Tài liệu Tập huấn kỹ năng truyền thông xây dựng nếp sống văn hoá trong gia đình gồm 2 phần: Phần 1 - Các chủ đề về nếp sống văn hoá gia đình cần truyền thông đến hội viên phụ nữ và người dân. Phần 2 - Kiến thức và kỹ năng truyền thông thay đổi hành vi liên quan đến xây dựng nếp sống văn hoá gia đình. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TỈNH QUẢNG NINH
Trang 2Mục tiêu tập huấn
• Hiểu được truyền thông TĐHV là gì, các bước thay đổi hành vi, các nguyên tắc của truyền thông TĐHV
• Xác định được các chủ đề về nếp sống văn hoá gia đình cần truyền thông
• Giới thiệu quy trình truyền thông cá nhân ( tham vấn) và quy trình truyền thông cho nhóm nhỏ về xây dựng nếp sống văn hóa gia đình
Trang 3Nội dung khóa tập huấn
• Phần 1: Các chủ đề về nếp sống
văn hoá gia đình cần truyền thông
đến hội viên phụ nữ và người dân
• Phần 2: Kiến thức và kỹ năng truyền
thông thay đổi hành vi liên quan đến xây dựng nếp sống văn hoá gia đình
Trang 4Các kiến thức và kỹ năng cần có
Thực hành nếp sống văn hoá trong gia đình
Kỹ năng truyền thông
Thực hành nếp sống văn hoá trong gia đình
Trang 5Phần 1
Các chủ đề về nếp sống văn hoá gia
đình cần truyền thông
Trang 6Văn hoá gia đình là gì?
Là một bộ phận hợp thành của nền văn hóa Việt Nam
Trang 7Nếp sống văn hoá gia đình là gì?
• Là cách thức sống, cách sinh hoạt, ứng xử, giao tiếp tốt đẹp của các thành viên trong gia
đình, được lặp đi lặp lại nhiều lần, được chọn lọc và lắng đọng
và tồn tại trong tiềm thức của mọi thành viên trong gia đình
Trang 8Vai trò của Văn hoá gia đình đối với xã hội
Văn hóa gia đình là một bộ phận, là cái
“gốc” của văn hóa xã hội
Gia đình là một thiết chế văn hoá góp
phần tạo dựng nên một xã hội có văn hoá,
Mối quan hệ tốt đẹp trong xã hội phần
nhiều được hình thành từ gia đình Gia
đình càng hoàn thiện, càng ổn định và có
văn hoá sẽ góp phần xây dựng lối sống,
nếp sống tốt đẹp cho xã hội.
Khi gia đình và xã hội không gắn kết,
đồng phát triển sẽ tạo nên sự trì trệ, xáo
trộn và mất ổn định xã hội…
Trang 9Thực trạng văn hoá gia đình
hiện nay
Cuộc sống của xã hội hiện đại với sự phát triển mạnh mẽ của các thành phần kinh tế đã tác động đến đời sống gia đình, ở một góc độ nào đó đã phá
vỡ nền nếp gia phong đạo đức của gia đình truyền thống Việt Nam Tình trạng ly hôn, ly thân, sống
chung như vợ chồng không đăng ký kết hôn, quan
hệ tình dục trước hôn nhân và việc nạo phá thai
trong giới trẻ gia tăng, để lại những hậu quả nặng
nề về nhiều mặt đối với gia đình và xã hội
Các giá trị văn hóa gia đình truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam đang có biểu hiện xuống cấp, mai một: Quan hệ cha me-con cái; quan hệ anh
em
Trang 10Nhiều tệ nạn xã hội như ma túy, cờ bạc, rượu chè, mại dâm, HIV/AIDS đã và đang
xâm nhập vào các gia đình Mâu thuẫn xung đột giữa các thế hệ về phép ứng xử, lối
sống và vấn đề chăm sóc người cao tuổi
đang đặt ra những thách thức mới
Tình trạng bạo lực trong gia đình có chiều hướng ngày càng gia tăng mạnh mẽ đến
mức báo động
Trang 11CÁC THÀNH TỐ CỦA NẾP SỐNGVĂN HOÁ
Trang 13Xây dựng nếp sống văn hoá gia đình
• Bắt đầu từ xây dựng Nếp sống VH cá nhân Nếp sống VH cá nhân là thái độ, hành vi, cách ăn mặc, nói năng, phép ứng xử với mọi người, kỷ luật lao động, ý thức chấp hành pháp luật, ý thức đối với cộng đồng và đối với các thành viên gia đình
(chăm sóc giáo dục con cái, nuôi dưỡng cha mẹ, chăm sóc người cao tuổi), bạn bè hàng xóm…
• Phải khai thác những yếu tố tốt đẹp của gia đình truyền thống Việt Nam, đề cao trách nhiệm của
từng thành viên trong gia đình.
