1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về Xã hội học giáo dục: Phần 1

183 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 7,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Nghiên cứu về Xã hội học giáo dục: Phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Những cơ sở nghiên cứu xã hội học, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu xã hội học giáo dục, vị trí và vai trò của xã hội học giáo dục, hệ thống xã hội và hệ thống giáo dục, cấu trúc xã hội học và giáo dục. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

E N G O C H U N G

Trang 2

L ê N g ọ c H ù n g X ã h ộ i h ọ c g iá o d ụ c.

Nhả xuất bản Lý luận chính trị 2006.

Nhà xuất bản Dại học Quốc gia Hà Nội, 2009.

Copyright © Le Ngoe Hung, 20 0 6 2009.

Fist Published ‘2006 by Political Theory Publishing House

Second Published 2 0 0 9 by Hanoi National Univerity Publishing Hoise Printed in Hanoi, Vietnam

Le Ngoc Hung.

Educational Sociology / Le Ngoc Hung.

Includes bibliographical references and index.

Trang 3

L Ẻ N G Ọ C H Ù N G

( S á c h ch u y ên k h ả o )

N H À X U Ấ T B Ả N Đ Ạ I H Ọ C Qưốc G IA H À N Ộ I

Trang 4

Mục lục• I

Lời nôi đầu 9

C h ư ơ n g 1: Những cơ sở nghiên cứu x ă hội học 1 KHÁI NIỆM XÃ HỘI HỌC 13

2 LllỢC SỬ XÀ HỘI H Ọ C 17

3 CAC CHÙ THUYẾT XÃ HỘI HỌC HIỆN ĐẠI 28

4 C ơ CẤU NGÀNH VÀ CẤP ĐỘ NGHIÊN c ứ u XÀ HỘĨ HỌC 45

C h ư ơ n g 2: Dối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu xã hội h ọc giáo dục 1 ĐỔI TƠỢNG n g h i ê n C ứ u x ả h ộ i h ọ c c iá o d ụ c 51

2 Ll(ỢC S ừ X ả H ộ i h ọ c g i á o d ụ c 55

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN c ứ u XẢ HỘI HỌC GIÁO D Ụ C 68

4 PHƯƠNG PHÁP NUHIÚN c ứ u XÁ HỘI HỌC GIÁO D ự c 74

C h ư ơ n g 3: Vị trí và vai trò của xả hội học giáo dục 1 GIẢO DỤC HỌC VÀ XÃ HỘI HỌC 79

2 Ql'AN HỆ CỦA XÀ HỘI HỌC GIÁO DỤC VỚI TÂM LÝ HỌC VÀ TÀM LÝ HỌC GIÁO Dực 87

3 QUAN I1Ệ CỦA XÃ HỘI HỌC GIÁO DỤC VỚI KINH T Ế HỌC 95

4 VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI HỌC GIÁO D Ụ C 97

5 đ a c t h ư n g C ủ a n g h i è n C ứ u x à h ộ i » ọ c g i á o d ụ c 101

Trang 5

C h ư ơ n g 4: Hộ thống xã hội và hệ thống giáo dục

1 KHÁI NIỆM HỆ TIIỐNC, XA IIỘI 109

3 HỆ THỐNG GIẢO DỤC QlK x ' DÀN HIỆN NAY 126

4 HỆ THỐNG GIÁO DỤC CẢI' rRƯỜNG r a

5 MOT S ỏ VÁN ĐÉ HỆ THỐN« ; CỦA CĨIÁO D Ụ C 139

C h ư ơ n g 5: c ấ u trú c xã hội và giáo dục

1 CẤU TRÚC XÀ H Ộ I 145

2 THUYẾT CẤU TKÚC-CHI ÍC NÂNG VÁ CÁC CẤP ĐỘ CẢU

TRÚC XÀ HỘI 150

3 M<rr s ố TI 1ÁNII T ố (Xí BAN CUA CÁU TKÚC XÀ 1 i ộ l 155

5 TH U YẾT MÁU THUẢN VÉ GIÁO DỤC VÀ MỘT s ổ VAN |)fc

CẤU TRÚC XÃ IIỘ1 I«8

C h ư ơ n g 6: P h ân hóa x ã hội và bình đẳng xã hội

tron g giáo dục

1 PHẢN HỎA XẢ HỘI 185

2 PHÂN TẢNG XÃ HỘI 187

3 CÓNG BẢNG XÀ HỘI, BÌN ÍI BANG XÀ HỘI VÀ MỘT s ố

KIIÁI NI KM LIÊN QUAN 194

4 CỒNG BẰNG XÃ HỘI VẢ BÌNH »ẲNG XÀ MỘI TRONG

Trang 6

C h ư ơ n g 7: Môi quan hệ củ a thiết c h ế giáo dục

vớ i k i n h t ế , p h á p l u ậ t v à v ă n h ó a

1 THIẾT CHẾ XÀ HỘI 219

2 PHÀN LOẠI THIẾT CHẾ XÃ HỘI 222

3 ĐẢC đ i ể m , T í n h c i ỉ ấ t v à c i ỉ ứ c n à n g c ủ a t h i ế t c h ề XÃ HỘI 227

4 THIKTCHỂ GIÁO D ự c 230

5 MỐI QUAN 1ỈỆ CÙA THIẾT CHẾ GIÁO DỤC VỚI KINH T Ể 235

6 MỐI QUAN HỆ CỦA THIKT CHẾ GIÁO D ự c VỚI P1iÁP LUẬT VÀ VÃN HÓA 254

C h ư ơ n g 8: Dân số, gia dinh và nhà trư ờng 1 QIJY MÒ, C ơ CẤU, QUÁ TRÌNH DÀN s ố VẢ GIÁO DỤC 263

2 GIA ĐÌNH, HÒN NHÀN VÀ GIÁO DỤC GIA Đ ÌN H 273

3 C ơ CẤU CÁC LOẠI GIA DÍNH VÀ GIÁO DỤC 277

4 QUAN HỆ GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƯỜNG 283

5 ĐÁU TƯ CỦA GIA ĐÍNH CHO PHÁT TRIEN GIÁO D Ụ C 289

C h ư ơ n g 9: Giáo dục và xã hội hoá 1 PỉiẢN BIỆT XẢ HỘI HÓA CÁ NHÂN VÀ XẢ HỘI HÓA XÃ HỘI 295

2 CÁC GIAI ĐOẠN XÀ HỘI HÓA CÁ N H À N 298

3 CHỨC MẢNG XÀ HỘI HÓA CỬA GIÁO D ự c 299

4 TƯƠNG TÁC XẢ HỘI VÀ XẢ HỘI HÓA CÁ N ỈIÀ N 303

5 KI LÁI KIỆM XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC 308

6 XÀ HỘ! HÓA GIÁO DỤC: PHẮT TRIỂN GIÁO D ự c NGOÀI CÔNG LẬP VÀ TÀI CHÍNH CHO GIÁO D ự c 312

Trang 7

7 CÁC BIỆN PHÁP TẢNG CƯỜNG XÀ HỘI HÓA GIÁO D Ụ C 318

Tài liệu tham khảo 323

Bảng chl dẫn tên ngư ời 333

Bảng chỉ dẫn khái n iệ m 339

Trang 8

Lcü nói đầu

“Non sông Việt Nam có trở nén tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang dể sánh vai với các cường quốc nâm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em ”1

LỜI dạy này cùa Chủ tịch Hồ Chi Minh chứa diừig toàn bộ

m ột chân lý của thời đ ạ i mang iên Người: đ ể không bị tụt hậu trên th ế giới, đ ể phát triển đất mtóc độc lập tự do gắn liền với chủ Iiglũa xã hội thỉ cần phải đầu tư p h á i triển niạnh giáo dục-dào tạo Công nghiệp hóa và hiện đại hóa, xã hội tri thức

và xã hội học tập, toàn cầu hỏa và hội nhập kinh tẽ th ế giới đều đòi hỏi các cá nhân, các nhóm, các tổ chức, các cộng đồng

xã hội p h ả i coi nguyền tắc “Học, học nữa, học m ãi”, học suốt đời là một h ệ g iá trị xã hội cơ bản.

Vấn đ ề là làm th ế nào đ ể quốc sách giáo dục đi vào cuộc sống và thực sự góp phần vào phát triển xã hội công bằng, dân chủ và văn minh? N hiều bộ môn khoa học như kinh tế học, giáo dục học, tâm lý học tham gia trả lời câu hỏi này Nhiều

n hà nghiên cửu đ ã nói đến sự “chân hưng”, và “cải cách toàn

' Hố Chí Minh T o à n tập Tập 4 Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội 1995

Tr 33.

Trang 9

d iệnđối với giáo dục Các nhà lìnilì (lụt), các ìilìií ìIoạch dịnlỉ

c h ín h sách và các h à quàn ly dã xay (iựììg chi é/ì lược phát trien giáo dục Các nhà làm luật đã SƠỢJỈ tháo vù kh ôn g ngừng sứa dổi bồ sung các văn bảìi pháp luật Các tìiờy cô giáo vờ

n a m n ữ h o e s in h đ ã r a sứ c d ạ y v à lìỌ(\ k c cù " d ạ y t h c m % h ọ c

th èm ” Các gia clin/ì đ õ liền tục quan tám tới việc học tập Cỉin con em m inh k ể cà tiếp sức cho lio fren dường ch ạy dua vào dại học iìỊịuy từ những bước dầu tiên chập chững đến trường

Cỏ th ể nói hiện nay đáu đâu cũng n%hc thấy các ý kiến bàn về giáo d ụ c ra CÍC xuất cải tiến, đổi ìììới giáo d ụ c N hưng con quá

ít, quớ hiểm những công trình nghiên cứu xù hội học về giáo dục ớ Việt Nam.

