1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá tới chất lượng môi trường không khí tại mỏ đá bản Mạt, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

89 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ột trong những tác động lớn của ho t động khai thác khoáng sản đến môi trường đó là vấn đề ô nhiễm không khí khu vực khai thác và chế biến khoáng sản.. Công tác quản l ho t động khai kho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐINH THỊ THÚY HIỀN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐÁ TỚI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

KHÔNG KHÍ TẠI MỎ ĐÁ BẢN MẠT, XÃ CHIỀNG MUNG,

HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

CHUY N NG NH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH A VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày t l ng biết n đến Ban giám hiệu trường Đ i học

âm nghiệp, hoa Quản l Tài nguyên và ôi trường đã gi p đ , t o mọi điều

kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận: “Đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác đá tới chất lượng môi trường không khí tại mỏ đá bản Mạt, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La” Nhân dịp

hoàn thành đề tài khóa luận, tôi xin gửi lời cảm n chân thành tới GS.TS Vư ng Văn Quỳnh, Pgs.TS.Bùi Xuân Dũng đã tận tình hướng dẫn và gi p đ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm n những động viên và kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo trong khoa quản l tài nguyên rừng và môi trường - trường

Đ i Học âm Nghiệp đã gi p đ tôi nâng cao chất lượng đề tài khóa luận

Tôi xin bày t l ng cảm n đến Ban Giám đốc và cán bộ đá của Doanh nghiệp tư nhân im Thành đã cung cấp thông tin, tài liệu dự án Cùng

l ng biết n sâu sắc đến Ban giám đốc và cán bộ Trung tâm Quan trắc tài nguyên và Môi trường tỉnh S n a đã gi p tôi trong suốt thời gian làm đề tài khóa luận

Do thời gian thực hiện nội dung báo cáo không nhiều nên đề tài không tránh kh i những thiếu sót ính mong được sự đóng góp kiến của các thầy cô giáo và các b n để đề tài được hoàn thiện h n

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đinh Thị Thúy Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHI N CỨU 3

2.1 T ng quan về ho t động khai thác đá 3

2.1.1 Tình hìnhhoạt động khai thác đá trên thế giới 5

2.1.2 Tình hình khai đá tại Việt Nam ………6

2.2 Tổng quan về tác động ô nhiễm do khai thác đá vôi 8

2.2.1 Tổng quan về tình hình ô nhiễm không kh do hoạt động khai thác đá Việt Nam 8

2.2.2 Tổng quan về tình hình ô nhiễm do khai thác đá Sơn La 10

Chương 3 MỤC TI U, NỘI DUNG V PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 13

3.1 ục tiêu nghiên cứu 13

3.2 Đối tượng và Ph m vi nghiên cứu 13

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.2.2 Phạm vi nghiên cứu ………13

3.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.4 Phư ng pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Đánh giá thực trạng khai thác đá tại mỏ đá bản Mạt 14

3.4.2 Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá đến môi trường không khí 15

3.5 Đề xuất giải pháp nhằm bảo vệ môi trường không khí khu vực m đá 44

Chương 4 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHI N, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHI N CỨU 45

4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 45

4.1.1 Đặc điểm địa hình……… 46

4.1.2 Đặc điểm địa chất thuỷ văn - địa chất công trình……….….46

4.1.3 Điều kiện về kh tượng 47

Trang 5

4.2 Điều kiện kinh tế xã hội 48

4.2.1 Tăng trư ng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 48

4.2.2 Kinh tế nông, lâm nghiệp……… 48

4.2.3 Kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp……….49

4.2.4 Khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ……… 50

4.2.5 Dân số, lao động, việc làm, thu thập và đời sống dân cư 50

4.2.6 Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân 51

4.2.7 Về văn hóa, thể thao 52

4.2.8.Về Quốc phòng - an ninh 52

4.2.9 Về công tác phòng chống ma túy 53

CHƯƠNG V KẾT QUẢ NGHI N CỨU V THẢO LU N 54

5.1 Thực tr ng và ho t động quản l chất lượng môi trường không khí đối với khu vực m đá thuộc bản t, xã Chiềng ung, huyện ai S n, tỉnh S n a 54 5.1.1 Công nghệ khai thác tại mỏ đá bản Mạt……….54

5.1.2 Đánh giá thực trạng các công trình đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường đã được đầu tư xây dựng 59

5.1.3 Hệ thống tổ chức, quản lý về bảo vê môi trường tại tỉnh Sơn La 61

5.1.4 Việc chấp hành pháp luật về BVMT của cơ s 62

5.2 Đánh giá ảnh hưởng của ho t động khai thác đá đến môi trường không khí 63

5.2.1 Đánh giá theo cảm quan con người 63

5.2.2 Đánh giá theo kết quả phân t ch mẫu không kh .65

5.3 Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường không khí khu vực m đá bản t, xã Chiềng ung, huyện ai S n, tỉnh S n a 71

KẾT LU N - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 75

TÀI IỆU THA HẢO 77

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng vị trí lấy mẫu quan trắc môi trường không khí 16

Bảng 3.2 Thiết bị lấy mẫu 18

Bảng 3.3 Thiết bị phân tích 19

Bảng 3.4 Xác định mức tiếng ồn môi trường 19

Bảng 3.5 Phư ng pháp phân tích trong ph ng thí nghiệm 23

Bảng 3.6 Tỉ lệ pha dung dịch Paladi clorua 28

Bảng 3.7 Quy trình dựng đường chuẩn 29

Bảng 3.8 Dụng cụ định mức hóa chất 31

Bảng 3.9 Định mức dung dịch chuẩn 35

Bảng 3.10 Dụng cụ phân tích đo máy quang ph 37

Bảng 3.11 Lập đường chuẩn máy UV-Vis 39

Bảng 3.12 Dụng cụ phân tích TSS cho máy UV-Vis 41

Bảng 3.13 Bảng lập đường chuẩn 42

Bảng 4.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng hàng năm 47

Bảng 5.1 Nguồn gây ô nhiễm, ph m vi và mức độ gây ô nhiễmgiai đo n khai thác 57

Bảng 5.2 Kết quả điều tra, ph ng vấn người dân về chất lượng môi trường không khí t i khu vực m đá bản M t, xã Chiềng Mung, huyện ai S n, tỉnh S n a 64

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Ảnh lấy mẫu khu vực m đá im Thành bản M t xã Chiềng Mung

huyện ai S n tỉnh S n a 17

Hình 3.2: Một số hình ảnh lấy mẫu t i khu vực m đá 23

Hình 4.1: Bản đồ khu vực dự án khai thác đá 44

Hình 5.1: S đồ công nghệ khai thác 54

Hình 5.2: Ho t động khoan đá 55

Hình 5.3: Ho t động nghiền đá 56

Hình 5.4: Ho t động phân phối đá 56

Hình 5.5: Khu vực nghiền sàng 60

Hình 5.6: Vận chuyển đá đi phân phối 60

Hình 5.7: N mìn t i khu vực m đá 63

Hình 5.8: Phun sư ng dập bụi t i tr m nghiền 73

Hình 5.9: Phun tười dập bụi khu vực m và tuyến đường vận chuyển 73

Hình 5.10: Quan trắc, giám sát không khí định kỳ 74

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 5.1 Quan trắc chất lượng môi trường tiếng ồn 67

Biểu đồ 5.2 Giá trị SO2 quan trắc chất lượng môi trường nghiên cứu 68

Biểu đồ 5.4 Giá trị Bụi l lửngTSP quan trắc môi trường nghiên cứu 70

Trang 8

BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 CNH - HDH Công nghiệp hóa – hiện đ i hóa Vật liệu

9 PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham

gia của cộng đồng

Trang 9

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí không c n là vấn đề riêng l của một quốc gia hay một khu vực mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu Thực tr ng phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới trong thời gian qua đã có những tác động lớn đến môi trường, và đã làm cho môi trường sống của con người bị thay đ i và ngày càng trở nên tồi tệ h n Những năm gần đây nhân lo i đã phải quan tâm nhiều đến vấn đề ô nhiễm môi trường không khí

