Tuy nhiên, do lượng khách du lịch đến với Chùa Hương tập trung trong một thời gian ngắn thu hút khoảng 1,2 đến 1,4 triệu du khách trong thời gian 3 tháng đã gây một sức ép rất lớn lên mô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-Z -
N VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU DU LỊCH CHÙA HƯƠNG,
XÃ HƯƠNG SƠN, HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-
N VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU DU LỊCH CHÙA HƯƠNG,
XÃ HƯƠNG SƠN, HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS BÙI XUÂN DŨNG
Hà Nội, 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này (ngoài những phần được trích dẫn) là do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực và phù hợp với thực tế, chưa được công bố ở công trình nào
Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2018
Tác giả
Phạm Thị Phương Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các tập thể và
cá nhân Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Trường Đại học Lâm nghiệp đã truyền thụ cho tôi những kiến thức quý báu và kinh nghiệm thực tiễn sinh động trong suốt thời gian tôi theo học tại Trường Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến thầy giáo TS Bùi Xuân Dũng, Thầy đã tận tâm hướng dẫn, định hướng, theo sát và hỗ trợ tôi trong quá trình tôi thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các ban, ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Mỹ Đức, học viên lớp cao học Khoa học môi trường khóa 24A, gia đình bạn bè
đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình
và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Lâm nghiệp, cán bộ các ban, ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu cùng bạn bè, gia đình lời chúc sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2018
Tác giả
Phạm Thị Phương Lan
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.2 Mối quan hệ giữa môi trường và du lịch 6
1.3 Tác động của du lịch đến môi trường 8
1.3.1 Những tác động tích cực 8
1.3.2 Những tác động tiêu cực 10
1.4 Các nghiên cứu tại Việt Nam về tác động của các hoạt động du lịch đến môi trường và khu vực nghiên cứu 14
1.4.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam về tác động của các hoạt động du lịch đến môi trường 14
1.4.2 Các nghiên cứu tại chùa Hương 16
CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 19
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 19
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 19
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 19
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 19
Trang 62.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.3.1 Xác định hiện trạng của hoạt động du lịch tại chùa Hương 20
2.3.2 Đánh giá đặc điểm rác thải từ các hoạt động du lịch tại chùa Hương 20
2.3.3 Nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước 20
2.3.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động từ nước thải, rác thải đến môi trường chùa Hương 21
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Xác định đặc điểm của hoạt động du lịch tại chùa Hương 21
2.4.2 Đánh giá đặc điểm rác thải từ các hoạt động du lịch tại chùa Hương 25
2.4.3 Nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước 29
2.4.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động từ nước thải, rác thải đến môi trường chùa Hương 34
CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 35
3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 35
3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 40
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Hiện trạng hoạt động du lịch tại chùa Hương 41
4.1.1 Công tác quản lý sử dụng đất tại khu di tích chùa Hương 41
4.1.2 Công tác quản lý và tổ chức lễ hội tại chùa Hương 42
4.1.3 Các tuyến du lịch chính tại chùa Hương 46
4.1.4 Đặc điểm khách du lịch đến với Chùa Hương 49
4.1.5 Đánh giá sức chứa của khu du lịch Hương Sơn 54
4.1.6 Các dịch vụ, thương mại tại chùa Hương 56
4.2 Đặc điểm rác thải từ các hoạt động du lịch tại chùa Hương 60
4.2.1 Nguồn phát sinh rác thải 60
4.2.2 Khối lượng rác thải phát sinh 61
Trang 74.2.3 Phân loại, thành phần rác thải 64
4.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải 66
4.2.5 Công tác xử lý rác thải 71
4.2.6 Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 76
4.3 Nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước: 78
4.3.1 Hiện trạng nước mặt suối Yến: 78
4.3.2 Nguồn gây ô nhiễm nước mặt suối Yến: 83
4.3.3 Thành phần, tính chất, ước tính lượng nước thải phát sinh 84
4.3.4 Biện pháp xử lý nước thải đang được áp dụng tại Hương Sơn 86
4.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường chùa Hương 87
4.4.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường chùa Hương 87
4.4.2 Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách đối với chính quyền địa phương 91
4.4.3 Giải pháp truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng 93
4.4.4 Tăng cường sự tham gia trực tiếp của người dân trong việc bảo vệ môi trường 96
4.4.5 Giải pháp về quy hoạch khu vực kinh doanh dịch vụ 98
4.4.6 Các giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ 98
CHƯƠNG V KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Tồn tại 107
5.3 Khuyến nghị 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL khu DT &TC Hương
Sơn
Ban quản lý khu Di tích và Thắng cảnh Hương Sơn
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thông tin các tuyến du lịch tại chùa Hương 47Bảng 4.2 Lượng du khách tham quan chùa Hương giai đoạn 2009 – 2018 50Bảng 4.3 Đặc điểm các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch tại chùa Hương 54Bảng 4.4 Kết quả sức chứa du khách tại khu du lịch chùa Hương 54Bảng 4.5 Khối lượng rác thải phát sinh mùa hội năm 2018 62Bảng 4.6 Lượng rác thải phát sinh tại chùa Hương giai đoạn 2009 – 2018 63Bảng 4.7 Thành phần rác thải phát sinh tại Chùa Hương 65
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ sự tác động của hoạt động du lịch đến môi trường 7
Hình 1.2 Sơ đồ sự ảnh hưởng của môi trường đến du lịch 7
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt suối Yến 31
Hình 2.2 Lấy mẫu nước suối Yến 33
Hình 3.1 Vị trí xã Hương Sơn 35
Hình 3.2 Đặc sản mơ và rau sắng chùa Hương 39
Hình 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Hương Sơn 41