Trước tình hình đó, cuốn sáclỉ “X á hội h ọc g iá o d ụ c (ỉõ được viết ra ìììùim làm sáng tỏ mối quan hệ giữa giáo dục rà

xà hội, giáo dục ra con người IroììỉỊ bối cân lì đốt nước ta đong đay mạnh côm'Ị nghiệp h óa, hiện đại hóa Mối quan hệ song trũng này với các đặc điểm và tinh chất phức tọp cũa nó dược xem xét thỏnq qua việc phản tich cóc kháỉ niệm cơ bàn của xở lìội học Một sỏ vấn đ ề thời sự cua giáo dục được phán tich một cách co chọn lọc đ ể làm rõ những giá í huyết kh oa học vè mối tương tác cùa các: yểu tổ xà hội với giáo dục Điều này có tliể tạo ra tinh liuống thảo luận ngay trong sách ƯỜ qua đ ó tác già có dicu kiện de cùng trao dồi với bạn dọc quan tâm tun hiểu giáo dục với tư cách là một hiện tượìig xà hội.

Với tinh thần như vậy, nội duníỊ cuốn sách đƯợc cáu trúc một cách đặc biệt gồm chín chương như sau:

Chươìiỉị 1 trinh bày những cơ sờ nghiên cứu xã hội học giúp bọn dọc, h ể cả những cù đủ có kiến thức về

bộ môn này, thèm tự tin khoa học đ ể tiếp tục tun

Trang 10

hiếu (loi tượng rù nhiệm vụ ngììicìì cứu của xà hội /ìọc quào dục ờ chương 2.

Chương 3 phản tích rị tri rà vai trò ( ua xa Ììội học giao dụ c trong h ệ thốnq các khoa học xã hội và nhàu răn.

ChươtiíỊ 4 qiới thiệu cách fiep cận hệ thống xỏ ỈIỘI

và xem xct hệ thống giáo dục trong bối canh lịch sứ

và tĩh ữtìg rủn d ề của hệ thống g iáo dục ở Việt Nam hiện na y

Chương 5 trình bày mối quan hẹ giữa cấu trúc xã hội, phản tầng xở hội với giáo d ụ c qua đỏ đột cơ sở cho việc tighten cứu thiết chê giáo dục VCI vấn đ ề bình dắng xã hội trong giáo dục.

Chương 6 xem xét mồi quan h ệ giữa thiết c h ế giáo dục với một sô thiết ch ế cơ bủìì của xã hội như kinh

tế, p h á p luật và văn hỏa.

Chương 7 tập trung nghiên cửu vấn d ề phản hỏa xá hội và binh cláng xã hội trong giáo dục.

Chương 8 phán tích vị trí, vai trò của giáo dục nhà trường trong m ối quan hệ với dân sô và gia dĩìììì.

Chương 9 phùn tích một kh ái niệiìì rất quen thuộc,

d ễ nói, dễ bàn nhưng khỏn q d ễ làm lý luận lả “xã hội h ỏa giáo d ụ c”.

Cuỏn sách lù kết quà nghiên cứu và giủììiỊ dạy trong nhiều năm của tác giả về môn uXã hội học đ ạ i cươngvù mòn ưXã hội học giáo d ụ c 9 c/ìo các lớp cử ììhán Quản lý g iáo dục; môn

“P liă n hỏa xà h ộ i vù bìn h đ ấ n g xà h ộ i tron g g iá o d ụ c " cho

các lớp cao học vế Quán lý giáo dục của K hoa Sư phạm ,

Trang 11

Đại học Quốc qia Hà Nội và môn “Xã hội học giáo dục” cho các lớp cao học về xã hội học của Viện Xã hội học, Học viện Chính trị - Hành chinh quốc gia Hồ C hí Minh.

Nhân dịp này, tác g iả muốn bày tỏ lòng biết ơn các đổng nghiệp, nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên mà tác giả đã có dịp làm việc và trao đổi nhiều ý tưởng của cuốn sách.

Cuốn sách nhó với mục đích lớn là trinh bày một cách hệ thống những vấn đ ề lý luận và thực tiền cứa xã hội học giáo dục nên khó tránh khỏi những sai sót Do đó, đ ể cuốn sách

X ã h ộ i h ọ c g iá o d ụ c có th ể hoàn thiện cho lẩn xuất bản sau, rất mong nhận được sự góp ý, p h ê bình thẳng thốn m ang tính xáy diùĩg của bạn đọc.

Lê Ngọc H ù n g

Trang 12

CHƯƠNG ]

Những cơ sở nghiên cứu xã hội học

1 KHÁI NIỆM XÃ HỘI HỌC

Xã hội học là gì?

Câu hỏi này có thể trả lời bằng một (tịnh nghĩa ngắn gọn sau đây:

Xã hội học là khoa học chuyên nghiên cứu các quy luật của

sự hình thành, vận dộng, biển đổi mối quan hệ giữa con người

và xã hội.

Câu trá lời đầy đủ và chi tiết đòi hòi phải nghiên cứu kỳ quá trình lịch sử ra đời và phát triển của xã hội học với một

hệ thống phức tạp các thành phần tri thức của nó! Quan niệm

về xã hội học cũng có quá trình biến đổi, phát triển rất phức tạp Cụ thể như sau:

• Lúc đầu khi mới xuất hiện ở châu Âu vào nửa đầu thê

kỷ 19, xã hội học được định nghĩa là một lĩnh vực

' Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng (Đống chú biên) X ã h ộ i học Nxt) Giáo dục Hà Nội 1999; Lé Ngọc Hùng L ịc h s ử & Lý thuyết x à hội

học Nxb Dại học Quốc gia Hà Nội 2002.

Trang 13

nghiên cửu về cac quy luật của sự tổ chức va sự biến đổi của xã hội.

• Sau đó vào cuối thê kỷ 19 và nhất là sang thô kỳ 20, xà hội học được hiéu là một lĩnh vực chuyện nghiên cứu về

sự kiện xà hội hành động xà hội hay hành vi xà hội Quan niệm này chịu ảnh hường sáu sắc từ phía chủ nghía hành vi và tâm lý học hành vi Hiện nay, vần có thế bắt gặp những định nghía cho ràng xâ hội học nghiên cứu các khuôn mẩu của hành vi xà hội Với each định nghĩa này đối tượng của xã hội học dề bị nhầm lẳn với đối tượng của bộ mòn tâm lý học hành vi, tâm

lý học xã hội

• ớ một số nước thuộc phe xã hội chủ nghĩa trước (lảy, xà hội học đà từng dược xem là một l)ộ phận cua chu nghĩa duy vật lịch sử1 Bộ phận này chuyên nghiên cứu vố các

cơ chế biếu hiện của các quy luật chung cua sự vạn (lộng, biến đối các hình thái xà hội trong các hoạt (lộng của cộng đỏng xà hội, to chức xà hội và nhỏm xà hội Theo quan điểm duy vật lịch sứ, các điêu kiện kinh tò, xét c/ỉo cùng) đóng vai trò quyết định sự tồn tại, vận động và biến đổi xà hội Đồrtg thời, các yếu lố khác như chính sách, phong tục tập quán, tâm lý xà hội cùng (lóng vai trò quan trọng Trên cơ sớ phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử, xà hội học phát trien các lý thuyết, phạm tiii và phương pháp nghiên cúu chuyên ngành

1 Lẻ Ngọc Hùng “Lươc sứ xã hội học Már ỉÂ^mì" Trong Bùi Quang Dùng-

Lé Ngọc Hùng L ịc h s ử x ở h ộ i h ọ c Nxỉ) l,ý luận chinh trị Hà Nội

2005 Tr 185-204.

Trang 14

Hiện nay, tròn thô giới, cát' nhà nghiên cửu đưa ra nhiều định nghía khác nhau về xã hoi học Một sô tác giá này định nghía xã hội học ià một lình vực nghiên cúli liên ngành về đời sống xà hộ) cùa con người Một số tác giả khác cho rang xã hội học la linh vực nghiên cứu con người trong xã hội và xà hội trong con người Một sỏ tác gia nữa coi xã hội học là khoa học

vồ các hệ thòng xã hội, thiốt chò xã hội, cấu trúc xà hội và tổ chức xã hội

Trôn cơ sớ các quan niệm khác nhau như vậy, cỏ thế chắt lọc ra những hạt nhân hợp lý đô có thể đưa ra một định nghía tổng quát sau đây:

hội học lá khoci học nghiên cứu các quy luật của sự hìnìì thánh, vận động và bien đổi m ối quan h ệ giữa con nqười

và xã /lội.

