Đ1 2 Phân biệt thành nhiều tiểu thể loại chi tiết hơn trong từng thể loại VB lớn , và theo đó phân biệt chuẩn đọc hiểu đối với từng tiểu thể loại: VB văn học và các thể loại văn học phổ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
Trang 2Năm 2021SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
Trang 3Họ và tên giáo sinh thực tập : Lê Văn Cường
Giáo viên hướng dẫn: Đào Thị Thủy
Trường : THPT Kiến An
Ngày :
TÊN BÀI DẠY:
Tiết 93: Văn bản văn học
Môn học: Ngữ văn; lớp10c6Thời gian thực hiện: 1 tiết
I MỤC TIÊU DẠY HỌC
T
Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
1 Phân biệt thành hai thể loại VB cơ bản: a) VB văn học (hư cấu và
phi hư cấu); văn bản phi văn học
Đ1
2 Phân biệt thành nhiều tiểu thể loại chi tiết hơn trong từng thể loại
VB lớn , và theo đó phân biệt chuẩn đọc hiểu đối với từng tiểu thể
loại: VB văn học và các thể loại văn học phổ biến: thơ, truyện ngắn,
tiểu thuyết, kí, kịch, sử thi
Đ2
3 Nhận biết và phân tích được một số tiêu chí VB văn học Đ3
4 Phân tích, đánh giá được cấu trúc VB văn hoc Đ4
5 Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về một số loại
VB văn học
Đ5
6 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các
7 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể
Năng lực chung: Tự chủ tự học, Giao tiếp và hợp tác
8 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân
3
Trang 49 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của
nhóm
GT- HT
Phẩm chất chủ yếu: Nhân ái
10 Có ý thức tìm hiểu, trân trọng vẻ đẹp của con người lao động, biết
yêu thương đồng cảm với những cảnh ngộ khổ đau trong cuộc sống
NA
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các phiếu học tập, và phần trả lời; rubric đánh giá học sinh
- Bài trình chiếu Power Point
mới
Đàm thoạigợi mở GV đánh giátrực tiếp phần
phát biểu củaHS
Dạy học dự
án Đàm thoạigợi mở
GV đánh giátrực tiếp phầnphát biểu củaHS
Hoạt động
Luyện tập
( 8phút)
Đ3, Đ4,Đ5; TCTH
Thực hành bài tập luyệntập kiến thức và kĩ năng
Dạy học giảiquyết vấn đề
GV đánh giáphiếu học tậpcủa HS dựatrên Đáp án vàHDC
Trang 5Hoạt động
Vận dụng
(2 phút)
D5;
NA
Áp dụng kiến thức đãhọc để nhận biết và phântích các văn bản văn học
Dạy học giảiquyết vấn đề
GV đánh giátrực tiếp phầnphát biểu củaHS
B.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 MỞ ĐẦU (5p)
5
Trang 61 Mục tiêu: Đ1
Trang 72 Nội dung: Nhận biết được về VB văn học
7
Trang 83 Sản phẩm: câu trả lời miệng.
Trang 94 Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Hãy kể tên một số văn bản đã học
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
GV dẫn dắt vào bài mới
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
GV bổ sung, hướng dẫn HS trả lời các ý như sau:
một số văn bản: Chiếu dời đô, Đại cáo bình Ngô, Hịch tướng sĩ
GV dẫn dắt vào bài mới :
Trong nền văn học Việt Nam, có những văn bản văn học quan trọng của nước nhà nhưng đồng thời cũng là những văn kiện quan trọng có ý nghĩa lịch sử xã hội như Thiên đo chiếu, Đại cáo bình Ngô, Hịch tướng sĩ…Vậy có những tiêu chí cơ bản nào để xác định văn bản văn học, cấu trúc của văn bản văn học như thế nào? Chúng ta sẽ trả lời được những câu hỏi đó sau tiết học hôm nay
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá kết quả làm việc của HS
I Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học
1 Khái niệm văn bản văn học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập theo nhóm, (mỗi bàn 1 nhóm) yêu cầu:
Cho các văn bản sau:
1 Chiếu dời đô.
9
Trang 10-Từ khái niệm về văn bản văn học theo phạm vi nghĩa hẹp và phạm vi nghĩa hẹp, theo
em, văn bản nào là văn bản văn học theo nghĩa hẹp, văn bản nào là văn bản văn học theonghĩa rộng?