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh diện tích khu di tích và rừng đặc dụng Hương Sơn 42
Hình 4.3 Cơ cấu tổ chức BQL khu DT&TC Hương Sơn 44
Hình 4.4 Sơ đồ tuyến du lịch tại khu di tích thắng cảnh Hương Sơn 47
Hình 4.5 Suối Yến và Đền Trình Ngũ Nhạc tại chùa Hương 48
Hình 4.6 Chùa Thiên Trù và chùa Giải Oan 49
Hình 4.7 Động Đại Binh và Động Hương Tích 49
Hình 4.8 Du khách trẩy hội chùa Hương năm 2018 50
Hình 4.9 Biểu đồ lượng khách tham quan tại chùa Hương 2009-2018 51
Hình 4.10 Biểu đồ sức chứa tự nhiên và sức chứa thực tế tại chùa Hương 55
Hình 4.11 Biểu đồ so sánh lượng khách đến tham quan và sức chứa thực tế 55
tại chùa Hương 55
Hình 4.12 Dịch vụ thuyền đò và bán hàng rong trên suối Yến 57
Hình 4.13 Dịch vụ cáp treo chùa Hương 58
Hình 4.14 Một số nhà hàng tại khu vực Thiên Trù 59
Hình 4.15 Biểu đồ lượng rác thải phát sinh tại chùa Hương giai đoạn 2009-2018 64 Hình 4.16 Biểu đồ tỷ lệ thành phần rác thải sinh hoạt chùa Hương năm 2018 66
Hình 4.17 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý rác thải tại khu di tích 67
Hình 4.18 Sơ đồ tổ chức thu gom tại Đền Trình 68
Trang 11Hình 4.19 Sơ đồ Thu gom rác thải tại Chùa Thiên Trù 69
Hình 4.20 Sơ đồ thu gom rác tại động Hương Tích 69
Hình 4.21 Bãi rác Mả Mê và bãi rác thôn Yến Vỹ 73
Hình 4.22 Đốt vàng mã và thắp hương tại Thiên Trù 73
Hình 4.23 Lò đốt thủ công và bãi chứa rác động Hương Tích 74
Hình 4.24 Lò đốt rác thải theo công nghệ Nhật Bản tại khu vực Mả Mê 76
Hình 4.25 Biểu đồ biểu diễn nồng độ DO 80
Hình 4.26 Biểu đồ biểu diện BOD5 80
Hình 4.27 Biểu đồ biểu diễn NH4+--N 81
Hình 4.28 Biểu đồ biểu diễn PO43--P 81
Hình 4.29 Biểu đồ biểu diễn Colifom 82
Hình 4.30 Bể tự hoại 3 ngăn 86
Hình 4.31 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải 100
Hình 4.32 Công nghệ XLNT tập trung 101
Trang 12
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như là một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nước.Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng tạo việc làm, thúc đẩy thương mại và đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng của nhiều nước trên thế giới Riêng năm 2016, du lịch và lữ hành toàn cầu đóng góp trực tiếp vào GDP hơn 2,3 nghìn tỷ USD (tương đương 3,1%) và trực tiếp tạo ra gần 109 triệu việc làm (chiếm 3,6% tổng việc làm trên toàn thế giới) Mạng lưới du lịch đã được thiết lập ở hầu hết các quốc gia Các lợi ích kinh tế mang lại từ du lịch là điều không thể phủ nhận, thông qua việc tiêu
dùng của du khách đối với các sản phẩm của du lịch
[http://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/23687]
Tại Việt Nam, trong những năm qua, ngành Du lịch đã có bước phát triển rõ rệt và đạt được những kết quả quan trọng, rất đáng khích lệ Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đạt 10,2%/năm, khách du lịch nội địa đạt 11,8%/năm Năm 2016, số lượng khách du lịch quốc tế đạt 10 triệu lượt người, tăng hơn 4,3 lần so với năm 2001; khách du lịch nội địa đạt 62 triệu lượt người, tăng 5,3 lần so với năm 2001; đóng góp trực tiếp ước đạt 6,8% GDP, cả gián tiếp và lan toả đạt 14% GDP Sự phát triển của ngành Du lịch
đã và đang góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xuất khẩu tại chỗ; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, tài nguyên thiên nhiên; tạo nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam [Bộ Chính trị
(2017), Nghị quyết số 08-NQ/TWvề phát triển du lịch thành ngành kinh tế
mũi nhọn]
Trang 13Cùng với sự phát triển của du lịch cả nước, khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn thuộc huyện Mỹ Đức, Hà Nội đã và đang từng bước phát triển với nhiều mô hình hoạt động và dịch vụ du lịch phong phú đáp ứng nhu cầu của
du khách tham quan Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 50km là một danh lam thắng cảnh, một di tích lịch
sử văn hoá, tín ngưỡng nổi tiếng của Hà Nội nói riêng và của Việt Nam nói chung, là một điểm hẹn du lịch hấp dẫn được nhiều bạn bè trong và ngoài nước biết đến Nơi đây có động Hương Tích với vẻ đẹp hiếm có được coi là
“Nam thiên đệ nhất động”, một vùng sơn thủy hữu tình, non xanh nước biếc, không chỉ có bề dày lịch sử hơn 500 năm, mà còn là một danh thắng nổi tiếng
về du lịch và lễ hội lâu đời mang yếu tố tâm linh của người dân đất Việt mỗi khi tết đến, xuân về Lễ hội Chùa Hương được biết đến như một lễ hội cầu may, bắt đầu từ mồng 6 Tết Nguyên đán, kéo dài trong 3 tháng, trong khoảng thời gian này thu hút 90% lượng khách du lịch đến với Chùa Hương so với cả năm Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động du lịch ở chùa Hương đã giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức, mà hơn bao
giờ hết lễ hội còn mang lại những giá trị tinh thần cho đời sống xã hội
Tuy nhiên, do lượng khách du lịch đến với Chùa Hương tập trung trong một thời gian ngắn (thu hút khoảng 1,2 đến 1,4 triệu du khách trong thời gian 3 tháng) đã gây một sức ép rất lớn lên môi trường tự nhiên tại đây, rõ rệt nhất là
sự gia tăng mức sử dụng tài nguyên, tăng lượng rác thải, nước thải gây ô nhiễm môi trường… Ngược lại khi môi trường bị ô nhiễm, suy thoái sẽ ảnh hưởng đến chất lượng khu du lịch, làm giảm sức hút đối với du khách đến tham quan Chính vì vậy phát triển bền vững không chỉ là mục tiêu, mà còn là nhiệm vụ trọng tâm của khu du lịch Hương Sơn Một trong những nhiệm vụ cần thiết và cấp bách đó là phải đánh giá được những tác động của du lịch đến môi trường
Trang 14trên cơ sở đó đề xuất được những giải pháp phù hợp để giảm thiểu ô nhiễm môi
trường tại khu du lịch chùa Hương Do vậy, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động du lịch đến môi trường tại khu du lịch chùa Hương, xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”
Trang 15CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm môi trường: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự
nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và
sinh vật.” [Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam, 2014];
- Khái niệm du lịch theo tổ chức du lịch thế giới (World Tourist Organization), một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc, Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm chú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư
- Liên Hiệp Quốc (1963) định nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.”