Xã hội học nghiên cứu xem con người tác (lộng và cái biên thực Lại xã hội như thế nào Đống thời, xà hội học nghiôn cứu xem xã hội ảnh hưởng và làm biến đối con người ra sao Khi xem xót mòi tương lác, môi quan hệ “song trùng” đó, xà hội học giúp ta hiếu rõ hơn về bản chất của con người và bán chất của xã hội

C ác chủ đề cặp và câu hỏi nghiền cứu xã hội học

Các chú d ề cặ p Đối tượng nghiên cứu của xã hội học là mói quan hệ song trùng, mối quan hộ hai mặt: một là, con người tác động như thế nào tới xà hội? Hai là, xã hội tác động như thô nào tới con người? Từ mối quan hệ “song trùng” này (lã n a y sinh nhừng chủ đồ cập hay những song đồ xuyên suốt chiều dài lịch sứ xã hội học, ví dụ như: “cá nhân và xã

Trang 15

hội", "chủ th ể xã hội và khách th ể xả h ộ i”, “hành động xã hội

và cấu trúc xâ hội", “trật tự xã hội và biến đổi xã hội", "xá hội

vĩ mô và xã hội vi mô", “xã hội học định lượng và xã /lội học định lín h ”1.

Các cảu hỏi nghiên cứu Xã hội học luôn quan tâm nghiên cứu nhằm trả lời những câu hòi, ví dụ như:

• Cái gì gắn kết các cá nhân lại với nhau thành nhóm, thành xã hội?

• Tại sao các cá nhân hành động theo một kiểu này mà không phải theo một kiểu khác?

• Tại sao xuất hiện sự phân hóa giàu nghèo? T ại sao nhóm người này lại thuộc tầng lớp xã hội cao hơn nhóm người khác?

• Tại sao nhóm người này lại mâu thuẫn, thậm chí xung đột với nhóm người kia?

• Điều gì gắn kết các cá nhân lại với nhau tạo thánh một cấu trúc xã hội? Các mối liên hệ giữa người với npiời tạo nên những kiểu câu trúc xã hội nào?

• Các tương tác xã hội diễn ra như thế nào? Trao đổi xã hội khác gì với trao đổi kinh tế?

• Điều gì làm cho xã hội tồn tại một cách 6n định, trật tư?

• Điều gì làm cho xã hội biến đổi?

• Xã hội đã biến đối như th ế nào?

• Các nhóm xã hội có thể học được điều gì ở nhau để cưng

' 1’hạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng (Đồng chù biên) X ã /lội h ọ c Mxb

Giáo dục Hà Nội 1999.

Trang 16

( liuntí su m ; va ph.it t r i m ?

« l)n*u p cu thi* <1:4111 rail"' con n^ưỡi Clin g ph.it tri<»n

lự (lo ca nh/iiì thi câng CO I rach nhiộm xà hội? Vil nhirucáu hoi kh;k\

X;i họi hoe (in xuíỉt hirn dó phát hirn ì"<\ những vân <iồ nhơ vậy vil hư<ínj4 vào tim kiòin câu tra lời cho những cáu hoi (lại loại nhơ WÏY Xà hội học đà ra d(íi Víi phát trien thành một hộ thòng gôm cae tri thức khoa học và các hoạt (lộng nghiên cứu khoa học n h à m giíii (1;ip những câu hôi vồ mối quan hô giừa con ngơoi va x.ì hội.

2 LƯỢC SỬ XẢ HỘI HỌC

Xà hội h ọ c r a đời k hi n ào?

Xa hội hục* với tư cách lã một khoa học đã chính thức ra dời vào nưM dầu thó ký 19 ớ cháu Au cụ thô là vào nhừtiỊĩ nằm 18.50 Phap - một trong nhừng trung tám cùa các cuộc bien đôi mans tinh cách mạng trong đời sống xA hội thời đó Người

có công khai sinh Xã hội học là August Comte (1798-1857) - nhà triet hoc thực chứng người Pháp

Rối canh lịch sư ra (lời cua xã hụi học (lã có ảnh hường lớn lới cách xác (lịnh đối tượng và phương pháp nghiên cứu Theo quan niẹm cua Comte, xà hội học là một lình vực khoa lìọc thực chửng chuyên nghỉôn cứu các quy luật cua sự tổ chức cua

xà hội và sự biên đói cun xà hội Như vạy, về (tối tượng nghiên cứu xã hội học clA tập trung vào xom xót chu đẻ cặp ‘7rật tự xù hội và biòĩt dồi xã /lội". Do (ló đã hình thành hai bỏ phá ĩ) câu thành nôn hộ môn xã hỏi học:

Trang 17

• Một là bộ phận “tĩnh học xã hội" chuyên nghiên cứu các thành phần tạo nên trật tự xã hội và câu trúc xâ hoi.

• Hai là bộ phận "động học xã h ộ i" chuyên nghiên cứu các

quá trình xã hội và sựbiến đổi xà hội

Vế phương pháp, xã hội học đã được Comte định hướng vào việc sứ dụng các phương pháp của khoa học tự nhiên như quan sát, thực nghiệm, so sánh để nghiên cứu các quy luật cua sự tồn tại và vận động của xã hội người Cach nghiên cứu xã hội học như vậy r ấ t giống với cách nghiên cứu của khoa học tự nhiên như vật lý học và sinh lý học Do vậy, Comte đã từng gọi xã hội học băng những cái tón là

“Vật lý học xã h ộ i”“Sinh lý h ọc xã h ộ i”. Qua đó thííy rằng Comte đã đề cao các phương pháp của khoa học tự nhiên và đòi hỏi các hiện tượng xã hội phải được nghiên cứu một cách khách quan, khoa học Với những đóng góp về m ặt

lý luận và phương pháp luận cua Comte, xã hội học đả xuàt hiện với tư cách là một khoa học

Xã hội học ra đời vào nửa đẩu th ế kỷ 19, nhưng phải mất khoang nứa thập kỷ sau đó, tức là đến cuối thê ky 19, mới khắng định đưực vị th ế khoa học thực sự của nó trong hệ thống các khoa học và mới phát huy được vai trò tích cực của

nó đối với sự vận hành và biến đổi xã hội Cuối thố kỷ 19 đầu thế ký 20, bộ mòn khoa hạc xã hội học dược th iế t chê hóa thành các cơ quan đào tạo, nghiên cứu và xuất bản Đ'ến lúc đó, mới ra đời hàng loạt các khoa xã hội học, các hiệp hội xà hội học và các tạp chí xã hội học với các sán phám khoa học quan trọng ở những nước công nghiệp phát triển như Plháp, Đức, Hoa Kỳ và một sô nước khác Hiện nay, xã hội học vần đang tiếp tục phát triển mạnh ơ các nước phương Tây và lan sang

Trang 18

nhiều nước khác trôn thế giới.

Tại sa o xã hội học ra đời, phát triển ở phương Tây?

Xã hội học ra dời ứ Pháp và nhanh chóng xuất hiện ứ Đức, Anh, Ý và Bắc Mỹ vào cuối thê ky 19 đẩu thế kỷ 20 Ví

dụ, khoa x ã hội học đầu tiên được thành lập ở trường Đại học Chicago váo năm 1892 Tạp chí Năm xã hội học (Année Sociologique) ra mắt bạn (lọc lần đầu tiên ở Pháp năm 1896 Hội Xà hội học Hoa Kỳ ra đời năm 1905, Hội X ã hội học Đức được thành lặp vào năm 1909 Đến nay, các nước công nghiệp

ở phương Tây vẫn là những nưức có nền xà hội học phát triển mạnh hơn hẳn so với nhiều nước khác trên th ế giới

Phương Đòng đã từng có các nền vàn minh phát triển rất rực rờ trong quá khứ, đã từng có những hệ tư tưứng đồ sộ về xã hội, về “trời, đất và con người". Nhiều phát minh quan trọng nhất của loài ngưừi đã xuất hiện sớm nhất ỡ phương Đông Nhưng mãi đến nửa cuối thế kỷ 20, khoa học xã hội học mới được nghiên cứu rộng rãi những nước như Nhật Bản, Trung Quốc Ví dụ1: mãi đến những năm 1960, các sinh viên ở N hật Bán mới bát đầu nghiên cứu sâu rộng về các học thuyết xã hội học phương Tây mà cụ thế là Max Weber Từ cuối những năm 1980, cơn sốt nghiên cứu về xã hội học của Weber mới lan đến đại lục Trung Quốc

Tại sao lại như vậy? Tại sao khoa học xã hội học ra đời ở

xã hội phương Tây rồi sau dó mới (lược nhập khẩu vào xã hội phương Đông? Câu trả lời chung ở đây là sự phát triển của nền

1 Hàn Làm Hựp Mtix W eb er Nxb Thuận Hóa - Trung tâm vản hóa ngôn

ngữ Đòng Tây Hà Nội 2004 Tr 193-198.

Trang 19

k i n h tó c ó n g nghiỘỊ) với t ấ t c a cae (ìiồu k iệ n , cáo you cầu v à

t i ề n đề cun n ó đã t ạ o r a n h ữ n g ‘Y7/ /#/<■•// //V/í sv/ làm n a y sÌDìh

khoa học xà hội học vào nửa (lầu thê ky 19 (í phương Tay Nhừng (ỉiồu kirn, nhừng liền để và những yếu cáu như vẠv rỉa không xuát hiộn đáy du ờ xã hội phương Dóng, noi kinh tẽ nòng nghiệp-tiểu nòng ton tại một cách u i lr(\ dai (láritf hàng trăm nàm, hàng nghìn năm

Nơi nào (lien ra sự biẽn clổ-i kinh tò mạnh mò từ nòng nghiệp sang cóng nghiệp, từ lói sống truyền thống sang h iệ n đại thì nơi (ló cần đốn khoa học xà hội khoa học nhan vãn

và xà hội học mới ra đời, phát triển m ạ n h mò Điều này cùng xảy ra (lối với giáo (lục: nền kinh tô contf nghiệp đòi hoi sự phát trirn giáo tlục cho sỏ đông, giáo (.lục (lại chúng <1ê tạo ra nguồn nhãn lực cô trình (16 học vấn va kỳ thuật nhát dinh cho nỏn kinh tó công nghiệp Xà hội nóng n g h iệ p truyổn thống chi can giáo (lục cho một số rát ít người lãm quan lại phong kirn cai trị sò dóng Do vậy, những nước phướnỊỊ Hóng với nền kinh tf‘ nóng nghiệp nghèo nàn, lạc hậu (là không cần và khóng thê có một nền giáo (lục phát trión cho (la sỏ dan cư.

