Không riêng gì giáoviên thể dục mà đối với mỗi chúng ta, có nhiều suy nghĩ trăn trởkhi nhìn thấy học sinh thực hành kỹ thuật chạy nhanh mà cơ thểlúc thấp lúc cao, hai chân bước không cùn
Trang 12.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 32.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiếnkinh nghiệm 5
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong dạy học thể dục ở Trường THCS Thị trấn 52.2.2 Thực trạng đối tượng trước khi áp dụng SKKN 6
2.2.3 Những phương pháp, phương tiện lựa chọn đểdạy học chạy nhanh cho học sinh lớp 6,7 Trường
THCS Thị trấn
7
2.3.1 Giải pháp 1: Rèn luyện tần số động tác 102.3.2 Giải pháp 2: Rèn luyện phản ứng nhanh 132.3.3 Giải pháp 3: Rèn luyện sức mạnh tốc độ 162.3.4 Giải pháp 4:Rèn luyện thể lực 19
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạtđộng giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà
Trang 21 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Chạy nhanh là môn học mà người chạy phải thực hiện xuấtphát nhanh, tăng tốc khi chạy lao về trước để đạt được tốc độcực đại, duy trì tốc độ về đích Trong quá trình luyện tập đa sốhọc sinh còn gặp hạn chế kỹ thuật, thể lực, tố chất sức nhanh,sức mạnh để hoàn thành nội dung bài học Không riêng gì giáoviên thể dục mà đối với mỗi chúng ta, có nhiều suy nghĩ trăn trởkhi nhìn thấy học sinh thực hành kỹ thuật chạy nhanh mà cơ thểlúc thấp lúc cao, hai chân bước không cùng trên một đườngthẳng hay bước chạy quá dài tiêu tốn mất nhiều năng lượng.Ngược lại khi thấy học sinh thực hiện kỹ thuật một cách bài bản,khoa học và đúng kỹ thuật theo yêu cầu của giáo viên lúc đóchúng ta cảm thấy sảng khoái và thêm yêu nghề biết bao Đây
là lý do tôi chọn đề tài “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạyhọc chạy nhanh đối với học sinh lớp 6,7 trường THCS Thị trấn”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của phương pháp dạy học, các bài tậpthể chất đối với việc phát triển tố chất nhanh, thể lực chung củahọc sinh lớp 6,7 Trường THCS Thị trấn, những đặc điểm tâm sinh
lý lứa tuổi học sinh THCS cần lưu ý khi lựa chọn phương pháp,phương tiện dạy học thể dục
Nghiên cứu thực trạng đối tượng học sinh lớp 6,7 điều kiệnđảm bảo công tác giảng dạy, những thuận lợi, khó khăn trongdạy học thể dục tại Trường THCS Thị trấn
Thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy họcchạy nhanh cho học sinh lớp 6,7 Trường THCS Thị trấn
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ giáo viên, học sinh TrườngTHCS Thị trấn
- Thời gian nghiên cứu :
+ Giai đoạn chuẩn bị: Chọn đề tài và xây dựng đề cươngnghiên cứu từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2020
+ Giai đoạn giải quyết các nhiệm vụ và hoàn thành kết quảnghiên cứu Từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021
Trang 3- Địa điểm nghiên cứu: Trường THCS Thị trấn.
1.4 Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện nghiên cứu
áp dụng đề tài chúng tôi sử dụng các phương pháp: Phươngpháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết; Phương pháp điềutra khảo sát thực tế, thu thập thông tin; Phương pháp thống kê,
xử lý số liệu…
1.5 Những điểm mới của SKKN
Thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy họcchạy nhanh cho học sinh lớp 6,7 Trường THCS Thị trấn
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận
Giáo dục thể chất (GDTC) là một quá trình sư phạm nênngười ta sử dụng cả những phương pháp của giáo dục nói chungnhư : lời nói và trực quan, giảng giải thuyết trình, phương phápgiáo dục thể chất là cách thức sử dụng các phương tiện củagiáo dục thể chất nhằm giải quyết các nhiệm vụ của giáo dụcthể chất để đạt được mục đích mà giáo dục thể chất đề ra
Trong giáo dục thể chất người ta sử dụng nhiều loại phươngtiện khác nhau Để giải quyết các nhiệm vụ đặc thù của GDTCngười ta sử dụng nhóm phương tiện chuyên môn bao gồm: Bàitập thể chất, các nhân tố môi trường tự nhiên (nước, ánh sáng,không khí ) và các điều kiện vệ sinh Trong đó bài tập thể chất làphương tiện chuyên môn cơ bản nhất
Bài tập thể chất là những hoạt động chuyên biệt do conngười sáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ định Dấu hiệubản chất nhất của bài tập thể chất là sự lặp lại Chỉ có thôngqua lặp lại nhiều lần một hành động vận động nào đó mới cóthể hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động và làm phát triển tố
chất thể lực.
