1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Các đặc điểm cú pháp và ngữ nghĩa của biện pháp ngoa dụ trong các bài hát tiếng Anh và tiếng Việt

10 27 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 383,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết phân tích ngôn ngữ ngoa dụ được sử dụng trong các ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện cú pháp và ngữ nghĩa. Dựa trên lý thuyết của Galperin (1981) và Clardige (2011), bài báo khảo sát ngôn ngữ ngoa dụ trên các bình diện cú pháp thể hiện ở các cấp độ ngôn ngữ và và trên bình diện ngữ nghĩa về các trường nghĩa.

Trang 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Các bản tình ca là nguồn cảm hứng cho hầu hết

những người học ngoại ngữ bất kể nền văn hoá

Trong khi giai điệu gây ấn tượng đối với người

nghe, vẻ đẹp của ca từ vẫn chứa những điều bí ẩn

cần được khám phá thêm Trong số các biện pháp

tu từ được sử dụng, biện pháp ngoa dụ đóng vai

trò nổi bật, tuy nhiên ít được nghiên cứu đầy đủ

Theo Galperin (1981, tr.175), ngoa dụ là “một sự

phóng đại có chủ ý hoặc phóng đại một đặc điểm

cần thiết cho đối tượng hoặc hiện tượng Dưới góc

nhìn cực đoan, sự phóng đại này được thực hiện ở

mức độ bất hợp lý” Theo Claridge (2011), ngoa

TRƯƠNG HOÀI UYÊN *

* Đại học Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng, ✉ thuyen@ufl.udn.vn

Ngày nhận bài: 15/3/2018; ngày sửa chữa: 23/4/2018; ngày duyệt đăng: 20/5/2018

CÁC ĐẶC ĐIỂM CÚ PHÁP VÀ NGỮ NGHĨA CỦA BIỆN PHÁP NGOA DỤ TRONG CÁC BÀI HÁT

TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

TÓM TẮT

Bài báo phân tích ngôn ngữ ngoa dụ được sử dụng trong các ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện cú pháp và ngữ nghĩa Dựa trên lý thuyết của Galperin (1981) và Clardige (2011), bài báo khảo sát ngôn ngữ ngoa dụ trên các bình diện cú pháp thể hiện ở các cấp độ ngôn ngữ và và trên bình diện ngữ nghĩa về các trường nghĩa Phương pháp phân tích định tính được sử dụng trong việc thu thập và phân tích dữ liệu Nguồn dữ liệu 300 mẫu gồm các từ, ngữ và cú có chứa các cách diễn đạt ngoa dụ, trong đó 150 mẫu tiếng Anh và 150 mẫu tiếng Việt Kết quả nghiên cứu cho thấy, biện pháp ngoa dụ sử dụng trong các ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt có những điểm khác biệt và tương đồng trên bình diện ngữ nghĩa ở các phạm trù nghĩa, trong đó, sự cường điệu số, sự đam mê, đau đớn/mất mát, hạnh phúc/lạc quan chiếm ưu thế và cú pháp như các dạng cụm từ, cấu trúc so sánh và mệnh đề Bài báo hy vọng có thể cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản trong việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ ngoa dụ trong các kỹ năng đọc hiểu, viết và dịch thuật; đối với những người làm công tác giảng dạy, họ cũng có thể sử dụng bài báo như một tư liệu tham khảo trong công việc chuyên môn liên quan đến biện pháp tu từ ngoa dụ

Từ khóa: bài hát, biện pháp tu từ, cú pháp, ngoa dụ, ngữ nghĩa

dụ vẫn là một lĩnh vực ít được nghiên cứu khi so sánh với ẩn dụ và trào phúng Chúng ta hãy xem xét một vài ví dụ về ngôn ngữ ngoa dụ trong các

ca khúc Anh và Việt:

(1) When you smile, the whole world stops and stares for a while.

Because you’re amazing just the way you are

(Just the way you are - Bruno Mars)

Rõ ràng, câu này là một sự phóng đại có chủ ý Thế giới không thể dừng lại hay nhìn chằm chằm chỉ vì nụ cười của ai đó Sự cường điệu như vậy

Trang 2

được sử dụng để nhấn mạnh đến nụ cười tuyệt vời

của người phụ nữ, làm cho người đàn ông cảm xúc

sâu sắc, và thu hút sự chú ý của người nghe

(2) Chỉ cần em hiểu anh và biết rằng anh mãi

mãi yêu em mà thôi

Vì trong anh em là điều duy nhất

(Dành cho em - Hoàng Tôn)