đó là: Sự biến đ i của khí hậu, nóng lên toàn cầu, sự suy giảm ozon và mưa axit

Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức x c đối với môi trường đô thị, công nghiệp, các làng nghề và đặc biệt là các khu khai thác khoáng sản Ô nhiễm môi trường không khí không chỉ tác động xấu đối với sức kh e con người đặc biệt là gây ra các bệnh về đường hô hấp mà c n ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đ i khí hậu như: hiệu ứng nhà kính, mưa axit

và suy giảm tầng ozon,

Đất nước càng phát triển, dân số càng tăng thì theo đó nhu cầu sử dụng tài nguyên cũng tăng theo Do đó, ho t động khai thác khoáng sản ngày càng m nh

để đáp ứng được nhu cầu sử dụng của con người Việt Nam là đất nước có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản Cho đến nay ngành Địa chất đã tìm kiếm, phát hiện h n 5000 m và điểm quặng của khoảng 60 lo i khoáng sản khác nhau và

có 1100 doanh nghiệp khai khoáng Hiện ngành khai thác khoáng sản đang góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế đất nước.Tuy nhiên, ho t động khai thác khoáng sản đã và đang gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường xung quanh ột trong những tác động lớn của ho t động khai thác khoáng sản đến môi trường đó là vấn đề ô nhiễm không khí khu vực khai thác và chế biến khoáng sản Công tác quản l ho t động khai khoáng c n gặp nhiều khó khăn do các ho t động khai thác khoáng sản không tập trung, nh l phân tán và không khí là yếu tố rất khó kiểm soát và định lượng ảnh hưởng rất lớn tới môi trường không khí xung quanh

Trang 10

Trong những năm gần đây ho t động khai thác đá diễn ra m nh m nhằm xây dựng, kiến thiết c sở h tầng cũng như xây dựng các h ng mục công trình phục vụ sản xuất, chế biến do đó việc khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường diễn ra m nh m để đáp ứng nhu cầu sử dụng Sự tăng trưởng của ho t động khai thác đá để chế biến vật liệu xây dựng với quy mô lớn và tần suất cao

đã dẫn đến môi trường không khí xung quanh các khu vực khai thác bị tác động ngày càng ô nhiễm

hai thác đá là quá trình mà con người bằng phư ng pháp khai thác lộ thiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Các hình thức khai thác bao gồm: khai thác thủ công, khai thác quy mô nh và khai thác quy mô vừa Bất cứ hình thức khai thác đá nào cũng dẫn đến sự suy thoái môi trường, đặc biệt là môi trường không khí vì ch ng rất dễ phát tán ô nhiễm, khó xử l và khắc

phục hậu quả ô nhiễm (14)

đá im Thành t i bản t xã Chiềng ung huyện ai S n tỉnh S n

La do Doanh nghiệp tư nhân im Thành làm chủ dự án với quy mô công suất là sản lượng thiết kế là 120.000 m3 đá nguyên khối/năm tư ng đư ng 144.000

m3đá thành phẩm/năm hu vực khai thác có diện tích 4,72 ha Thời gian ho t động dự kiến là 11 năm Nguyên l ho t động khai thác của m đá bao gồm các công đo n như: Ho t động n o vét bề mặt, khoan n mìn, nghiền sàng, bốc x c và vận chuyển.Với quy mô, nguyên l ho t động khai thác như trên và thời gian là

11 năm thì hàng ngày t i vị trí dự án và khu vực lân cân,môi trường không khí phải đối mặt với tác động ô nhiễm do bụi của m đá từ việc n mìn, khoan đá, nghiền sang, bốc x c vận chuyển.(2)

Để h n chế tác động môi trường không khí do ho t động khai thác đá như

hiện nay uận văn nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá tới chất lượng môi trường không khí tại bản Mạt, xã Chiềng Mung, Mai Sơn, Sơn La ”được học viên lựa chọn để làm luận văn th c sỹnhằm tiếp

cận ho t động khai thác từ đó đưa ra các biện pháp xử l , quản l phù hợpnhằm góp phần giải quyết nhiệm vụ do thực tế đ i h i và có tính thời sự

Trang 11

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHI N CỨU

2.1 Tổng quan về hoạt ộng hai th c

Ho t động khoáng sản có vai tr rất quan trọng trong việc cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu cho các ngành sản xuất kinh tế, góp phần th c đẩy phát triển kinh tế

- xã hội Những năm gần đây, công nghiệp khai thác khoáng sản của Việt Nam tăng trưởng m nh và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc gia Tỷ lệ xuất khẩu khoáng sản ở Việt Nam tư ng đối cao so với các nước trong khu vực Tuy nhiên,

ho t động khai thác khoáng sản ở Việt Nam hiện nay bên c nh những tác động tích cực c n có rất nhiều tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội Những tác động của ho t động khoáng sản có thể kể đến bao gồm:

* Gây hại đến môi trường:

- Tác động đến môi trường không khí: Ho t động khai thác khoáng sản t o ra bụi trong đó có cả bụi độc h i như bụi phóng x trong quá trình

n mìn, đào x c đất, bốc x c và vận chuyển khoáng sản; Ho t động khai thác khoáng sản t o ra các khí độc h i phát sinh từ khoáng sản đang khai thác và vật liệu n mìn

- Tác động đến môi trường nước: môi trường nước bị ô nhiễm từ d ng thải bùn cát trên các khai trường, nước ngầm trong các moong, l , giếng, nước khoan mang các chất độc h i như chất rắn l lửng, các lo i muối h a tan, các kim lo i nặng, dầu m và các hóa chất sử dụng trong quá trình khai thác Ngoài

ra, quá trình khai thác c n làm suy thoái, c n kiệt và h thấp mực nước ngầm, làm thay đ i d ng chảy, dung tích chứa nước, biến đ i chất lượng nguồn nước

- Tác động đến môi trường đất, sinh thái và cảnh quan: Việc khai thác khoáng sản làm mất đất, mất rừng xảy ra trên quy mô lớn do khai thác lộ thiên, làm đường, t o các moong khai thác, đ đất đá thải, lấy gỗ chống l Đất đai khu vực khai thác khoáng sản thường bị bóc đi lớp đất mầu, dễ bị xói m n nên

Trang 12

không thuận lợi cho việc tái phủ xanh rừng, làm cho nhiều loài động vật qu hiếm trong khu vực phải di cư hoặc bị tiêu diệt

- Bên c nh những tác động đến môi trường, ho t động khoáng sản c n gây ra những tác động xấu như: gây tiếng ồn, vệ sinh môi trường không đảm bảo, dân số không n định do lượng nhân công từ n i khác đến tìm việc t i các

m , trật tự an ninh xã hội kém, cản trở giao thông do tăng lượng xe chuyên chở tải trọng lớn, quá trình vận chuyển làm r i vãi xuống đường, gây bụi, khói

xe, tiếng ồn

*Làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản:

Tài nguyên khoáng sản không thể tái t o.Việt Nam không phải là quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản Nếu tính toán trữ lượng theo tiêu chuẩn của thế giới, khoáng sản của Việt Nam ít về trữ lượng và thiếu về chủng lo i Với tốc độ khai thác hiện nay, Việt Nam s c n kiệt tài nguyên khoáng sản trong

tư ng lai gần

Từ thực tr ng trên cho thấy, việc quản l , bảo vệ, khai thác và sử dụng khoáng sản hợp l , tiết kiệm, có hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc ph ng an ninh và bảo vệ môi trường là vô cùng quan trọng và cấp thiết Điều 4 uật hoáng sản 2010 quy định ho t động khoáng sản phải tuân thủ những nguyên tắc sau: Ho t động khoáng sản phải phù hợp với chiến lược, quy ho ch khoáng sản, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc ph ng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Chỉ được tiến hành ho t động khoáng sản khi được c quan quản l nhà nước có thẩm quyền cho phép; Thăm d khoáng sản phải đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các lo i khoáng sản có trong khu vực thăm d ; hai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn c bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng m , lo i khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản

Trang 13

2.1.1 Tình hìnhhoạt động khai thác đá trên thế giới

Trên thế giới có ỹ, Canada, Châu Âu, Châu Á là những n i tập trung khai thác đá vôi để sản xuất và tiêu thụ bột nhẹ lớn nhất thế giới

Ho t động khai thác đá vôi để sản xuất bột nhẹ làm chất độn khoáng trong sản phẩm giấy gồm canxi cacbonat nghiền mịn, bột nhẹ, cao lanh và titan dioxyt.Canxi cacbonat tự nhiên chất lượng cao không dễ kiếm ở Bắc

ỹ Do đó sản lượng sản xuất bột nhẹ tăng lên rất m nh trên thị trường chất độn của ngành giấy ở Bắc ỹ ột l do khác cũng làm tăng nhu cầu bột nhẹ trong công nghiệp sản xuất bột giấy là việc sử dụng giấy tái sinh Sợi giấy tái sinh ngắn h n và mềm h n nên độ trắng kém h n sợi ban đầu, vì vậy đ i h i một lượng lớn h n các chất độn có độ trắng cao để nâng độ trắng của giấy lên

ức độ độn của các khoáng trong bột giấy có thể lên đến 50%.Công thức độn của Bắc ỹ là 80% cao lanh, 20% CaCO3 Hiện nay đang chuyển dần sang công thức là 40% cao lanh và 60% bột nhẹ

Ngoài nhu cầu bột nhẹ trong sản xuất giấy c n có nhu cầu bột nhẹ trong sản xuất cao su, chất d o, s n, dược phẩm v.v

T ng sản lượng bột nhẹ ở Bắc ỹ là 600.000 tấn/năm Các công ty sản xuất bột nhẹ hàng đầu ở Bắc ỹ là Plizer Inc và ECC international Inc Plizer có

25 c sở sản xuất bột nhẹ trên toàn nước ỹ Các c sở sản xuất bột nhẹ này nằm trong khu vực sản xuất giấy Bột nhẹ d ng huyền phù được vận chuyển theo đường ống sang c sở nghiền bột giấy Đến cuối năm 1992 Plizer có t ng

Trang 14

Nhà máy bột nhẹ đầu tiên được Rhon-Poulenc khánh thành vào năm 1991.Nhà máy được thiết kế hoàn toàn tự động và có công suất 30.000 tấn/năm Sản phẩm bột nhẹ của Rhon-Poulenc cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất kem đánh răng, giấy, keo gắn, keo trát, s n, dược phẩm và mỹ phẩm

Công ty WR urcombe td có trụ sở ở ondon, công ty này chỉ sản xuất bột nhẹ với công suất 1.000 tấn/năm do khai thác các sản phẩm phụ trong công nghiệp làm mềm nước

Công ty Fax alk của Đan m ch hiện được xem là công ty cung cấp bột nhẹ lớn nhất Châu Âu Nhà máy sản xuất bột nhẹ đầu tiên của Fax Falk là nhà máy esebo đặt t i Thuỵ Điển với công suất 6.000 tấn/năm Nhà máy sản xuất bột nhẹ thứ hai được đặt t i Nymola Thuỵ Điển Sản phấm bột nhẹ của nhà máy này được k hiệu PCC95.Sản phẩm của nó cung cấp cho tập đoàn làm giấy Stora, đây là tập đoàn sản xuất giấy và bột giấy lớn nhất Châu Âu

Phần an cũng là một nước cung cấp bột nhẹ quan trọng ở Châu Âu.T ng công suất của tập đoàn Partek là 60.000 tấn/năm

Ở khu vực Châu Á thì chỉ hai nước Trung Quốc và Nhật Bản đã vượt xa các khu vực khác về t ng sản lượng bột nhẹ.Năm 1992 sản lượng bột nhẹ của Trung Quốc đ t tới 550.000 tấn.Trong đó nhu cầu thị trường trong nước là 512.000 tấn

Ở Nhật Bản người ta sản xuất 2 lo i bột nhẹ chính: 1 lo i là light PCC và

lo i cloidal PCC Cũng như các khu vực khác nhu cầu bột nhẹ cho ngành giấy là cao nhất, sau đó là các ngành s n, chất d o, cao su v.v (15)

2.1.2 Tình hình khai đá tại Việt Nam

Đá vôi là nguyên liệu chủ yếu được sử dụng để sản xuất ximăng phục vụ ngành xây dựng.Ngành công nghiệp sản xuất ximăng đã và đang trở thành ngành kinh tế quan trọng của đất nước

Đồng thời đá vôi cũng là một nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất bột nhẹ và nguyên liệu hóa chất c bản là sôđa Bột nhẹ được sử dụng trong

Trang 15

nhiều ngành công nghiệp như công nghiệp giấy, cao su, nhựa, xốp, thuốc đánh răng, mỹ phẩm, s n, dược phẩm v.v Bột nhẹ là một chất độn có nhiều tính ưu việt, nó làm giảm độ co ngót và t o độ bóng cho bề mặt sản phẩm

Trong công nghiệp cao su và giấy, bột nhẹ vượt trội h n cao lanh về độ bền và độ trắng Trong công nghiệp sản xuất keo gắn bột nhẹ được sử dụng làm chất độn do có độ bám dính tốt

Trong những năm tới, do các ngành công nghiệp cao su, giấy, chất d o,

s n , phát triển m nh cho nên việc sản xuất bột nhẹ cũng đ i h i phải có những bước nhảy vọt cả về lượng và chất để đáp ứng được vị trí tư ng xứng của nó

Sôđa cũng là một trong những hóa chất c bản thiết yếu của nền kinh tế quốc dân Sôđa được sử dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp như : làm nguyên liệu sản xuất bột giặt, sản xuất thuỷ tinh l ng, sản xuất kim lo i màu, làm s ch các sản phẩm dầu m , dùng trong công nghiệp dệt, sản xuất bông t nhân t o v.v Vì vậy sản lượng sôđa đang ngày càng tăng m nh.Tiềm năng nguyên liệu đá vôi ở Việt Nam

Đá vôi trầm tích có khoáng vật chủ yếu là calcit Thành phần hóa học chủ yếu của đá vôi là CaCO3, ngoài ra c n có một số t p chất khác như gCO3, SiO2, Fe2O3, Al2O3

T i nước ta, 125 tụ khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm d , trữ lượng ước đ t 13 tỷ tấn, tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn Đá vôi Việt nam phân

bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc và cực Nam.Đá vôi ở Bắc S n và Đồng Giao phân bố rộng và có tiềm năng lớn h n cả

T i Hải Dư ng, đá vôi được phân bố chủ yếu trong ph m vi giữa sông

B ch Đằng và sông inh Thày Những n i có quy mô lớn như n i Han, n i áng Dâu, núi Nham Dư ng đã được thăm d tỉ mỉ

T i Hải Ph ng, đá vôi tập trung chủ yếu ở Tr i s n và Tràng kênh thuộc huyện Thuỷ Nguyên Ngoài ra c n có những m đá vôi phân bố rải rác ở Dư ng Xuân - Pháp C , Phi iệt, Thiếm hê, ai Động và Nam Quan

Trang 16

Đá vôi đôlômit tập trung ở dãy n i Han, n i dãy Hoàng Th ch - Hải

Dư ng với trữ lượng lên tới 150 triệu tấn.Trữ lượng địa chất đá vôi của khu vực Hải Ph ng là 782.240 nghìn tấn cấp A+B+C1+C2

Tình hình khai thác đá

Ở iền Bắc Việt nam hiện có tới 340 m và các điểm khai thác đá vôi đang ho t động.Quy mô, công suất khai thác khác nhau khá nhiều.Trên các m đá lớn ở iền Bắc Việt nam, người ta áp dụng công nghệ khai thác lớp bằng

