1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN công ty CP KD&PT bình dƣơng tại HP

93 221 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương tại Hải Phòng
Tác giả Hà Thị Thu Hương
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Nam Phương
Trường học Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

-ISO 9001 : 2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Hà Thị Thu Hương

Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Nam Phương

HẢI PHÕNG - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

-

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH

VÀ PHÁT TRIỂN BÌNH DƯƠNG TẠI HẢI PHÒNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Hà Thị Thu Hương

Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Nam Phương

HẢI PHÕNG - 2012

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Trang 4

Sinh viên: Hà Thị Thu Hương Mã SV: 1013401102

Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại chi nhánh Công

ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương tại Hải Phòng

Trang 5

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp

………

………

………

Trang 7

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất:

Họ và tên: Lê Thị Nam Phương

Học hàm, học vị: Thạc sỹ

Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương tại Hải Phòng

Người hướng dẫn thứ hai:

Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 02 tháng 04 năm 2012

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 07 tháng 07 năm 2012

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Sinh viên Người hướng dẫn

Hải Phòng, ngày tháng năm 2012

Hiệu trưởng

Trang 8

PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:

- Nghiêm túc trong nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu thực tiễn của doanh nghiệp

- Chăm chỉ, khiêm tốn, cố gắng, nỗ lực trong quá trình làm bài

- Hoàn thành khoá luận theo đúng tiến độ của giảng viên hướng dẫn và của nhà trường

2 Đánh giá chất lượng của khóa luận :

- Bài viết trình bày rõ cơ sở lý luận theo đề tài nghiên cứu

- Nắm được tình hình kế toán tại doanh nghiệp và công tác kế toán theo đề tài được giao

- Đánh giá được thực trạng công tác kế toán theo đề tài tại doanh nghiệp

- Đã đề xuất và phân tích một số giải pháp tương đối phù hợp

- Phương pháp trình bày dễ hiểu, văn phong gọn gàng

- Tuy nhiên một số giải pháp đưa ra cần phân tích sâu, cụ thể hơn thì giải pháp sẽ thuyết phục hơn

3 Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu gay gắt phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam cần nhanh chóng, khẩn trương phát huy nội lực, nắm bắt cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh Hơn nữa,việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là quá trình thường xuyên, liên tục, đòi hỏi các doanh nghiệp liên tục khai thác các tiềm năng, lợi thế, tận dụng cơ hội để kinh doanh, không ngừng tăng năng suât, chất lượng sản phẩm…

Trong nền kinh tế thị trường để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường, các DN phải tạo ra uy tín và hình ảnh cho sản phẩm, thể hiện qua chất lượng, mẫu mã, giá cả trong đó chất lượng là vấn đề then chốt Đầu tư cho chất lượng đồng nghĩa với việc đầu tư cho máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, đầu tư vào nguồn nhân lực và chú trọng yếu tố NVL đầu vào

Do đó nguồn vốn, đặc biệt là vốn bằng tiền đóng một vai trò to lớn không thể thiếu trong mỗi Doanh nghiệp Để sử dụng và chi tiêu vốn bằng tiền đúng mục đích, đúng chế độ thì kế toán giữ vai trò hết sức quan trọng vì nó là bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế của Nhà nước cũng như các hoạt động kinh tế tài chính của Doanh nghiệp Công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quản lý về tình hình tài chính của Doanh nghiệp, để có những phương án hợp lý trong việc sử dụng vốn, thanh toán kịp thời các khoản nợ phải thu, nợ phải trả…

Từ nhận thức trên trong thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty cổ phần kinh doanh và phát triển Bình Dương tại Hải Phòng em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu vốn bằng tiền và kế toán vốn bằng tiền và đã chọn đề tài cho khoá

luận tốt nghiệp là “ Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh

công ty cổ phần kinh doanh và phát triển Bình Dương tại Hải Phòng ”

Trang 10

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài khoá luận của em gồm 3 chương:

Chương I: Nhữmg vấn đề lý luận chung cơ bản về vốn bằng tiền và công tác kế toán vốn bằng tiền

Chương II: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty cổ phần kinh doanh và phát triển Bình Dương tại Hải Phòng

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty cổ phần kinh doanh và phát triển Bình Dương tại Hải Phòng

Trong thời gian thực hiện khoá luận em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của Ban Giám đốc, các cán bộ trong phòng kế toán của công ty và cô giáo hướng dẫn Vì trình độ còn hạn chế, thời gian có hạn nên bài khoá luận của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong sự góp ý của các thầy

cô giáo và các bạn để khoá luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Hà Thị Thu Hương