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trang 11Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
11
Trang 12GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV thu lại phiếu học tập, nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
- Văn bản văn học (còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương) được hiểu theohai phạm vi:
+ Nghĩa rộng: Là những văn bản sử dụng ngôn từ một cách nghệ thuật, có nhịp điệu,
Văn bản 3, 4: văn bản văn học theo nghĩa hẹp
Văn bản 1, 2: văn bản văn học theo nghĩa rộng
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên cácphiếu học tập
2 Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia nhóm, (mỗi tổ 1 nhóm) yêu cầu:
Nhóm 1: GV đưaVD: Cho biết nội dung được phản ánh bài thơ? Thể hiện thái độ gì củatác giả ?
- Từ ví dụ chúng ta vừa phân tích, em có rút ra tiêu chí nào của văn bản văn học không?Nhóm 2: GV đưaVD :Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của câu thơ trên ?
- Qua việc phân tích ví dụ trên, em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản vănhọc?
Nhóm 3: Bài thơ “Bánh trôi nước” viết theo thể thơ nào ?Đặc điểm thể thơ
- Qua việc phân tích ví dụ trên, em có nhận xét gì về thể loại của văn bản văn học
Nhóm 4; Nhận xét các nhóm còn lại
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trang 13GV gọi đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi
13
Trang 14GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV thu lại phiếu học tập, nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
a, Tiêu chí 1
VD: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
+ Nội dung:phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận của người phụ nữ trong xă hội cũ.+ Thể hiện sự đồng cảm , cảm thông cho số phận người phụ nữ trong xã hội cũ
Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng,thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người
b, Tiêu chí 2
VD:Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
Ngôn từ đời thường nhưng có vần, nhịp (tính nghệ thuật), không có ý nghĩa thực dụng mà
gợi về vẻ đẹp người phụ nữ (tính thẩm mĩ) nhờ các hình tượng ( vừa trắng lại vừa tròn).
Ngôn từ của văn bản văn học là ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao;
sử dụng nhiều biện pháp tu từ, thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng
Mỗi văn bản đều thuộc về một thể loại nhất định và tuân theo những quy ước, cáchthức của thể loại đó
Trên đây là 3 tiêu chí chủ yếu của một văn bản văn học theo quan niệm hiện nay ởViệt Nam và nhiều nước trên thế giới Những văn bản nào không hội tụ đủ ba tiêuchí trên sẽ không được xem là VBVH
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu các nhóm HS nhận xét, đánh giá chéo kết quả làm việc trên cácphiếu học tập
II Cấu trúc của văn bản văn học.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập theo nhóm, (mỗi tổ1 nhóm) yêu cầu:
Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi :
Trang 15“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
15
Trang 16Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Trang 17Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
17
Trang 18Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”.
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)
Nhóm 1:Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
- Em hãy nhận xét về cách sử dụng từ ngữ trong khổ thơ
- Dựa vào ví dụ trên, GV cho HS tìm hiểu được nghĩa tường minh và hàm ẩn của hình
ảnh “mặt trời” và “bảy mươi chín mùa xuân”?
- Tác giả muốn gửi gắm điều gì đến người đọc? (thông qua hình ảnh mặt trời)
Qua việc phân tích vd hay cho biết hàm nghĩa của VBVH là gì?
Nhóm 4: Nhận xét các phiếu học tập của các nhóm khác sau khi các nhóm hoàn
thành phiếu học tập
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trang 19Các nhóm HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập của GV
19
Trang 20GV quan sát, theo dõi HS trả lời trên phiếu học tập, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV thu lại phiếu học tập, nhận xét
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý như sau:
1 Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ ngĩa
+ Nhịp thơ: Chậm rãi -> thể hiện cảm xúc suy tư, tự hào pha lẫn nỗi xót xa, nuối tiếc.+ Lời thơ tha thiết, nhẹ nhàng, chan chứa cảm xúc
• “Bảy mươi chín mùa xuân”
+ Tầng nghĩa 1: tuổi của Bác
+ Tầng nghĩa 2: Ca ngợi sự cống hiến, hi sinh cao cả của người Cuộc đời người là “bảychín mùa xuân tươi đẹp” cống hiến trọn vẹn cho đất nước, dân tộc
Tầng ngôn từ (hay là tầng hiển thị) có nghĩa là nội dung, tri thức mà văn bản cung cấpngay trên bề mặt của ngôn từ
+ Hình tượng văn học có thể là hình ảnh thiên nhiên, tự nhiên, sự vật, con người
+ Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra, không hoàn toàn giống như sự thật của cuộcđời