Hiện nay, đá vôi ở nước ta chủ yếu được khai thác để phục vụ cho làm đường giao thông, sản xuất ximăng Sản lượng phục vụ cho các ngành khác như luyện kim, thuỷ tinh, sản xuất hóa chất là tư ng đối ít.(13)

2.2 Tổng quan về t c ộng ô nhiễm do hai th c vôi

Khai thác đá là một trong những ho t động sản xuất có tác động tiêu cực tới môi trường trong đó quan trọng nhất là cảnh quan, địa hình, hệ sinh thái khu vực Các giai đo n phát triển của dự án có những tác động khác nhau tới môi trường xung quanh Việc dự báo, đánh giá tác động môi trường của dự án là hết sức quan trọng Nó không những đưa ra những dự báo về các mặt tích cực mà

c n đưa ra những lời cảnh báo về các tác động nguy h i tới môi trường do ho t động triển khai thực hiện dự án đem l i Các tác động môi trường bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn h n và lâu dài, những tác động tiềm

ẩn và tích luỹ, những tác động có thể khắc phục hoặc không thể khắc phục có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trường khu vực Việc xác định những tác động môi trường dự án mở rộng khai thác m đá a Hiên được xem xét theo

3 thời kỳ phát triển của dự án

2.2.1 ng quan về t nh h nh ô nhi m không khí do hoạt động khai thác đá Việt Nam

Đá vôi là lo i đá ph biến ở Việt Nam, đặc biệt là khu vực Đông Bắc Bởi

l , khai thác đá là một trong những ho t động sản xuất có tác động tiêu cực tới

Trang 17

môi trường trong đó quan trọng nhất là không khí, nước, đất, cảnh quan, địa hình, hệ sinh thái khu vực và đặc biệt là tới sức kh e con người Do vậy, việc khai thác hợp l và bảo vệ môi trường, cảnh quan đá vôi phục vụ cho mục đích kinh tế là vấn đề cần quan tâm giải quyết của địa phư ng và Nhà nước hiện nay Ngoài tiếng ồn thì chất ô nhiễm lớn nhất phải kể đến trong ho t động khai thác đá là bụi, sau đó mới đến các lo i khí thải của các phư ng tiện vận chuyển, máy móc thiết bị thi công Các khí thải độc h i này bao gồm: bụi, Pb, SO2, NOx,

H2S, CO, muội,

Các lo i khí này thường khi thâm nhập tầng bình lưu là các tác nhân gây nên khói quang hoá, phá huỷ tầng ôzôn, góp phần t o nên hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng chung đến thời tiết toàn cầu Ở tầng đối lưu các lo i khí này có khả năng kết hợp với h i nước t o ra các h t mù axit, hoặc hoà tan vào nước mưa làm giảm độ pH của nước xuống tới 5,5 hi r i xuống mặt đất s làm gia tăng khả năng hoà tan các kim lo i nặng trong đất, làm chai đất, phá huỷ rễ cây, h n chế khả năng đâm chồi, giảm năng suất cây trồng Đối với con người các khí này có khả năng gây kích ứng niêm m c ph i ở nồng độ thấp Ở nồng độ cao và lâu dài, ch ng có thể gây loét phế quản, giảm khả năng hấp thụ ôxi của các phế nang, tác động không tốt đến hệ tim m ch, gây suy nhược c thể Đặc biệt khi

có mặt đồng thời SO3 thì các tác động lên c thể sống m nh h n so với tác động của từng chất riêng biệt, gây co thắt phế quản gây ng t và tử vong

Bụi là một trong những tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm Các lo i bụi khoáng vô c kim lo i, silíc amiang, bụi plastic gây ra các bệnh bụi ph i ở động vật aluminose, Silicoe, siderose Đối với thực vật, bụi lắng đọng trên lá làm giảm khả năng quang hợp của cây, làm giảm năng suất cây trồng.Các h t bụi có kích thước nh 1-5mm dễ dàng lọt vào và tồn t i trong các phế nang ph i gây bệnh về hô hấp cho người và động vật

Trang 18

2.2.2 ng quan về t nh h nh ô nhi m do khai thác đá Sơn La

Trong giai đo n 2010-2017, tỉnh S n a đã cấp 37 giấy phép thăm dò khoáng sản làm V XD thông thường cho các doanh nghiệp với t ng diện tích h n 89ha, gồm: 29 giấy phép thăm d đá xây dựng, 3 giấy phép thăm

d sét g ch ngói, 5 giấy phép thăm d cát xây dựng Đã cấp 21 giấy phép khai thác đá xây dựng với t ng diện tích h n 40 ha, t ng công suất h n 1 triệu m3/năm, trong đó, 6 giấy phép đang xây dựng c bản m , 15 m đang tiến hành khai thác

Phư ng án quy ho ch khoáng sản làm V XD thông thường đến năm

2020, gồm 4 lo i: Đá xây dựng, cát xây dựng, sét g ch ngói, đất san lấp Cụ thể, quy ho ch khoáng sản làm V XD thông thường đến năm 2020 có 108 điểm m , với tài nguyên thăm d khai thác là 8,141 triệu m3, gồm 44 điểm

m đá xây dựng; 53 điểm cát xây dựng; 10 điểm sét g ch ngói, 1 điểm đất san lấp

Đồng thời, tỉnh S n a cũng đưa 45 điểm m thuộc quy ho ch từ năm

2010 ra kh i quy ho ch kỳ này, gồm 39 điểm m đá xây dựng và 6 điểm m sét

g ch, ngói Định hướng trong giai đo n 2021-2030, trên c sở các điểm m quy

ho ch đến năm 2020, tiếp tục t chức khai thác tài nguyên dự trữ khoảng 22,66 triệu m3

Việc điều chỉnh quy ho ch cho thấy, ho t động thăm d , khai thác, sử dụng khoáng sản làm V XD thông thường tỉnh S n a mang tính liên tục, lâu dài về thời gian, gia tăng về số lượng Do đó, có 4 vấn đề môi trường chính cần được xem xét trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, gồm: Suy thoái tài nguyên không tái t o; ô nhiễm không khí do bụi, khói độc; suy giảm sức kh e và

an toàn lao động; suy giảm chất lượng đất, nước

Để giảm tác động tới môi trường, HĐND tỉnh yêu cầu các c quan quản

l nhà nước phải thực hiện trình tự thẩm định, phê duyệt Báo cáo kết quả thăm d , khai thác khoáng sản làm V XD thông thường, báo cáo đánh giá tác

Trang 19

động môi trường ĐT của các dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo đ ng quy định iểm tra định kỳ các c sở khai thác khoáng sản làm V XD thực hiện các nội dung trong cam kết bảo vệ môi trường và báo cáo ĐT của dự

án Tăng cường phối hợp giữa các ngành có liên quan với chính quyền các cấp ngăn chặn hiệu quả, xử l nghiêm các hành vi khai thác khoáng sản trái phép Xây dựng phư ng án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; xây dựng c chế phối hợp quản l khoáng sản giữa các địa phư ng khu vực giáp ranh 2 hay nhiều tỉnh Các t chức, cá nhân thực hiện thăm d , khai thác, sử dụng khoáng sản làm V XD thông thường, về mặt t chức phải thành lập Ban an toàn và môi trường Đồng thời, cần thường xuyên t chức các lớp đào t o nâng cao nhận thức của người lao động về lợi ích của việc bảo vệ môi trường chung

Đào t o để nâng cao hiểu biết và kỹ năng ph ng chống ô nhiễm cho công nhân vận hành thiết bị công nghệ theo đ ng quy trình.Trong quá trình triển khai quy ho ch, cần thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường ngay từ

ho t động thăm d như thi công, lấy mẫu, thu thập tài liệu xong tất cả công trình đều được san lấp, hoàn th cẩn thận, san lấp lỗ khoan theo quy định Quá trình khai thác, chủ yếu là khai thác lộ thiên, do đó cần có các biện pháp quản l chặt ch theo quy định hiện hành, có sự phối hợp kiểm tra giám sát của chính quyền địa phư ng