* Theo Luật du lịch Việt Nam, 2017:
- Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài
nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác
- Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu về du lịch trong tương lai
Trang 16- Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nơi diễn ra các hoạt động du lịch
- Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch
- Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên
du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa:
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác
có thể được sử dụng cho mục đích du lịch
+ Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch
+ Du lịch văn hóa là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tôn vinh giá trị văn hóa mới của nhân loại
Trang 17- Du lịch tâm linh trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng có những quan niệm khác nhau và đến nay vẫn chưa có một khái niệm chung nhất Tuy nhiên, xét về nội dung và tính chất hoạt động, du lịch tâm linh thực chất là loại hình du lịch văn hóa, lấy yếu tố văn hóa tâm linh vừa làm cơ sở vừa làm mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu tâm linh của con người trong đời sống tinh thần Theo cách nhìn nhận đó, du lịch tâm linh khai thác những yếu
tố văn hóa tâm linh trong quá trình diễn ra các hoạt động du lịch, dựa vào những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với lịch sử hình thành nhận thức của con người về thế giới, những giá trị về đức tin, tôn giáo, tín ngưỡng
và những giá trị tinh thần đặc biệt khác Theo đó, du lịch tâm linh mang lại những cảm xúc và trải nghiệm thiêng liêng về tinh thần của con người trong khi đi du lịch
[http://www.vietnamtourism.com/index.php/news/items/10680]
1.2 Mối quan hệ giữa môi trường và du lịch
Hoạt động du lịch có mối quan hệ mật thiết với môi trường, khai thác đặc tính của môi trường để phục vụ mục đích phát triển và tác động trở lại góp phần làm thay đổi các đặc tính của môi trường
Sự tồn tại và phát triển của du lịch với tư cách là một ngành kinh tế gắn liền với khả năng khai thác tài nguyên, khai thác đặc tính của môi trường xung quanh Chính vì vậy hoạt động du lịch liên quan một cách chặt chẽ với môi trường hiểu theo nghĩa rộng Các cảnh đẹp của thiên nhiên như núi, sông, biển cả , các giá trị văn hoá như các di tích, công trình kiến trúc nghệ thuật hay những đặc điểm và tình trạng của môi trường xung quanh là những tiềm năng và điều kiện cho phát triển du lịch Ngược lại, ở chừng mực nhất định, hoạt động du lịch tạo nên môi trường mới hay góp phần cải thiện môi trường như việc xây dựng các công viên vui chơi giải trí, các công viên cây xanh, hồ nước nhân tạo, các làng văn hoá du lịch
Trang 18Hình 1.1 Sơ đồ sự tác động của hoạt động du lịch đến môi trường
Việc thu hút du khách, tạo nên công ăn việc làm cho người dân, kích thích sự phát triển của các làng nghề thủ công truyền thống, cải thiện đời sống cộng đồng người dân địa phương…là hệ quả tích cực của tác động du lịch đến môi trường Trong quá trình phát triển, mối quan hệ nhân quả giữa môi trường và hoạt động du lịch rất chặt chẽ, vì vậy sự suy giảm chất lượng của môi trường sẽ dẫn đến sự giảm sút sức hút của hoạt động du lịch
Hình 1.2 Sơ đồ sự ảnh hưởng của môi trường đến du lịch
Như vậy, rõ ràng rằng hoạt động du lịch và môi trường có tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau và nếu khai thác, phát triển hoạt động du lịch không hợp lý có thể sẽ là nguyên nhân làm suy giảm giá trị của các nguồn tài
Trang 19nguyên, suy giảm chất lượng môi trường và cũng có nghĩa là làm suy giảm hiệu quả của chính hoạt động du lịch Cho nên trong hoạt động du lịch cần có những quy hoạch hợp lý, chính sách và dự án tối ưu nhất nhằm giảm thiểu tác
động đến môi trường [Lý Thị Ngọc Nga, 2011]
1.3 Tác động của du lịch đến môi trường
1.3.1 Những tác động tích cực
* Tác động của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên:
- Hoạt động du lịch tạo ra hiệu quả tốt đối với việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tối ưu các nguồn tài nguyên và môi trường Biểu hiện rõ rệt nhất của hoạt động du lịch là vấn đề bảo tồn môi trường Du lịch góp phần tích cực vào việc bảo tồn các vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự nhiên, các khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường, tu bổ, bảo vệ hệ thống đến đài lịch sử kiến trúc mỹ thuật Ở Việt Nam hiện nay đã xác định và đưa vào bảo vệ cấp độ quốc gia
134 khu rừng đặc dụng ( trong đó có 30 vườn quốc gia, 70 khu bảo tồn tự
nhiên và 34 khu rừng – văn hóa – lịch sử - môi trường)
- Nhờ những dự án có các công viên cảnh quan, khu nuôi chim thú hoặc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua nuôi trồng nhân tạo phục vụ du lịch, làm tăng thêm mức độ đa dạng tại những điểm du lịch Hoạt động du lịch tạo nên môi trường mới hay góp phần cải thiện môi trường như việc xây dựng các công viên vui chơi giải trí, các công viên cây xanh, hồ nước nhân tạo, các làng văn hoá du lịch Du lịch phát triển đưa đến sự kiểm soát ở các điểm du lịch nhằm bảo vệ môi trường
- Du lịch có khả năng làm tăng nhận thức của cộng đồng về môi trường khi họ tiếp xúc gần gũi với thiên nhiên và môi trường Sự tiếp xúc này khiến
du khách có thể nhận thức đầy đủ các giá trị của thiên nhiên và có những hành vi và hoạt động có ý thức để bảo vệ môi trường Du lịch góp phần tích cực tu sửa phát triển cảnh quan đô thị, cảnh quan tại các điểm du lịch như tu
Trang 20sửa nhà cửa thành những cơ sở du lịch mới, cải thiện môi trường cho cả du khách và cư dân địa phương bằng cách gia tăng phương tiện vệ sinh công cộng, đường sá thông tin, năng lượng, nhà cửa xử lí rác và nước thải được cải thiện, dịch vụ môi trường được cung cấp
- Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ sử dụng quỹ đất còn trống chưa được sử dụng hiệu quả
* Hoạt động du lịch tác động đến môi trường nhân văn:
- Tác động đến chính trị: thông qua hoạt động du lịch, du khách có được
sự giao lưu, hiểu biết lẫn nhau làm gia tăng sự đoàn kết quốc tế, hòa bình, hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc Du lịch cũng chấp nhận các hình thức giao lưu văn hóa khác nhau, kể cả trao đổi quan điểm và luyện tập các ngôn ngữ khác nhau
- Du lịch có tác động thúc đẩy, xây dựng văn minh tinh thần Du lịch là lối sống đặc biệt ngày càng trở thành một loại hành vi xã hội phổ biến thông qua khai thác hoạt động du lịch bằng nhiều hình thức, du khách được mở rộng tầm mắt, thêm phần lịch thiệp, tăng cường hiểu biết, thoải mái tinh thần, tôi luyện tình cảm Vì vậy, hoạt động du lịch góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần và tu dưỡng đạo đức cho con người Du lịch có ý nghĩa nhân sinh và xã hội rất tích cực, thúc đẩy du lịch quốc dân là yếu tố cơ bản của phồn vinh xã hội