Để cho người mình yêu hiểu được tình yêu ấy

kéo dài bao lâu và sâu sắc như thế nào, trạng từ

“mãi mãi” và tính từ “duy nhất” được sử dụng để

phóng đại cảm xúc của người đàn ông

Trong quá trình giảng dạy, chúng tôi nhận thấy

rằng, phân tích và giải thích các cấu trúc ngoa dụ

trong cuộc sống hàng ngày tương đối đầy thử thách

đối với người học tiếng Anh, cũng như người nước

ngoài học tiếng Việt và tìm hiểu văn hoá Việt Nam

khi tìm hiểu được những khía cạnh tinh tế của biện

pháp ngoa dụ được sử dụng trong các ca khúc tiếng

Anh – Việt và sử dụng ngôn ngữ này một cách hiệu

quả Bên cạnh đó, chúng tôi nhận thấy rằng, ngôn

ngữ ngoa dụ chưa được nghiên cứu đầy đủ và có

hệ thống trong các tình khúc tiếng Anh và tiếng

Việt Việc dạy tiếng Anh thông qua các bài hát tạo

ra sự quan tâm lớn cho người học, nhờ những giai

điệu và ca từ lôi cuốn đi vào lòng người qua việc

sử dụng ngôn ngữ ngoa dụ

Vì vậy, bài báo hy vọng cung cấp một số phát

hiện cho người học những kiến thức cơ bản trong

việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ ngoa dụ trong các

kỹ năng đọc hiểu, viết và dịch thuật; đối với những

người làm công tác giảng dạy, bài báo như một tư

liệu tham khảo trong công việc chuyên môn liên

quan đến biện pháp tu từ ngoa dụ

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm về biện pháp ngoa dụ

Theo Galperin (1981), ngoa dụ là sự phóng đại

có chủ ý một tính năng của một đối tượng cụ thể,

sử dụng sự cường điệu để nhấn mạnh Mục đích

của ngôn ngữ này là tăng cường bản chất của đối

tượng hoặc hiện tượng được đề cập và để tạo ấn

tượng mạnh mẽ lên người đọc, làm cho người đọc/

người nghe quan tâm hơn và hiểu sâu hơn về điều tác giả muốn nói đến

2.2 Chức năng của biện pháp ngoa dụ

Theo Claridge (2011), trong các cuộc hội thoại hàng ngày, ngôn ngữ ngoa dụ được sử dụng đơn thuần chỉ để nhấn mạnh một hiệu ứng hài hước Tuy nhiên, trong âm nhạc nói chung và các tình khúc nói riêng trong một âm thanh, ngôn ngữ này

có những ý nghĩa khác nhau Bằng cách sử dụng ngôn ngữ cường điệu, nhạc sĩ khiến cho những cảm xúc thông thường trở nên đáng chú ý với cường độ mãnh liệt Theo Galperin (1981), ngôn ngữ ngoa dụ không nên nhầm lẫn với sự phóng đại thông thường vốn được sử dụng để diễn tả trạng thái cảm xúc của người nói Ngoa dụ khác với sự cường điệu thông thường bởi thực tế là người nghe biết rằng cường điệu quá mức này là cố ý và người nói chỉ thể hiện thái độ, cảm xúc của mình, không

có ý định lừa dối người nghe

3 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích định tính được sử dụng trong việc thu thập và phân tích dữ liệu, tìm ra

sự khác biệt và tương đồng về các đặc điểm ngữ nghĩa và cú pháp của ngôn ngữ cường điệu trong các các bài hát tiếng Anh và tiếng Việt

3.2 Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu là các cách diễn đạt ngoa dụ trong các ca khúc Anh – Việt Do tính chất dễ nhập liệu và xử lý văn bản nên nguồn dữ liệu trên các trang web trực tuyến đã được chọn để sử dụng Nguồn dữ liệu 300 mẫu gồm các từ, ngữ và cú

có chứa các cách diễn đạt ngoa dụ, trong đó 150 mẫu tiếng Anh và 150 mẫu tiếng Việt

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN 4.1 Các đặc điểm cú pháp của ngôn ngữ ngoa

dụ trong các ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt

Kết quả cho thấy, cấu trúc ngoa dụ được tìm thấy

ở dạng cụm từ, cấu trúc so sánh và câu điều kiện

Trang 3

4.1.1 Cụm từ

Cụm danh từ

Các cụm danh từ tìm thấy trong các ca khúc

tiếng Anh hầu hết có dạng:

Cụm danh từ = (thành tố tiền hạn định) +

(tính từ) + danh từ

(NP = (pre-determiner) + adjective + noun)