Trang 11

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN BẰNG TIỀN

VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

I Những vấn đề lý luận chung về vốn bằng tiền

1 Khái niệm vốn bằng tiền

Đối với mỗi doanh nghiệp, dù lớn hay nhỏ khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh vấn đề cần thiết là phải có một lượng vốn nhất định, trên cơ sở tạo lập vốn kinh doanh của Doanh nghiệp Qua mỗi giai đoạn vận động vốn không ngừng biến đổi cả về hình thái biểu hiện lẫn quy mô

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình vận động liên tục của vốn kinh doanh theo, trong quá trình đó luôn có một bộ phận dừng lại ở trạng thái tiền tệ, bộ phận này gọi là vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán, tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ bao gồm: tiền mặt (TK 111), tiền gửi Ngân hàng(TK 112), tiền đang chuyển(TK 113)

2 Đặc điểm vốn bằng tiền

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng

để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy,quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự ăn cắp và lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá

Trang 12

mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả thuận theo hợp đồng thương mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng

3 Các loại vốn bằng tiền

Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:

- Tiền Việt Nam

- Tiền gửi Ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng

- Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác

Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch thu, chi (ngắn hạn, dài hạn), duy trì một lượng tiền tồn quỹ hợp lý để sử dụng

4 Vị trí, vai trò của vốn bằng tiền trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

 Vị trí:

Vốn bằng tiền là cơ sở,là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Vốn bằng tiền là một trong những

vị trí quan trọng nhất không thể thay thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử

Trang 13

dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Vai trò:

Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc quản lý

và sử dụng vốn là một khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là đối tượng có khả năng phát sinh rủi ro hơn các loại tài sản khác, vì vậy nó cần được quản lý chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát các khoản thu, chi tiền mặt là rất cần thiết Trong quản lý người ta sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau như thống kê, phân tích các hoạt động kinh tế nhưng kế toán luôn được coi là công cụ quản lý kinh tế quan trọng nhất Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám sát thường xuyên liên tục do sự biến động của vật tư, tiền vốn, bằng các thước đo giá trị và hiện vật, kế toán cung cấp các tài liệu cần thiết về thu, chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Các thông tin kinh tế tài chính do kế toán cung cấp giúp cho chủ doanh nghiệp và những người quản lý doanh nghiệp nắm vững tình hình và kết quả hoạt động của sản xuất kinh doanh cũng như việc sử dụng vốn để từ đó thấy được mặt mạnh, mặt yếu để có những quyết định và chỉ đạo sao cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

5 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt nó là vật ngang giá chung, do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xẩy ra tham ô, lãng phí Để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền cần đảm bảo tốt các yêu cầu sau:

- Tiền mặt phải được bảo quản trong két an toàn, chống mất trộm, chống cháy, chống mối xông

- Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và có chứng từ gốc hợp lệ

- Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ

Trang 14

Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền, với vai trò công cụ quản lý kinh tế, kế toán cần thực hiện tốt cá nhiệm vụ sau:

- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra, và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh

- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao

7 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các quy tắc, các chế độ

quản lý và lưu thông tiền tệ hiện hành Cụ thể:

- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là

đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng

- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân

hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán

- Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc

thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên có các TK 1112, TK 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ sách TK1112, hoặc TK

1122 theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh

- Nhóm tài khoản có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi

Trang 15

có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý chênh lệch như sau:

+ Nếu chênh lệch phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) thì số lãi do tỷ giá được phản ánh vào TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính và lỗ

do tỷ giá được phản ánh vào TK 635 - Chi phí tài chính

+ Nếu chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (là giai đoạn trước hoạt động) thì số chênh lệch được phản ánh vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

+ Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm

- Đối với vàng bạc, kim khí, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng

tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí, đá quý

+ Vàng bạc, kim khí, đá quý phải được theo dõi về số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ,từng loại Giá trị vàng bạc, kim khí, đá quý nhập vào quỹ được tính theo giá thực tế(giá hoá đơn hoặc giá thanh toán)

+ Khi tính giá xuất vàng bạc, kim khí, đá quý có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh

II Tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại quỹ

1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt

- Để hạch toán chính xác tiền mặt thì tiền mặt của doanh nghiệp phải được tập trung tại quỹ, mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay Trong trường hợp cần thiết

Trang 16

thì phải làm thủ tục uỷ quyền cho người làm thay và phải được sự đồng ý của Giám đốc

- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt”, số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK 111“Tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và

có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập, xuất quỹ đính kèm

- Kế toán tiền mặt phải có trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày và liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

- Thủ quỹ chiụ trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thì thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

2 Chứng từ, tài khoản sử dụng trong hạch toán TM

- Phiếu thu ( Mã số 01 – TT )

- Phiếu chi ( Mã số 02 – TT )

- Giấy đề nghị tạm ứng ( Mã số 03 – TT )

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng ( Mã số 04 – TT )

- Giấy đề nghị thanh toán ( Mã số 05 – TT )

- Biên lai thu tiền ( Mã số 06 – TT )

- Bảng kê vàng bạc, kim khí, đá quý ( Mã số 07 – TT )

- Bảng kê chi tiền ( Mã số 09 – TT )

Trang 17

Phiếu thu, phiếu chi được kế toán lập từ 2 đến 3 liên đặt giấy than

viết một lần, sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển

cho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vị - đối chiếu với phiếu chi), sau

đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập xuất quỹ Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ, một liên giao cho người nộp tiền (hoặc người nhận tiền), một liên lưu tại nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, phiếu chi được thủ quỹ chuyển cho

kế toán để ghi sổ kế toán

Giấy đề nghị tạm ứng do người xin tạm ứng viết 1 liên và ghi rõ

gửi người xét duyệt tạm ứng Sau khi ghi đầy đủ các nội dung trong giấy (họ tên , đơn vị số tiền tạm ứng, lý do tạm ứng…) Giấy đề nghị tạm ứng được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ghi ý kiến đề nghị giám đốc duyệt chi Căn cứ vào quyết định đó kế toán lập phiếu chi theo giấy đề nghị tạm ứng và chuyển

cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ

Để hạch toán tiền mặt tại quỹ, kế toán sử dụng TK 111“Tiền mặt” Tài khoản 111 dùng để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý của doanh nghiệp

+) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi,tồn quỹ

tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá

và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng,

bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

+) Kết cấu TK 111 như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

Trang 18

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối

kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt

3.Phương pháp hạch toán kế toán TM

a) Kế toán tiền mặt Việt Nam đồng(VNĐ)

Kế toán tiền mặt VNĐ được thể hiện qua sơ đồ sau

Trang 19

Sơ đồ hạch toán tiền mặt

Trang 20

b) Kế toán TM bằng ngoại tệ

Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, phải được hạch toán và ghi nhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ đồng Việt Nam (VNĐ), việc quy đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch Đồng thời

phải ghi chép bằng ngoại tệ TK 007 “Ngoại tệ các loại”

- Kết cấu TK 007 - Ngoại tệ các loại:

Việc quy đổi ra đồng Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau:

- Đối với TK thuộc loại chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cố

định …., dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

- Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền,

các tài khoản phải thu, phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635

- Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử

dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả Số chênh

Ngoại tệ tăng trong kỳ Ngoại tệ giảm trong kỳ

SD:

Ngoại tệ hiện có

TK 007 – Ngoại tệ các loại

Trang 21

lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào TK 413

- Kết cấu TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Số chênh lệch tỷ giá trong kỳ (Tổng PS Có – Tổng PS Nợ của TK413)

được phản ánh vào TK 515 nếu kết quả là dương hoặc TK 635 nếu kết quả là âm

TK 413 có hai TK cấp 2:

+ TK 4131: Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính + TK 4132: Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn ĐT XDCB

413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Chênh lệch tỷ giá giảm của vốn

bằng tiền, vật tư, hàng hóa, nợ

phải thu có gốc ngoại tệ

- Chênh lệch tỷ giá tăng của các

khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ

- Xử lý chênh lệch tỷ giá

- Chênh lệch tỷ giá tăng của vốn bằng tiền, vật tư, hàng hóa, nợ phải thu có gốc ngoại tệ

- Chênh lệch tỷ giá giảm của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ

- Xử lý chênh lệch tỷ giá

SD:Chênh lệch tỷ giá cần phải

được xử lý SD: Chênh lệch tỷ giá còn lại

Trang 22

Sơ đồ hạch toán tiền mặt bằng ngoại tệ:

Trang 23

Kế toán tiền mặt bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vàng, bạc, kim khí, đá quý thì doanh nghiệp phản ánh vào TK 111(1113) Do vàng, bạc, kim khí, đá quý có giá trị cao nên khi mua cần có đầy đủ các thông tin như: ngày mua, mẫu mã, độ tuổi, giá thanh toán…

- Đối với vàng, bạc, kim khí, đá quý phản ánh ở TK tiền mặt chỉ áp dụng

cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí, đá quý

- Khi phát sinh nghiệp vụ có vàng, bạc, kim khí, đá quý nhập quỹ tiền

mặt thì ghi sổ theo giá mua thực tế (giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán)

- Khi xuất vàng, bạc, kim khí, đá quý có thể tính giá bình quân hoặc giá

trị thực tế đích danh Tuy nhiên do vàng, bạc, kim khí, đá quý là loại tài sản có giá trị lớn và mang tính tách biệt nên phương pháp tính giá thực tế đích danh thường được sử dụng

- Nếu có chênh lệch giữa giá xuất và giá thanh toán tại thời điểm phát

sinh nghiệp vụ thì được phản ánh vào TK 711“Thu nhập khác”hoặc TK 811 “chi phí khác”

- Riêng vàng, bạc, kim khí, đá quý nhận ký cược, ký quỹ nhập theo giá

nào thì khi xuất hoàn trả lại phải theo giá đó và phải đếm số lượng, cân trọng lượng và giám định chất lượng trước khi niêm phong

III.Tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng

1) Nguyên tắc kế toán TGNH

- Trong quá trình SXKD, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán

- Khi mở TK ở Ngân hàng, doanh nghiệp phải đăng ký tên chủ TK, kế toán trưởng Mọi thủ tục thanh toán qua Ngân hàng đều phải có đầy đủ chữ ký

của họ

Trang 24

- Căn cứ để hạch toán trên TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo

có, Giấy báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc báo chi)

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có chênh lệch về số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu của chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì phải thông báo cho ngân hàng biết để cùng đối chiếu xác minh và xử lý lịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi

sổ theo số liệu của Ngân hàng trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc bản sao kê

Số chênh lệch nếu có ghi vào bên Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 –

“Phải trả, phải nộp khác” (3388 ) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân

để điều chỉnh số liệu ghi trên sổ

- Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở TK chuyên thu, chuyên chi hoặc mở TK thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc thanh toán, giao dịch Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng TK ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giáo dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả

- Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh

Trang 25

- Mọi khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp phải gửi vào Ngân hàng hoặc kho bạc hay công ty tài chính khi cần tiêu thụ doanh nghiệp phải làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền Việc hạch toán tiền gửi Ngân hàng đòi hỏi phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi Chứng từ hạch toán chi tiết các loại tiền gửi là các Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc(Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản …) Hàng ngày khi nhận đƣợc chứng từ do Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra và đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo

2)Chứng từ, tài khoản sử dụng trong hạch toán TGNH

Chứng từ sử dụng:

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng

- Bản sao kê của Ngân hàng (kèm theo các chứng từ gốc có liên quan nhƣ: séc

chuyển khoản, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…)

- Ủy nhiệm thu (UNT), uỷ nhiệm chi (UNC)

Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình biến động về tiền gửi kế toán sử dụng TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng TK 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại các Ngân hàng và các công ty tài chính

Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang

gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại

Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc,

kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng

+) Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào Ngân hàng;

Trang 26

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ

Trang 27

3)Phương pháp hạch toán kế toán TGNH

a)Kế toán TGNH bằng tiền VN

Sơ đồ hạch toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ):

b) bằng ngoại tệ Kế toán TGNH

- Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi

ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân

Trang 28

trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm phát sinh Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả

- Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra

Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh

- Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh(Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ

bản của doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên Có TK 515

“Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá)

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB (giai đoạn

trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413

“Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132)

- Kế toán thực hiện tương tự phần kế toán thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ

Trang 29

Sơ đồ hạch toán tiền gửi Ngân hàng (ngoại tệ):

Trang 30

IV Kế toán tiền đang chuyển

1)Nguyên tắc

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp

vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng

- Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các

trường hợp sau:

+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;

+ Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác;

+ Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước (Giao tiền tay

ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước)

- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên nợ TK 111

“Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”

2)Chứng từ, TK sử dụng

- Giấy nộp tiền

- Biên lai thu tiền

- Phiếu chuyển tiền

Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang

chuyển

- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

Trang 31

Kết cấu TK 113 – “Tiền đang chuyển”