Các nhân tố môi trường: Nước, không khí, ánh sáng lànhững yếu tố không kém phần quan trọng nhằm tôi luyện cơthể, nâng cao khả năng hoạt động thể lực của con người trongquá trình GDTC và củng cố sức khỏe
Yếu tố vệ sinh: cũng được xem là một phương tiện bổ sungcủa GDTC nhằm đảm bảo các yêu cầu về lượng vận động vànghỉ ngơi, vệ sinh dinh dưỡng cũng như thúc đẩy quá trình hồiphục sau buổi tập và có tác dụng phòng bệnh và củng cố sứckhỏe
Các em học sinh THCS thường có độ tuổi từ 12 đến 15, việclựa chọn hệ thống bài tập và trò chơi vận động hợp lý trong dạyhọc ở lứa tuổi này là rất quan trọng Một trong những đặc điểm
cơ thể nổi bật của lứa tuổi này các em đang ở độ tuổi phát triển,tâm sinh lý có nhiều thay đổi Do vậy đòi hỏi người giáo viên
Trang 4phải nắm vững đặc điểm sinh lý lứa tuổi và đặc điểm tâm lý lứatuổi ở lứa tuổi này.
Về đặc điểm sinh lý:
Hệ vận động: Cơ và xương phát triển nhanh nhưng biểuhiện chưa hài hòa nên thực hiện động tác còn khó chuẩn xác,
dễ xuất hiện tâm lý ngại vận động
Hệ thần kinh: Quá trình thần kinh đã có sức mạnh và sự ổn
định, các phản xạ có điều kiện tương đối bền vững, ức chế bêntrong cơ thể thể hiện rõ rệt, hệ thống tín hiệu phát triển mạnh.Các em có khả năng mô tả và tiếp thu bằng ngôn ngữ, hấp thụnhững cảm giác vận động Những ảnh hưởng điều chỉnh vỏ nãođối với các vùng dưới não còn yếu, vì sự tập trung chú ý chưabền
Quá trình trao đổi chất và năng lượng: Quá trình đồng hóachiếm ưu thế so với quá trình dị hóa Sự tiêu hao năng lượngnhiều hơn so với người lớn trong cùng một hoạt động
Hệ tuần hoàn: Khối lượng máu tỷ lệ với trọng lượng cơ thểcao hơn so với người lớn
Kích thích tuyệt đối và tương đối của tim tăng dần theo lứatuổi Nhịp tim của các em không ổn định, tim mạch của cơ thểtrẻ tỷ lệ với sự tăng công suất hoạt động, sự phục hồi tim mạchsau hoạt động thể lực phụ thuộc vào độ lớn của lượng vận động.Sau hoạt động lượng vận động nhỏ cơ thể trẻ phục hồi nhanhhơn người lớn Nhưng sau lượng vận động lớn cơ thể trẻ phụchồi chậm hơn người lớn
Huyết áp: Cũng tăng dần theo lứa tuổi, trẻ em sự tănghuyết áp yếu hơn so với người lớn
Hệ hô hấp: Có đặc điểm thở nhanh và không ổn định, thởrộng và có tỷ lệ thở ra, hít vào bằng nhau Tần số hô hấpkhoảng 18 - 27 lần/ phút Dung tích sống/ 1 kg da của trẻ thấphơn người lớn
Về đặc điểm tâm lý lứa tuổi
Tri giác: Ở lứa tuổi 12 - 15 tuổi thường các em tri giác cònvội vàng, thiếu chính xác Vì vậy, các em thực hiện động tác dễsai sót Giáo viên cần sử dụng phương tiện trực quan, hình vẽ,biểu bảng với nội dung đơn giản, dễ hiểu, cần nhấn mạnh cácyếu tố cần thiết Do tri giác không gian chưa phát triển nên khidạy học động tác, giáo viên cần xoay cùng chiều với các em đểthực hiện động tác hoặc sử dụng theo kiểu soi gương thì phảigiải thích cho các em biết như:
(Thầy bước chân phải thì các em nhìn theo và bước chântrái)
Tri giác về nhịp độ có đặc điểm riêng khi làm sai không tựnhận thấy mà chỉ nhờ nhịp điệu mới hoàn thành
Trang 5Khả năng tập trung chú ý: Ở lứa tuổi này chú ý không chủđịnh chiếm ưu thế sức tập trung, chú ý còn thấp Tuy nhiên cũng
có nhiều em biết tập trung chú ý Sự di chuyển chú ý chưa linhhoạt, lượng chú ý chưa lớn Sự phân phối chú ý chưa đúng mức
Do vậy sự chú ý của lứa tuổi này cần quan tâm
Trí nhớ: Đặc điểm trí nhớ ở lứa tuổi này là trí nhớ trực quanhình tượng, các em dễ dàng nhớ sự việc với những hình ảnh cụthể Một đặc điểm nữa của trí nhớ trong lứa tuổi này là: tínhkhông chủ định chiếm ưu thế Trí nhớ vận động chưa hoàn thiện,chưa chính xác, tiếp thu động tác máy móc không có phêphán nên các em hay lẫn lộn với những động tác có cử độnggiống nhau, do ức chế phân biệt của các em chưa phát triển,cần giải thích kỹ sự khác nhau giữa các động tác