Xét các ví dụ:

(3) Boys only want love if it’s torture

(Blank space - Taylor Swift)

(4) Because there’ll be no sunlight if I lose

you, baby

(It will rain - Bruno Mars)

(5) And I won’t make you cry

And maybe an everlasting love can try

(An everlasting love - Andy Gibb)

Cụm danh từ ngoa dụ xuất hiện trong câu ở

dạng cơ bản nhất là danh từ đơn (torture) ở ví dụ

3 Danh từ đơn có thể được thành tố tiền hạn định

(pre-determiner) bổ nghĩa (no) trong cụm danh

từ “no sunlight” ở ví dụ 4, hoặc tính từ bổ nghĩa

(everlasting) đứng sau thành tố tiền hạn định và

danh từ ở ví dụ 5

Xét ví dụ 6:

(6) You’ve got a smile that could light up this

whole town

(Just the way you are – Bruno Mars)

Từ đó, ta có cấu trúc:

NP = pre-modifier + noun + post modifier

Đáng chú ý, các cụm danh từ tìm thấy trong

các ca khúc tiếng Việt có điểm tương đồng với các

ca khúc tiếng Anh qua các cấu trúc:

Cụm danh từ = danh từ + bổ ngữ đứng sau

(NP = Noun + Post-modifier)

Cụm danh từ = bổ ngữ đứng trước + danh từ

(NP = Pre-modifier + Noun)

Cụm danh từ = bổ ngữ đứng trước + danh

từ + bổ ngữ đứng sau

(NP = Pre-modifier + Noun + Post-modifier)

Xét các ví dụ:

(7) Anh muốn nói với em những điều thật lớn

lao, sẽ luôn ở đây, nơi tim anh, tình yêu bất tận.

(Bức thư tình đầu tiên - Đỗ Bảo)

(8) Ngày nào đó anh sẽ biết ra rằng mỗi riêng mình em thôi, yêu anh mong anh suốt kiếp.

(Vì em yêu anh - Đức Trí)

(9) Giang tay cố níu tình về, ngàn đời xót xa

chỉ vì dại khờ

(Nuối tiếc - Phương Uyên) Cụm động từ

Cụm động từ tìm thấy trong các ca khúc tiếng Anh hầu hết có dạng:

Cụm động từ = động từ + cụm danh từ (VP = Verb + NP)

Xét ví dụ:

(10) When our friends talk about you, all

it does is just tear me down, because my heart breaks a little when I hear your name.

(It will rain – Bruno Mars)

(11) Baby when you touch me, I can feel how

much you love me And it just blows me away

(Amazed – Lonestar)

Bên cạnh đó, ta còn có cấu trúc:

Cụm động từ = động từ + cụm danh từ + động từ

(VP = Verb + NP + Verb)

Xét ví dụ:

(12) You got me losing every breath What did you give me to make my heart bleed out my chest?

(Latch – Sam Smith)

Ngoài ra, ta còn các cấu trúc:

VP = Verb + (NP) + AdjectiveP

Trang 4

Xét ví dụ:

(13) You make me feel so alive.

(Alive - Empire of The Sun)

(14) You leave me breathless.

(Breathless - Shayne Ward)

Trong tiếng Việt, cụm động từ bao gồm một

nội động từ, hoặc gồm bổ ngữ đứng trước và bổ

ngữ đứng sau:

Xét ví dụ:

(15) Bởi phút giây biệt ly chẳng ai than trách

gì, em đã cố hết sức níu lại, không để tim mình

ngừng đập.

(Quay lưng đi - Bảo Thy)

(16) Một ngày 24 giờ em nhớ anh, chẳng thể

nào quên từng giây có anh.

(24 giờ 7 ngày - Huy Tuấn)

Qua đó, ta có cấu trúc:

Cụm động từ = nội động từ

(VP = V intransitive)

Cụm động từ = bổ ngữ đứng trước + động

từ + bổ ngữ đứng sau

(VP = pre-modifier + V + post-modifier)

Có thể thấy, danh từ và động từ đơn có thể

được sử dụng như một biện pháp ngoa dụ Các

cụm danh từ có bổ ngữ đứng trước và bổ ngữ đứng

sau đều dùng định tố (determiners) ở dạng từ chỉ

số lượng

Cụm tính từ và giới từ

Trong các ca khúc tiếng Anh, tính từ đơn lẻ vẫn

có đầy đủ chức năng của biện pháp ngoa dụ Xét

ví dụ sau:

(17) I was blessed because I was loved by you.