Sự phát Iriỏn cua khoa học, trong (ló cỏ xã hội học và giao dục, phụ thuộc vào yêu cáu và trinh (lộ phát trien của xã hội Không những khoa học xã hội học đà không phát trien sớm ờ các nước phương Dóng, mà khoa học giáo dục cùng chậm phát triẽn những nước này

âi đôn những thập ký cuối cua thô ky 19 ớ Nhật Bản mới bắt đầu tiốn hành nhừng cuộc cái cách, trong đó nối tiéng nhát

là công cuộc khu vô n học do Fukuzawa Yukichi (1835-1901)

Trang 20

khơi NƯƠIIỊ! Ong c hu lrư<ín* ph;i! học tập và làm thí»o những

P \u vâh ĩ ninh phương Táv (lõ ln«'*n nước Nhật Ban thanh một quỏo p i (lộc lập va vãn niinlì ln*n th<* giới Chưn (lầy nứa thố

ky khiivi-n học Nhật Han »lã băt <1ãu trờ thành một trong nhửnt! cưííng quỏc hân£ đẩu t hí' i^xVi

Mài dôn (lầu thó kv 20 </ Trung Quốc mới cỏ những nhà cai cách gi.io (lục nối tiông như Thai Nguvĩ*n Bồi ( 18fiS-HM0> (lưng

ra chu trương phài học lập tri thửc khoa học vã tri thức giáo (lục cua phương 'lây (lố hiôn non giáo (lục lạc hậu cua Trung Quốc thành một nền giáo dục khoa học nham thúc (lây (lán chu vã phát trien kinh tó à nước nàv2

Như vạy là, trong nhừng dióu kiộn lịch sử xà hội cụ tlìó mới xuát hiện và phal trien các khoa học như xà hội học, giáo (lục học và xã hội học tfiáo dục ra o khoa học này đà ra (lơi và góp phần limo day quá trinh cỏn«: n<’hiọp hóa, hiện (lại hóa và làn) cho xã hội Liên lén theo hướng công bang, dân chu, vân minh

Tiền íỉỉ' và điều kiộn ra dời, p h át trien x ã hội học

Ti An (lo hay (liồu kiện hí»n trong, “/lội lực* của sự ra dời và phát trion x;ì hội học là các thành tựu của khoa học tự nhiõn, các khoa học xã hội và nhản van Có tho nói, xà hội học (la ra (lời va plìiit triốn tròn nồn mỏiìịx của các thành tựu ly luận và

r \ K S < ’< ) ('h á n d u n g iìhữììỊĩ n h u cài c á c h g i á o d ụ c tiêu b iê u trên

thí* g i ờ i N\l> Thí* tfiới líà Nội 2004 Fukusuivf! Ylihtrhi •ỈS.IÍ) W 0]ị:

A7/Ỉ1 ranh tan iìỉittì d ụ c Nhật lililí thơi Mili/i trị Tr 33-54; Fukuzíuva Yukichi K h u y rn h ọ c Nxb Tre lla Nội 200-1

r N K S r o C h á n (ỉtitĩg n h ữ n g n h à r ả i c á c h g i á o d ụ c tiêu b i c u fr e n

t h i' g i ớ i N.vl» T h ó g i l í I ỉ l ã Nội 2 0 0 4 I / ki i N g u y ê n H ổ i: N h a cã i cuch

giiio <ỉụt' ciia Trung Quốc Tr 1.TJ-1 líj.

Trang 21

phương pháp luậjặi nghiên cứu khoa học lự nhiên của the ky 17-

19 Các phát hiện bản và q u a n trọng trong các khoa học như vật lý học, hóa học, sinh vật học, sinh lý học đã cung cáp các mỏ hình quan trọng và cần thiết về tư duy và phương pháp cho nghiên cứu về xã hội Ví dụ, vào thê kỷ 17, thê giới quan Nicolaus Copernicus (1473-1543) coi mật trời là trung ú m thái dương hệ đã được chứng minh bằng các nghiên cứu của Galileo Galilei (1564-1642) và Johannes Kepler (1571-1630) Tiòp đón

là sự xuất hiện hệ thông vật lý-loán học của Sir Isaac Nowton (1642-1727), định luật bảo toàn năng lượng của Julius Robert von Mayer (1814-1878), thuyết tiến hóa sinh học cua Charles Darwin (1809-1882) và nhiều phát minh khoa học khác Các phát hiện vĩ đại như vậy là non tảng cho các bộ môn khoa học

xã hội phát triển

Đối với xã hội học, các phát hiện cua khoa học tự nhiên đã chứng tỏ một điều vô cùng mới và quan trọng, chưa Uíng có trong lịch sử tri thức cua nhân loại Dó là sự nhận thức (lược rằng: giới tự nhiên có quv luật và các hiện tượng xà hội cũng

có quy luật Do đó, con người một khi có thế nhận thức được giới tự nhiên thì hoàn toàn có thế nhận thức một cách khoa học cả giới xã hội và bản thân con người

Cúng với sự phát triển của khoa học tự nhiên, các mầm mông tư tưửng xã hội học đã xuất hiện Irong nhừng tác phẩm nổi tiếng của các thời đại, trong đỏ cần kê tói các cuốn sách được coi là những hạt ngọc của trí tuệ loài người như: Quán vương: thuật coi trị nước (1532) cùa Niccolò Machiavelli (1469- 1527), Bàn về tinh thần pháp luật (1748) của Montesquieu (1689-1755), Bàn về k h ế ước xã hội (1762) của Je a n Jacques Rouseau (1712-1778), Nguồn gốc cùa sự giàu có của các dôn tộc

Trang 22

(1776) cua Acỉam Smith (1 7 2 3 -1 7 9 0 ), v ề dàn chú ở Mỹ

(1835) cua Aiexis do Tocqueville B àỉì chất cua T hiên ch ú a

g iáo (1 8 4 1 ) cua Ludwig Feurbach, Tỉìììì canỉì củ a g ia i cấp

¡CIO dộng ở An lì (1845) cua Fridrich E ngels, Tuyẽn ngôn củ a Dáng cộng sản (1848) cüa M arx và E n gels vã nhiều cuốn sách nổi tiếng khác

Các tác phám nay chứa đựng những tư tướng khoa học về bản chất của các quá trình xà hội và các phương pháp nhận thức một cách khoa học về các hiện tượng xA hội Ví dụ, Montesquieu đá viết rõ rang giáo dục phái tuân theo luật cưa chê độ xã hội Rousseau phát hiện thấy rang đau cùng có sự bất bình đẳng xà hội và cho rang cách cai trị tốt nhất là dựa vào cac bộ luật, trong đó quan trọng nhất là bộ luật dư luận xã hội, bộ luật của lòng dán Marx và Engels đã đưa ra nhận định nổi tiếng: lịch sử của các xã hội người được biết đến nay là lịch

sử của các cuộc đấu tranh giai cấp

Về phương pháp nghiên cứu, các nhà tư tướng xả hội đều chỉ ra sự cần thiết và khả năng áp dụng các phương pháp khoa học vào nghiên cứu về xà hội Ví dụ, Marx và Engels đà phát triển quan điểm duy vật lịch sử cho đến nay còn nguyên giá trị trong nghiên cứu khoa học về bản chất và sự vận động, biến đổi xã hội Theo chu nghía duy vật lịch sử, cần phải tìm kiếm nguyên nhản của sự biến đổi xã hội trong hoạt động thực tiễn của các cá nhân chứ không phải là trong đầu óc cúa con người

v ề mục tiêu của khoa học xã hội, các nhà khoa học thế kỷ 18-19 đêu nhấn mạnh sự cần thiết phải làm rõ bản chất và nguyên nhân của các hiện tượng xã hội Các nhà khoa học hiểu rằng chi trên cơ sở nhận thức được các quy luật của hiện tượng

xà hội mới cỏ thể tìm ra cách thức giải quyết những vấn đề xã

Trang 23

hội, VI dụ như sai lệch xa hụi và l>nt líinh x;i hội Ván đồ

cu a nglìiôn cứu khonj* ch i là £Ì:n th íc h tại s a o cổ s ự I>;ì 1 lùn lì

đang xà hụi, lììà l.ì làm thó não tim ra quy luật dô có thô tạo

ra sựtiốn l)ộ, lơ (lo còng hang và binh đàng xã hội

Bối cảnh kinh tố-chính trị-vãn hóa-xã hội

Xà hội học ra ílời trong những điều kiộn vã hoàn canh nhât định, ('ác cuộc ciich mạng khoa học kỹ thuật, cách mạng cóng nglìiộ]) V í t cách mạng tư san đà lam thay đoi càn !>an đời sống kinh tó cua xỉ ị hội ơ nhiều nước phương Táy thô ky 18-19 Tại nhừng nước như Anh, Pháp, Hà Lan, Dức, V Mỹ (là <liõn

ra các cuộc cách mạng còng nghiệp ma cốt lõi là cơ klìí hóa những ngành kinh tô như ngành <lc;t m’anh giao thòng và các ngành san xuãt khác Sự phíít trién mạnh mò cua C MC ngành cùnỊí nghiệp, nhát la ngành ché tạo may, (lã làm tã Ilf* vượt bậc nâng suất lao (lộng \a hội và nãng cao chát lượng lìàng hóa công nghit/p Dỏng thời, quà trinh (lò thị hỏa (la đit*n ra nhanh chỏng với sự xuất hiộn ngay càng nhii'U các nhà máy, xí nghirp và phát trién cơ sơ hạ tấng, giao thông liền lạc