Tư duy: Do có sự chuyển biến từ tư duy cụ thể sang tư duytrừu tượng có thể dạy các em phân tích quá trình thực hiệnđộng tác của bản thân và bạn khác
Tưởng tượng: Có những tiến bộ rõ rệt, quá trình tưởngtượng thường phản ánh chủ quan được phát triển chủ yếu trongquá trình tập luyện và vui chơi
Cảm xúc: Cảm xúc phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của hệthần kinh Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế nên chóng mệtmỏi Do vậy ảnh hưởng đến quá trình cảm xúc của các em Cảmxúc luôn xuất hiện trong vui chơi và tâp luyện, thoải mái khi làmđược bài, nghi ngờ khi gặp khó khăn Cảm xúc được biểu lộ rabên ngoài, chưa biết che dấu, vui buồn nhất thời Tâm trạng đóthường gặp và chuyển hóa qua lại rất nhanh Vì vậy giáo viêncần thận trọng nhận xét, phê bình về mặt tâm lý, cần gây cảmxúc tình cảm cho các em khi có nhiệm vụ vận động, cần cónhững tác động điều chỉnh cảm xúc, bài tập chuyên môn .khuyến khích sự tự giác, tích cực của các em
Ý thức: Ý thức của các em chưa phát triển đúng mức, do đókhó đặt ra cho mình một mục đích hành động, sự sẵn sàng khắcphục khó khăn, tính kỷ luật, sự quyết tâm còn yếu Tính kiên trìchưa phát triển rõ rệt, các em chỉ dựa vào mục đích trước mắtcòn mục đích lâu dài chưa xác định được Các em rất dũng cảm,biết khó cần thực hiện được, do chưa nhận thức được những khókhăn nên dễ bị chấn thương Do vậy khi dạy học giáo viên cầnphân tích kỹ yêu cầu của từng động tác và nêu ra yêu cầu phùhợp với khả năng của các em
Từ những đặc điểm tâm lý sinh lý nói trên đây đối với các
em học sinh THCS khi dạy học thể dục cần chú ý những điểmsau:
Ở các em rất nhanh xuất hiện những mối liên hệ của cácphản xạ có điều kiện đối với các hoạt động thực tế thường gặp
Trang 6trong cuộc sống Vì vậy đối với các em bài tập vận động càng cụthể, nhiệm vụ vận động càng hẹp, bài tập càng dễ hiểu thì việchoàn thành càng nhanh, phải chú ý đến đặc điểm phát triển của
cơ thể, cơ quan vận động, cần tránh những bài tập tĩnh kéo dài
và bài tập chấn động cơ thể mạnh
Cơ của các em giàu tính đàn hồi, nhiều nước ít Anbumin vàmuối khoáng hơn người lớn, lực của cơ còn yếu Vì vậy các bàitập đòi hỏi sự hoạt động quá căng thẳng là không phù hợp vớicác em
Các bài tập dẻo cần phải hết sức chú ý đến đặc điểm pháttriển cơ thể của các em, bởi vì các bài tập nếu thực hiện quámạnh sẽ làm dãn giây chằng dẫn tới làm tư thế bị sai lệch
Đối với các em lứa tuổi này cần phải phát triển một cáchtoàn diện và cân đối các tố chất thể lực, cần chú ý phát triển tố:chất nhanh, linh hoạt mềm dẻo Vì vậy trong 12 - 15 tuổi cầncho các em nắm thật chắc những kỹ năng vận động cơ bản.Những kỹ năng kỹ xảo vận động đó không chỉ có ý nghĩa thựcdụng mà còn có ý nghĩa chung
Đối với các em 12 - 14 tuổi cần giải thích cụ thể và dễ hiểu,nhưng chủ yếu vẫn là làm mẫu để các em tập theo: ví dụ nhưbật xa tại chỗ thì cần lưu ý cho các em về tư thế chân trước khigiậm nhảy, tư thế tay khi giậm nhảy và rơi xuống cát tiếp xúcbằng hai chân phối hợp khụy gối đưa tay để giữ thăng bằng.Điều cơ bản trong dạy học động tác đối với các em lứa tuổi 12 -
14 là phải nghiêm chỉnh thực hiện bài tập theo thứ tự từ dễ đếnkhó, từ đơn giản đến phức tạp dần dần nâng cao độ khó Khidạy học bài tập, động tác khó phải dạy theo từng phần sau đómới tiến lên hoàn chỉnh Có như vậy, các em mới tiếp thu mộtcách có hiệu quả những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vận độngtrong chương trình học tập Bên cạnh đó khi dạy học thể dục vàtrò chơi vận động cần tính tới các đặc điểm của hệ thần kinhtrung ương, hệ tuần hoàn và hệ hô hấp
Trang 7- Giáo viên: Được đào tạo cơ bản đạt chuẩn Có kinh nghiệmdạy học và công tác TDTT
b Khó khăn:
- Trong quản lý giờ học ngoài trời, các yếu tố ngoại cảnh chiphối: Tính kỷ luật của học sinh một số em chưa cao