(Because you loved me – Celine Dion)

Ngoài ra, qua ví dụ:

(18) I’ll be forever thankful baby.

(Because you loved me - Celine Dion)

Ta có cấu trúc:

Cụm tính từ = bổ ngữ đứng trước + tính từ (AdjP = (pre-modifier) + Adjective)

Qua ví dụ 19:

(19) I have loved you for a thousand years I’ll love you for a thousand more

(A thousand years - Christina Perri)

Ta thấy, cụm giới từ bao gồm giới từ và cụm danh từ:

Cụm giới từ = giới từ + cụm danh từ (Prep Phrase = Prep + NP)

Xét ví dụ:

(20) Chỉ thế thôi, tôi tin anh ấy, bằng tất cả tình yêu nơi tôi.

(Điều ngọt ngào nhất - Đỗ Bảo)

Có thể thấy sự tương đồng giữa cấu trúc cụm tính từ và giới từ tiếng Anh và tiếng Việt:

Cụm tính từ = bổ ngữ đứng trước + tính từ Cụm giới từ = giới từ + cụm danh từ

4.1.2 Cấu trúc so sánh

Biện pháp ngoa dụ xuất hiện nhiều trong các cấu trúc so sánh

So sánh hơn

Xét ví dụ:

(21) I will never find another lover sweeter than you.

(All my life - Stephen Bishop)

(22) I will never find another lover more precious than you.

(All my life - Stephen Bishop)

Trang 5

Qua các ví dụ trên, ta có cấu trúc:

S1 + Verb + NP + Comp Adj + than + S2

So sánh nhất

Cấu trúc so sánh nhất thay thế các cấu trúc

thông thường khiến cho cách diễn đạt nhấn mạnh

hơn Qua ví dụ sau, để làm nổi bật vẻ đẹp của cô

gái, tác giả đã sử dụng cấu trúc so sánh nhất “the

most beautiful girl in the world” như một biện

pháp ngoa dụ thay cho cách diễn đạt thông thường

“beautiful”

(23) The most beautiful girl in the world

picks my ties out

(The most beautiful girl in the world - Frank

Sinatra)

Ta có cấu trúc:

The + Superlative Adj + N + VP

So sánh bằng

Cấu trúc so sánh bằng ở ví dụ 25 giúp nhấn

mạnh thông điệp “you look very good”:

(24) No one could look as good as you

(Pretty Woman - Roy Orbison)

S1 + Verb + As + Adj + As + S2

Trong tiếng Việt, từ so sánh “như” được sử

dụng phổ biến trong ngôn ngữ ngoa dụ Xét các

ví dụ:

(25) Mà sao hôm nay anh vui cùng cô gái kia

Trời đất bỗng như sao cuồng quay.

(Ghen - Phương Thanh)

(26) Một lần gặp gỡ đã như quen thuở nào.

(Bản tình cuối - Tuấn Ngọc)

(27) Khi anh trông thấy em, cả địa cầu như

vắng ngắt.

(Ngỡ đâu tình đã quên mình - Mỹ Tâm)

Qua đó, ta thấy:

Cụm danh từ + như + cụm động từ/tính từ (NP + như + VP/ AdjP)

Cụm danh từ + bổ ngữ đứng trước + như + cụm động từ

(NP + pre-modifier + như + VP)

Đặc biệt, có trường hợp cấu trúc so sánh không

có từ so sánh Xét ví dụ:

(28) Mắt em đẹp trời sao, cho mình thương

nhớ nhau

(Bây giờ tháng mấy - Từ Công Phụng)

Cụm danh từ + tính từ + cụm danh từ

(NP + adj + NP)

4.1.3 Mệnh đề Câu điều kiện

Biện pháp ngoa dụ xuất hiện trong các câu điều kiện loại 0, loại một và loại hai Xét các ví dụ:

(29) Boys only want love if it’s torture

(Blank space - Taylor Swift)

(30) Because there’ll be no sunlight if I lose

you, baby

(It will rain - Bruno Mars)

(31) If my body was on fire, you’d watch me burn down in flames

(Grenade - Bruno Mars)

Trong tiếng Việt, câu điều kiện không phổ biến như trong tiếng Anh Theo Nguyễn Kim Thản (1997), câu điều kiện không được xem là một điểm ngữ pháp quan trọng mà được gọi là các câu phức thể thể hiện mối quan hệ kết quả điều kiện Theo Diệp Quang Ban (2004), các câu phức kết hợp với các bổ ngữ hoặc liên từ diễn tả mối quan hệ điều kiện – kết quả: nếu, hễ, miễn (là), giá, dù cho,… được xem là câu điều kiện Mệnh đề còn lại bắt đầu bằng (hoặc không có) từ liên kết “thì” là mệnh