Với sự phát trión ngãiih cònn nghiệp san xuất may nông nghi«)p vã còng nghiệp phân bón thuôc trư sâu thi xã hói có thể chú động san xuất lương thực (lu (ló đáp ứng nhu cáu của toàn

xã hội Công nghiệp hoa nông nghiệp (là giai phong phan đỏng nòng dân ra khỏi lao động nòng nghiệp và (láy họ tói thành thị, lm*n họ thành cóng nhãn còng nghiệp làm thuÍ! trong các nhà máy, xí nghiệp thuộc quyển sơ hừu của giới chủ tư bân Ban thân nhừng nông dãn làm việc nông thôn tri*n thực tô đa biến thành cõng nhân nòng nghiệp làm thuê trong các nóng trại, trang trại hoạt (lộng theo phương thức tư bi-in chu nghĩa

Trang 24

Với vi ộc lao (lộng thu còng l)ị thay thô btíi lan (lộng bhnp máv mõt\ người lao (lọn^r khnnj.’ (lơn p a n là rời 1)0 (lỏng ruộng (1 r vào lâm viộc trong nhá m:i> híiy nóng trại ma ho phai hoc nhừng kiên ihưc va những k\ náng lao độnj’ mói chưa từng biết và klióny thí' học dược tơ thò hộ c:ha ỏng Trước những yi’U cầu cua sự bión (lối kinh lõ, khon học ky thuật nhơ vậy, giáo (lục cung bión (lõi mạnh mò theo hướiikr công nghiệp hóíi, hiện (lại hóa, cách mang hoa đô (lào tno ra lực lượng (lóng đao cóng nhân cho nền kinh tè công n^hit/p tư bân chu nghĩa.

Cứ tlu\ các cuộc cách mail)’ cóng nghiệp, each mạng khoa học-kỹ tlìuật cách mạng xA hội cách mạng p á o (lục (là kí*t hop với nhau tạo nón nhừng l)icn đòi cân han trươc hốt tronR dời son í? kinh tó và đón ị\i\n li('*n với no l;i nhĩriìịí thay (lỏi

to lớn trong tât ca các linh vực đơi sống xã hội cua các cá

Tì hán, ị(\:\ (linh, tỏ chức* và ậm|’ «lồng

Xã hội truyrn thòng phơi in«* Tây với cáu true* gốm hai giai

c;ÌỊ) lớn là (lịa chu và nông (Inn da bi ôn th à n h xà hội hiện (1;ú

với cáu trúc gồm hai giai cáp chu yêu là tư sán va vỏ san, máu thuân lỉiai cap trcjr nôn KHX g;U Các cuộc cách mạng tư sán (là

hivĩì xã hội phong ki ôn thành xà hội tư bản chú nghía với (lịa

vị thống trị thuộc vê giai cáp tư san Nhừng bien (lôi xà hội này càng làm tang yóu cẩu và (liều kiện (lố xà hội học hình thành và phát trien nham tfiñi đáp những ván đề này sinh trong mói quan hệ giừa con n[(ưừi và xà hội

Tóm lại, các (tiều kirn kinh tí\ chính trị, vãn hóa, xà hội

một sô nước châu Au, nhất lã ơ nước Pháp đà phát trién đôn mức vừa dạt ra những vân đổ xà hội cần phai giải đáp vừa cung

cấp e ñ e CƯ hụi k h a n a n g đó giài quyrt c á c van ele (ló milt cách

khoa học Trong các (tiều kiộn (1ó cẩn kể tới sự phát trien cùa

Trang 25

kinh tế công nghiệp “đại cơ khí”, kinh tê tư bản chu nghĩa với

hộ thống các thị trướng thế giới và nền sán xuất xã hội hóa cao.Đúng như học thuyết Marx đã chi ra, các cuộc cách mạng trong đó nổi bật nhất là cách mạng cóng nghiệp, cách mạng khoa học-kỹ thuật và cách mạng tư sán đã xé toang bức màn tôn giáo hay kinh nghiệm hàng ngày bao phú ban chất của nhừng hiện tượng xã hội Các quá trình xà hội như di cư, đô thị hóa, hôn nhân và giáo dục dần dần (lược làm sáng tỏ qua nghiên cứu các yếu tô kinh tế và quan hệ kinh tế Sự thực này không che lấp một sự thực khác không kém phần quan trọng,

đó là vai trò tác dộng trở lại cua các yêu tố xã hội và quan hệ

xã hội đối với các quá trình sản xuất của xà hội Ví dụ, nền kinh tế công nghiệp đòi hỏi giáo dục phải tạo ra các kỹ nftng

sử dụng máy móc ở Iigưới lao động Đồng thời một lực lượng lao động đồ sộ được đào tạo theo kiểu công nghiệp chắc chắn

đà trực tiếp làm lăng năng suất, chất lượng và hiệu quá lao động của xã hội

B ài học của lịch s ử xã hội học là gì?

Câu hỏi đặt ra là: có thể rút ra đưực nhừng bài học gì từ lịch sứ xã hội học? Tìm hiểu kỹ sự ra đời và phát triển xã hội học sẽ giúp ta nắm bắt được mối tương tác giữa khoa học và xã hội nói chung và mối quan hệ giữa xã hội học và giáo dục nói riêng trong sự biên dổi, phát triển xã hội Ví dụ, các cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đều góp phần tạo ra nhừng sản phấm mới và làm tảng năng suất lao động xã hội Những phát hiện của xã hội học đã buộc giáo dục phải quan tâm, chú ý tới các vấn đề xã hội của quản lý giáo dục

Trong số các yếu tố làm xã hội học phát triển, những yếu

Trang 26

tố khách quan từ thực tê cuộc sông như đò thị hóa, còng nghiệp hóa, hiện dại hóa (lóng vai trò rất quan trọng Các yếu

Lố nay có kha năng thúc dây phát triển xã hội học nhanh, mạnh hưn gấp nhiều lần so với nội lực của một sô trung tâm nghiên cứu Có thô thấy rõ tinh hình này qua lịch sử phát triển xã hội học ờ Việt Nam

Nhiều nghiên cứu về xà hội Việt Nam đã xuất hiện trong thời kỳ trước khi đối mới kinh tế-xã hội chính thức dược khới xướng vào năm 19861 Nhưng sau đó phái mất vài năm chuẩn

bị lấy đà, ngành khoa học xã hội học ở Việt Nam mới thực sự phát triển mạnh về sô lượng và chất lưựng Vào những nâm đầu 1990, Việt Nam đã xuất hiện hàng loạt các cơ quan nghiôn ciru và đào tạo xà hội học2 Đồng thời, phương pháp xã hội học và lý luận xã hội đã được vận dụng trong các nghiên cứu khoa học từ kinh tế học đến ván hóa học, từ quản lý học đến triết học Nhiều cuộc điều tra xã hội học đã (lược thực hiện nhàm giải quyết những vấn đề xã hội từ gia đình đến doanh nghiệp, từ mức sống dân cư đến dần số kế hoạch hóa gia đình,

Lừ di cư đến đô thị hóa, từ nông thôn đến thành thị, từ phân hóa giàu nghèo đến sự biến đổi định hướng giá trị, từ kinh tế đến chính trị, đến văn hóa và giáo dục Đặc biệt là vào những năm cuối cùa thê ký 20 đã xuất hiện một số cuốn sách cơ bản

và quan trọng về xã hội học do các tác giá Việt Nam biên

1 Viện Xã hội học được thành lập năm 1983 tại ủ y ban khoa học xả hội Việt Nam.

2 Ví dụ, n<\m 1990, Trung tâm Xá hội học được thành lặp ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Nám 1991, Khoa Xã hội học-Tâm lý học được thành lập ờ trường Đại học khoa học xả hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trang 27

soạn Ilion dịch va cho xuát bàn1.

Như vậy, bai hục ơ đáy là sự phát tiiì*n khoíi học nói chung và xà hội học nói riêng luôn gắn lien với sự biến đối xã hội và hướng vào phục vụ sự tión hộ xà hội Chí trong bôi cánh lịch sư xã hội cụ thô vã với sự nồ lực nghiên cứu cua các nhà khoa học đầy tài năng thì xà hội học mới cỏ thố phát triển mạnh và tạo ra nhừng đỏng góp nhất định vào công cuộc đổi mới kinh tế-xã hội đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3 CÁC CHỦ THUYẾT XẢ HỘI HỌC HIỆN ĐẠI

Chủ th u y ế t xẩ h ội học là gì?