- Sức khỏe, thể lực và tính tích cực, tự giác của học sinh: Đa
số các em thể lực trong giai đoạn phát triển nên còn rất yếu, cóhọc sinh thiếu sự tập trung học tập hiếu động lại có em chưa có
ý thức tự giác chây ì ngại vận động, đa số các em thực hiệnthao tác kỹ thuật động tác còn lúng túng chưa chuẩn xác.Trangphục học tập chưa đảm bảo Đặc điểm tâm sinh lý ở lứa tuổinày đang có nhiều thay đổi
- Đổi mới phương pháp dạy học phụ thuộc nhiều vào thờigian công sức và các yếu tố ngoại cảnh, khả năng tiếp thu, tínhchủ động, tích cực, tự giác của học sinh
- Cơ sở vật chất thiết bị dạy học Ngoài những thiết bịphương tiện sẵn có của nhà trường được trang bị, nhưng dochưa đầy đủ nên giáo viên phải huy động học sinh làm thêm, tựlàm dụng cụ học tập, sự huy động này chưa được nhiều vàthường xuyên nên khó khăn cho việc tổ chức dạy và học tậprèn luyện của các em Nhà trường chưa có phòng tập để họcnên việc dạy học còn chụi ảnh hưởng của yếu tố thời tiết
2.2.2 Thực trạng đối tượng trước khi áp dụng SKKN
a Đánh giá thực trạng thể lực của học sinh Trường THCS Thịtrấn
Để có cơ sở cho việc đánh giá nghiên cứu khoa học trongnăm học 2019 – 2020 chúng tôi đã tiến hành kiểm tra thể lựccủa học sinh với sự tham gia của 117 học sinh (nam, nữ) của 4khối 6,7,8,9 Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra theo test sau: + Chạy 30 m xuất phát cao (giây)
+ Chạy tùy sức trong 5 phút (m)
Theo như chúng ta đã biết giờ thể dục của các em rất quýgiá và cần thiết Nhưng thực tế dạy học thể dục trong nhàtrường thì chưa giúp ích được nhiều cho các em, chưa lôi cuốncác em Ngoài thời gian ở trường việc tham gia rèn luyện thânthể thường xuyên của các em ở nhà cũng rất ít, do ít vận động
vì vậy thể lực của các em vẫn còn thấp
Trang 8b Kết quả khảo sát học sinh đầu phân môn chạy nhanh:
Để thực hiện nghiên cứu đầu phân môn chạy nhanh hàngnăm chúng tôi đã tiến hành khảo sát đối với học sinh khối 6.Nội dung khảo sát: Đứng mặt hướng chạy – xuất phát chạynhanh 60m
Kết quả thu được thể hiện ở bảng 1
Bảng 1: Kết quả khảo sát học sinh khối 6 Trường THCS Thịtrấn đầu phân môn chạy nhanh năm học 2020-2021
Khối lớp
Tổng
số họcsinhthamgia
Kỹ thuậtbước chạy
Phản xạ vớitín hiệu
Tần số thựchiện động tácchạy
Thông qua kết quả khảo sát nhận thấy như sau:
Về kỹ thuật bước chạy: số học sinh chưa đạt chiếm tỷ lệ từ44,2 % / Tổng số học sinh Trong đó cụ thể những học sinh sai
về kỹ thuật bước chạy và tư thế cơ thể khi chạy như các em:Nguyễn Trúc An, Mai Ngọc Duy Anh, Trịnh Phương Anh, Vũ MaiDiệp Chi, Mai Anh Dũng, Mai Thị Ánh Dương, Mai Đức Duy,Trương Hoàng Đức, Nguyễn Hải Hoàng, Trương Thị PhươngThanh, Mai Huyền Trang, Hàn Bình Minh, Nguyễn Yến Nhi, Lê ThịNhư Quỳnh, Mai Quốc Trường, Mai Trúc Linh, Mai Thị Lan Anh,Lưu Thị Ngọc Ánh, Mai Hoàng Dũng, Mai Thị Khánh Linh, HoàngThị Thảo, Mai Thu Thủy …
Về phản xạ với tín hiệu hô và phất cờ cho xuất phát củagiáo viên: còn có nhiều học sinh phản xạ chậm với tín hiệu củagiáo viên yêu cầu chiếm tỷ lệ 57,7% trong đó có các học sinh là
em : Nguyễn Phú An, Nguyễn Trung Hiếu, Mai Tiến Khoa,Nguyễn Ngọc Trúc Lam, Mai Thị Thùy Linh, Nguyễn Thị Phương,Lưu Nhật Minh, Mai Huy Phát, Hà Thanh Trúc, Mai Hải Yến…
Về tần số thực hiện kỹ thuật chạy nhanh: có khoảng 53,2 %/Tổng số học sinh chưa đạt yêu cầu Đa số các em thực hiện kỹthuật với bước chạy quá dài, hai chân bước không cùng trênmột đường thẳng
Trong 3 tiêu chí đưa ra để khảo sát thì có em chưa đạt 2/3tiêu chí Để việc dạy học chạy nhanh cho đúng sát với đối tượnghọc sinh phát huy được những ưu điểm, khắc phục những nhượcđiểm với đối tượng học sinh cộng với các yếu tố về thể lực, tìnhhình sức khỏe của học sinh nên hình thành các nhóm học tập
Trang 9-Những em đạt cả 3 tiêu chí: Nhiệm vụ rèn luyện 4 yếu tốcủa sức nhanh bằng 5 nhóm bài tập.