- Đồng thời thông qua tham gia hoạt động du lịch còn có thể làm tăng sự hiểu biết của du khách đối với cảnh quan thiên nhiên, đất nước, con người, lịch sử văn hóa xã hội của quốc gia, nhờ vậy tinh thần yêu tổ quốc, quê hương được tăng lên và có tinh thần trách nhiệm xây dựng đất nước giàu mạnh, lòng
tự hào dân tộc và ý thức bảo vệ môi trường Du lịch có ý nghĩa nhân sinh và
xã hội rất tích cực, thúc đẩy du lịch là yếu tố cơ bản của phồn vinh xã hội Ngoài ra, Du lịch làm tăng nhận thức của địa phương về giá trị kinh tế của các
Trang 21khu vực tự nhiên và văn hóa, qua đó có thể khơi dậy niềm tự hào đối với những
di sản của quốc gia và địa phương cũng như quan tâm đến việc giữ gìn chúng
- Phát triển du lịch có lợi cho việc bảo vệ và phát triển văn hóa dân gian Ngoài việc cung cấp các hoạt động tham quan di tích văn vật, du ngoạn phong cảnh thiên nhiên, ngoài ra du lịch còn có tác dụng bảo vệ văn hóa, làm đẹp môi trường và thúc đẩy sự phát triển văn hóa dân tộc
- Du lịch tạo ra việc làm ảnh hưởng tích cực đến sự ổn định xã hội như: giảm bớt việc thanh niên đi nơi khác tìm việc làm, giảm bớt các tệ nạn xã hội
do có nhiều lao động thất nghiệp, tăng thu nhập của dân địa phương qua việc cung cấp những sản phẩm mỹ nghệ công nghiệp cho khách du lịch Ngoài ra,
du lịch nâng cao trình độ nghiệp vụ của người dân Phát triển du lịch có thể phát triển một số nghề mới liên quan đến dịch vụ du lịch
- Tạo hình ảnh mới trong mắt du khách, du khách trong và ngoài nước sẽ biết được biết thêm về cộng đồng người dân nơi họ đi du lịch Phát triển, giao lưu văn hóa: du khách biết thêm về văn hóa, âm nhạc, nghệ thuật, các món ăn truyền thống và ngôn ngữ của nước ta
- Hoạt động du lịch có thể đẩy mạnh việc bảo tồn và giao lưu các truyền thống văn hóa lịch sử, góp phần bảo tồn và quản lí bền vững các tài nguyên, bảo vệ các di sản ở địa phương, phục hưng các nền văn hóa bản xứ, các nghề thủ công mĩ nghệ sắp bị lãng quên
- Du lịch còn tạo ra khả năng hỗ trợ đắc lực cho việc bảo tồn các di tích lịch sử, khảo cổ đang có nguy cơ bị tàn lụi Đóng góp kinh phí trực tiếp hay gián tiếp cho việc phát triển các bảo tàng, các hoạt động văn hóa truyền thống, kể cả văn hóa ẩm thực
1.3.2 Những tác động tiêu cực
* Tác động đến môi trường tự nhiên:
Bên cạnh các đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, hoạt động du lịch đã gây ra một số tác động xấu đến môi trường Các tác
Trang 22động chủ yếu của các hoạt động du lịch đến tài nguyên môi trường được xem xét trên hai khía cạnh:
- Sự bất đồng và mâu thuẫn giữa các mục tiêu phát triển du lịch và môi trường
- Tác động của hoạt động du lịch góp phần làm môi trường tự nhiên xuống cấp
Hoạt động phát triển du lịch đồng nghĩa với việc gia tăng lượng du khách tới các điểm tham quan, du lịch, tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ và gia tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên… Theo Tổ chức Du lịch thế giới, lượng khách du lịch quốc tế năm 2016 ước đạt 1,235 tỷ lượt, tăng 3,9%
so với năm 2015 Theo dự báo của Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới đến năm 2030, lượng khách du lịch quốc tế đạt khoảng 1,8 tỷ lượt, trong
đó riêng khu vực Đông Nam Á thu hút lượng lớn khách du lịch quốc tế với
187 triệu lượt Từ đó các áp lực của phát triển du lịch đến môi trường cũng gia tăng Những hoạt động phát triển du lịch và hoạt động của du khách có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp đến tài nguyên và môi trường
Phát triển du lịch và các hoạt động có liên quan hiện đang góp phần làm môi trường xuống cấp về mọi mặt Đó là do việc sử dụng đất đai, xây dựng các cơ
sở dịch vụ du lịch và các hoạt động du lịch không mang tính bền vững Trên phạm
vi quốc gia, các vấn đề về môi trường trong hoạt động du lịch chủ yếu như sau:
Chất thải sinh hoạt ở các khu vực phát triển du lịch gia tăng nhanh
làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước và làm xấu cảnh quan:
Năm 1995, tổng lượng chất thải rắn từ hoạt động du lịch của Việt Nam khoảng 11.388 tấn thì đến năm 2000 đã là 19.146 tấn và đến năm 2002 là 32.273 tấn Tổng lượng chất thải lỏng tương ứng là 1.775.394 m3; 2.971.852
m3và 4.817.000 m3 Du lịch phát triển dẫn đến sự phát triển các hoạt động dịch vụ ăn uống, mua bán các sản phẩm, đồ lưu niệm nhân tạo và tự nhiên,
Trang 23dịch vụ vận chuyển và lưu trú Kết quả là các vịnh biển, các điểm tham quan,
du lịch phải hứng chịu càng nhiều hơn các loại chất thải (nước thải, dầu thải, rác thải sinh hoạt) và bị khuấy đục bởi sự di chuyển của các loại tàu thuyền Chất lượng môi trường tự nhiên, môi trường nước, sự đa dạng sinh học ở các nơi này bị suy thoái và bị đe doạ
Gia tăng mức độ suy thoái nguồn nước ngầm: Việc tăng nhanh nhu
cầu nước sinh hoạt cho hoạt động du lịch sẽ đồng thời gia tăng lượng nước thải và do đó góp phần làm tăng mức độ suy thoái và ô nhiễm các nguồn nước
ngầm, nước mặt hiện đang khai thác Ví dụ của Việt Nam: Tổng nhu cầu nước
cho khách du lịch năm 2000 là 5.714.815 m3 thì năm 2002 tăng tới 8.100.000
m3 Tính bình quân tiêu chuẩn cấp nước cho khách du lịch nội địa là 100-150 lít/ngày, khách quốc tế là 200-250 lít/ngày trong khi đó phần lớn dân địa phương mới đạt tiêu chuẩn cấp 80-120 lít/ngày
- Nước mặt: Một số hoạt động phục vụ du lịch có ảnh hưởng lớn đến
chất lượng nước mặt có thể xem xét như sau:
Việc nạo vét, san lấp đất, giải phóng mặt bằng trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch làm tăng đáng kể độ đục, hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước do các quá trình cơ học, làm thay đổi chất lượng nước, phá huỷ môi trường sống tự nhiên của sinh vật trong thuỷ vực
Việc thải rác bừa bãi từ quá trình xây dựng (rác thải xây dựng), rác thải sinh hoạt từ cư dân địa phương, công nhân nhập cư và du khách, các cơ
sở dịch vụ làm ô nhiễm nguồn nước bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất vô
cơ độc hại và các loại sinh vật gây bệnh
Xăng dầu rơi vãi từ các phương tiện cơ giới phục vụ du lịch cũng gây
ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước
- Quá trình phát triển các dịch vụ du lịch có nhiều ảnh hưởng đến tài
nguyên đất: Phát triển du lịch hiện nay ở Việt Nam mới chủ yếu tập trung vào
Trang 24việc xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu cuả du khách Tác động của nó có thể là ngắn hạn hoặc dài hạn và ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm, tài nguyên đất và ô nhiễm không khí (chủ yếu do bụi ) và tiếng ồn
Cơ sở hạ tầng cho du lịch tất yếu sẽ lấn chiếm các diện tích đất khác, ảnh hưởng đến cơ cấu sử dụng đất và cảnh quan thiên nhiên của địa phương
Quá trình đào đắp lấn biển, xây dựng làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên của địa phương, cấu trúc địa chất khu vực