Mỗi chu thuyết xà hội học là một hệ thống lý thuyết và phương pháp tiếp cặn đối tượng nghiên cứu xã hội học Mỗi chủ thuyết là một hệ thống các ý tường, các khái niệm, các phạm trù vã các phương pháp, các kỹ thuật nghiên cứu Mồi chủ thuyết có thể gồm nhiều ]v thuyết xã hội học Vi clụ, chủ thuyết chức nang bao gồm thuyết cấu trúc xà hội, thuyết chức nảng xã hội và thuyẽt cáu trúc-chức nãng xà hội

Chủ thuyết xá hội học tạo nôn “nhũn quan xỏ hội học\

hay “quan điểm xã hội học ’ giúp nhà nghiên cứu xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giúp họ lựa chọn các phương

] Ví (iụ như: Tonny Billon và các đồng sự N h ậ p m ôn Xã hội h ọ c Nxl)

Khoa học xã hội Hà Nội 1993; Emile Dürkheim Các quy tắ c c ủ a

p h ư ơ ĩig p h á p x ă h ộ i h ọ c Nxb Khoa học xả hội Hà Nội 1993;

Hermann Korte N h ậ p m ô n lịch s ứ x ả h ộ i h ọ c Nxb Thê giới, lỉà Nội

1997; Phạm Tát Dong - \Â' Ngọc Hùng (dóng chu biên) Xã hội h ọ c Nxt)

Dại học Quốc gia Hà Nội 1997.

Trang 28

phrip thu thập, xứ ly và phán tích các (lừ liộu giúp họ mô t;i.

t h í c h , dụ ' h a o v a (iò x u ã t n h ữ n g y k iô 'n l a m c ơ sỡ k h o a h ọ c

cho vire XÍMÌI xót, giai CỊUYrt vân đé dật ra trong <loi sòng xã hội ni;i con Iì«;ười Trôn co' s<f nam vừng các chu thuyẽt xà hội học mõi cu th* vận dụng va |)hnt triõn cac y tươnp xã hội học tronji nghiên t‘ứu nhưng Imli vựi’ nlìât (lịnh cua đời sống xà hội (\ic chu thuyôt xã hội học (lược hình thành, phát triến và (lơọv trình hay trong eac còng trinh Iìghiôn cứu cua các nhã xã hội học ní>i tií ng trên thô gi<fi\

Những vòng trình nghiên cứu xã hội học nổi tiêng

Tron<í hôi canh (lầy những hiên (lộng kinh tố-chính trị-vãn hóa-tư tướng-kliOM hục cun xà hội phương Tây thô ký 19, xà hội học (là ra (lòi và pliât trion mạnh mẽ vứi sự (lóng góp cùa các nha khoa học I)(*n nay, xà hội học (là cỏ rát nhiều công trình niỊhiOn culỉ khoa học (lồ sộ thuộc loại sách kinh (lion, “sách i*ủi (hiu mường" cua các sinh viril va nlìừng n^ười làm công tác nglìii‘*n cúru p a n g (lạy xã hội họe và tac khoa học lán cận ( ’ó thô ke tôn một so tác phấm tii‘u hiếu thuộc loại cơ han và quan

i r ọ n " n h ấ t cun N.1 hội học l l i r giới, vi <iụ n h ư sau;

Tuxcn cún Dà ỉ li* cộng sàn (1818) cùa Karl Marx

Trang 29

Gemeinschaft va Gesellschaft (Cộng đồng tính va hiệp hội tính) (1887) của Ferdinand Tonnies.

Những biến đổi mới về kinh tê trong dài sóng ììóìiq dán

(1893) và Những người bạn dân là th ế nào và /ìọ đấu tranh chống những ngời dàn chỉi-xã hội ra sao? (1894) của Lenin

Sự phán công lao động trong xã hội (1893), Các quy tắc cứa phương ph áp xã hội h ọ c1 (1895) của Emíle Dürkheim

Dạo đức Tin lành và tinh thần của chủ nghĩa tư bon

(1903-1904), Kinh tế và xã hội (1913) của Max Weber

Xù hội học: khảo cứu về các hình thức cửa hội xã {] 9(8) cua Georg Simmel

Tâm trí, cái tôi và xã hội (1934) của George MeacL

Cấu trúc của hành động (1937), Lý thuyết về kệ thống

xã hội (1951) của Talcott Parsons

Các chức năng của mâu thuẫn xã hội (1956) của L Coser

Tẩìiq lớp ti.iih hoa quyền lực (1956), Sự hình d u n g m hội học (1959) của Wright Mills

Lý thuyết xã hội và câu trúc xã hội (1957) của Robert Morton

Sự giới thiệu cái tôi trong cuộc sống hàng ngày (1959) của Erving Goíĩman

Tương tác luận biểu trung, quan điểm và phương p ìú p

(1969) của Herbert Blumer

1 Dã dịch và xuát bán bÀng tiêng Việt nãm 1995

Trang 30

Xà /lội họe (1989) của Athony Gidcỉons.

Danh mục các tác pham cơ bàn cua xã hội học có thế còn kéo dãi nữa Tuy nhiên, ỡ Việt Nam chưa xuất bản nhiều đáu sách xã hội học, nhất là về lịch sử, lý thuyết và các chuyên ngành xà hội học1 Loại sách giáo trình và nhất là sách chuyên khảo, ví dụ nhơ sách về xã hội học giáo dục lại càng hiếm Điều này đặt ra yêu cầu cao đối với sự tìm tòi sáng tạo cũa các sinh viên2 trong việc tiếp cận thông tin khoa học đế nắm vững những chu thuyết xà hội học

T h u y ế t m á u t h u ẫ n

C á c t á c g i ả tiê u b iểu Thuyết mâu thuần (Conflict theory) còn dược gọi là thuyết xung đột Các ý tướng cơ bản cua thuyết máu thuẫn bắt nguồn từ các tác phẩm kinh điển của chủ nghía Mác-Lènin Mác và Ãngghen dã từng đưa ra nhừng nhận định nối tiếng lãm nền tảng cho mâu thuần luận, ví dụ như: lịch SƯ cua các xà hội người là lịch sử của cuộc đấu tranh giai cấp; xã hội bị phân chia thành hai phe lớn mâu thuần, đối lập nhau ]à giai cấp thống trị và giai cấp bị trị; mâu thuần cơ

1 Kiêng ờ Việt Nam kê từ khi đổi mới nàm 1986 đến nay, đã có một số sách vế xa hội học cùa các tác già nước ngoài (lược dịch và xuất bán bằng

tiếng Việt, ví <lụ: N h ữ n g c ơ sờ n g h i ê n c ứ u x ã h ộ i h ọ c (1988) cùa G.V O-xi-pỏv (chù biên); N h ậ p m ôn x ã h ộ i học (1993) của Tonny Billon và các đồng sự; K h ậ p m ô n lịch s ứ x á h ộ i h ọ c (1997) của Hermann Korte;

C ả c lý t h u y ế t x ã h ộ i h ọ c h iệ n d ạ i (1999) đo Gunter Endruweit chu

biên T ừ d i e n X ã h ộ i h ọ c (2002) cùa Gunter Endruweit và Gisela

Trommsdorff và một số sách khác.

2 Khiii niộm “S in h viên” (Student) hiểu theo nghía rộng hao gồm nhửng

người chuyên tám nghiên cứu khoa học, gồm cà thày, trò và nhừng người ham học và ham lãm khoa học khác

Trang 31

han trong xã hội lã máu thuần vó lợi ích l)ál nguồn tu sư phan

ho.ỉ giửii Iìgười với người t m n g lỊiian hộ với tư li ệu s a n x u à t Lcnin (la ké thừn, bao v(' và Ị)h;it trión xa hội học Míirx ma

lì.ỉt nhãn là phép l)i(*n clnín.u <iu\ vạt vã chu nghĩa (lu\ vật lịch

sơ trong điồu kirn cách mạng \;ỉ hội chu nghía ơ Iiưưc Nga cuũi thố ky 19 (lầu thi* ky 20

Những tác gia cỏ côn^í tiòp tục phát triên thuyỏl mâu thuần trong xã hội học hiện đại là M Weber, w Mills, L Cos( ĩ\ R Dahrendorf vii nhiồu np/òi khác

C ác k h á i n ỉộm c ơ b á n Thuví*t ĩììâu thuần gỏm một tập

hợp các k h á i n iệ m cơ ban ví ílụ như: b ạ o lự c (Violence), l)ât

lỉtỉỉ/ì (ỉủttg xã hội < Inrquality) h()ỉ CÔHÌỊ xỏ hôi (Injustice), biciỉ (fái xà hội (Social change), t (u h tììạnii (Revolution), cơ iỉộỉig xà hội (Social Mobility), cuỡiiiỊ chi' (Coercion), itàu tnuih

(»Struggle), giai cap í ('lass), giai ỉầtìỷỉ xà hội (Social Stnta), lợi ích (Interests), lìiùii tììuuìì (Coniliet), p/ìátì /lóa xã hội (Social

Diíĩorentiation), p h ù n tằiìiỊ xà h ộ i (Social Stratification), (Ịi/yrìi

uy (Authority), qi/vcỉi lực (Powor) thôiiỉỊ trị (Domination), và nhiồu khái niệm khác

C ác c á u h ỏ i c ơ b á n Nghiên cưu xã hội học từ RÓC (lộ mau thuần luận thưởng lập trung vào trá lời những câu hoi cơ bán

