1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tải Bộ câu hỏi cuộc thi Lá phiếu trách nhiệm tỉnh Đồng Nai - HoaTieu.vn

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 628,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương IV, Điều 32, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định Chậm nhất 40 ngày trước ngày bầu cử, cơ quan lập danh sách cử tri phải niêm yết danh sách đó tại [r]

Trang 1

TỈNH ĐOÀN ĐỒNG NAI

ĐOÀNKHỐI DOANHNGHIỆP– CÁC CƠ QUAN Biên Hòa, ngày 14 tháng 5 nămĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

2021

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

CUỘC THI TRỰC TUYẾN VỚI CHỦ ĐỀ “LÁ PHIẾU TRÁCH NHIỆM”

SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ LÝ LUẬN TRẺ QUÝ II/2021

Câu 1: Thông qua việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp để lựa chọn những đại biểu ưu tú, xứng đáng đại diện cho các tầng lớp dân cư, các thành phần xã hội vào Quốc hội, nhân dân ta đã thực hiện quyền gì của mình?

a Quyền dân chủ

b Quyền tự quyết

c Quyền hiệp thương

Câu 2: Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cư quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước ta là cơ quan nào?

a Quốc hội

b Chính Phủ

c Chủ tịch nước

Chương I, Điều 1, Khoản 1 Luật tổ chức Quốc hội quy định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Câu 3: Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của địa phương là cơ quan nào?

a Hội đồng nhân dân

b Ủy ban Nhân dân

c Ủy ban MTTQ

Câu 4: Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 2021-2026 là cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa mấy?

a Khóa XIV

b Khóa XV

c Khóa XVI

Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà nay là CHXHCN Việt Nam đã họp phiên đầu tiên của Nhiệm kỳ Quốc hội khoá I vào ngày 2 tháng 3 năm 1946 Kể từ

Trang 2

đó đến nay, Quốc hội đã trải qua tổng cộng 13 khóa và cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 2016-2021 là cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XIV

Câu 5: Quốc hội có bao nhiêu chức năng chính?

a 4

b 5

c 6

Chương I, Điều 1, Khoản 2 Luật tổ chức Quốc hội quy định Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

Câu 6: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội ở nước ta được tiến hành theo bao nhiêu nguyên tắc?

a 4

b 5

c 6

Chương I, Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu quốc hội và Đại biểu HĐND quy định việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

Câu 7: Tuổi ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân là bao nhiêu?

a đủ 18 tuổi

b đủ 21 tuổi

c đủ 22 tuổi

Chương I, Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu quốc hội và Đại biểu HĐND quy định tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước CHXHCN Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử

Câu 8: Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử?

Đáp án: 115

Chương I, Điều 5 Luật Bầu cử đại biểu quốc hội và Đại biểu HĐND quy định ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 115 ngày trước ngày bầu cử Câu 9: Đại biểu Quốc hội có mấy tiêu chuẩn?

a 3

b 4

c 5

Trang 3

Chương II, Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội quy định Đại biểu Quốc hội cẩn có các tiêu chuẩn sau đây

1 Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

2 Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác

3 Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác

và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội

4 Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm

5 Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội

Câu 10: Đại biểu HĐND có mấy tiêu chuẩn?

a 4

b 5

c 6

Chương I, Điều 7 Luật tổ chức Chính quyền địa phương quy định đại biểu HĐND cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

1 Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

2 Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác

3 Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và

uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân

4 Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm

Câu 11: Số lượng tối đa đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND được bầu tại mỗi đơn

vị bầu cử là bao nhiêu?