Trong chế biến khoáng sản, các tr m nghiền đá xây dựng phải được đầu

tư công nghệ chế biến đá tiên tiến, đảm bảo khoảng cách an toàn và môi trường theo quy định với khu m Có thể tiến hành phun nước định kỳ, xây dựng hệ thống thu gom nước t i các khu vực chế biến và vận chuyển đá, trồng cây xanh xung quanh nhà máy ngăn chặn lượng bụi phát tán đi xa.Định

kỳ 3-6 tháng hoặc tùy tính chất, mức độ khai thác t i các điểm m phải quan trắc, lấy mẫu nước, không khí t i n i khai thác khoáng sản 1 lần.Trong ho t động khai thác phải sử dụng tiết kiệm quỹ đất, tài nguyên bằng cách khai thác

Trang 20

gọn từng lô nh , khai thác đến đâu s ch đến đó, không đ đất đá thải bừa bãi quanh khai trường Áp dụng công nghệ n mìn mới như dùng thuốc n nhũ

tư ng, anfo thay thế thuốc n TNT, Ammonit

Hiện nay, t i S n a có rất nhiều m đá đang ho t động nhưng chưa đưa

ra biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp dẫn đến môi trường không khí đang bị tác động ô nhiễm trầm trọng Do không áp dụng các biện pháp xử l phù hợp trong khai thác nên trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh S n a có 33 điểm m đá

bị đóng cửa do ho t động khai thác gây ô nhiễm đến môi trường Để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường không khí do ho t động khai thác đá đề tài xin được

thực hiện với nội dung “Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá tới môi trường không khí tại bản Mạt xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La ” để tiếp cận thực tế ho t động khai thác, nghiên cứu và đưa ra giải

pháp hợp l trong công tác bảo vệ môi trường không khí t i khu vực dự án và lân cận.(11)

Trang 21

Chương 3 MỤC TI U, NỘI DUNG V PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

3.1.1 Mục tiêu chung

ết quả nghiên cứu đề tài góp phần cung cấp c sở khoa học và thực tiễn

đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực từ ho t động khai thác đá tới môi trường không khí

3.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được thực tr ng ho t động khai thác đá gây tác động ô nhiễm đến môi trường không khí t i m đá bản t, xã Chiềng ung, huyện ai S n, tỉnh S n a

- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản l chất lượng không khí t i khu vực khai thác đá

3.2 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- đá của Doanh nghiệp tư nhân im Thành

3.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- đá của Doanh nghiệp tư nhân im Thành

- hu vực xung quanh đá

3.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: đá bản t, xã Chiềng ung, huyện ai S n, tỉnh

S n a

- Thời gian: Từ ngày 30/5/2018 đến ngày 6/5/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đánh giá thực tr ng và ho t động quản l chất lượng môi

trường không khí t i m đá bản t xã Chiềng ung, huyện ai S n, tỉnh

S n a

- Đánh giá tác động do ho t động khai thác đá đến chất lượng môi trường không khí đến khu vực nghiên cứu

Trang 22

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản l chất lượng môi trường không khí khu vực nghiên cứu

3.4 Phương ph p nghiên cứu

3.4.1 Đánh giá thực trạng khai thác đá tại mỏ đá bản Mạt

3.4.1.1 Tiêu ch điều tra

Thu thập Thu thập diện tích, công suất, quy trình vận hành, khai thác từ chủ dự án ế thừa có chọn lọc các tài liệu, tư liệu đã nghiên cứu có liên quan đến tình hình kinh tế - xã hội, môi trường và công tác quản l môi trường trên địa bàn huyện ai S n

3.4.1.2 Phương pháp thu thập

a Phư ng pháp thu thập và kế thừa tài liệu

- Thu thập thông tin hiện tr ng môi trường, công tác quản l khai thác khoáng và những tác động của khai thác đến môi trường không khí cũng như đời sống của người dân theo phư ng pháp PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng và RRA Đánh giá nhanh nông thôn

- Đề tài tiến hành thu thập các tài liệu đã được công bố của các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản mang tính pháp lí, các bài báo, tài liệu trên internet, các luận văn để thu thập các thông tin cụ thể

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Chiềng ung, huyện ai S n, tỉnh S n a

- Tham khảo kết quả của một số công trình nghiên cứu có liên quan: Báo cáo chuyên đề: đánh giá công nghệ khai thác, báo cáo đánh giá tác động môi trường của m đá

- Các tài liệu thu được trên báo chí, internet

b Phư ng pháp điều tra, khảo sát thực địa

Tiến hành đi ph ng vấn thực tế để tìm hiểu các thông tin:

- Các ho t động khai thác đá, quy mô, trữ lượng, lo i hình khai thác

- Các điểm có khả năng bị tác động ô nhiễm lấy mẫu khí : xác định được vị trí, mô tả, chụp ảnh, xác định điểm trên bản đồ google map

Trang 23

- Các đặc điểm các ho t động khai đá trong khu vực m , ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không từ việc khai thác đá

- Quan sát và cảm nhận các yếu tố: khói, bụi từ đó đánh giá s bộ chất lượng môi trường không khí và xác định các điểm lấy mẫu

- Phiếu điều tra:

+ Ph ng vấn 15 người, với 2 đối tượng: công nhân 5 người , người dân sát khu vực dự án 10 người Đây là 2 thành phần chủ yếu gần khu vực

+ Thông tin ph ng vấn dựa trên 2 nội dung chính: mức độ ảnh hưởng của sự

ô nhiễm không khí thải trong ho t động khai thác đá đến người dân sống công nhân làm việc trong m đá và người dân sinh sống xung quanh khu vực m đá

+ Thời gian: Từ ngày: 5/2018 đến 9/2018

3.4.2 Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá đến môi trường không khí

+ hu vực đầu nguồn: lấy 6 mẫu t i khu vực phát thải ra khí thải như:

hu vực khai thác đá, Tr m Nghiền, Bãi x c chân tuyến, Bãi thải, Vị trí tập kết nguyên liệu, hu vực ép g ch từ đá nghiền

+ hu vực ảnh hưởng bởi dự án: lấy 14 mẫu như: Văn ph ng, hu vực bếp ăn công nhân, hu nhà tập thể công nhân, C ng m , Cách c ng m đá 50m về phía Đông Bắc, Cách m đá 100m về phía Đông Bắc, Cách m đá 50m về phía Đông Nam, Cách m đá 100m về phía Đông Nam, Cách m đá 50m về phía Tây Nam, Cách m đá 100 m về phía Tây Nam, Cách m đá

Trang 24

50m về phía Tây Bắc, Cách m đá 100m về phía Tây Bắc, Dọc tuyến đường 4G cách m đá 500m về phía Q 6, Dọc tuyến đường 4G cách m đá 500m về phía huyện Sông ã

Bảng 3.1 Bảng vị trí lấy mẫu quan trắc môi trường hông hí

3 Bãi x c chân tuyến KK3 13 Cách m đá 50 m về

phía Đông Nam

KK19

cách m đá 500m về phía huyện Sông ã

KK20

Trang 25

Vị trí xác định cụ thể trên google map như sau:

Hình 3.1: Ảnh lấy mẫu khu vực mỏ Kim Thành bản Mạt xã Chiềng Mung

huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La

Thời gian lấy mẫu: Việc lấy mẫu được thực hiện vào thời điểm từ 7h30’ đến 11h30’; từ 13h 30’đến 17 h 30’trong ngày

Phư ng pháp lấy mẫu được dựa trên nguyên tắc xác định hướng gió theo mùa và ph m vi phát tán để đánh giá mức độ tác động ô nhiễm đến môi trường không khí trong khuôn viên khu vực m đá và khu vực lân cận

* Phương pháp lấy mẫu:

KK1 KK2

Trang 26

- Các mẫu khí được lấy bằng phư ng pháp hấp thụ, thời gian lấy mẫu trung bình 01 giờ