đề chỉ kết quả

Trang 6

(32) Dù cho núi sẽ mòn và sông sẽ cạn, lòng

anh vẫn không quên được ngày xưa

(Tìm được nhau khó thế nào - Mr Siro)

(33) Từ bỏ mọi giác quan nếu không còn

được yêu anh

(Mặc kệ - Tiên Cookie)

(34) Một ngày nào đó nếu ánh dương sẽ không

còn, loài người chìm trong…

(Nếu điều đó xảy ra - Ngọc Châu)

4.2 Các đặc điểm ngữ nghĩa của ngôn ngữ

ngoa dụ trong các ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt

Ngoa dụ chỉ số là đặc điểm ngữ nghĩa đáng chú

ý của ngôn ngữ ngoa dụ

4.2.1 Ngoa dụ chỉ số (Numerical hyperbole)

Từ chỉ bội số (multiple words)

Một trong những dạng thức ngoa dụ xuất hiện

nhiều nhất thuộc về nhóm ngoa dụ chỉ số Phần lớn

các ngôn ngữ ngoa dụ chỉ bội số bao gồm nghìn

(thousand) và triệu (million) Xét các ví dụ sau:

(35) I could hold you for a million years.

(Make you feel my love - Adele)

(36) I have loved you for a thousand years

I’ll love you for a thousand more.

(A thousand years - Christina Perri)

Từ các ví dụ trên, có thể thấy, “million” và

“thousand” là những từ chỉ bội số phổ biến nhất

được sử dụng Điều này có thể do thực tế những

bội số này đóng góp số lượng lớn cho văn học và

các cuộc hội thoại hàng ngày Các nhà soạn nhạc

tiếng Anh có thể mong muốn gây ra những hiệu

ứng cảm xúc tương tự đối với người nghe Có thể

thấy, các ví dụ mà “million” và “thousand” ở đây

không còn đại diện cho những con số, thay vào đó,

chuyển tải thông điệp nhấn mạnh có chủ ý

Tương tự như vậy, trong các ca khúc tiếng

Việt, các cấu trúc ngoa dụ chỉ số lượng nói chung

và từ chỉ bội số nói riêng khá phổ biến Xét các ví

dụ sau:

(37) Dành cho em ngàn câu ca và thương yêu đó

(Dành cho em – Hoàng Tôn)

(38) Sao em mơ ngày mai chốn xa xa, cho tình

yêu này ngàn năm mãi không phai.

(Nỗi đau chia xa - Phương Uyên)

Có thể thấy, ngoa dụ chỉ số sử dụng các từ chỉ bội số được xem như một công cụ hữu hiệu để bày tỏ tâm tư tình cảm một cách sinh động Những

bội số từ như ngàn và trăm đứng trước danh từ để

nhấn mạnh những cảm xúc khác nhau như nỗi đau,

sự nhớ nhung, nỗi buồn khi yêu Khi nhạc sĩ muốn gửi gắm thông điệp cho ca từ, sự kết hợp hai từ chỉ

bội số trăm ngàn đã được sử dụng nhằm truyền tải

cảm xúc sâu đậm cho người nghe

Từ tập hợp/chỉ sự tuyệt đối (collective/absolute container)

Ngoa dụ chỉ số còn được thể hiện qua từ số lượng chỉ sự tuyệt đối hoặc tập hợp Theo số liệu thống

kê của nghiên cứu này, ngôn ngữ ngoa dụ trong trường hợp này khá phổ biến Xét các ví dụ sau: (39) And when you smile,

The whole world stops and stares for a while

(Just the way you are - Bruno Mars)

(40) All my life I prayed for someone like you

I thank God that I, that I finally found you

(All my life - Stephen Bishop)

(41) With every word and every breath I’m

praying That’s why I’m saying

(Please forgive me - Bryan Adams)

Trong ca khúc tiếng Việt, ngoa dụ chỉ sự tuyệt đối/tập hợp khá phổ biến Xét các ví dụ sau: (42) Ðể rồi ta mất nhau, mất nhau vì cuộc tình

lầm lỡ Mất nhau để trọn đời thương nhớ Mất

nhau khi vẫn nhớ về nhau

(Để trọn đời thương nhớ - Lê Hiếu)

Trang 7

(43) Chạm vào tim em, để nghe nhịp tim vẫn

run run gọi tên anh Từ bỏ mọi giác quan nếu

không còn được yêu anh

(Mặc kệ - Tiên Cookie)

