có nghiên cứu hay mô hình trồng thử nghiệm cây sim để có cơ sở về kinh nghiệm trồng và chăm sóc cây sim, chỉ có mô hình 2 ha ở xã Quảng Tiến, đang cho kết quả tốt nhƣng chỉ trồng thử nghiệm chứ chƣa có theo dõi, đánh giá cụ thể nên chƣa có cơ sở để khuyến cáo

- Về thu hái, làm sạch và phân loại, bảo quản:

+ Kỹ thuật thu hái: Vào thời điểm Sim chín rộ (tại Quảng Trạch vào giữa tháng 7, đầu tháng 8) cứ cách khoảng 3 ngày người dân đi thu hái quả một lần, chọn quả chín vỏ chuyển sang màu tím hoặc tím đen mới hái từng quả cho vào gùi hoặc túi, khi đầy chuyển ra đổ vào thùng xốp xếp lên xe tải, xe máy để vận chuyển về nơi thu gom

+ Tại nơi thu mua ở mỗi thôn người dân chải chiếu trên sàn xi măng và đổ quả Sim ra nhặt bỏ hết cành lá, quả hỏng, tạp chất và sàng phân loại quả theo kích thước: loại quả to, quả trung bình và quả nhỏ Sao đó cho vào thùng xốp mới có đục lỗ xung quanh cho thoáng khí, đậy nắp và chuyên giao đến cơ sở bán buôn, bán lẻ hay chế biến Công việc này làm ngay trong ngày khi mua của các hộ thu hái, để đảm bảo giữ đƣợc chất lƣợng khi vận chuyển

Hình 4.6 Thu hái và sơ chế quả Sim

- Về nghiên cứu thị trường tiêu thụ quả Sim:

+ Hàng năm, sản lƣợng sim đƣợc thu hái và tiêu thụ trên địa bàn khoảng 200 tấn Người dân chủ yếu thu hái theo hình thức tự phát không tập trung và nguồn sim chủ yếu mộc ở đồi hoang nên mạnh ai nấy hái Quả sim thu hái được chủ yếu đưa ra các chợ ở trong vùng bán cho những người có nhu cầu mua về ăn hoặc ngâm rượu Một phần bán cho các tư thương thu gom về và nhập lại cho doanh nghiệp, do đó giá cả mua bán thất thường, không ổn định, dẫn dến thu nhập của người dân không cao

+ Xuất phát từ đó, để nâng cao thu nhập cho người dân, đồng thời bảo tồn và phát triển cây sim trên địa bàn tỉnh, dự án phát triển bền vững vì người nghèo (SRDP ) đã kết nối với doanh nghiệp Sim Sơn tại Phú Quốc nhằm liên kết, hợp tác để phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm quả sim trên địa bàn Hiện tại, công ty đã kiểm tra thực tế nguồn sim và có cam kết với dự án tiến hành ký kết hợp đồng với các tổ hợp tác sản xuất để thu mua toàn bộ sản phẩm với giá cả ổn định lâu dài

Sơ đồ 4.4 Sơ đồ kênh tiêu thụ quả Sim

Kết quả điều tra cho thấy có 2 nguồn cung cấp sim chủ yếu là Sim thu hái từ tự nhiên và Sim trồng Nếu trước đây quả Sim được tiêu thụ nhỏ lẻ trên

Người tiêu dùng tại địa phương

Công ty chế biến rƣợi sim tại Phú Quốc Đại lý

Quảng Trị Đồng Hới địa bàn hẹp thì hiện nay quả Sim tại Quảng Trạch có thị trường tiêu thụ Sim rất rộng, tạo thành mạng lưới từ Bắc vào Nam, quả Sim được người thu hái bán cho các hộ thu gom mua về loại bỏ tạp chất, sau đó phân loại và đóng thùng để chuyển tới các cơ sở chế biến với sức tiêu thụ mỗi năm hàng trăm tấn trở nên ở Phú Quốc Một số ít đƣợc chuyển về đại lý bán lẻ ở Hà Nội,