Trang 14Các tiêu chí cơ bản của một gia đình có
nếp sống văn hoá
1 Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tích cực
tham gia vào các phong trào thi đua của địa
phương;
2 Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương
trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng;
3 Tổ chức lao động, sản xuất kinh doanh, công
tác học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.
Trang 15Phần 2
KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI XÂY DƯNG NẾP SỐNG VĂN HOÁ
GIA ĐÌNH
Trang 16– Mỗi người có hành vi khác nhau.
– Mỗi thời điểm có những hành vi khác nhau
Trang 17Hành vi do đâu mà có?
• Từ những kiến thức kinh nghiệm học
được hàng ngày
• Do bắt chước người khác, nhất là những người mà ta kính trọng hay tin tưởng
• Do khả năng về tiền bạc, vật tư
• Do sự sẵn có tại địa phương
• Do phong tục tập quán của cộng đồng
Trang 18Tính chất của hành vi
Hành vi
có hại Hành vi có lợi
Trang 19Các cách làm thay đổi hành vi
• Ép buộc bằng luật pháp hay vũ lực
• Cung cấp thông tin về lợi ích, cách làm, những kết quả thay đổi, những tấm gương thay đổi…
• Tạo sự tham gia của đối tượng vào quá trình
chuyển đổi nhận thức, thái độ và cuối cùng là thay đổi hành vi
Trang 20Truyền thông thay đổi hành vi
Trang 21Các bước thay đổi hành vi
Trang 22Sự quay lại hành vi cũ
Hành
vi cũ
Trang 23Mô hình thay đổi hành vi KAP
Trang 24Vai trò của truyền thông trong thay
đổi hành vi
Truyền thông đại chúng
Truyền thông con
người – con người
Trang 25NGUYÊN TẮC CỦA TRUYỀN THÔNG
THAY ĐỔI HÀNH VI
• Không nóng vội, đốt cháy giai đoạn
• Kiên nhẫn và biết chờ đợi và không phán xét
• Theo sát và hỗ trợ kịp thời
• Tăng cường sự khuyến khích, động viên
Trang 26Một số lưu ý khi thực hiện truyền thông thay đổi hành vi
Cần giúp người được truyền thông nhận ra và xá
định rõ hành vi nào là hành vi cần thay đổi? Hành vi thay thế là hành vi nào? Lợi ích của hành vi mới là gì?
Nói rõ người được truyền thông phải làm gì để thực hiện hành vi mới
Hỏi xem người được truyền thông có khó khăn trở ngại gì và bàn cách khắc phục
Động viên, khuyến khích
Trang 27THẢO LUẬN NHÓM
• Hãy cho biết những khó khăn của người được truyền thông và
người truyền thông trong việc làm thay đổi những hành vi sau đây:
Hành vi mới cần có Khó khăn của đối
tượng được TT
Khó khăn của người đi TT
Nhóm 1: Đối tượng là ông, bà
Không giận dỗi khi không hài lòng với
con, cháu
Nhóm 2: Đối tượng là cha, mẹ
- Không áp đặt ý kiến cá nhân của mình
và luôn hỏi ý kiến của các thành viên
trong gia đình khi có việc liên quan
Nhóm 3: Đối tượng là con, cháu
- Không phản đối gay gắt ý kiến của
người lớn
Trang 28Truyền thông là gì?
• là một quá trình trao đổi thông tin
• dưới dạng những kiến thức, kinh nghiệm, suy nghĩ, tình cảm…
• nhằm dẫn tới sự thay đổi nhận thức và
hành động
• được thực hiện thông qua:
Ngôn ngữ có lời: lời nói, chữ viết
Ngôn ngữ không lời
Trang 29Các yếu tố của quá trình truyền
thông
Thông điệp/nội dung truyền thông
Người được truyền thông
Người truyền
thông
Kênh Thông điệp
Trang 32Kỹ năng đặt câu hỏi
• Hỏi không chỉ để thu thập thông tin
• Hỏi để người được truyền thông trình bày, chia sẻ
• Hỏi giúp cho người được truyền thông có thêm sức mạnh và lòng tự tin
• Hỏi để người được truyền thông ra quyết định hoặc để theo đuổi hành vi mới
Trang 33Các loại câu hỏi
hôm nay bị mắng chửi là mình?