- ẫu bụi được lấy bằng phư ng pháp hấp thụ của máy lấy mẫu bụi chuyên dụng, thời gian lấy mẫu trung bình 01 giờ

- ẫu khí được lấy theo đ ng phư ng pháp, đ ng vị trí theo kế ho ch,

dán nhãn, bảo quản với hóa chất bảo quản tới từng chỉ tiêu

- Thiết bị lấy mẫu, chứa mẫu, điều kiện và cách thức bảo quản: Nồng độ các chất khí CO, SO2 , NO2 được hấp thụ qua hóa chất bằng máy lấy mẫu khí

nh Hàm lượng Bụi được hấp thụ qua giấy lọc bụi bằng thiết bị lấy mẫu khí lưu lượng lớn ẫu sau khi lấy xong được tiến hành bảo quản theo yêu cầu của từng thông số quan trắc và được vận chuyển về ph ng thí nghiệm trong thời gian ngắn nhất

Bảng 3.2 Thiết bị lấy mẫu

TT Tên thiết bị Model - Xuất xứ Tần suất hiệu chuẩn/

Thời gian hiệu chuẩn

I Thiết bị hiện trường

1 áy định vị vệ tinh Model GPS Map 78

Hãng Garmin (USA) -

2 áy đo vi khí hâu nhiệt độ,

độ ẩm, tốc độ gió, áp suất Hãng Kestrel 4500 1 năm/l lần Tháng 3

3 áy đo độ ồn tích phân Model 2200, hãng Quest

1 năm/lần Tháng 8/2017)

4 áy lấy mẫu khí lớn odel 121H Nhật Bản 1 năm/lần Tháng 8

5 áy lấy mẫu khí nh Model HS-7 Nhật Bản 1 năm/lần Tháng 8

6 Thùng bảo quản mẫu Model 05470-00, hãng

Cole - parmer ỹ -

Trang 27

Bảng 3.3.Thiết bị phân tích

TT Tên thiết bị Model - Xuất xứ

Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn

1 Tủ sấy ph ng thí nghiệm 02 cái Hãng Binder Đức 1 năm/lần Tháng 1

8 Thiết bị đo nhiệt độ độ ẩm PTN 03 cái Model DHT-1 1 năm/lần Tháng 3

 Phư ng pháp đo t i hiện trường:

- ẫu không khí:

+ Các thông số vi khí hậu nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, áp suất khí quyển được đo nhanh t i hiện trường và được tiến hành quan trắc theo QCVN

46 :2012/BTN T: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quan trắc khí tượng;

+ Tiếng ồn, được đo nhanh t i hiện trường bằng thiết bị đo chuyên dụng và tiến hành quan trắc tuân thủ theo TCVN 7878 - 2:2010 phần 2: Xác định mức tiếng

ồn môi trường

Bảng 3.4 X c ịnh mức tiếng ồn môi trường STT Thành phần Phương ph p o Giới hạn ịnh

Trang 28

Đ m o ch t ư ng ki m oát ch t ư ng trong an tr c tại

- Sử dụng trang thiết bị phù hợp với phư ng pháp quan trắc đã được xác định, đáp ứng yêu cầu của phư ng pháp về kỹ thuật và đo lường

- Cách thức bảo quản mẫu phù hợp với các thông số quan trắc theo các quy định pháp luật hiện hành về quan trắc môi trường

- Hóa chất, mẫu chuẩn được chuẩn bị đầy đủ theo quy định của từng phư ng pháp quan trắc, được đựng trong các bình chứa phù hợp, có dán nhãn thể hiện đầy đủ các thông tin về: lo i hóa chất, mẫu chuẩn; tên nhà sản xuất; nồng độ; ngày chuẩn bị; người chuẩn bị; thời gian sử dụng

- Dụng cụ chứa mẫu đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Phù hợp với từng thông số quan trắc;

+ Bảo đảm chất lượng, không làm ảnh hưởng hoặc biến đ i chất lượng của mẫu;

+ Được dán nhãn trong suốt thời gian tồn t i của mẫu Nhãn thể hiện các thông tin về: thông số quan trắc; k hiệu mẫu; thời gian lấy mẫu; phư ng pháp bảo quản mẫu đã sử dụng

- Vận chuyển mẫu bảo toàn mẫu về chất lượng và số lượng Thời gian vận chuyển và nhiệt độ của mẫu thực hiện theo các văn bản, quy định hiện hành về quan trắc môi trường đối với từng thông số quan trắc

- Giao và nhận mẫu được thực hiện như sau:

+ Giao và nhận mẫu ngay t i hiện trường: do kỹ thuật viên thực hiện quan trắc hiện trường bàn giao cho kỹ thuật viên chịu trách nhiệm vận chuyển mẫu;

Trang 29

+ Giao và nhận mẫu t i ph ng thí nghiệm: do kỹ thuật viên quan trắc chịu trách nhiệm vận chuyển bàn giao cho kỹ thuật viên ph ng thí nghiệm;

+ Việc giao và nhận mẫu có biên bản bàn giao, trong đó có đầy đủ tên, chữ k của các bên

- ỹ thuật viên thực hiện quan trắc t i hiện trường có trình độ, chuyên môn phù hợp

Kiểm soát chất lượng trong quan trắc tại hiện trường

hi thực hiện quan trắc t i hiện trường sử dụng các mẫu QC để kiểm soát chất lượng.Các mẫu QC được sử dụng bảo đảm phù hợp với từng thông số quan trắc

LẤY M U, BẢO QUẢN M U, XỬ LÝ M U

Đối với các thông số vi khí hậu như: Nhiệt độ, tốc độ gió, độ ẩm, áp suất

khí quyển được đo nhanh bằng máy chuyên dụng t i hiện trường

Các thông số sau phải lấy mẫu, bảo quản và xử l mẫu:

- Khí CO: ẫu lấy về phải để ít nhất 4h sau mới được đem phân tích Thời

gian 4h để Cacbon onoxit tác dụng hoàn toàn với Paladi clorua t o thành Paladi kim lo i

ẫu bảo quản l nh được sử dụng để phân tích hàm lượng CO trong không khí xung quanh

Các ion phản ứng với ion b c như Br-, I-, S2

-, SO3 2-

, SCN- và các chất anhydrit sunfur SO2), hydro sunfua (H2S đều ảnh hưởng đến việc xác định

H t chân không không triệt để trong bình lấy mẫu s gây sai số vì không khí không lấp đầy bình lấy mẫu

- Khí NO2

Khí NO2 có mặt trong mẫu khí được hấp thụ bằng cách cho đi qua thuốc thử t o phẩm màu azo trong khoảng thời gian xác định, kết quả là t o thành màu hồng trong v ng 15 ph t Đo mẫu bằng ph quang kế ở bước sóng 540nm, cuvet

th ch anh có chiều dài đường quang 1,0 cm

- Khí SO 2

Bản chất của phư ng pháp là hấp thụ SO2 trong không khí vào dung dịch Natritetracloromercurat TC trong một khoảng thời gian xác định t o thành hợp phức diclorofitomercurat Sau đó định lượng SO2 bằng cách thêm thuốc thử

Trang 30

Pararosaniline trong HCl và HCHO để t o thành phức pararosaniline ethylsulfonic có màu tím thẫm Hàm lượng SO2 được xác định dựa trên cường

độ màu của phức t o thành ở bước sóng 550 nm, cuvet th ch anh 1 cm;

- Tổng bụi lơ lửng

Tuân thủ theo quy trình: HD-05-5.7: Quy trình lấy, bảo quản và vận

chuyển mẫu bụi TSP trong không khí;

ẫu bảo quản trong t i kép đem về ph ng thí nghiệm

Thiết bị:

- Cân phân tích với độ chính xác 0.0001g;

- Tủ sấy có khả năng duy trì nhiệt độ 60oC ± 2oC;

- Bình thủy tinh chống ẩm có chứa silicagen làm chỉ thị;