VI dự như: Xa hội bị phán chin thành những giai táng nao? Các yốu tô nào quyôt định sự tồn tại của cáu trúc phán tầng xã hội? Ai mâu thuần với ai, giai tang nào mâu thuần với giai tầng nào Irong xà hội? Máu thuần xà hội giừa các nhóm xã hội phát sinh như thố nào và được giài quyết ra sao? Ai thắng ai trong cuộc dấu tranh giai cấp? Máu thuần có vai trò gì (lói với

xà hội? Dộng lực cùa sự biôn đỏi xã hội là gì? Sự biên đối xà lx)i có lợi cho giai tầng nào? Và nhiều câu hói khác

Trang 32

C á c luận d ìỉtn g ố c Thuyôt mâu thuần phát triôn các luận tỉiém ịínc. vi (lu như sau:

• Xà hội bị phàn chia thành các nhỏm xà hội và các giai

Lắng xã hội máu thuần nhau

• Mâu thuần xà hội chu yốu bál nguỏn từ sự phân cỏng lao dộng trong xa hội, từ sự bát hình đẳng về địa vị và vai trò irong hộ thông kinh tê

• Các giai lang xã hội máu thuẫn với nhau không chi vìlợi ích kinh tố mà còn vì các lợi ích phi kinh tế nhưquyền lực vãn hóa tôn giáo, xá hội và các lợi ích khác

• Máu thuần xà hội có thó diễn ra trên mọi phương diện

mọi nơi: giừa các cá nhân nam và nữ, giữa các nhóm xa hội trong cùng một giai táng hay giừa các giai táng hoạc giữa các cấu trúc xà hội và giữa các hệ thống

xà hội với nhau

• Các giai tầng xã hội, các nhom xằ hội luôn cạnh tranhnhau, dấu tranh với nhau vì những lợi ích kinh tô,quyền lực chính trị và địa vị xã hội

• Trong câu trúc phán tảng xã hội, giai tầng nào nám piử địa vị thống trị kinh tê thì thống trị các giai tang khác

vồ mạt chính trị, văn hóa, tư tường

• Động lực biến đối xã hội là cuộc đâu tranh giữa các giai Ưìng xà hội

• Biên dổi xà hội mang tính cách mạng có khá năng làm thay đổi căn bán cấu trúc phân tầng xà hội

Nghiên củli hành động xà hội, cấu tmc xà hội và sự biến đối

xà hội trong bối canh máu thuẫn sè giúp nhận thức rò bán chất

Trang 33

của chúng Từ góc độ mâu thuần luận có thể thấy rằng, ví dụ, không chi tổ chức doanh nghiệp mới có những mâu thuẫn giữa công nhân và giới chủ, mà ngay cá gia đình cùng có thế có xung đột, thậm chí là bạo lực trong đó một sô người chồng vũ phu có hành vi xúc phạm người vợ hay một sô cha mẹ đánh đập con cái Nhận thức rõ mâu thuần với các hình thức, cơ chế, nguyên nhân của nó mới có thể giúp tìm ra các cách thức giải quyết đúng đắn những mâu thuẫn đế góp phần phát triển xã hội.

Iỉư ở n g vận d ụ n g thuyết m âu thuẫn tro n g n g h icn cứu về giáo dục Theo thuyết mâu thuần, bản chất của sự vật, hiện tượng luôn bộc lộ và phát triển trong mối liên hệ, quan hệ với nhau Do đó, cần xem xét giáo dục trong mối quan

hệ với xã hội và con người Có thế nói, động lực phát triển hệ thống giáo dục là việc giải quyết mâu thuẫn giữa khá năng thực tế của giáo dục với yêu cầu cao của sự phát triển kinh tế-

xã hội và nhu cầu học tập của ngày càng nhiều người

Thuyết mâu thuẫn được vận dụng vào nghiên cứu cấu trúc phân tầng xã hội và nhất là sự bất binh đẳng xã hội của giáo dục Theo thuyết mâu thuẫn, giáo dục phản ánh tình trạng bất bình đẳng xã hội và chứa đựng các yếu tố gây ra bất bình đắng

xã hội Do đó, một mặt phải thiết kế và tố chức quá trình giáo dục theo nguyên tắc công bằng và bình dẳng xã hội Mạt khác phải tìm cách nâng cao công bằng và bình đẳng xã hội bên ngoài nhà trường

T huyết chức năng

Các tác g iả tiêu biểu Thuyết chức năng (Funtionalism )

phát triển dưới nhiều biến thể với những tên gọi khác nhau như “thuyết cẩu trúc”, "thuyết cấu trúc-chức năng”, “thuyết hệ

Trang 34

thống". Nguồn gốc thuyết chức năng là các quan niệm xã hội học trong các công trình nghiên cứu của các nhà xã hội học thê

kỷ 19 như A Comte, H Spencer, E Durkheim Đến giữa thê

kỷ 20, thuyết chức năng trở nôn nối tiếng qua các nghiên cứu

về càu trúc cua hành động xã hội, cáu trúc xã hội và lý thuyết

hệ thông xã hội cùa T Parsons và R Merton

C á c k h á i n iệ m c ơ b ả n Các tác giả thuyết chức nàng đưa

ra nhiều khái niệm cơ bản như: chức nàng (Function), duy tri

(Maintenance), đồng thuận (Consensus), hệ thống (System),

tich hợp (Integration), tiểu hệ thống (Sub-system), tliich ứng

(Adaptation), thiết ch é (Institution), trật tự (Order), kiểm soát

(Control), vai trò (Role), vị th ế (Status), xã hội hóa

(Socialization) và nhiều khái niệm khác

Các câu hỏi cơ bán Các nhà nghiên cứu chức năng luận rất quan tám tìm câu trả lời cho những câu hỏi cơ bản và quan trọng, ví dụ như: Xã hội được tạo bởi những thành phần nào?

I lộ thong xã hội bao gồm nhửng thành phần gì? Các bộ phận

xã hội có chức năng gi đối với hệ thống xả hội? Nguyên nhãn gây ra sự kiện xã hội là gì? Sự kiện xã hội có vai trò gì đối với

cả hộ thống xã hội? Cấu trúc của xã hội là gì? Cái gì tạo nên sự trật tự xà hội và ổn định xã hội? Xã hội tiến hóa như th ế nào?

C á c luận (tiêm g ố c Các tác giá thuyết chức nãng thống nhất về nhừng luận điểm cơ ban, ví dụ như sau:

• Xã hội là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tạo thành, mỗi một bộ phận thực hiện một hoặc một sô chức năng nhất định đối với hệ thống xã hội Mỗi một bộ phận xã hội cũng là một hệ thống xã hội gồm nhiều bộ phận khác nhau tạo thành và mỗi bộ phận đó thực hiện một

Trang 35

hay một so chức nàng nhát (linh Ví (ỉụ, trong xà hội có

hộ thống kinh tố trong (ló có doanh nghiệp va chức nàng cua doanh nghiệp la san xuất ra hãng hoa hay cung cấp dịch vụ nhàm đáp ưng nhu cầu cua thị trường.Chức nang là vai trò, là tác đụng hay là kòt qua mà một

bộ phận cua xã hội thực hiộn hay tạo ra (10 đáp ứng yêu cảu của sự tồn lại, vận động, bien đổi của cá hộ thống

xà hội Phi chức nãng (Dysfunction) là vai trò hav tác dụng tiêu cực gây bất lợi hoạc cán trở sự tồn tại, phát trien cua hộ thống xà hội

Các chức nâng và phi chức nâng, theo Merton, có thế phán ra thành hai loại chinh cAn cứ vào mức độ biêu hiện cua chúng là chức nang trội/hiện và chức năng lặn/tiềm ấn

Hộ thống xà hội chỉ tồn tại binh thường khi thực hiộn chức nftng cúa nó và bất bình thường khi không thực hiộn chức nàng hoẠc thực hiộn những phi chức nàng Thay đối chức năng sè kẽo theo sự thay đòi cấu trúc

Chức nftng cua một bộ phận xã hội (lược xác định bời các nhu cầu hay yêu cầu chức nàng của sự tồn tại, vận động, biến đói của cả hộ thống Những yêu cầu chức năng chú yếu của hộ thống xà hội, theo mỏ hình AGIL cùa Parsons, là sự thích ứng (A), (lịnh hướng mục tièu (G), sự tích hợp (I) và duy trì khuón mầu xà hội (L)

Sự trật tự xà hội và thong nhát cua hộ thống xã hội phụ thuộc vào sự tích hợp chức nàng và sự đồng thuận giã trị Các bộ phạn câu thành cúa hộ thống xà hội hướng vào thực hiện mục tiêu chung theo những cách thức xác

Trang 36

(lịnh till mới có thô dam bảo sự ôn định, trật tự và thòng nhát cua xà hội.