Các chất thải rắn không được xử lý không triệt để hoặc không xử lý luôn là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với môi trường đất và mỹ quan chung
Các hoạt động quá mức của khách du lịch có tác động xấu đến môi trường đất của khu du lịch (do chuẩn bị lều trại, đốt lửa trại, đẽo đá, vứt rác thải…)
- Tăng lượng khí thải, đặc biệt là ở các khu đô thị du lịch góp phần gây ô nhiễm không khí: Vào mùa du lịch, các ngày lễ hội, ngày nghỉ cuối tuần
mức tiêu hao năng lượng và khí thải ô tô, xe máy tăng đột biến và làm tăng đáng kể lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí Lượng xe du lịch tập trung chuyên chở khách đến các trung tâm đô thị – khu du lịch gây ra tình trạng ách tắc giao thông
- Tác động tiêu cực đến tài nguyên sinh vật Đa dạng sinh học bị đe dọa
bởi nhiều loài sinh vật hoang dã quý hiếm bị săn bắt phục vụ nhu cầu ẩm thực, đồ lưu niệm của khách du lịch Ngoài ra, khi lượng du khách tập trung đông và lượng chất thải vứt vào môi trường cũng tác động có hại đến chu trình sống của động vật hoang dã trong các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu du lịch sinh thái…
* Những tác động tiêu cực khác:
Bên cạnh những tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường thì phát triển du lịch cũng tạo ra một số thay đổi làm giảm giá trị văn
Trang 25hoá truyền thống đặc sắc của địa phương vốn rất nhạy cảm do tiếp thu thiếu chọn lọc những nhân tố mới ngoại lai như ở Sapa, Mai Châu Ngoài ra còn phải kể đến sự lây truyền dịch bệnh đến cộng đồng mà điển hình như dịch SARS năm 2003 Nếu như các khu vực du lịch được qui hoạch hợp lý và quản
lý xây dựng, phát triển các dịch vụ du lịch chặt chẽ, hiệu quả thì các tác động bất lợi nêu trên hoàn toàn có thể kiểm soát được
Tất cả các ngành kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng đều có tác động đến tài nguyên và môi trường Những hoạt động này có thể là tích cực, song cũng có thể là tiêu cực đến tài nguyên và môi trường, nhất là trong các trường hợp không có tổ chức, quy hoạch hợp lý, sử dụng và bảo vệ cũng như khôi phục tài nguyên và môi trường một cách đúng đắn Để việc lập kế hoạch, thực hiện các dự án, các chính sách phát triển du lịch và bảo tồn tài nguyên và môi trường hiệu quả thì việc nghiên cứu, đánh giá các tác động của du lịch lên tài nguyên và môi trường phải tiến hành song song cùng lúc với quy hoạch du
lịch.[Nguyễn Quốc Công và cộng sự, Quản lý chất thải du lịch ở Việt Nam,
Trang 26vực, về phát triển du lịch bền vững; Đề xuất nhằm phát huy những lợi thế và hạn chế những bất cập để góp phần đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam theo những nguyên lý đã được xác định
- Vương Văn Quỳnh, Trần Quang Bảo (2002), nghiên cứu ảnh hưởng của du lịch đến bảo vệ môi trường ở Vườn quốc gia Tam Đảo, công trình nghiên cứu này các tác giả tập trung chủ yếu đến ảnh hưởng của hoạt động động du lịch đến bảo vệ môi trường
- Đặng Thị Tươi (2004), Đại học Kinh tế quốc dân, luận văn thạc sỹ:
“Phân tích mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi trường tại khu du lịch
Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên” Luận văn xác định được mức độ ảnh hưởng của phát triển du lịch tới môi trường khu du lịch Hồ Núi Cốc Để từ đó thấy rõ trách nhiệm của khách du lịch nói riêng và ngành du lịch nói chung trong việc bảo vệ môi trường Đồng thời đưa ra biện pháp nhằm cải thiện môi trường khu du lịch hướng tới phát triển bền vững
- Nguyễn Quốc Công và cộng sự (2010); Quản lý chất thải du lịch ở Việt Nam, tác giả tập trung nghiên cứu các nguồn phát sinh, đặc điểm cơ bản của chất thải du lịch, ô nhiễm môi trường từ các hoạt động du lịch đặc biệt là du lịch biển, quyền, nghĩa vụ tổ chức cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội trong công tác bảo vệ môi trường du lịch
- Lý Thị Ngọc Nga (2011), Khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường khu du lịch Sa Pa – tỉnh Lào Cai
” - Đánh giá hiện trạng du lịch khu du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường khu du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch bền vững tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, tuy nhiên giải pháp đưa ra chưa cụ thể
- Vũ Văn Quyết (2011), Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường ở Vườn quốc gia Tam Đảo Quá trình thu thập và xử lý số liệu tác giả
Trang 27sử dụng phương pháp kế thừa, điều tra xã hội học, điều tra thực địa và tổng hợp phân tích Đề tài đánh giá được các ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường và đã đưa ra được tiềm năng cũng như các giải pháp phát triển DLST Tuy nhiên, đề tài tập trung chủ yếu đến phân tích, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường
Nguyễn Thị Thu Hà (2017), Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường Đề tài đã xác định được các tác động của hoạt động du lịch đến VQG Tam Đảo trên 03 khía cạnh: kinh tế, xã hội, môi trường Về môi trường đã nêu những tác động tiêu cực nhất định: tăng lượng rác thải, gây xói mòn, sạt lở đất, làm nhiễu loạn sinh thái ảnh hưởng đến đời sống và cư trú của nhiều loài động vật Việc xử lý và thu gom rác thải trên các tuyến du lịch chưa được quan tâm, một số du khách xả rác bừa bãi trên dọc tuyến đi, hái lá, bẻ cành, giẫm đạp lên thảm thực vật và đưa ra giải pháp giảm thiểu Tuy nhiên đề tài mới chỉ phản ánh được cái nhìn một cách tổng quát nhất, một số số liệu về mới mang tính chất định tính và kế thừa
1.4.2 Các nghiên cứu tại chùa Hương
Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn không chỉ thu hút được lượng khách du lịch lên tới hàng triệu lượt người mỗi năm mà còn nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhà kinh tế và nhà quản lý Nhiều bài viết, bài nghiên cứu, luận văn, luận án đã nghiên cứu khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau Trong đó có thể đưa ra một số tác phẩm tiêu biểu như sau:
Võ Quế (2003) Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Chùa Hương – Hà Tây, Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Hà Nội
Trang 28Trần Thị Thùy Dung (2010) “Du lịch lễ hội chùa Hương”, khóa luận tốt nghiệp, khoa Quản lý văn hóa nghệ thuật, Đại học Văn hóa - Hà Nội Đề tài
đã nêu bật được những giá trị của thắng cảnh chùa Hương, vị thế của nó trong
sự phát triển của du lịch Hà Nội Đồng thời, chỉ ra được những thực trạng của
lễ hội chùa Hương tại thời điểm nghiên cứu đề tài Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả du lịch lễ hội chùa Hương nhằm góp phần quảng bá hình ảnh chùa Hương tới đông đảo du khách khắp nơi