-Những em có sai: Nhiệm vụ tập luyện sửa sai để hiểu vàlàm được, tránh tình trạng tập luyện lặp đi lặp lại nhiều lần màkhông dừng lại để sửa sai thì khó khắc phục sau này Chỉ khi nàocác em sửa sai được thì mới chuyển sang tập luyện những bàitập khác
2.2.3 Những phương pháp, bài tập lựa chọn để dạy họcchạy nhanh cho học sinh lớp 6,7 Trường THCS Thị trấn
Để thực hiện đề tài chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn một
số giáo viên và đi đến thống nhất về một số phương pháp dạyhọc chạy nhanh cho học sinh lớp 6,7 Trường THCS Thị trấn ( sốngười được hỏi = 11 ) Kết quả phỏng vấn lựa chọn phươngpháp ở bảng 2 Nội dung bài tập được xây dựng nhằm phát triểnsức nhanh và phát triển thể lực chung cho học sinh lớp 6,7Trường THCS Thị trấn ở bảng 3
Bảng 2: Kết quả phỏng vấn lựa chọn phương pháp dạy họcchạy nhanh cho học sinh lớp 6,7 Trường THCS Thị trấn
Số
Sốngườiđượchỏi
Sốngườiđồng ý Tỷ lệ
1 Phương pháp cảm giác vận động. 11 11 100 %2
4 Phương pháp lời nói và trựcquan 11 11 100 %
5 Phương pháp giáo dục khảnăng ưa khí 11 8 72,1%
6 Phương pháp phân tích giảnggiải 11 11 100 %
8 Phương pháp dạy học tích cựchóa học sinh 11 11 100 %
Trang 10Bảng 3: Nội dung bài tập được xây dựng nhằm phát triểnsức nhanh và phát triển thể lực chung cho học sinh lớp 6,7Trường THCS Thị trấn
TT Tên bài tập Lượng
vận động Mục đích
Yêu cầu thực hiện
Rèn luyệnphản ứngnhanh
Học sinh hiểubiết về kỹ thuật,Thực hiện đúng
kỹ thuật xuấtphát .Có tinhthần tự giác, tíchcực, kiên trì tậpluyện
2
Động tác
bước nhỏ
2 lần / HS15” hoặc20m dichuyển /tiêt học
Rèn luyệntần số độngtác kỹ thuậtbước chạy
Học sinh hiểubiết, Thực hiện
cơ bản đúng kỹthuật biết phốihợp khéo léo và
có tinh thần kiêntrì tập luyện
3 Chạy nâng
cao đùi
2lần/ HS15” hoặc20m dichuyển /tiết học
Rèn luyệntần số độngtác kỹ thuậtbước chạy
Học sinh hiểubiết Thực hiện
cơ bản đúng kỹthuật biết phốihợp khéo léo và
có tinh thần kiêntrì tập luyện
4 Chạy gót
chạm mông
2 lần/ HS 15” hoặc 20m di chuyển / tiết học
Rèn luyệntần số độngtác kỹ thuậtbước chạy
Học sinh hiểubiết Thực hiện
cơ bản đúng kỹthuật biết phốihợp khéo léo và
có tinh thần kiêntrì tập luyện
5 Tại chỗ
đánh tay
2 lần/ HSmỗi lần
Rèn luyệnsức mạnh tốc
Học sinh hiểubiết Thực hiện
Trang 11TT Tên bài tập vận động Lượng Mục đích Yêu cầu thực hiện
15”/ tiếthọc
độ, kỹ thuậtbước chạy
cơ bản đúng kỹthuật biết phốihợp khéo léokiên trì tậpluyện
6 Chạy đạpsau
2 - 3 lần/
HS.Cự ly30m/ tiếthọc
Rèn luyệntần số động
cơ bản đúng kỹthuật .Tự giác ,tích cực tậpluyện
7 Bài tập khởiđộng
2l x 8n mỗi động tác/ tiết học
Thích nghivới quá trìnhvận độngphòng ngừachấn thương,
Học sinh hiểubiết về kỹthuật .Tự giác ,tích cực tậpluyện
8 Chạy nhanhtại chỗ hoặc
di chuyển
7-8 phút2-3 lân/
HS/ tiêthọc
Rèn luyệntần số độngtác
Học sinh hiểubiết về cách thựchiện .Có tinhthần tự giác, tíchcực, kiên trì tậpluyện
2-3 lần/
HS/ tiếthọc
Rèn luyệntần số độngtác