3 Tầng hàm nghĩa.
+ Hình ảnh mặt trời là hình ảnh ẩn dụ cho hình ảnh Bác Hồ, so sánh Bác với hình ảnh mặt trời thể hiện sự vĩnh hằng của Bác trong lòng người dân Việt Nam Bác giống như mặt trời thiên nhiên ngày ngày vẫn soi sáng, vẫn trường tồn cùng dân tộc Đem nguồn sáng đến cho nhân dân Đồng thời cũng thể hiện tấm lòng biết ơn, tôn kính với vị cha già dân tộc
Hàm nghĩa của VBVH là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng của văn bản Đọc tác phẩmvăn học, xuất phát từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, dần dần người đọc nhận ra tầng hàmnghĩa của văn bản
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét , đánh giá các phiếu học tập của các nhóm
Trang 21III Từ văn bản đến tác phẩm văn học.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV cho HS đọc SGK và khái quát lại
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc SGK
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Một văn bản văn học trở thành một tác phẩm chỉ khi có sự tiếp nhận của người đọc vàkhi người đọc hiểu được ý nghĩa sâu xa của nó thì văn bản văn học đã trở thành TPVHsống động, có ích, có ý nghĩa với người đọc, hoàn thành được tâm nguyện của người viết.+ Người đọc càng trải nghiệm sâu sắc cuộc sống càng hiểu biết thấu đáo quy luật củanghệ thuật, nội dung tác phẩm càng thể hiện đầy đủ hơn, phong phú hơn trong tâm tríngười đọc
* Ghi nhớ: SGK – 121.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 3 LUYỆN TẬP (8p)
21
Trang 221 Mục tiêu: Đ4, Đ5, N1, NG1, GT-HT
Trang 232 Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về khái niệm, các tiêu chí và cấu trúc
văn bản văn học
23
Trang 241 Sản phẩm: câu trả lời miệng.
Trang 252 Tổ chức hoạt động học
25
Trang 26Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia nhóm cho học sinh làm bài tâp 1 trong SGK/122
Nhóm 1-2 làm câu a
Nhóm 3-4 làm câu b
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm bài tập trong SGK
Trang 27Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
27
Trang 28Bài 1:SGK/tr122:
Trang 29a Cấu trúc hai đoạn tương tự như nhau:
29
Trang 30- Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ về một hiện tượng nhìn thấy trên đường.
Trang 31- Ba câu tiếp tả kĩ hai nhân vật: nét mặt, đôi mắt, cái miệng, cử chỉ…
31
Trang 32- Câu cuối vừa là câu hỏi vừa là nỗi băn khoăn, suy nghĩ về nơi dựa.
Trang 33b
33
Trang 34- Người mẹ dựa vào đứa bé đang chập chững
Trang 35- Anh bộ đội dựa vào bà cụ già đang run rẩy trên đường.
35
Trang 36-> Nơi dựa: thuộc về tinh thần và tình cảm: nơi con người tìm thấy niềm
vui và ý nghĩa cuộc sống
Trang 37=> Tầng hàm nghĩa: sống với hi vọng vào tương lai, nhớ ơn quá khứ làm
nên phẩm giá nhân văn của con người Giúp con người vượt qua những trở
ngại
37
Trang 38Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 39GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân
Hoạt động 4 VẬN DỤNG (2p)
1 Mục tiêu: N1, NG1, NA
2 Nội dung: Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
3 Sản phẩm: câu trả lời miệng
4 Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Viết 1 đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình tượng mặt trời trong khổ thơ (Viếng lăng Bác – Viễn Phương)
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS tìm hiểu lại tính hình tượng , viết đoạn văn
GV dẫn dắt gợi ý cho HS
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 2 – 3 HS đọc đoạn văn
GV bổ sung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân
C RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
giáo viên hướng dẫn
( Kí và ghi rõ họ tên)
Hải Phòng, ngày 17 tháng 04 năm 2021
Người soạn
( Kí và ghi rõ họ tên)
39