Ninh Bình, Quảng Trị, sau đó bán lẻ cho người tiêu dùng mua về tự chế biến thành rượu Sim, si rô Sim hay ăn tươi, hiện nay nhu cầu sử dụng Sim để làm siro, ngâm rƣợu trong tỉnh rất lớn nên nguồn cung không đủ cầu Phần lớn quả Sim đƣợc chuyển ra Phú Quốc, tại đây có một số cơ sở chế biến với quy mô lớn nhƣ: Doanh nghiệp tƣ nhân Đảo Sim Phú Quốc với hàng trăm sản phẩm đa dạng phong phú nhƣ rƣợu vang Sim, rƣợu voska Sim các loại, mật Sim, socola Sim, kẹo gôm Sim và nhiều loại bánh kẹo chế biến từ quả Sim khác với mẫu mã đẹp, hấp dẫn để bán cho khách du lịch trong và ngoài nước Đặc biệt một số hộ thu gom đã áp dụng công nghệ 4.0 trong việc mua gom quả cũng nhƣ bán hàng online theo yêu cầu của khách hàng ở các tỉnh xa nhƣ

Hà Nội, Ninh Bình, Quảng Trị chỉ cần một thao tác nhỏ trên điện thoại thông minh là người mua yên tâm có hàng giao tận nơi và người bán được thanh toán ngay trong tài khoản của mình, phương thức này rất tiện lợi, nhanh chóng, hiệu quả, kết nối khắp toàn quốc

Giá thu mua quả Sim tươi tại địa phương biến động từ 25.000–35.000 đ/kg tùy thuộc vào thời vụ và chất lượng quả Với giá bán này người thu hái từ cây trồng và cả đối với người đi thu hái Sim trong rừng tự nhiên đều chấp nhận đƣợc do tiền thu nhập hàng ngày khá cao Rƣợu Sim bán từ 300.000–550.000 đ/can/5 lít đây là mức giá phù hợp với nhiều người tiêu dùng, khách du lịch Nhƣ vậy, quả Sim và các sản phẩm chế biến hiện đang đƣợc tiêu thụ rộng rãi ở các vùng miền khác trong cả nước mở ra một triển vọng rất tốt để phát triển loài cây có giá trị này, thông qua đó góp phần tạo việc làm, thu nhập ổn định, tận dụng đƣợc đất đai cằn cỗi và phát huy đƣợc thế mạnh của các địa phương

Hình 4.7 Đóng thùng chuyển đi ngoại tỉnh, phỏng vấn đại lý

Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của việc phát triển cây Sim ở huyện Quảng Trạch

+ Kết quả điều tra về các khu vực mà người dân địa phương thu hái cho thấy nguồn tài nguyên cây Sim rất phong phú, phân bố rộng khắp, đặc biệt là các xã có nhiều diện tích đất lâm nghiệp, đồi núi cao, đất cằn, sỏi đá

+ Nguồn nhân lực tại địa phương khá dồi dào, vào những ngày thu hái, dịp nghỉ hè nhất là các em học sinh tranh thủ thời gian rãnh rỗi thì có thể tham gia thu hái Sim để tăng thu nhập, phụ giúp gia đình

+ Thị trường Sim càng ngày nhu cầu càng cao đối với cây Sim vì nó có nhiều công dụng Với tiềm năng sẵn có nên có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu thường xuyên cho thị trường

+ Về môi trường: đối với những vùng đất cằn cỗi, đồi núi dốc, không thể phục hồi rừng, cây Sim lại thích hợp để sinh trưởng phát triển do đó có tác dụng che phủ đất chống xói mòn, rửa trôi, tiên phong trong quá trình phục hồi rừng

Cây Sim phân bố rải rác trong rừng tự nhiên, địa hình là đồi núi phức tạp, gây khó khăn cho việc đi lại, do đó việc đi thu hái quả Sim ở trong rừng cũng gặp nhiều khó khăn cho việc tìm kiếm, vận chuyển về nhà

Sự phong phú về nguồn Sim tạo ra cơ hội phát triển cho nguồn tài nguyên này là rất cao Nguồn Sim trong tự nhiên có sẵn tại đây có thể là nguồn giống trực tiếp để người dân có thể gây trồng tại vườn của nhà mình Đây sẽ trở thành một hoạt động sản xuất chính đóng góp vào thu nhập cải thiên đời sống gia đình Nếu đầu tƣ trồng Sim thì khoảng 2–3 năm sau cho thu hoạch và sau đó các năm sẽ thu hoạch đều dần, không cần phải đầu tƣ mới, với thu nhập tăng dần

Hiện nay nhu cầu trồng Sim ngày càng tăng, muốn trồng đƣợc Sim phải đào giống từ tự nhiên do đó nguy cơ cạn kiệt nguồn Sim có thể xảy ra Hiện nay công tác giao đất lâm nghiệp cho người trồng rừng kinh tế ngày càng đƣợc đẩy mạnh mà chủ yếu là các diện tích đồi núi cao có Sim tự nhiên; biến đối khí hậu ngày phức tạp nên các nguy cơ về cháy rừng, xói mòn rửa trôi đất xảy ra sẽ làm giảm diện tích và chất lƣợng Sim, làm giảm nguồn cung cấp nguyên liệu trong tương lai

4.6 Đề xuất giải pháp phát triển bền vững cây Sim tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

4.6.1 Giải pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất giao rừng

- Vấn đề đất trồng và có đất để khoanh nuôi đang là một vấn đề cấp bách tại địa phương do nhu cầu trồng rừng kinh tế ngày càng tăng Cần có những kế hoạch, quy hoạch lại những vùng đất phù hợp với cây Sim để phát triển có hiệu quả hơn

- Tuyên truyền huy động các hộ gia đình nào có đất thì có thể tự trồng Sim để đáp ứng nhu cầu sử dụng và phát triển kinh tế

- Quy hoạch, xác định rõ đất nào đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây lâm nghiệp, đất trồng nguyên liệu, đất làm nhà ở, nghĩa địa,… Vùng quy hoạch trồng cây lâm nghiệp, trồng cây dƣợc liệu, cây lâm sản ngoài gỗ… thì cần lập bản đồ quy hoạch cụ thể nhằm quản lý tốt diện tích trồng hằng năm và tránh sự chồng chéo với các vùng quy hoạch khác

- Nếu có điều kiện thì các cơ quan chuyên trách thực hiện công tác giao đất cho các đối tượng (cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng thôn tại địa phương) sử dụng đất lâu dài vào mục đích trồng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất Đồng thời, hoàn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đã nhận đất để họ có ý thức và hướng dẫn người nhận đất sử dụng đúng mục đích đề ra

4.6.2 Giải pháp tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh

- Tuyên truyền cho người dân hiểu được giá trị kinh tế mà cây Sim có thể mang lại, những vũng đất không thể trồng các loại cây khác thì cây sim có thể sinh trưởng, phát triển tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao Huy động, khuyến khích các hộ sản xuất và kinh doanh tham gia vào chuỗi sản phẩm tại địa phương để nâng cao hơn nữa giá trị hàng hóa

- Xây dựng các Hợp tác xã, Tổ Hợp tác để liên kết quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương Tổ chức họp định kỳ để phổ biến các chủ trương, chính sách, hoạt động mới và từ đó nắm được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ

- Đẩy mạnh công tác trồng rừng Sim tại những nơi đã có chủ trương trồng để tận dụng tốt diện tích đất ở vùng đất đồi Nghiên cứu để tổ chức trồng xen cây Sim với các loại cây lâm nghiệp dài ngày khác nhƣ: Cao su, Thông… hoặc trồng dưới đường dây điện 500 kV để tận dụng đất đai vừa che phủ đất, chống xói mòn, rửa trôi Việc trồng Sim phải quan tâm đến nguồn giống đưa vào trồng Phải kết hợp với ý kiến của người dân và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm góp phần xây dựng vùng trồng Sim có chất lượng, có năng suất và sản lƣợng cao trên địa bàn

- Tăng cường công tác hướng dẫn, áp dụng kỹ thuật trồng thâm canh, áp dụng tiêu chuẩn VietGAP để tăng giá trị sản phẩm; chăm sóc, bảo vệ để Sim sinh trưởng và phát triển nhanh, hướng dẫn cách khai thác mang tính bền vững và năng suất cao nhất

- Tập trung xây dựng các mô hình trình diễn cây, con năng suất cao phù hợp với điều kiện, xây dựng vườn giống cây Sim, nâng cao nhận thức của địa phương để chuyển giao công nghệ sản xuất cho người dân, trước mắt tập trung giúp người dân phát triển các sản phẩm từ loài Sim như: rượu Sim, Sirô Sim, kẹo Sim, mứt Sim