Học sinh hiểubiết về kỹ thuật,Thực hiện đúng
kỹ thuật xuấtphát .Có tinhthần tự giác, tíchcực, kiên trì tậpluyện
10 Trò chơi “Nhảy dây
nhanh” “ đá
cầu nhanh”
7 – 8 ’1-2 lần/
HS/ tiếthọc
Rèn luyệntần số độngtác
Học sinh hiểubiết về trò chơi
và tích cực thamgia tuân theo sựchỉ dẫn của giáoviên
Trang 12TT Tên bài tập vận động Lượng Mục đích Yêu cầu thực hiện
11 Thi “ Chạy tốc độ cao
7 - 8 ’
1-2lần/HS/
tiết học
Rèn luyện tần số động tác
Học sinh hiểubiết và tích cựctham gia nỗ lựcphấn đấu, tuântheo sự chỉ dẫncủa giáo viên
Rèn luyện tần số động tác
Học sinh hiểubiết và tích cựctham gia tuântheo sự chỉ dẫncủa GV
độ,
Học sinh hiểubiết và tích cựctham gia tuântheo sự chỉ dẫncủa GV
tiết học
Rèn luyệnsức mạnh tốc
độ
Học sinh hiểubiết kỹ thuật,xuất phát đúng
và phối hợp nhịpnhàng các bộphận cơ thể khichạy
Học sinh hiểubiết kỹ thuật,xuất phát đúng
và phối hợp nhịpnhàng các bộphận cơ thể khichạy
tiết học
Rèn luyệnsức bền tốc
độ
Học sinh hiểubiết kỹ thuật,xuất phát đúng
và phối hợp nhịpnhàng các bộphận cơ thể khi
Trang 13TT Tên bài tập vận động Lượng Mục đích Yêu cầu thực hiện
chạy
17 Các bài tập khác
7- 8 phút2-3 lần /HS/ tiếthọc
Rèn luyệnđộng tác đơnnhanh
Học sinh hiểubiết và tích cựctham gia tuântheo sự chỉ dẫncủa giáo viên
Đưa cơ thể
về trạng tháiban đầu
Học sinh hiểubiết và thực hiệntheo sự chỉ dẫncủa giáo viên
2.3 CÁC GIẢI PHÁP
2.3.1 Giải pháp 1: Rèn luyện tần số động tác
a Mục tiêu: Rèn luyện tần số động tác và sự phản xạ linhhoạt của cơ, khớp của cơ thể đối với nhiệm vụ vận động vàtrong luyện tập, thi đấu TDTT
b Yêu cầu: Học sinh hiểu biết kỹ thuật và vận dụng kỹ năngnhuần nhuyễn với độ chính xác về kỹ thuật, xác định tần sốđộng tác phù hợp với khả năng của bản thân và tăng dần đạt tớitối đa
c Tổ chức và phương pháp:
Đối với Giáo viên: sử dụng soi gương, phương pháp lời nói
và trực quan giảng giải phân tích kỹ thuật động tác, cho họcsinh xem tranh, ảnh minh họa Giáo viên gọi một số học sinhthực hiện kỹ thuật Giáo viên nêu lên phần đúng, phần chưađúng, bổ sung cho hoàn chỉnh, lầm mẫu lại động tác nhanh vàchậm Tố chức cho học sinh tập luyện
Giáo viên theo dõi giúp học sinh luyện tập kết hợp sửa sai
cá nhân hoặc phân nhóm học sinh sai kỹ thuật nào sửa kỹthuật đó sau khi học sinh thực hiện được mới chuyển sang họcnội dung khác Chủ động xây dựng, điều chỉnh lượng vận độngphù hợp cho mỗi tiết học
Đối với Học sinh: Thực hiện thực hiện tiếp thuy kiến thức,trao đổi thảo luận và tập luyện kết hợp sửa sai (nếu có) cácđộng tác đơn của kỹ thuật hoặc phối hợp chuỗi kỹ thuật độngtác lặp lại
Trang 14- Phương pháp: Phương pháp cảm giác vận động, Phươngpháp tập luyện vòng tròn giãn cách với quãng nghỉ đầy đủ
d Nội dung bài tập
* Động tác bước nhỏ
- Chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay buông tự nhiên, hai bàn
chân gần sát vào nhau, hai mũi bàn chân sát vạch xuất phát
- Động tác: Hai chân luân phiên chạy những bước ngắn về