Trang 4

Chương II, Điều 10, Khoản 4 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định, mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá ba đại biểu Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá năm đại biểu

Câu 12: Việc xác định khu vực bỏ phiếu do cấp nào phê chuẩn?

a Cấp xã

b Cấp huyện

c Cấp tỉnh

Chương II, Điều 11, Khoản 4 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định Việc xác định khu vực bỏ phiếu do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn Đối với huyện không có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì việc xác định khu vực bỏ phiếu do Ủy ban nhân dân huyện quyết định

Câu 13: Mỗi khu vực bỏ phiếu phục vụ tối thiểu bao cử tri?

a 300

b 400

c 500 Chương II, Điều 11, Khoản 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ ba trăm đến bốn nghìn cử tri Ở miền núi, vùng cao, hải đảo và những nơi dân cư không tập trung thì dù chưa có đủ ba trăm cử tri cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu

Câu 14: Có bao nhiêu trường hợp có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng?

a 3

b 4

c 5

Chương II, Điều 11, Khoản 3 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định các trường hợp có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng gồm:

- Đơn vị vũ trang nhân dân;

- Bệnh viện, nhà hộ sinh, nhà an dưỡng, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi có từ năm mươi cử tri trở lên;

- Cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trại tạm giam

Câu 15: Hội đồng bầu cử Quốc gia do ai/cơ quan nào thành lập?

a Chính phủ

b Quốc hội

Trang 5

c Chủ tịch nước

Chương II, Điều 12, Khoản 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, có từ mười lăm đến hai mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan

Câu 16: Hội đồng bầu cử quốc gia có bao nhiêu Nhiệm vụ, quyền hạn chung?

a 5

b 6

c 7

Chương III, Điều 14 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định nhiệm vụ, quyền hạn chung của Hội đồng bầu cử quốc gia như sau:

1 Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội

2 Chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

3 Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử

4 Chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử

5 Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử

6 Quy định mẫu hồ sơ ứng cử, mẫu thẻ cử tri, mẫu phiếu bầu cử, nội quy phòng bỏ phiếu, các mẫu văn bản khác sử dụng trong công tác bầu cử

Câu 17: Có bao nhiêu tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương?

a 2

b 3

c 4

Chương III, Điều 21 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định các tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương bao gồm:

1 Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban bầu cử ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương,

Ủy ban bầu cử ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban bầu cử)

2 Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (gọi chung là Ban bầu cử)

3 Tổ bầu cử

Câu 18: Ủy ban bầu cử được thành lập ở mấy cấp?

a 3 cấp

Trang 6

b 4 cấp

c 5 cấp

Chương III, Điều 22 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định: Ủy ban bầu cử được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban bầu cử ở tỉnh), thành lập ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban bầu cử ở huyện), thành lập ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban bầu cử ở xã)

Câu 19: Ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng Nhân dân phải được thành lập trước ngày bầu cử ít nhất bao nhiêu ngày?

a 70 ngày

b 80 ngày

c 90 ngày

Chương III, Điều 24 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định Chậm nhất là 70 ngày trước ngày bầu cử, các Ban bầu cử phải được thành lập Câu 20: Thời gian nộp hồ sơ ứng cử và đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND ít nhất

là bao nhiêu ngày trước ngày bầu cử?

a 50

b 60

c 70

Chương V Điều 35 Khoản 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định Công dân ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của Luật này phải nộp hồ sơ ứng cử chậm nhất là 70 ngày trước ngày bầu cử Câu 21: Việc bỏ phiếu bắt đầu từ 7 giờ sáng đến 7 giờ tối cùng ngày Tuy nhiên, tùy tình hình địa phương việc bỏ phiếu có thể kết thúc trễ nhất là mấy giờ ?

a 8 giờ tối

b 9 giờ tối

c 10 giờ tối

Chương VII, Điều 71, khoản 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định Việc bỏ phiếu bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối cùng ngày Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu việc bỏ phiếu sớm hơn nhưng không được trước năm giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá chín giờ tối cùng ngày

Trang 7

Câu 22: Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương, nước CHXHCN Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính?

a 3 đơn vị

b 4 đơn vị

c 5 đơn vị

Chương I, Điều 2, Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1 Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);

2 Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện);

3 Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã);

4 Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

Câu 23: Các đơn vị hành chính cấp tỉnh được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III Vậy Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại mấy?

a Loại I

b Loại II

c Loại đặc biệt

Chương I, Điều 3, Khoản 3, Điểm a Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các đơn vị hành chính cấp tỉnh còn lại được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III; Câu 24: Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt gồm bao nhiêu đơn vị hành chính?