- Giấy lọc bụi TSP làm bằng vật liệu có sức cản nh , có hiệu suất cao

Hình 3.2:Một số hình ảnh lấy mẫu tại khu vực mỏ

Trang 31

Bảng 3.5 Phương ph p phân tích trong phòng thí nghiệm

STT Tên thông số Phương ph p

Đảm bảo chất lượng trong phòng th nghiệm

- ỹ thuật viên được giao chính thức thực hiện thử nghiệm khi lãnh đ o

ph ng thí nghiệm đánh giá là đ t được độ chính xác theo yêu cầu theo hệ thống quản l chất lượng ISO/IEC 17025:2005

- Hệ thống quản l chất lượng ph ng thí nghiệm: Ph ng thí nghiệm thiết lập và duy trì hệ thống quản l chất lượng phù hợp với ph m vi ho t động, bảo đảm tính khách quan và chính xác của các kết quả thử nghiệm

- iểm soát tài liệu, hồ s ph ng thí nghiệm: Ph ng thí nghiệm thực hiện phân lo i, thống kê, lưu trữ, quản l và kiểm soát các tài liệu, hồ s thuộc hệ thống quản l chất lượng tuân thủ theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005

- Phư ng pháp thử nghiệm:

+ Các phư ng pháp thử nghiệm được sử dụng là các phư ng pháp tiêu chuẩn đã được ban hành theo QCVN hoặc TCVN

+ Quản l mẫu thử nghiệm:

Các quy trình quản l mẫu thích hợp với từng thông số phân tích cụ thể;

Trang 32

Hệ thống mã hóa mẫu của ph ng thí nghiệm được xây dựng và được duy trì t i ph ng thí nghiệm trong suốt thời gian mẫu được lưu t i ph ng thí nghiệm

Hệ thống mã hóa mẫu bảo đảm mẫu không bị nhầm lẫn;

Các mẫu sau khi được phân tích xong được lưu giữ và bảo quản trong một thời gian theo các quy định hiện hành để sử dụng trong trường hợp cần kiểm tra

và phân tích l i

Bảo đảm chất lượng số liệu: Ph ng thí nghiệm xây dựng các thủ tục kiểm soát chất lượng để kiểm tra tính đ ng, độ lặp l i của phép thử cũng như sự thành

th o của kỹ thuật viên thực hiện phép thử

Kiểm soát chất lượng trong phòng th nghiệm

Số lượng mẫu QC tối thiểu cần thực hiện trong mỗi m mẫu phải đủ để kiểm tra sự nhiễm bẩn của dụng cụ, hóa chất, thuốc thử, các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá độ chụm, độ chính xác của kết quả phân tích nhưng không được vượt quá 15% t ng số mẫu cần phân tích của một chư ng trình quan trắc ẫu QC sử dụng bao gồm mẫu trắng hiện trường và mẫu trắng phư ng pháp

+ Mẫu trắng phương pháp: là mẫu nước cất hai lần, được sử dụng để kiểm

tra sự nhiễm bẩn dụng cụ và hóa chất, chất chuẩn trong quá trình phân tích mẫu

ẫu trắng phư ng pháp được trải qua các bước xử l , phân tích như mẫu thực

- Kiếm tra sự thành th o của nhân viên:

Ngoài ra, hàng năm ph ng thử nghiệm có t chức kiểm tra độ thành th o của nhân viên dựa trên c sở tham gia các chư ng trình thử nghiệm liên phòng

do hội các phòng thử nghiệm Việt Nam - Vinalab t chức

Hiệu chuẩn thiết bị

- Thông tin về việc thực hiện hiệu chuẩn thiết bị: Thiết bị quan trắc được hiệu chuẩn theo Thông tư số 23/2013/TT/B HCN quy định về đo lường đối với phư ng tiện đo nhóm 2, Thiết bị quan trắc được hiệu chuẩn 01 lần/năm t i Viện

C điện nông nghiệp và công nghệ sau thu ho ch

Phư ng pháp phân các thông số quan trắc:

Trang 33

Nhiệt độ: là thang đo giữa nóng và l nh, vật nào có nhiệt độ cao h n thì nóng h n Nhiệt độ thường đo bằng độ C hoặc độ F

Độ ẩm không khí: là đ i lượng vật l xác định khối lượng h i nước tính ra gam trong một đ n vị thể tích xác định

Tốc độ gió: Tốc độ của luồng không khí dịch chuyển trên bề mặt trái đất

Áp suất khí quyển: Áp suất khí quyển, đôi khi c n được gọi là áp suất barometric, là áp lực trong bầu khí quyển Trái Đất hay của một hành tinh khác) Trong hầu hết các trường hợp, áp suất khí quyển gần tư ng đư ng với áp suất thủy tĩnh do trọng lượng của không khí ở trên điểm đo hi độ cao tăng, khối lượng khí quyển giảm xuống ít h n, do đó áp suất khí quyển giảm với độ cao ngày càng tăng Áp lực đo lực trên một đ n vị diện tích, với các đ n vị SI của Pascals (1 pascal = 1 newton trên một mét vuông, 1 N/m2 Trung bình, một cột không khí có diện tích mặt cắt ngang 1cm2 (cm2 , được đo từ mực nước biển trung bình đến đỉnh của bầu khí quyển Trái Đất, có khối lượng khoảng 1,03kg

và có lực hoặc "trọng lượng "khoảng 10,1 newton hoặc 2,37 lbf, dẫn đến áp suất

ở mực nước biển khoảng 10,1 N / cm2 hoặc 101 kN / m2

Tiếng ồn:Được đo t i hiện trường bằng máy Tiếng ồn Tiếng Anh:noise)

là những âm thanh không mong muốn Gây khó chịu cho người nghe, ảnh hưởng tới quá trình làm việc và nghỉ ng i.Tiếng ồn vật l là những dao động sóng âm với cường độ và tần số khác nhau, sắp xếp không có trật tự và được lan truyền trong môi trường đàn hồi

Phương pháp phân t ch:

Đo nhanh bằng máy t i hiện trường

Trang 34

Thông số CO: Công thức hóa học là CO, là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cacbon và các hợp chất chứa cacbon

Phương pháp phân tích

Phản ứng được thực hiện trong môi trường kiềm Na2CO3)

ẫu khí Cacbon onoxit CO tác dụng với Paladi clorua t o thành Paladi kim lo i:

CO + PdCl2 + H2O = CO2 + 2HCl + Pd

Cho thuốc thử Folinxiocant với Paladi, thuốc thử s bị khử chuyển màu vàng thành màu xanh, phản ứng thực hiện trong môi trường kiềm Na2CO3) 2H3PO4.10MoO3 + 4HCl + 2Pd = 2PdCl2+2H2O+2[(MoO3)4.(MoO2).H3PO4]

Dựa vào phản ứng trên, phân tích Cacbon Monoxit bằng phư ng pháp so màu t i bước sóng 650nm

Thiết bị

- Cân phân tích với độ chính xác 0.0001g;

- Tủ sấy có khả năng duy trì nhiệt độ 105oC ± 2oC;

- Bình thủy tinh chống ẩm có chứa silicagen làm chỉ thị;

- áy quang ph tử ngo i khả kiến Lambda 25 - Perkin Elmer ỹ ;

Trang 35

Dung dịch Natri cacbonat 20%

Hòa tan 20g Natri cacbonat (Na2CO3 trong khoảng 50 ml nước cất trong bình định mức 100ml, thêm nước vừa đủ đến v ch, lắc đều

Dung dịch thuốc thử Folin-xiacanto dung dịch photpho molipdic

Hòa 100g Natri tungstat (Na2WO4.2H2O), 25g Natri molypdat (NaMoO4) trong 700m nước cất, lắc đều cho tan hết hoàn toàn Sau đó thêm 100m HCl đặc d = 1,18 , 50m H3PO4 đặc 85%, lắc đều Chuyển toàn bộ hỗn hợp vào bình cầu 1000 m , đun sôi 10h trong bình cầu, có lắp ống sinh hàn ngược ở trên tránh bay h i.Để nguội đến nhiệt độ ph ng, rồi thêm 150g i2SO4.H2O, 50mL nước cất, 2-3 giọt Brom.Tháo b ống sinh hàn rồi đun sôi, thêm 15 ph t nữa để

lo i Brom dư Để nguội cho nước cất vừa đủ 1 lít ọc, giữ dung dịch trong chai nâu, bảo quản l nh