trước ( không nâng cao gối ) tăng tần số Khi bàn chân chạmđất cần nhẹ nhàng có thao tác hơi miết xuống đất sao cho bànchân chạm đất từ mũi bàn chân đến hết nửa bàn chân trên Cổchân cần linh hoạt, không để cả bàn chân hoặc gót bàn chânchạm đất, thân thả lỏng
- Lượng vận động: Thực hiện trong phần khởi động chuyên
môn khoảng 3 lần, mỗi lần 15 giây hoặc 20m di chuyển
- Một số sai học sinh thường mắc và cách sửa:
Sai: Khi chạy nâng cao gối, bước quá dài, cổ chân và toànthân không thả lỏng
Cách sửa: Chạy bước nhỏ tại chỗ trong một số lần, mỗi lần
15 - 30 giây với tốc độ chậm, sau đó tăng dần tốc độ theo nhịp
vỗ tay hoặc lời khuyến khích của giáo viên Khi đã chạy tại chỗtương đối nhịp nhàng, đúng động tác giáo viên cho chạy về phíatrước trong khoảng 8 - 10 m ( cũng theo nhịp vỗ tay và lời củagiáo viên ) sau đó có thể tăng cự ly lên đến 10 - 12 m và tổ chứcdưới dạng thi đua
* Chạy nâng cao đùi:
- Chuẩn bị: Đứng sát vạch xuất phát, thân trên hơi ngả về
trước, hai tay buông tự nhiên
- Động tác: Mỗi bước chạy, khi đưa chân về trước cần chủ
động nâng cao đùi sao cho đầu gối cao ngang hoặc hơn thắtlưng Thân trên thẳng hoặc hơi ngả về trước, tay đánh phối hợp
tự nhiên hoặc để cẳng tay vuông góc với thân ở đoạn thắt lưng,khi chạy nâng đùi chạm vào bàn tay
- Lượng vận động: Thực hiện trong phần khởi động chuyên
môn khoảng 3 lần, mỗi lần 15 giây hoặc 20m di chuyển
- Một số sai học sinh thường mắc và cách sửa:
Sai: Khi chạy thân trên hơi ngửa về sau Đạp hai chân khôngđều nên có bước mạnh, bước yếu Hạ thấp trọng tâm Cẳngchân không thả lỏng Chân chạm đất bằng gót bàn chân
Cách sửa: Giáo viên làm mẫu và chỉ dẫn tư thế thân trênthẳng hoặc hơi ngả về trước, tay đánh phối hợp tự nhiên hoặc
để cẳng tay vuông góc với thân ở đoạn thắt lưng, khi chạy nângđùi chạm vào bàn tay Cho học sinh tập chạy tại chỗ, khi thấycác em tập tương đối đúng mới cho chạy về trước với tốc độchậm Chạy với tốc độ trung bình và nhanh cự ly 19 - 20 m
Trang 15* Chạy gót chạm mông:
- Chuẩn bị: Cơ thể đứng chân trước chân sau như tư thế
chuẩn bị , hai tay để bên hông
- Động tác: Dùng sức hai chân chạy nhẹ nhàng hất mạnh
gót chân chạm vào mông Phối hợp luân phiên với hai tay .Động tác cứ tiếp tục như vậy trong một thời gian hay di chuyểntrên đoạn đường nhất định
- Lượng vận động: Thực hiện trong phần khởi động chuyên
môn khoảng 3 lần, mỗi lần 15 giây hoặc 20m di chuyển
- Một số sai học sinh thường mắc và cách sửa:
Sai:
+ Đá chân không chạm được mông
+ Gót chân nọ chạm phần mông bên kia
Cách sửa:
+ Đứng chân trước chân sau rộng bằng vai, thực hiện chậm+ Tập với dây nhảy cố gắng nâng cao dần gót để chạmmông
* Tại chỗ đánh tay: - Chuẩn bị: Đứng chân trước chân sau
hoặc hai chân song song cách nhau một khoảng nhỏ hơn vai.Hai đầu gối hơi khụy, hai tay co ( một tay trước, một tay sau)góc độ lớn Thân trên thẳng, trọng tâm dồn đều lên hai chân
- Động tác: Đánh tay theo nhịp độ tăng dần.