a 2

b 3

c 4

Chương V, Điều 75, Khoản 1, Điểm a Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định Chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Nguyên tắc tổ chức, phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật này

Câu 25: Tỉnh không thuộc miền núi, vùng cao thì tối đa được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?

a 85

Trang 8

b 90

c 95

Câu 26: UBND tỉnh loại 1 có tối đa bao nhiêu Phó Chủ tịch?

a 2

b 3

c 4

Chương II, Điều 20, Khoản 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định - Ủy ban nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên

Ủy ban nhân dân tỉnh loại I có không quá bốn Phó Chủ tịch; tỉnh loại II và loại III

có không quá ba Phó Chủ tịch

Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an Câu 27: Số lượng tối đa đại biểu HĐND cấp xã, phường, thị trấn được bầu là bao nhiêu?

a 30

b 35

c 40

Câu 28: Mỗi năm HĐND họp ít nhất mấy kỳ/ năm?

a 2 kỳ

b 4 kỳ

c 6 kỳ

Câu 29: Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề bằng hình thức nào?

a biểu quyết

b bỏ phiếu

c Giơ thẻ

Câu 30: Có bao nhiêu hình thức biểu quyết?

a 2

b 3

c 4

Chương VI, Điều 91, Khoản 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định Hội đồng nhân dân quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:

Trang 9

a) Biểu quyết công khai;

b) Bỏ phiếu kín

Câu 31: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo những nguyên tắc “Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và….” Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a Công bằng

b Bỏ phiếu kín

c Dân chủ

Câu 32: Hội nghị hiệp thương ở địa phương do ai triệu tập và chủ trì để thực hiện công việc của hội nghị hiệp thương?

Đáp án: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp

Chương I, Điều 4, Khoản 5 Luật bầu cử quốc hội và hội đồng nhân dân nêu rõ: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

Câu 33: Tổng số đại biểu Quốc hội khóa XV dự kiến được bầu là bao nhiêu?

a 500 đại biểu

b 520 đại biểu

c 550 đại biểu

Câu 34: Tỷ lệ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trong danh sách chính thức những người ứng cử phải đảm bảo

có tỷ lệ tối thiểu là bao nhiêu phần trăm?

a Ít nhất 35%

b Ít nhất 37%

c Ít nhất 40%

Chương 2, Điều 8, khoản 3 Luật bầu cử quốc hội và hội đồng nhân dân ghi rõ: Số lượng phụ nữ được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội

dự kiến trên cơ sở đề nghị của Đoàn chủ tịch Ban chấp hành trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, bảo đảm có ít nhất ba mươi lăm phần trăm tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là phụ nữ

Câu 35: Thời gian công bố danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử trước ngày bầu cử là bao nhiêu ngày?

a 80

b 85

Trang 10

c 90

Chương II, điều 10, khoản 3 Luật bầu cử quốc hội và hội đồng nhân dân nêu rõ: Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử do Ủy ban bầu cử ở cấp đó ấn định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cùng cấp và được công bố chậm nhất

là 80 ngày trước ngày bầu cử

Câu 36: Thời hạn niêm yết danh sách cử tri trước ngày bầu cử là bao nhiêu ngày?

a 40 ngày

b 45 ngày

c 50 ngày

Chương IV, điều 32, luật bầu cử đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân: Chậm nhất là 40 ngày trước ngày bầu cử, cơ quan lập danh sách cử tri phải niêm yết danh sách

đó tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại những địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để Nhân dân kiểm tra

Câu 37: Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội?

a Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

b Quốc hội

c Chính phủ

Chương V, Điều 57, Khoản 1 luật bầu cử đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân quy định chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử, Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia biên bản hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội

Câu 38: Có bao nhiêu hình thức vận động bầu cử đúng pháp luật quy định?

a 2

b 3

c 4

Chương VI, Điều 65 Luật Bầu cử đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân quy định việc vận động bầu cử của người ứng cử được tiến hành bằng các hình thức sau đây:

- Gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri tại hội nghị tiếp xúc cử tri ở địa phương nơi mình ứng cử;

- Thông qua phương tiện thông tin đại chúng

Ngày đăng: 19/05/2021, 18:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w