(44) Khi Anh trông thấy Em

Cả địa cầu như vắng ngắt

(Ngỡ đâu tình đã quên mình - Mỹ Tâm)

(45) Tình một đời không ra, có ai như tình đôi ta

Chẳng còn gì hơn anh, tình này dành hết cho anh

(Người yêu bé nhỏ - Phương Uyên)

Sự độc nhất/Hư không (Uniqueness and

Nothingness)

Xét các ví dụ trong các ca khúc tiếng Anh:

(46) Pretty woman, I don’t believe you

You mock the truth

No one could look as good as you

(Pretty Woman - Roy Orbison)

(47) Nothing’s going to change my love for you

(Nothing’s gonna change my love for you -

Glenn Medeiros) (48) I faced the nights alone

Oh, how could I have known

That all my life I only needed you?

(Almost Paradise - Heart)

Trong các tình khúc tiếng Việt, các cấu trúc

ngoa dụ chỉ sự duy nhất/hư không được tìm thấy

Xét các ví dụ sau:

(49) Chỉ cần em hiểu anh và biết rằng anh mãi

mãi yêu em mà thôi Vì trong anh em là điều duy nhất

(Dành cho em - Hoàng Tôn)

(50) Đời em luôn mong có anh, chỉ mong có

anh Ngày nào đó anh sẽ biết ra rằng mỗi riêng

mình em thôi, yêu anh mong anh suốt kiếp.

(Vì em yêu anh - Đức Trí)

Tính vĩnh viễn/bất diệt (eternity/foreverness)

Xét các ví dụ sau:

(51) I will give you my heart until the end of time.

(My Valentine - Martina McBride)

(52) For all the love I found in you, I’ll be

forever thankful baby

(Because you loved me - Celine Dion)

(53) I could stay lost in this moment forever

Every moment spent with you is a moment I treasure

(I don’t want to miss a thing - Aerosmith)

(54) Soaring, tumbling, freewheeling

Through an endless diamond sky.

(A whole new world - Alan Menken)

(55) And I won’t make you cry

And maybe an everlasting love can try.

(An everlasting love - Andy Gibb)

Các ca khúc tiếng Việt cũng sử dụng ngôn ngữ ngoa dụ này Xét các ví dụ sau:

(56) Ngọt lắm những lúc em nắm đôi tay

Và hứa sẽ mãi yêu chỉ anh đây.

(Đếm ngày xa em - OnlyC)

(57) Anh muốn nói với em những điều thật lớn

lao Sẽ luôn ở đây, nơi tim anh, tình yêu bất tận.

(Bức thư tình đầu tiên - Đỗ Bảo)

(58) Và có lẽ em không bao giờ trách than vì

em đã quá yêu anh

(Vì em yêu anh - Đức Trí)

(59) Tình yêu tôi như dòng Krông na tuôn trào

Không bao giờ khô cạn, không khi nào tàn phai

(Em muốn sống bên anh trọn đời - Nguyễn Cường)

Trang 8

Bảng tóm tắt các loại từ ngoa dụ chỉ số

Bội số

(Multiple)

I have loved you for a thousand years I’ll love you for a thousand

more

Sao em mơ ngày mai chốn xa xa, cho

tình yêu này ngàn năm mãi không

phai

Tập hợp

Duy nhất

(Uniqueness) No one could look as good as you

Chỉ cần em hiểu anh và biết rằng anh mãi mãi yêu em mà thôi vì trong anh

em là điều duy nhất.

Vĩnh cữu

Anh muốn nói với em những điều thật lớn lao

Sẽ luôn ở đây, nơi tim anh, tình yêu bất tận.

4.2.2 Cấu trúc ngoa dụ diễn đạt niềm hạnh

phúc/lạc quan

Được xem như một sắc thái lạc quan của tình

yêu, trong âm nhạc, niềm hạnh phúc thường được

cường điệu nhằm tạo ấn tượng sâu đậm đến người

nghe Xét các ví dụ sau trong các ca khúc tiếng Anh:

(60) And I love you so I’m such a happy man

Life began again, the day you took my hand.

(And I love you so - Elvis Presley)

(61) I just want to be close to you You make

me feel so alive.

(A natural woman - Carole King)

Rõ ràng rằng hành động you took my hand

không thể giúp cho life began again Tương tự,

cảm giác feel so alive là một cách diễn đạt cường

điệu nhằm bày tỏ niềm hạnh phúc, bởi lẽ close to

you không thể khiến con người feel so alive.