Góc độ giữa cánh tay và cẳng tay nhỏ dần đến
mức độ hợp lý Khi đánh tay chủ yếu đánh mạnh
khủy tay ra phía sau, phối hợp nhịp nhàng
(Xem hình vẽ 1)
- Lượng vận động: Thực hiện trong phần
khởi động chuyên môn khoảng 1-2 lần, mỗi lần Hình 1: Tạichỗ đánh tay
15 giây
- Một số sai học sinh thường mắc và cách sửa:
Sai: Không đánh được khủy tay ra sau do vai cứng Tay đánhlệch sang hai bên quá nhiều Đánh tay không nhịp nhàng Đểtoàn thân cứng, căng thẳng
Cách sửa: Giáo viên làm lại động tác sai của học sinh hoặccho một vài em thực hiện sai lên thực hiện động tác rồi cùng cảlớp trao đổi xem sai ở điểm nào và như thế nào là động tácđúng Cho các em tập với tốc độ chậm theo lời hô và nhịp vỗ
Trang 16tay của giáo viên Khi học sinh thực hiện động tác tương đối tốtmới hô nhịp với tốc độ tăng dần đến tối đa.
* Chạy đạp sau
- Chuẩn bị: Có thể đứng chân trước chân sau như tư thế
chuẩn bị xuất phát cao hoặc đi, chạy nhẹ nhàng vài bước đến
vạch xuất phát
- Động tác: Dùng sức của chân sau đạp mạnh xuống đất ở
phía sau sao cho hông, đầu gối, cắng chân và thân trên tạothành một đoạn thẳng chếch với mặt đất, đồng thời phối hợpvới chân trước co gối ở phía trước Tay khác bên với chân sauđánh mạnh khủy tay ra sau, tay cùng bên với chân sau đánh vềtrước để giữu thăng bằng và giữ yên tư thế như vậy bay trongkhông gian trong một khoảng thời gian nhất định Tiếp theovươn cẳng chân trước ra trước chạm đất bằng nửa bàn chântrên, đồng thời co cẳng chân sau để đưa ra trước phối hợp luânphiên với hai tay để chuẩn bị cho bước đạp sau tiếp theo Độngtác cứ tiếp tục như vậy trong một số lần trên một đoạn đườngnhất định ( Xem hình vẽ 2)
, Hình 2: Chạy đạp sau
+ Đạp sau không mạnh, không thẳng chân
+ Đạp sau xong co chân ngay
+ Đạp sau góc độ lớn hoặc nhỏ quá làm cho người bật lênquá cao hoặc chúi lao về trước
+ Đạp chân mạnh, chân yếu hoặc bước chạy quá dài
Cách sửa:
+ Đứng chân trước, chân sau rộng hơn vai, chân trước khụynhún 3 nhịp kết hợp với đánh hai tay, nhịp 4 nhảy đổi chân Saumỗi lần như vậy cần cố gắng nới rộng khoảng cách giữa hai bànchân (động tác ép dọc có nhảy đổi chân)
Trang 17+ Chống hai tay vào tường để thân người thành một đườngchếch so với mặt đất, chạy đạp sau
+ Chạy đạp sau vượt qua một số chướng ngại vật thấp nhưviên gạch, bóng
+ Tập động tác hoàn chỉnh
2.3.2 Giải pháp 2: Rèn luyện phản ứng nhanh
a Mục tiêu: Rèn luyện phản ứng nhanh, sự phản xạ linhhoạt của cơ thể đối với nhiệm vụ vận động và trong luyện tập,thi đấu TDTT
b Yêu cầu: Học sinh hiểu biết kỹ thuật và vận dụng kỹ năngnhuần nhuyễn với độ chính xác về thời gian và kỹ thuật
c Tổ chức và phương pháp:
Giáo viên sử dụng soi gương, phương pháp lời nói và trựcquan giảng giải phân tích kỹ thuật động tác Giáo viên lầm mẫuđộng tác nhanh và chậm Tố chức cho học sinh tập luyện
Giáo viên theo dõi giúp học sinh luyện tập kết hợp sửa sai
cá nhân hoặc phân nhóm học sinh sai kỹ thuật nào sửa kỹthuật đó sau khi học sinh thực hiện được mới chuyển sang họcnội dung khác Giáo viên làm mẫu phân tích kỹ thuật để các
em nắm chắc hơn, để các em không mắc phải khi tập luyệnkhông có giáo viên hướng dẫn Chủ động xây dựng, điều chỉnhlượng vận động phù hợp cho mỗi tiết học
Học sinh thực hiện nghiên cứu trao đổi thảo luận nhóm, tậpluyện cá nhân và đồng loạt nội dung các động tác đơn của kỹthuật hoặc phối hợp chuỗi kỹ thuật động tác lặp lại
- Phương pháp: Phương pháp tập luyện vòng tròn giãn cáchvới quãng nghỉ đầy đủ Phương pháp cảm giác vận động
d.Nội dung bài tập:
* Đứng mặt hướng chạy xuất phát
- Chuẩn bị: Từng học sinh khi có lệnh tiến vào vị trí xuất
phát, đứng hai bàn chân song song sát vào nhau Mũi bàn chânsát vạch xuất phát, người thẳng, hai tay buông tự nhiên
- Động tác: Khi có lệnh xuất phát, kiễng chân, đổ thân về
trước sau đó nhanh chóng xuất phát và chạy nhanh về đích(Xem hình vẽ 4)