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do danh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang

- Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ

3)Phương pháp hạch toán kế toán tiền đang chuyển

Trang 32

Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển

Trang 33

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH

VÀ PHÁT TRIỂN BÌNH DƯƠNG TẠI HẢI PHÕNG

I Khái quát chung về chi nhánh công ty CP KD&PT Bình Dương tại Hải Phòng

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương (TDC) được cổ phần hóa từ bộ phận kinh doanh thương mại của Công ty TM-ĐT và Phát triển (Becamex) vào ngày 01 tháng 4 năm 2002 TDC ngày càng phát triển vững chắc trên thương trường nhờ vào nền tảng kinh nghiệm, cùng với khả năng quản lý, điều hành mang tính đột phá của ban lãnh đạo doanh nghiệp đã thúc đẩy công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh Hòa cùng sự phát triển chung của tỉnh Bình Dương, TDC đã và đang góp phần làm thay đổi bộ mặt của tỉnh nhà với những dự án đầu tư xây dựng khu dân

cư cao cấp như: dự án khu Biệt thự, Nhà phố liên kế Song song đó TDC cũng không ngừng phát triển các lĩnh vực kinh doanh khác như: sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông tươi, bê tông nhựa nóng, cấu kiện bê tông, thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh bất động sản…

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên TDC không ngừng tự hoàn thiện để hòa nhịp vào

sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam trong xu hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới

Với mong muốn chia sẽ những thành công và cơ hội cho tất cả mọi người đúng với phương châm hoạt động của TDC: kinh doanh không chỉ nhằm gia tăng những giá trị cho bản thân doanh nghiệp mà còn nhằm gia tăng những phúc

Trang 34

lợi cho xã hội Qua đó tập thể TDC luôn mong muốn đem đến những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho khách hàng ở hiện tại cũng như trong tương lai

Phương châm hoạt động của công ty: “Luôn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm - dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất”

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

1.Kinh doanh vật liệu xây dựng

Chuyên kinh doanh những mặt hàng của các nhà cung cấp có uy tín:

và cửa sổ) với chất lượng cao, giá phải chăng

2.Sản xuất vật liệu xây dựng

Chuyên sản xuất và kinh doanh: Bê tông trộn sẵn các loại,

3.Xây dựng

Trang 35

-Dù đang trên đà phát triển nhưng DN cũng là một trong những công ty mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng

-Những năm gần đây đát nước ta nói riêng và thế giới nói chung trong tình trạng khủng hoảng kinh tế nên công ty cũng không ngoại lệ

c Những thành tích mà công ty đạt đựơc trong những năm gần đây

Từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn chú trọng đến việc đổi mới trang thiết bị và công nghệ đồng thời áp dụng chính sách quản lý sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng và bảo vệ thương hiệu của mình Chính vì vậy, đầu năm 2007 sản phẩm của Công ty đã chính thức được công nhận sản phẩm đạt được chất lượng iso 9001 Mặc dù mới thành lập Công ty không tránh khỏi những khó khăn ban đầu, song cùng với sự lỗ lực của Ban giám đốc và nhân viên, công ty đã đứng vững và không ngừng phát triển, thể hiện công ty có nhiều chi nhánh các công ty con, điều đáng mừng là số lượng khách hàng ngày càng nhiều nên số lượng hàng sản xuất đều được tiêu thụ hết

Sau một thời gian xây dựng, phát triển và trưởng thành đến nay Công ty Cổ Phần kinh doanh và phát triển Bình Dương đã có sự phát triển vượt bậc, sản lượng hàng hoà hàng năm tăng nhanh dẫn đến thu nhập hàng tháng của công nhân viên ngày càng cao

3)Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh

Phòng kinh doanh

Trang 36

Chức năng của các phòng ban như sau:

Giám đốc: Quản lý mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước tổng công ty về hiệu qủa hoạt động kinh doanh của công ty

- Phòng hành chính tổng hợp: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương theo yêu cầu và nhiệm vụ sx, kinh doanh Chịu trách nhiệm lo các vấn đề về nhân sự của công ty, tổ chức quản lý điều hành công ty

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính theo tháng, quý, năm, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết cho giám đốc công ty, thực hiện hoạch toán theo quy định của nhà nước và điều

lệ công ty, lập các báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm

- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng kinh doanh

Tổ chức kế toán, chiến lược kinh doanh Phòng kinh doanh sẽ quản lý các bộ phận kinh doanh bêtông cột thép

4)Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh công ty

4.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán tiền lương Thủ quỹ

Công ty

Trang 37

Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ xuất phát từ sự phân công LĐ phần hành trong bộ máy kế toán Mỗi cán bộ nhân viên đều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí, lệ thuộc, chế ước lẫn nhau Guồng máy kế toán hoạt động hiệu quả là do sự phân công, tạo lập mối quan hệ giữa các kế toán theo tính chất khác nhau

 Đứng đầu là kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công

tác hạch toán ở đơn vị, chỉ đạo hạch toán các khâu, các bộ phận kế toán Kế toán trưởng có nhiệm vụ quan trọng trong việc thiết kế phương án tự chủ tài chính đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của Công ty,như: việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm ra biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn, tăng lợi nhuận cho Công ty

 Kế toán tổng hợp (phó phòng kế toán): cùng kế toán trưởng chỉ đạo

hạch toán ở bộ phận kế toán, tập trung các phần hành kế toán riêng của từng kế toán chi tiết lên sổ tổng hợp, sau đó đối chiếu và tập hợp báo cáo tổng hợp, lên báo cáo quyết toán

 Kế toán tiền mặt và ngoại tệ: Có trách nhiệm mở sổ kế toán "quỹ

tiền mặt", hàng ngày ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn quỹ tiền mặt Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi và lập báo cáo về tình hình tăng giảm tiền mặt cũng như ngoại tệ của Công ty

 Kế toán công nợ: theo dõi và hạch toán toàn bộ quá trình nhập hàng

hoá và thanh toán cho người bán Thường xuyên đối chiếu với kế toán bán hàng

 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: quản lý, theo dõi

lao động về mặt số lượng Lập bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội căn cứ vào khung bậc lương và kết quả lương cho từng người

 Thủ quỹ: chiụ trách nhiệm về các khoản thu, chi tiền mặt, phải có

chứng từ kế toán hợp lệ chứng minh, chứng từ phải có chữ ký của Giám đốc Công ty và Kế toán trưởng

Trang 38

4.2.Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại Chi nhánh công ty

Đối với công ty cổ phần kinh doanh và phát triển Bình Dương thì căn cứ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ đội ngũ

kế toán, hình thức kế toán của công ty áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Trang 39

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán sẽ vào sổ qũy hoặc sổ thẻ chi tiết và tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái, các chứng từ kế toán sau khi vào sổ, thẻ chi tiết sẽ được tập hợp bảng tổng hợp chi tiết dùng để đối chiếu kiểm tra với sổ cái

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng TK trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập BCĐ số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập BCTC

- Quan hệ đối chiếu, kiểmtra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên BCĐ số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên BCĐ số phát sinh phải bằng nhau và số dư của tài khoản trên BCĐ số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

4.3.Các chính sách kế toán của công ty

Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 hàng năm

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho được xác định theo giá gốc

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho, công ty áp dụng theo hình thức kê khai thường xuyên

- Phương pháp hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân ra quyền cả kỳ dự trữ

 Phương pháp kế toán TSCĐ

- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo trị giá gốc

Trang 40

- Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng, tỷ lệ khấu hao TSCĐ HH, TSCĐ VH, khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng

Mức khấu hao TSCĐ năm = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao

 Phương pháp kế toán thuế

Công ty đã tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Ngày đăng: 09/12/2013, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tiền mặt bằng ngoại tệ: - Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN công ty CP KD&PT bình dƣơng tại HP
Sơ đồ h ạch toán tiền mặt bằng ngoại tệ: (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ): - Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN công ty CP KD&PT bình dƣơng tại HP
Sơ đồ h ạch toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ): (Trang 27)
Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển - Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN công ty CP KD&PT bình dƣơng tại HP
Sơ đồ h ạch toán tiền đang chuyển (Trang 32)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh - Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN công ty CP KD&PT bình dƣơng tại HP
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh (Trang 35)
Sơ đồ 4.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN công ty CP KD&PT bình dƣơng tại HP
Sơ đồ 4.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 38)
Bảng cân đối số phát sinh - Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN công ty CP KD&PT bình dƣơng tại HP
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 43)
Bảng cân đối số phát sinh - Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN công ty CP KD&PT bình dƣơng tại HP
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 61)
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH - Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại CN công ty CP KD&PT bình dƣơng tại HP
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w