• Ilành động cua các cá nhản được cấu trúc hóa về mặt xã hội tức la bị kiếm soát xà hội, Ỉ)Ị quy (lịnh bới vị thố, vai trò cùa họ trong hệ thống câu trúc xà hội cấu trúc

xã hội có chức nâng tạo điều kiện va kiếm soát xã hội dối với hãnh vi, hoạt động cua các cá nhản, các nhóm

• Qua trình xà hội hóa giúp các cá nhân hội nhập vào hệ thòng xã hội và thực hiện các vai trò tương ứng với vị thế của họ

• Cấu trúc cua xà hội hay cấu trúc xà hội là hệ thông các thi('*t chố, các vị thố, các vai trò, các mạng lưới xa hội và nhiều yếu tù khac tạo nên một chinh the xã hội

• Sự biến đỏi cua hộ thông xà hội tuân theo các quy luạt của sự thích ứng với môi trường sống xung quanh

H ư ờ n g vận d ụ n g thuyết ch ứ c n ă n g tro n g n g h icn cứu

về g i á o dục. Tương tự như đối với thuyết mâu thuần, cuốn sách này có chương bàn vổ chức nãng xà hội cua hộ thông giáo dục Diều quan trọng đây là gợi ra một số hướng suy nghĩ về cách vạn (lụng thuyết chức nàng trong nghiên cứu một sô linh vực cụ thể Thuyết chức nàng giúp ta có cái nhìn hệ thống đối với các hiện tượng xã hội, ví dụ như hiện tượng xuất hiện các trường dân lập, trường tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dán Theo chức nàng luận, nếu hệ thòng các trường công lập không đáp ứng được đầy du các yêu cầu học tập cua xà hội thì tát yốu xuất hiện nhĩmg hình thức tỏ chức giáo dục khác đáp ứng các yêu cầu đó Thuyết chức nãng đòi hỏi nhà nghiên cứu phải xác (lịnh thành phần và cáu trúc của hệ thòng xà hội

Trang 37

Đồng thời, cần phân biệt rõ nhừng ngu von nhân gày ra các sự kiện x ã hội và các hộ quả, tức là chức nàng cua sự kiện xã hội đỏi với hệ thông xã hội.

Từ góc dộ chức nâng luận, có thê xom xét hệ thống giáo dục với tư cách là một bộ phận của xã hội và chỉ ra nhCíng chức năng xã hội của giáo dục Sự tồn tại và phát triển của xã hội nói chung và hệ thòng giáo dục nói riêng phụ thuộc vào mức độ xác định và thực hiện đầy đủ các chức nàng của nó Điều này, đến lượt nó phụ thuộc vào cấu trúc xã hội cùa giáo dục với tư cách là một tập hợp các thiẻt chế, vị thế, vai trò và các yêu tô khác Sự biến đôi xã hội kéo theu sự biến đòi chức Iiãng xã hội của giáo dục và cấu trúc của hệ thống giáo dục

T h u yết tương tác

C ác tác g iả tiêu biếu Người dặt nền móng khoa học cho thuyết Lương tác (In teraction ism) là Max Weber và Georg Simmel Weber quan niệm rằng xã hội học nghiên cứu hành động xã hội dể lý giải ý nghĩa của nó và đưa ra cách giải thích về nguyên nhân, hệ quả của nó Simmel quan niệm xà hội là tập hợp các mối tuơng tác xã hội và các cá nhân đang tương tác

Thuyết tương tác hay tương tác luận dược phát triển mạnh

ở trường Đại học tổng hợp Chicago vào những năm 1930-1910

và sau này vào nhừng năm 1960-1970 với những đại diện tiêu biểu George Mead (1863-1931), Herbert Blumer (1900-1987)

và nhiều người khác Một biến thể nối bật của tương tác luân

là thuyêt tương tác biểu trưng (Symbolic Interactionism ) do Blumer đặt tên và phát triển Một biến thể khác của tương tác luận là thuyết kịch của E Goíĩman (1922-1982)

Trang 38

C á c ìỉìú à n iệm c ơ b án Thuyết tưưng tác gồm một hệ thống các khái niệm cơ bản, ví dụ như: biểu lượng (Symbol), hành dộng xã hội (Social Action), giao tiếp (Com m unication),

giải ngỉiĩa (Interpretation), nghĩa {Meaning), tác nhản (Actor),

(Understanding), thông điệp {Message), và nhiều khái niệm khác

C á c c â u h ỏ i c ơ b ả n Thuyết tương tác tập trung vào giải đáp nhừng càu hỏi cơ bản như: Loại hành động này hay loại hành đụng kia có ý nghĩa gì? Các cá nhân hiểu ý nghĩa của hành động của nhau như the nào? Các ý nghĩa được hình thành như th ế nào? Nghĩa và sự giải nghĩa cùa các biểu tượng

có tác động như thế nào đối với hành động và mối tương tác? Các nguyên lý của sự tương tác là gi? Có những loại hình tương tác xã hội nào?

Cái' lu ậ n đ iể m g ố c. Các tác giả thuyết tương tác thống nhất về những luận điểm cơ ban, ví dụ như sau:

• X ã hội được tạo thành từ các cá nhân đang tương tác với nhau

• Cấu trúc xã hội là hệ thống các mối tương tác xã hội giừa các nhóm xã hội

• Hành động xã hội, theo Weber, là hành (lộng được chù thế gán cho những ý nghĩa chứ quan và tính đến hành

vi của người khác và hướng đến người khác

• Các cá nhân, các nhóm xã hội hành động trên cơ sở sự hiểu biết về ý nghĩa của hành (lộng Họ luôn cân nhắc lựa chọn phương tiện và mục tiêu cho phù hợp với tình huống xã hội cụ thể mà họ xác định được

• Hành động có những ý nghĩa thuộc các loại và các cấp

Trang 39

độ như ý n g h ía chu quan cua cá n h ã n , V nghía chung cua nhóm, ý nghía phố quat.

• Sự giải nghía các biêu tượng là một quá trình tương tác giữa các tác nhãn với nhau và với người khác trong tình huống nhất định

• Sự tương tác xà hội tuân theo nhừng quy luật nhất định, ví dụ như nguvôn lý “hiệu qua”, nguy ôn lý “giá trị”, “lựa chọn duy lý”

Iỉư ớ n g vận d ụ n g thuyết tương tác tro n g nghiên cứ u

vố g i á o dụ c. Nhìn chung, sự vận (ỉụng lý thuyết đòi hói phải nám vừng các khái niệm cơ hán, các luận điểm gốc đỏ nêu ra những câu hỏi và tìm câu tra lời cho những cáu hỏi nglìiôn cứu

cụ thô Theo thuyết tương tác giáo dục là một hệ thống các

và trò Giáo dục là một quá trình tương tác trong (lô thày có

giáo tạo ra những giá trị, nhừng ý nghĩa và những khuôn mầu hành vi can thiết ớ người học Một số cảu hỏi nghiên cứu ở đày

là tương tác xà hội giữa thay vã trò tuân theo những nguyên lý nào? Các mối tương tác xà hội khác trong nhà trưừng có ý nghĩa gi dối với tương lác thày-trò? Các khuỏn mẫu tưưng tóc thày-trò là gi và biến đổi ra sao? Tương tác xà hội trong giáo dục có tác động như thế nào tới kốt quá học tạp?

Theo thuyết tương lác, cần tìm hiếu mối quan hệ giữa giáo (lục với xà hội Câu hỏi có thế đạt ra ớ đây là: Nhà trường tương tác như thế nào với xả hội? Giáo dục tương tác như thô

nào với kinh tế, chính trị, văn hoá? Những yếu tỏ nào cùa tình

huống xà hội ảnh hưởng mạnh mò tới sự biến dổi nhà trường núi c h u n g và tưưng tác thày-trò nói riêng? Nhừiig câu hói khác

Trang 40

rất quan trọng và mang tính thời sự ở đây là: Nhà trường tương tác như thế nào với gia dinh? Trường đại học có quan hệ như thê nào với viện nghiên cứu và với doanh nghiệp?

T huyết xã hội học về giói

Học thuyết M ác-Lcnin về giú i p h ó n g p h ụ nữ Có thêtìm thấy nguồn gốc lý luận cua khoa học hiện đại về giới trong các tác phẩm kinh điốn của các nhà tư tưởng xã hội chu nghĩa Pháp và nhất là trong các tác phẩm của chú nghĩa Mác-Lênin Marx, Engels và Lênin đã phác thảo cả một học thuyết về giải phóng phụ nữ1 Học thuyết này chỉ ra bản chất cùa sự bất bình đẳng nam nừ trong xã hội tư bản chủ nghĩa, ở đó “giai cấp đàn ông” áp bức và bóc lột “giai cấp đàn bà".

Học thuyết Mác-Lênin chi ra nguồn gốc kinh tế, văn hóa,

tư tướng và tàm lý của sự bất hình đắng nam nữ Sự nghiệp giai phóng phụ nữ khỏi áp bức và bóc lột là một nội dung cơ bản của sự nghiệp giải phóng con người, giải phỏng xã hội khỏi áp bức và bóc lột vồ mật kinh tế và chính trị Đồng thời, cần giái phóng phụ nữ khỏi sự bất hình dáng trong phân công lao động gia đinh Đó là một quá trình biến đổi lâu dài bởi vì

nó đòi hỏi phái hình thành những giá trị, chuân mực văn hóa tiến bộ và xóa bỏ những tư tưởng lạc hậu về vị thế, vai trò của phụ nữ trong xã hội, đặc biệt phải xây dựng cơ sở vật chất cần thiết cho xã hội mới không có người bóc lột người

Nghiên cứu khoa học về phụ nữ và khoa học về giới đã phát triển mạnh từ giữa thê kỷ 20 đèn nav Trong các lĩnh vực này đã xuất hiện nhiều lý thuyết và phương pháp tiếp cận vấn

1 Lê Ngọc Hùng “Tàng cường nghiên cứu học thuyết Mác-Lẽnin về phụ

niĩ' Tạp chí l u ậ n c h i n h trị số 3 2003 Tr 36-38, 42.

Ngày đăng: 19/05/2021, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w