Kết luận

Sim là loài cây tiên phong ƣa sáng có phân bố rộng trên khắp các vùng đồi núi của Việt Nam Tại huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, cây Sim có thể mọc trên các vùng đất khô cằn, chua phèn, nhiều đá lẫn, đá lộ đầu, mọc cùng các loài cây khác nhƣ: Mua, Sầm, Dung, Chổi sể, Guột, Đom đóm, Cánh kiến, Thẩu tấu, Dền trên các sinh cảnh trảng cây bụi, rừng thứ sinh phục hồi, rừng trồng, bìa rừng, nương rẫy bạc màu

Cây Sim có các đặc điểm về hình thái học khá đa dạng, trên cùng một cây nhƣng hoa có hai màu sắc hay có hai dạng quả khác nhau Học viên đã xác định đƣợc huyện Quảng Trạch chỉ có 1 loài Hồng Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk) là loài mà hiện nay người dân Quảng Trạch đang phát triển và sử dụng

Sim trồng tập trung được bảo vệ, chăm sóc thì sinh trưởng và phát triển tốt cả về chiều cao, đường kính gốc lẫn năng suất quả Sim ngoài tự nhiên do cạnh tranh về môi trường sống với các loài cây khác nên mật độ thưa thớt, cây sinh trưởng khá tốt, năng suất quả trung bình do không được chăm sóc

Thị trường tiêu thụ quả Sim rất lớn do Sim có thế được chế biến thành nhiều sản phẩm Hiện nay, sản lƣợng Sim trên địa bàn huyện không đủ cung cấp cho thị trường, chủ yếu chuyển đi Phú Quốc, Hà Nội và tiêu thụ trong tỉnh nên mở ra một triển vọng rất tốt để phát triển loài cây có giá trị này

Quảng Trạch là địa phương tiên phong đi đầu trong việc trồng Sim để tạo vùng nguyên liệu cung cấp quả để cung cấp cho các địa phương khác chế biến Bước đầu cây trồng đã cho kết quả khả quan cả về kinh tế, xã hội và môi trường, cây Sim đã trở thành loài cây xóa đói, giảm nghèo và làm giàu cho một số hộ Đây là loài cây lâm sản ngoài gỗ cần đƣợc ƣu tiên nghiên cứu phát triển gây trồng, chế biến để phát triển toàn diện tạo ra thế mạnh ổn định từ loài Sim trên địa bàn Quảng Trạch nói riêng, các tỉnh Bắc Trung bộ nói chung Bởi hiện nay loài cây này chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.

Tồn tại trong nghiên cứu

- Do thời gian nghiên cứu có hạn, địa bàn rộng với nhiều nội dung nghiên cứu nên có một số nội dung chƣa đi sâu phân tích, Luận văn có kế thừa các báo cáo, số liệu sẵn có làm cở sở phát triển thêm các nội dung tại địa bàn nghiên cứu.

Kiến nghị

Để mở rộng diện tích trồng, nâng cao năng suất quả của loài Sim, cần tiếp tục nghiên cứu, đặc biệt là chọn lọc cây trội có năng suất quả cao, chất lƣợng quả tốt để làm giống, cũng nhƣ áp dụng kỹ thuật trồng thâm canh, áp dụng tiêu chuẩn VietGAP để tăng giá trị sản phẩm

Cần bảo vệ tốt sinh cảnh sống tự nhiên của loài Sim, nhất là các trạng thái IA, IB, IC, quy hoạch phòng hộ, khoanh nuôi các diện tích quy hoạch sản xuất giao cho các Tổ hợp tác, nhóm hộ để tạo điều kiện cho các loài Sim sinh trưởng và phát triển

Xây dựng cơ chế liên doanh liên kết giữa các Tổ hợp tác trồng sim (Phòng NN và PTNT huyện hoặc UBND cấp xã là đầu mối) với các nhà đầu tƣ từ việc gây trồng và sản xuất các sản phẩm từ có nguồn gốc từ cây Sim, từ đó có thể hình thành và phát triển thêm nhiều sản phẩm từ cây Sim, đem lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao giá trị sản phẩm

Cần có những nghiên cứu tiếp theo về thành phần sinh hóa của các sản phẩm từ cây sim nghiên cứu về thị trường trong và ngoài nước để có các hướng phát triển tiếp theo.

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w