Trong ca khúc tiếng Việt, niềm hạnh phúc được

diễn đạt qua các ví dụ sau:

(62) Vì em mang niềm vui tới nơi anh

Như người may mắn nhất trên đời

(Đếm ngày xa em - OnlyC)

(63) Chỉ thế thôi, tôi tin anh ấy, bằng tất cả tình

yêu nơi tôi

Chỉ thế thôi, tôi cám ơn đời, mang anh đến

điều ngọt ngào nhất trên đời

(Điều ngọt ngào nhất - Đỗ Bảo)

4.2.3 Cấu trúc ngoa dụ diễn đạt vẻ đẹp/sự lôi cuốn

Trong ngôn ngữ của các tình khúc, vẻ đẹp được tô điểm thêm nhờ biện pháp ngoa dụ Xét các ví dụ sau:

(64) When you smile, the whole world stops and stares for a while.

(Just the way you are - Bruno Mars)

(65) You’ve got a smile that could light up this whole town.

(You belong with me - Taylor Swift)

(66) Time stands still Beauty in all she is

(A thousand years - Christina Perri)

Thế giới không thể ngừng quay, thành phố không thể đươc thắp sáng và thời gian không thể đứng yên chỉ vì nụ cười và vẻ đẹp người phụ nữ

Có thể thấy, sự miêu tả mang tính ngoa dụ nhằm nhấn mạnh vẻ đẹp, sự duyên dáng và say mê trong đôi mắt kẻ đang yêu

Trong các ca khúc tiếng Việt, vẻ đẹp của nụ cười được miêu tả thông qua các cụm từ “ngất ngây” và “đẹp nhất trên đời” qua các ví dụ sau:

Trang 9

(67) Nhớ nụ cười hồn như ngất ngây.

(Xin một ngày mai có nhau - Khánh Hà)

(68) Vừa khi em hé môi

Nụ cười đẹp nhất trên đời

Mà như xa cách anh rồi

(Đánh mất - Mr Siro)

4.2.4 Cấu trúc ngoa dụ diễn đạt sự đam mê

Có thể thấy rằng, ngoa dụ là một biện pháp tu

từ hiệu quả diễn đạt sự đam mê, một nét ngữ nghĩa

đặc trưng trong cả ca khúc tiếng Anh và tiếng Việt

Xét các ví dụ sau:

(69) If you could take my pulse right now, it

would feel just like a sledgehammer.

If you could feel my heart beat now, it would

hit you like a sledgehammer.

(Sledgehammer - Fifth Harmony)

(70) Honey, I knew that we would be together

forever I’d rather die than live without you.

(I’ll never break your heart - Backstreet Boys)

(71) I swear I hear your voice driving me

insane How I wish that you would call to say.

(Anytime - Brian Mcknight)

Như đã đề cập ở trên, biện pháp ngoa dụ diễn

đạt sự đam mê được sử dụng khá phổ biến trong

các ca khúc Việt:

(72) Anh mong em đừng thay đổi Vì anh đã

quá yêu em mất rồi.

(Đếm ngày xa em - OnlyC)

(73) Gạt đi quá khứ đau buồn ta sẽ yêu nhau

như lúc đầu Giờ em mới biết con tim em yêu anh

hơn chính mình.

(Yêu anh hơn chính em - Nguyễn Hoàng Duy)

4.2.5 Cấu trúc ngoa dụ diễn đạt nỗi đau/nỗi buồn

Qua các cấu trúc “make my heart bleed out my

chest”, “breaks my heart”, nỗi đau/nỗi buồn trong

tình yêu được lột tả ấn tượng và mạnh mẽ Xét các

ví dụ sau:

(74) How do you do it? You got me losing

every breath What did you give me to make my

heart bleed out my chest?

(Latch - Sam Smith)

(75) It breaks my heart to see you crying.

(Glory of Love - Peter Cetera)

Trong các ca khúc tiếng Việt, sự đau buồn được miêu tả kịch tính thông qua các cách diễn

đạt “lòng tan nát rã rời”, “trái tim vụn vỡ”, “tim ngừng đập” nhằm nhấn mạnh nỗi đau trong tình

yêu Xét các ví dụ sau:

(76) Yêu em, môi nồng hôn ấm còn vương Yêu em, vai gầy tóc mây còn thương Mai xa rồi

lòng nghe tan nát rã rời Mai xa rồi nước mắt nào

đầy vơi

(Em đi - Đức Huy)

(77) Trái tim em vụn vỡ khi chia tay tình đầu

Chẳng dám mong ngày sau lòng này yêu ai nữa đâu

(Yêu lần nữa - Lương Minh Trang)

(78) Bởi phút giây biệt ly chẳng ai than trách

gì Em đã cố hết sức níu lại, không để tim mình ngừng đập.