Bùi Thị Thanh Huyền (2011) “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tại điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội ”, luận văn Thạc sĩ du lịch, Trường ĐH Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý du lịch làm cơ sở đưa ra các giải pháp trong công tác quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội Làm rõ tiềm năng, thực trạng khai thác du lịch, khách du lịch đến với Hương Sơn và công tác tác quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
Phạm Thị Hương Mai (2011) “Nghiên cứu phát triển du lịch bền vững ở chùa Hương” Nội dung đề tài xoay quanh việc bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên
du lịch ở khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững ở chùa Hương
Nguyễn Thị Thanh Tâm (2011) “Công tác quản lý lễ hội - du lịch chùa Hương của Ban quản lỷ di tích thẳng cảnh Hương Sơn - Mỹ Đức - Hà Nội ”, khóa luận tốt nghiệp, khoa Quản lý văn hóa nghệ thuật, Đại học Văn hóa - Hà Nội Tác giả đã khái quát quản lý nhà nước về lễ hội truyền thống hiện nay Đồng thời, đánh giá thực trạng công tác quản lý lễ hội du lịch chùa Hương của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn - Mỹ Đức - Hà Nội Qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tại nơi này
Trang 29Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, (năm 2014), “Giải pháp bảo vệ môi trường khu di tích và thắng cảnh chùa Hương” Báo cáo làm rõ thực trạng và nguyên nhân của những tồn tại trong vấn đề bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội tại chùa Hương Đồng thời cũng đề xuất giải pháp nhằm góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế các hiện tượng tiêu cực còn tồn tại trong mùa lễ hội, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho du khách và cộng đồng địa phương hoạt động kinh doanh dịch vụ phục vụ lễ hội
Vũ Thị Hoài Châu (2014), “Nghiên cứu du lịch lễ hội Chùa Hương ở huyện
Mỹ Đức, Hà Nội ”, Luận văn thạc sỹ du lịch, Trường ĐH Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà Nội Tác phẩm hệ thống hoá được những nền tảng lý luận về lễ hội, du lịch lễ hội, những yếu tố ảnh hưởng đến du lịch lễ hội, những nguyên tắc để phát triển lễ hội, phân tích những bài học kinh nghiệm phát triển lễ hội của các lễ hội nổi tiếng trong và ngoài nước Tác phẩm đã phân tích điều kiện, tình trạng hoạt động du lịch lễ hội chùa Hương, nghiên cứu sản phẩm
du lịch lễ hội, quảng bá tuyên truyền lễ hội chùa Hương, mở rộng thị trường du khách đến lễ hội chùa Hương, phân tích cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, mức độ quan tâm và đánh giá của khách hàng về du lịch lễ hội cũng như những dịch vụ lễ hội chùa Hương Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra những tồn tại, những điểm hạn chế của lễ hội chùa Hương từ công tác quản lý, điều hành lễ hội đến công tác bảo tồn các di sản vật thể và phi vật thể để từ đó vận dụng và xây dựng những phương
án, hướng đi phù hợp xứng với tiềm năng du lịch của lễ hội chùa Hương
Các nghiên cứu trên đây đã đề cập đến nhiều nội dung khác nhau về khu
di tích và thắng cảnh Hương Sơn, Hà Nội và sự phát triển của du lịch lễ hội chùa Hương Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu đầy đủ và sâu sắc về ảnh hưởng của các hoạt động du lịch đến môi trường tại khu vực này Từ đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường khu du lịch Chùa Hương, đề xuất một số giải pháp giảm thiểu tác động từ nước thải, rác thải đến môi trường chùa Hương
Trang 30CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG,
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài góp phần cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn về ảnh hưởng của các hoạt động du lịch đến môi trường chùa Hương, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường tại khu du lịch Chùa Hương hướng tới phát triển bền vững
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được hiện trạng của hoạt động du lịch tại chùa Hương
- Đánh giá được đặc điểm rác thải từ các hoạt động du lịch tại chùa Hương
- Đánh giá được chất lượng nước mặt tại chùa Hương
- Đề xuất được các giải pháp giảm thiểu tác động từ nước thải, rác thải đến môi trường chùa Hương
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng du lịch và ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường khu vực chùa Hương, xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố
Trang 31- Phạm vi về không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu tại khu vực chùa Hương, xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội Luận văn tập trung nghiên cứu tuyến du lịch chính tại chùa Hương (tuyến Hương Tích: Đền Trình, chùa Thiên Trù, Động Tiên Sơn, chùa Giải Oan, Đền Trấn Song, động Hương Tích, chùa Hinh Bồng)
- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 11/2017 đến 30/4/2018; Thu thập
một số tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại chùa Hương từ năm
2009 trở lại đây
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Xác định hiện trạng của hoạt động du lịch tại chùa Hương
- Công tác quản lý và tổ chức lễ hội tại chùa Hương:
- Xác định các tuyến du lịch chính tại chùa Hương;
- Xác định hiện trạng du khách đến với Chùa Hương;
- Đánh giá sức chứa (sức tải) của các tuyến du lịch sinh thái đang được khai thác tại khu du lịch chùa Hương
- Xác định các dịch vụ tại chùa Hương
2.3.2 Đánh giá đặc điểm rác thải từ các hoạt động du lịch tại chùa Hương
- Nguồn phát sinh chất thải;
- Phân loại, thành phần, tính chất rác thải;
- Số lượng rác thải phát sinh;
- Công tác thu gom, vận chuyển rác thải;
- Công tác xử lý rác thải;
- Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
2.3.3 Nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước
- Hiện trạng nước mặt tại khu vực chùa Hương;
- Nguồn phát sinh nước thải;
Trang 32- Thành phần, tính chất và ước tính lượng nước thải;
- Biện pháp xử lý nước thải;
2.3.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động từ nước thải, rác thải đến môi trường chùa Hương
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Xác định đặc điểm của hoạt động du lịch tại chùa Hương
* Các tiêu chí cần điều tra:
- Bộ máy quản lý tại chùa Hương (Chức năng nhiệm vụ, công tác quản
lý, tổ chức lễ hội, đội ngũ cán bộ…)
- Tài nguyên du lịch tại khu du lịch chùa Hương, các di tích lịch sử văn hóa
- Các tuyến du lịch chính trong khu du lịch được du khách đến thường xuyên
- Số lượng, nhu cầu du khách đến với chùa Hương, số lượng khách nước ngoài, trong nước, thời điểm đến, số lượng khách lưu trú qua đêm, đồ dùng khách thường mang đi, ngày đông khách nhất, ngày vắng khách nhất…
- Xác định các cơ sở lưu trú tại chùa Hương
- Xác định các dịch vụ tại chùa Hương
- Xác định được sức chứa tự nhiên, sức chứa thực tế/ngày từ đó tính được sức chứa tự nhiên, sức chứa thực tế/năm
* Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu của Ban quản lý khu di tích thắng cảnh Hương Sơn, UBND xã Hương Sơn để có số liệu về tài nguyên
du lịch tại khu du lịch chùa Hương, các di tích lịch sử văn hóa, các tuyến du lịch chính trong khu du lịch được du khách đến thường xuyên; các cơ sở lưu trú và các cơ sở cung cấp các dịch vụ trong chùa (dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi, bán đồ lưu niệm, hương, hoa…);
- Xác định cơ cấu quản lý, tổ chức của khu du lịch thông qua phỏng vấn trực tiếp 03 cán bộ Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, thời
Trang 33gian phỏng vấn trong giờ hành chính (tháng 3 năm 2018), địa điểm phỏng vấn tại Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, nội dung điều tra phỏng vấn chính là cơ cấu tổ chức của Ban quản lý, số lượng cán bộ, các tuyến du lịch chính khách thường xuyên tới, ngày đông khách nhất, lượng khách trung bình, tồn tại bất cập… ;
- Phương pháp đánh giá sức chứa (sức tải) của khu du lịch Chùa Hương
Đề tài sử dụng công thức của A.M Cifuentes và H.Cebaloos-lascurain
để tính sức tải của các tuyến du lịch sinh thái tại khu du lịch chùa Hương
Sức chứa tối đa hay hả n ng chịu tải v t l (PCC - Physical physical
carrying capacity) được tính bằng công thức như sau:
PCC = A D Rf
Trong đó:
+ PCC là Số khách tối đa các tuyến du lịch có thể chứa hay là Khả năng
chịu tải vật lý của các tuyến du lịch tại khu du lịch chùa Hương (Đơn vị: lượt khách)
+ A là diện tích khu vực hoặc chiều dài tuyến tham quan (Đơn vị: m2, m) Trong đề tài, du khách đi tham quan dọc theo các tuyến đường xây bậc có
chiều dài và chiều rộng rất khác nhau nên A là diện tích khu vực tham quan,
đơn vị tính là m2
Cách thu thập số liệu: Số liệu về diện tích khu vực tham quan được kế
thừa số liệu của BQL khu DT và TC Hương Sơn
+ D là tiêu chuẩn không gian hay là diện tích cần thiết để 1 khách du lịch
có thể di chuyển dễ dàng (Đơn vị: người/m2, người/m)
Cách thu thập số liệu: Thông thường giá trị D được tính là 1m2
hoặc 1m dài cho 1 khách du lịch Cách xác định qua phỏng vấn cán bộ BQL khu
DT và TC Hương Sơn
Trang 34+ Rf (Rotation factor) là số lượng khách tham quan tối đa cho 1 ngày tại điểm tham quan Thông thường Rf được tính bằng số thời gian được phép lưu lại
tại tuyến, điểm tham quan/số thời gian khách lưu lại tại tuyến, điểm tham quan
Rf được tính theo công thức: Rf = Tcp/ Ttq (2)
Tcp là thời gian cho phép tham quan
Ttq là thời gian khách lưu lại điểm tham quan
Cách thu thập số liệu: Thông tin về thời gian mở cửa đón khách của Ban
quản lý khu di tích và Thắng cảnh Hương Sơn, thời gian tham quan trung bình của một khách du lịch được lấy từ thông tin phỏng vấn của Ban lãnh đạo Ban quản lý khu di tích và Thắng cảnh Hương Sơn Thời gian mở cửa đón khách của Khu du lịch là 24 giờ/ngày
Tuy nhiên, do sức chứa còn chịu ảnh hưởng bởi các điệu kiện cụ thể của khu, tuyến du lịch như môi trường, sinh thái, xã hội nên ta cần tính sức chứa thực tế của khu du lịch chùa Hương
Sức chứa thực tế của các tuyến du lịch tại khu du lịch chùa Hương (ERCC - Effective Real Carrying Capacity) Công thức tính như sau:
ERCC = PCC-Cf1- Cf2- Cf3- - Cfn (3)
Trong đó: Cfi (Conrrective factor) thường được gọi là hệ số giới hạn cho
phép hay là hệ số các yếu tố tiêu cực cần phải loại trừ để tránh tác động xấu đến khu vực sinh thái thường được áp dụng tiêu chuẩn hoặc ngưỡng giới hạn cho phép khi áp dụng cho việc tính toán đến tác động ảnh hưởng Các hệ số này
được tính toán theo tỷ lệ phần trăm Vì vậy ERCC có thể viết lại như sau:
Trong đó:
o ERCC là Sức chịu tải thực tế của các tuyến du lịch Hương Sơn
(Đơn vị: lượt khách)
Trang 35o PCC là Số khách tối đa các tuyến du lịch có thể chứa hay là Khả
năng chịu tải vật lý của các tuyến du lịch (Đơn vị: Lượt khách)
o Cfi: Hệ số giới hạn được tính là Cfi =Mi/Mt
Trong đó Mi là giá trị giới hạn của yếu tố tác động thứ i, Mt là tổng các giá trị giới hạn cho một điểm khu vực mà khách du lịch đến tham quan
* Các hệ số giới hạn thường gặp trong các khu du lịch sinh thái:
Đặc điểm hình thành các khu du thường là nơi có tiềm năng tài nguyên tự nhiên, những khu vực nguyên giá trị tự nhiên hoang dã, nơi núi cao, rừng rậm, khu vực hang động hiểm trở, đây cũng là khu vực thường xuyên chịu tác động của các yếu tố bất thường của thời tiết, khí hậu như mưa, bão lụt; đây là khu vực rừng núi, đi lại khó khăn đó là những hệ số ảnh hưởng giới hạn xẩy ra Đối với khu du lịch chùa Hương các nhân tố ảnh hưởng được xác định bao gồm:
- Hệ số về thời tiết: Hệ số giới hạn về mưa bão, nắng hạn trong năm
thường xẩy ra
Cách thu thập: Dựa vào số liệu cung cấp từ Tổng cục du lịch Việt
Nam tại khu vực Hà Nội kết hợp phỏng vấn cán bộ BQL khu DT & TC Hương Sơn Số ngày mưa tại khu vực chùa Hương khoảng 114 ngày/năm; thời gian nắng gắt 5 tháng (tháng 5,6,7,8,9) tương đương 150 ngày Đây là những thời gian không thuận lợi cho khách tham quan
- Hệ số giới hạn về cơ sở hạ tầng: Như độ dốc đường đi, tỷ lệ % số
km đi lại khó khăn; Hệ số này được tính theo tỷ lệ % thông qua xác định chiều dài đoạn đường có độ dốc cao
Cách thu thập: Dựa vào số liệu cung cấp của Ban quản lý khu di tích
và thắng cảnh Hương Sơn và số liệu điều tra cơ bản của Đồn công an Hương Sơn và khảo sát thực địa
* Điều kiện chung áp dụng cho các tuyến như sau:
- Số khách tối đa cho 1 nhóm là 10 người
Trang 36- Khoảng cách tối thiểu giữa các nhóm là 20 m
- Số giờ mở cửa cho phép tham quan là 24giờ/ngày
Để tính toán sức chứa du lịch tại khu du lịch, đề tài xác định những đặc điểm riêng biệt của khu du lịch như diện tích, thời gian trung bình cho 1 lần tham quan của du khách và các nhân tố ảnh hưởng trên mỗi tuyến đó như, mưa ẩm, nắng gắt; quãng đường đường có độ dốc,
2.4.2 Đánh giá đặc điểm rác thải từ các hoạt động du lịch tại chùa Hương
a Các tiêu chí cần điều tra:
- Nguồn phát sinh chất thải;
- Thành phần, tính chất rác thải:
- Số lượng rác thải phát sinh: Khối lượng rác thải phát sinh của những năm trước; Khối lượng rác thải phát sinh trung bình của mỗi khu vực và toàn khu vực lễ hội/ngày; Tổng lượng rác thải phát sinh năm 2018
- Công tác thu gom, vận chuyển được thực hiện như thế nào, do đơn vị,
cá nhân nào thực hiện, tần xuất thu gom, tỷ lệ thu gom, phân loại, địa điểm chứa rác, phương pháp xử lý, hiệu quả xử lý, những tồn tại, bất cập
- Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường, phát triển du lịch và sức khỏe cộng đồng (người địa phương và du khách, người quản lý)
b Phương pháp nghiên cứu:
* Thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu của Ban quản lý khu di tích thắng cảnh Hương Sơn, UBND xã Hương Sơn, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Đức, các báo cáo đánh giá về môi trường của các tổ chức đã thực hiện trước đây và các nghiên cứu khoa học đã được công bố và áp dụng hiện nay Các số liệu về khối lượng rác của những năm trước, phương pháp
xử lý rác thải sẽ được tác giả thu thập tài liệu từ năm 2009 đến nay
- Tổng khối lượng rác thải năm 2018 được xác định như sau:
Trang 37+ Điều tra thực tế để lượng hóa lượng rác thải phát sinh trung bình tuyến,
từ đó sẽ tính được rác thải phát sinh mỗi ngày trên toàn bộ khu vực lễ hội và tính được tổng lượng rác thải phát sinh năm 2018, thông qua thời gian lễ hội 3 tháng (tính 90 ngày)
* Phỏng vấn tại thực địa: Tác giả sẽ phỏng vấn trực tiếp 03 công nhân
làm công tác thu gom, vận chuyển trong khu vực chùa Hương, địa điểm phỏng vấn tại khu vực Đền Trình, Thiên Trù và động Hương Tích, thời gian 2 lần/tháng, địa điểm tại sân Đền Trình, Thiên Trù và động Hương Tích khi vắng khách, nội dung phỏng vấn liên quan đến số lượng công nhân; tần suất thu gom, cơ sở vật chất, phương tiện, bảo hộ lao động, mức lương, số lượng rác thải ngày nhiều nhất, số lượng rác thải trung bình trong mùa hội, phương pháp thu gom, phân loại và xử lý rác thải, các ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và sức khỏe của người lao động thu gom cũng như cộng đồng…;
* Điều tra bằng bảng hỏi đối với du khách, chủ các cơ sở lưu trú và cung cấp dịch vụ trong chùa để được đánh giá, cảm nhận của người được phỏng vấn về chất lượng môi trường, các loại thực phẩm hoặc đồ lễ mang theo, thời gian lưu trú, các giải pháp để môi trường khu du lịch được tốt hơn Số lượng phiếu điều tra 100 phiếu Thời gian điều tra khảo sát được tiến hành trong thời gian lễ hội (mỗi tháng đi khảo sát từ 1 đến 2 lần) tại các tuyến chính (Đền Trình, Bến Trò, sân Thiên Trù và động Hương Tích);
* Điều tra bằng bảng hỏi khách du lịch:
+ Đối tượng phỏng vấn: khách du lịch trong nước
+ Phương pháp phỏng vấn: thông qua phiếu điều tra
+ Thời gian phỏng vấn: Tháng 1-3 năm 2018
+ Số lượng: 70 người
+ Nội dung phỏng vấn: (Nội dung cụ thể tại Phụ lục 01)
Trang 38* Phỏng vấn các hộ kinh doanh trong khu vực lễ hội:
+ Đối tượng phỏng vấn: hộ kinh doanh dịch vụ du lịch
+ Số lượng: 30 người
+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn thông qua phiếu điều tra
+ Thời gian phỏng vấn: Đối với hộ kinh doanh dịch vụ phỏng vấn vào
lúc vắng khách
+ Nội dung phỏng vấn: (Nội dung cụ thể tại Phụ lục 02)
* Điều tra tại thực địa:
- Đối với số liệu về định lượng thành phần rác thải: Cho đến nay, các số liệu nghiên cứu về thành phần CTRSH tại khu vực chùa Hương vẫn còn hạn chế và không liên tục Tác giả đã lựa chọn biện pháp phân tích thủ công để xác định thành phần rác thải theo tỷ lệ % khối lượng ướt các nhóm có trong rác thải, cụ thể:
- Đối tượng phân tích:
+ Rác từ các hộ kinh doanh ăn uống: Lấy rác tại nhà hàng ăn do số lượng các nhà hàng ăn nhiều và lượng rác thải lớn nên tiến hành lấy rác tại 6 nhà hàng, mỗi nhà hàng lấy 5kg rác: 30kg mẫu rác
+ Rác từ nhà nhà trọ: 2 nhà trọ ở khu sân Thiên Trù, mỗi nhà trọ lấy 5kg rác: 10kg mẫu rác
+ Rác từ nhà chùa, ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn: với lượng rác là 10 kg mẫu rác
+ Rác từ các hàng quán bán nhỏ lẻ (hàng nước giải khát, hàng bán mía, khoai luộc, trứng luộc, ngô rang, các loại củ, quả được gọt vỏ sẵn để bán).Tại dọc bến trò, khu gần cáp treo: 5 hàng bán rong, với lượng rác là 10 kg mẫu rác + Rác từ du khách (lấy rác từ các thùng rác, sọt rác, các đống rác nhỏ được công nhân quét gom lại trước khi chuyển lên các xe rác): tại bến trò, trong sân thiên trù, dọc đường lên động: với lượng rác là 40 kg mẫu rác
Trang 39- Địa điểm lựa chọn: Do khu vực Thiên Trù là khu vực tập trung đông khách nhất nên tác giả đã lựa chọn địa điểm là khu vực Thiên Trù để phân tích Khu vực nghiên cứu được lựa chọn theo các yếu tố sau: RTSH được thu gom bởi Công ty TNHH Yến Hương như vậy sẽ thuận tiện hơn khi thu gom CTR sau khi phân loại đối với công nhân thu gom
- Dụng cụ, phương tiện: Túi ni lon loại 5kg; Chổi quét, xẻng, xe chở rác đẩy tay và các đồ bảo hộ lao động (khẩu trang, bao tay, ủng chân…), cân đồng
hồ 30kg
- Các bước chuẩn bị: Trước khi triển khai lấy mẫu phân tích, tác giả đã phổ biến cách thức thu gom rác để cho các cơ sở và các công nhân tham gia biết cách lưu trữ và chuyển chất thải cho công nhân thu gom theo hướng dẫn Mỗi cơ sở được phát các túi nilông vào các ngày lấy rác
- Các thức phân tích:
Nhóm nghiên cứu tiếp nhận chất thải từ các xe thu gom đế phân tích xác định thành phần bằng phương pháp thủ công Từng thành phần chất thải được phân loại riêng và cân xác định khối lượng Tỷ lệ giữa khối lượng từng thành phần so với tổng khối lượng CTR phân tích mỗi đợt cho biết thành phẩn của chất thải Chất thải sẽ được phân thành 03 nhóm: Nhóm hữu cơ dễ phân hủy, nhóm tái chế, tái sử dụng và nhóm khác
Tổng lượng rác thu được gom về phía lò đốt rác Mả Mê để tiến hành trộn đều mẫu rác theo quy tắc 1/4 đến khi lượng rác còn lại khoảng 20-30kg tiến hành phân loại từng thành phần và cân
- Người thực hiện: Tác giả và có sự tham gia giúp đỡ của một số công nhân của công ty TNHH Yến Hương
- Số lần lấy mẫu phân loại: do điều kiện về thời gian và số lượng khách tập trung đông, bên cạnh đó tính chất rác thải không có sự biến đổi lớn nên tác giả đã lựa chọn 4 lần lấy mẫu phân loại trong mùa hội, lựa chọn những ngày thời tiết không có mưa Ở các lần lấy mẫu sau tiến hành lấy mẫu tương
Trang 40tự như lần 1 có thể thay đổi các nhà hàng, nhà trọ, hàng nước khác nhưng khối lượng từng nhóm không thay đổi
- Thời gian dự kiến lấy mẫu rác phân tích:
+ Lần 1: Ngày 25/02/2018
+ Lần 2: Ngày 11/3/2018
+ Lần 3: Ngày 25/3/2018
+ Lần 4: Ngày 15/4/2018
- Kết quả thu được: Sau mỗi lần cân rác, tác giả sẽ biết được khối lượng, tỷ
lệ của từng nhóm rác Sau 4 lần cân theo tính toán toán học tác giả sẽ có được số liệu khối lượng, tỷ lệ trung bình của từng nhóm rác thải theo nhóm đã chia Phương pháp xác định khối lượng rác thải phát sinh: Theo quan sát và qua phỏng vấn 03 công nhân thu gom rác tại khu vực rác thải tại khu vực thì rác thải sau khi thu gom không được cân trọng lượng bằng cân điện tử, mà người thu gom chỉ biết được thể tích rác thải thu gom Do đó để biết được khối lượng rác thải phát sinh trên ngày cần biết được tỷ trọng rác thải/tấn Tác giả đã dùng phương pháp cân ngẫu nhiên 10 xe thu gom rác (xe đẩy tay có thể tích 0,5m3) Cách tiến hành như sau khi công nhân thu gom rác bằng xe đẩy tay về bãi tập kết, các công nhân sẽ dùng xẻng để gạt bớt lượng rác đầy phía trên miệng xe, cho đến khi lượng rác ngang bằng với miệng của xe để đảm bảo thể tích rác đúng bằng 0,5m3
sau đó lần lượt cân cho đến khi hết rác Sau
10 lần cân cho kết quả thu được mỗi xe rác có trọng lượng trung bình là 215kg rác, tương đương với 1m3
rác thải có khối lượng là 0,43 tấn rác
2.4.3 Nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước
* Tiêu chí cần điều tra:
- Hiện trạng nước mặt tại suối Yến
- Nguồn phát sinh nước thải
- Thành phần, tính chất, khối lượng nước thải