Dung dịch hấp thụ Paladi clorua (PdCl2 1o/ooo)

Dung dịch PdCl2 10/00: Paladiclorua tinh khiết sấy khô ở 1050

C trong 1 giờ, để nguội trong bình h t ẩm Cân 0,5g PdCl2 cho vào bình định mức dung tích 500m , thêm 200m nước cất, 2m axit clohydric đặc, lắc cho tan sau đó định mức tới v ch 500m ắc đều

1ml PdCl2 10/00 0,157 mg CO

Dung dịch PdCl2 10/000: Hút chính xác 10 mL PdCl2 10/00 cho vào bình

định mức 100m , thêm nước cất tới v ch ắc đều

Vận hành thiết bị

Trang 36

áy quang ph tử ngo i khả kiến UV-Vis Lambda 25 hãng Perkin Elmer:

Bật máy khoảng 15 ph t trước khi phân tích

* Điều chế kh CO: Cân 10 g axit Formic vào bình có 2 đầu, 1 đầu có thể đậy kín và

1 đầu hở Sử dụng bình tam giác dung tích 1 lít chịu nhiệt có 2 đầu, 1đầu nh được nối với ống nhựa đủ dài để khí thoát ra và nối vào bình hấp thụ Tiếp tục h t 10 m

H2SO4 đặc vào bình, đậy n t cao su, đem đun trên bếp ở nhiệt độ 100OC, đun khoảng

5 ph t thấy khói trắng xuất hiện hói trắng bay lên chính là CO

ẫu sau khi để tiếp x c trong 4 giờ, thỉnh thoảng lắc tránh làm cho kết tủa đen dính lên thành bình Đem đun cách thủy trong thời gian 10 - 15 ph t để đu i hết khí CO thừa, cho thêm dung dịch Paladi clorua 10

/00 vào cho đủ 1m lần lượt

từ 1,0- 0,9 - 0,8 - 0,6 - 0,4 - 0,2 - 0,0)

Quy trình dựng đường chuẩn được thể hiện theo các bước trong bảng sau:

Trang 37

6 Chuyển toàn bộ dung dịch và tráng s ch bình bằng nước cất

Đo ph hấp thụ ở bước sóng 650 nm và lập đường chuẩn: nồng độ - ABS

Yêu cầu: Đường chuẩn tuyến tính có hệ số tư ng quan R2

= ≥ 0,98

Phân t ch mẫu

- Bình đựng mẫu để tiếp x c với dung dịch Paladi clorua 10/000 trong 4 giờ Cho thêm vào bình đựng mẫu 1,5m thuốc thử Folin-xiacanto Đun cách thủy 30 ph t, trên mỗi bình có một cái phễu con, giữ cho kh i bị c n Thỉnh thoảng lắc cho tan kết tủa Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch và tráng s ch

Trang 38

bình bằng nước cất vào bình định mức 50 m Thêm vào mỗi bình 10 m dung dịch Natri Cacbonat 20% Na2CO3 20% và thêm nước cất đủ 50ml ắc đều để yên 15 ph t, so màu ở bước sóng 650nm

- àm mẫu thực đồng thời song song với mẫu trắng: Cho vào bình khác 1ml dung dịch Paladi clorua 10

/000 và làm tư ng tự như mẫu thực

đo được mg ; V: Thể tích khí hấp thụ ở điều kiện tiêu chuẩn

Thông số SO2: là một hợp chất hóa học có tên gọi khác là lưu huỳnh đioxit, đây là sản phẩm chính khi đốt cháy lưu huỳnh SO2 chất khí vô c không màu, nặng h n không khí và là một lo i oxit axit, có điểm nóng chảy là -72,4 độ

C và điểm sôi là - 10 0

C Ngoài ra, khí nàyc n có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch brôm và màu cánh hoa hồng Khí SO2 bị xem là một mối nguy h i đáng kể đối với môi trường Có mặt trong khói thuốc

lá, khí thải của các nhà máy, hệ thống l sử i, phư ng tiện giao thông khí này gây ô nhiễm bầu không khí và là một trong những chất gây ra mưa axit làm

ăn m n công trình, phá ho i cây cối o i khí này gây khó thở, nóng rát trong mũi và c họng là nguyên nhân của bệnh viêm ph i, viêm đường hô hấp, viêm mắt

Trang 39

Phương pháp phân t ch

Thiết bị:

áy quang ph tử ngo i khả kiến UV-Vis Lambda 25 hãng Perkin Elmer,

sử dụng ở bước sóng 55 nm và cuvet th ch anh 1cm

Cân phân tích

Dụng cụ:

Bảng 3.8 Dụng cụ ịnh mức hóa chất STT Tên dụng cụ Thể tích Đơn vị Số lƣợng Loại

Các hoá chất thuốc thử phải sử dụng lo i tinh khiết phân tích;

Natri tetracloromercurat TC , dung dịch hấp thụ C Na2[HgCl3]) = 0,04mol/l Hòa tan 10,9 g (HgCl2 , 4,7g natri clorua NaCl và 0,07g muối dinatri dihydrat của axit etylen dinitrotetra axetic, [ HOCOCH2)2N(CH2)2

N(CH2COONa)2.2H2O] EDTA trong bình định mức dung tích 1000ml.Thêm nước đến v ch, trộn đều Giữ dung dịch trong bình đậy n t kín, dung dịch này bền trong vài tháng nếu dung dịch có kết tủa thì phải lo i b

Trang 40

Pararosanilin hydroclorua PRA , dung dịch 0,16g/

Chuyển 8,6m Axit clohydric HCl  1,19g/ml, 38% vào bình định mức dung tích 100m Thêm nước đến v ch và lắc đều

Chuyển 20,5m axit phosphoric H3PO4 (85% (mm) ( 1,69g/ml) vào bình định mức 100m Thêm nước đến v ch và lắc đều

Hòa tan 0,1g pararosanilin hydroclorua (C19H17N3.HCl) vào 100mL dung dịch axit clohydric đã pha chế 7.4.3;

Tinh chế PRA:

Cho 100m Axit Clohydric đã pha loãng ở trên 7.3.3 và 100mL Butanol vào bình chiết dung tích 1000 m , lắc đều để yên 5 ph t c này dung dịch s phân thành 2 lớp ớp trên cùng là Axit bão h a Butanol, lớp phía dưới

1-là Butanol bão h a Axit Vặn n t xoáy của bình chiết cho ra 2 cốc đựng riêng biệt có k hiệu

H a tan PRA: Cho 50 m dung dịch Axit bão h a Butanol lớp trên cùng

và bình chiết có chứa 0,1g PRA lắc đều cho tan hết PRA, để yên trong 10 ph t Sau đó cho thêm 50 m dung dịch Butanol bão h a Axit lớp phía dưới lắc đều

để yên phân thành 2 lớp ấy lớp dung dịch phía dưới vào cốc đựng lớp dung dịch phía trên b đi , thêm 20-30m dung dịch Butanol bão h a Axit lớp phía dưới vào bình chiết, sau đó cho dung dịch chảy qua bông thủy tinh ta được PRA tinh chế

Pha chế PRA: Dùng pipet lấy 20m dung dung dịch đã pha chế cho vào bình định mức 250m Cho thêm 25ml dung dịch axit phosphoric trộn đều và thêm nước tới v ch ưu giữ chai tối màu

Formaldehyd ~ 2g/L

Dùng pipet lấy 0,5ml dung dich formaldehyd HCHO từ 36% m/m đến 38% m/m cho vào bình định mức 100ml Chuẩn bị dung dịch này hàng ngày

Axit sunfamic 6g/L

Ngày đăng: 19/05/2021, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w