Trang 34Cách dùng câu hỏi
Câu hỏi đóng:
Dùng khi cần có một thông tin cụ thể hay muốn thu hẹp chủ đề thảo luận lại, hoặc muốn khẳng định một điều gì đó
Trang 35Nguyên tắc hỏi
• Phải có mục đích: Muốn điều gì khi hỏi câu này?
• Một câu hỏi cho một vấn đề
• Từ tổng quát - chi tiết, từ rộng - hẹp
• Sử dụng nhiều câu hỏi mở
• Tìm câu hỏi thay thế nếu người được hỏi không
muốn hoặc không biết cách trả lời
• Dùng những ý người được hỏi vừa trả lời để đặt câu hỏi sâu hơn
Trang 36Kỹ năng lắng nghe tích cực
• Nghe một cách chăm chú
• Không có ý phê phán hay bác bỏ
những gì người khác đang nói
• Đồng cảm với những gì người kia nói
ra
Trang 37Kỹ năng đồng cảm
• Đồng cảm là lắng nghe và hiểu được tâm trạng của người nói, bao gồm những gì được nói ra bằng lời nói và cả những gì
ẩn chứa trong câu hỏi, trong giọng nói,
Trang 38Cần làm gì để đồng cảm?
• Quan sát: nét mặt, dáng điệu, cử chỉ… để hiểu thêm
về những gì chưa được nói bằng lời.
• Biểu lộ sự quan tâm: ngồi đối diện, khoảng cách gần,
nhìn người nói, lắng nghe, nghiêng người về phía
trước, không làm những cử chỉ thiếu tập trung.
• Gợi mở: khuyến khích họ nói ra tâm trạng như: dùng
lời nói, dùng những chữ như “Vậy à? Rồi sao nữa? ”,
thỉnh thoảng đặt câu hỏi
• Phản ánh: diễn đạt lại nội dung người đối thoại vừa
nói một cách ngắn gọn Ví dụ: “Có phải em muốn nói
rằng….” hay “Ý của em là… Phải không?”
Trang 39Kỹ năng
truyền thông
ca nhân
(Tham vấn)
Trang 40Tham vấn cho cá nhân là gì?
Là một hoạt động giao tiếp gồm hai
Vai trò người tham vấn: Cung cấp thông
tin, đưa ra những phương án giải quyết
nhưng không được quyết định lựa chọn
thay người được tham vấn
Tham vấn không phải là đưa ra lời
khuyên và yêu cầu người được tham
vấn phải làm theo.
Trang 41Nguyên tắc tham vấn
• Phải dựa trên nhu cầu của
người được tham vấn.
• Dựa trên sự tin cậy, tôn
trọng lẫn nhau, nhằm giúp
người được tham vấn có
hiểu biết đúng, biết cách
Phải tôn trọng, chấp nhận và không được phán xét người được tham vấn.
Phải đặt mình vào hoàn cảnh của người được tham vấn
Không được tiết lộ thông tin
về người được tham vấn nếu chưa được họ đồng ý.
Trang 42Tiến trình truyền thông cá nhân
• Tiếp cận, thiết lập mối quan hệ
• Thu thập thông tin và xác định vấn đề cốt lõi
• Giúp đối tượng đưa ra những hướng giải
Trang 43Kỹ năng Truyền thông cho nhóm nhỏ
• Nhóm thường là từ 5 – 8 người Nhóm càng lớn: tương tác giữa các cá nhân càng giảm.
• Hình thức: thảo luận nhóm
• Tính chất: đối thoại Mọi người trao đổi một cách cởi mở
và thoải mái để tìm ra những quyết định phù hợp nhất
• Người tham dự đến là để tham gia chứ không phải chỉ
để ngồi nghe
• Người truyền thông chỉ giúp đỡ nhóm tự nhận ra vấn đề
và tự quyết định chứ không quyết định thay cho nhóm.
Trang 44Ưu và nhược điểm
Ưu điểm Nhược điểm
• Ngồi thành nhóm thì họ
học được nhiều hơn
• Tin rằng quyết định của
nhóm đúng hơn quyết định
của cá nhân nên làm theo.
• Dễ thay đổi hành vi hơn
• Người truyền thông phải
có kỹ năng truyền thông cho nhóm
Trang 45Tiến trình truyền thông cho nhóm
Dùng công
cụ mở đầu
10 - 20ph
Trang 46“đàng này”
Trang 47Công cụ dùng để mở đầu phải như thế nào?
1 Phải có chứa “vấn đề” ( tình trạng xấu)
2 Không được có chứa câu trả lời
3 Nói về chuyện ở “đàng kia” để thoải mái
nhận xét Nhưng sau đó phải chuyển về
“đàng này”
4 Tác động đến tình cảm con người
5 Phải phù hợp với phong tục, tập quán