(Quay lưng đi - Bảo Thy)

4.2.6 Cấu trúc ngoa dụ diễn đạt nỗi nhớ

Trong ca khúc tiếng Anh, cấu trúc “the day feels like years” không ngụ ý ngày thật sự dài như năm, một điều phi lý trong thực tế Thông qua biện pháp ngoa dụ, người viết nhằm muốn lột tả nỗi nhớ mãnh liệt, thay vì “I really miss you”

(79) My loneliness is killing me I must

confess, I still believe When I’m not with you I lose my mind

(Baby one more time - Britney Spears)

(80) The days feel like years when I’m alone.

(When you’re gone - Avril Lavigne)

Trong ca khúc tiếng Việt, khái niệm thời gian được sử dụng khá phổ biến khi diễn đạt nỗi nhớ Xét các ví dụ sau:

Trang 10

(81) Sự thật là em vẫn nhớ anh bất kể đêm ngày.

(Mùa xa nhau - Tiên Cookie)

(82) Này em có thấu anh đang mỏi mệt Ngần

ấy năm, một giây anh vẫn không ngừng nhớ em.

(Đánh mất - Mr Siro)

5 KẾT LUẬN

Nhìn chung, về mặt cú pháp, ngôn ngữ ngoa

dụ được tìm thấy ở dạng cụm từ, cấu trúc so sánh

và mệnh đề Danh từ, động từ và tính từ đơn lẻ có

thể được sử dụng như biện pháp ngoa dụ Trong

câu điều kiện, trong cú pháp tiếng Việt, câu điều

kiện không phổ biến như trong tiếng Anh và không

được xem như điểm ngữ pháp chính, vì vậy, có

những khác biệt lớn giữa hai ngôn ngữ Về tính

năng ngữ nghĩa, ngoa dụ chỉ số, sự đam mê, hạnh

phúc/lạc quan, nỗi buồn, nỗi nhớ và vẻ đẹp chiếm

ưu thế Kết quả nghiên cứu cho thấy biện pháp

ngoa dụ sử dụng trong các ca khúc Anh và Việt có

những điểm khác biệt và tương đồng từ quan điểm

ngữ nghĩa và cú pháp

Tuy còn một số hạn chế không thể tránh khỏi trong kết quả nghiên cứu, chúng chúng tôi mong rằng đóng góp phần nào giúp người học và người dạy có thể nắm vững và phân biệt cách sử dụng các cách diễn đạt ngoa dụ, sử dụng chúng một cách hữu ích vào quá trình dạy và học ngôn ngữ./

Tài liệu tham khảo:

1 Diệp Quang Ban (2005) Ngữ pháp tiếng Việt NXB Giáo dục, Hà Nội.

2 Nguyễn Kim Thản (1997) Nghiên cứu Ngữ pháp tiếng Việt NXB Giáo dục, Hà Nội.

3 Thư viện lời nhạc (n.d.) Truy xuất từ <http:// lyric.tkaraoke.com/>

4 Claridge, C (2011) Hyperbole in English

A Corpus-based study of exaggeration New York:

Cambridge University Press

5 Galperin, I.R (1981) Stylistics Moscow:

Higher School Publishing House

SYNTACTIC AND SEMANTIC FEATURES OF HYPERBOLE IN ENGLISH

AND VIETNAMESE SONGS

TRUONG HOAI UYEN Abstract: This article addressed the language of hyperbole used in English and Vietnamese

songs under the perspective of syntax and semantics In light of the theories of hyperbole by Galperin (1981) and Clardige (2011), syntactically, the language of hyperbole was expressed by different linguistic units and semantically, by semantic fields The qualitative analysis method was employed to collect and analyze data The data for analysis included 300 samples of words, phrases and sentences that contain hyperbolic expressions There were 150 Vietnamese samples and 150 English ones The findings showed that the language of hyperbole used in English and Vietnamese songs bore both similarities and differences In terms of semantic features, hyperbolic expressions were found in a number of categories, among which numerical hyperbole, hyperbolic expressions of passion, pain/sadness, missing, happiness/optimism were the most dominant Syntactically, hyperbolic expressions were significantly found in various phrases, comparative structures and clauses On the basis of the findings, several implications and suggestions on comprehending, translating the language of hyperbole as well as learning and teaching English through stylistics in general and hyperbole in particular are put forward

Keywords: song, stylistics, syntax, hyperbole, semantics

Received: 15/3/2018; Revised: 23/4/2018; Accepted for publication: 20/5/2018

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm