Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi cũng gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là tình hình dịch bệnh diễn ra khá phức tạp.Có nhiều bệnh xảy ra như:BTN, BNK và đặc biệt là bệnh nội khoa xảy ra rất nhiều trong chăn nuôi.
Trang 1Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên
Khoa chăn nuôi - thú y
CHUYÊN ĐỀ
RỐI LOẠN TRAO ĐỔI CHẤT
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PHAN THỊ HỒNG PHÚC
MÔN: CHUẨN ĐOÁN BỆNH THÚ Y
Trang 2Thành viên nhóm :
Trần Thắng Hải Mai Xuân Mạnh
Lê Văn Nghĩa
Lê Thị Hồng Ngoan Dương Thị Oanh
Hoàng Thế Phương Nguyễn Ngọc Tuấn
Trang 3I Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi cũng gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là tình hình dịch bệnh diễn ra khá phức tạp
Có nhiều bệnh xảy ra như:BTN, BNK và đặc biệt là
bệnh nội khoa xảy ra rất nhiều trong chăn nuôi
Bệnh nội khoa tuy không lây lan làm chết hàng loạt gia súc nhưng cũng gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi RLTĐC là bệnh nội khoa hay xảy ra nếu người chăn
nuôi không cân đối khẩu phần ăn cho gia súc
Chúng em làm bài tiểu luận bệnh RLTĐC với mục đích tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng của một số bệnh, đồng
Trang 4II Tổng quan tài liệu
2.1 Trao đổi chất sinh lý
2.2 Nhóm bệnh thiếu khoáng đa vi lượng
2.3 Bệnh thiếu vitamin
2.4 Bệnh do thiếu Fe và Zn
Trang 52.1 Trao đổi chất sinh lý
Cơ thể động vật sinh ra, tồn tại, phát triển, sống và chết đi là do kết quả của quá trình trao đổi chất
Quá trình TĐC diễn ra trong cơ thể một cách liên tục, không ngừng Quá trình TĐC là sự thu nhận, hấp thu, xử lý, tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể sống, đồng thời thải các chất cặn bã mà cơ thể không thể sử dụng ra ngoài Các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thu, tổng hợp được chính là nguồn nguyên liệu để xây dựng
cơ thể
Quá trình trao đổi chất bao gồm 2 quá trình cơ bản là: quá trình đồng hoá và dị hoá
Trang 62.1.1 Quá trình đồng hoá
Khái niệm:
Sự đồng hoá là sự cải biến các chất đã hấp thu và sự
sử dụng các chất đó để tổng hợp nên các cấu trúc của
tế bào và các nguyên liệu dự trữ
2.1.2 Qúa trình dị hoá
Khái niệm:
Là quá trình ngược với quá trình đồng hoá Nó thể
hiện sự phân huỷ sâu sắc các bộ phận của cơ thể động vật thành các chất đơn giản, sau đó thải ra môi trường xung quanh các sản phẩm cuối cùng của sự sống
Trang 7Như vậy, đồng hoá và dị hoá là hai quá trình tiến hành ngay trong nội bộ cơ thể, nó là mối mâu thuẫn thống
nhất của sự trao đổi chất
Hai quá trình đó tiến hành song song, trái ngược nhau nhưng hỗ trợ lẫn nhau
Mối mâu thuẫn thống nhất giữa quá trình đồng hoá và
dị hoá chính là động cơ thúc đẩy sự phất triển của mọi sinh vật
2.1.3 Mối quan hệ giữa đồng hoá và dị
hoá
Trang 82.2 NHÓM BỆNH DO THIẾU KHOÁNG
Đặc điểm
- Xuất hiện trên gs làm rối loạn ↑ bộ xương
- Không gây chết nhưng nhiều thiệt hại
- Do thiếu Ca và P mà xương không được cốt hoá
hoàn toàn nên xương phát triển kém
- Thường gặp: chó, lợn, cừu, dê
- Trên gs trưởng thành
- Do một thời gian mất cân đối giữa cung &cầu
- Xương mềm, xốp biến dạng và dễ gẫy, con vật mất khả năng sản xuất
Trang 9• Bệnh đường tiêu hóa kéo dài
• Gia súc, chuồng trại
• Thiếu đồng hoặc Mangan
• Thiểu năng tuyến giáp dẫn đến thiếu hụt Parathyroxin
• GS ở gđ cần nhiều Ca, P (Mang thai, cho con bú)
• Tuyến phó giáp trạng tăng => Ca trong máu tăng
Trang 10Trương lực cơ bị giảm, sỏi thận
Thừa P => Huyết toan, thiếu Ca trong xương => Bệnh còi xương
Trang 11Cơ chế sinh bệnh
• Ca/P mất cân bằng => phải lấy ngược từ xương ra máu
để thoả mãn nhu cầu sản xuất, kết quả là phần xương đã cốt hoá sẽ hình thành các hang lỗ => xương trở nên
xốp, dễ gẫy
• Thiếu Ca,P => Ăn bậy => rối loạn tiêu hóa
Trang 12- Con vật gầy yếu Dễ gãy xương khi ngã
- Hay nằm, ít vận động, dễ mệt, ra mồ hôi nhiều
- GS cái: tỉ lệ thụ thai kém
- Gà: Trứng giảm, dễ vở, mỏ bị biến dạng
Trang 13Thiếu canxi
• Xương cốt hóa không hoàn toàn
Bò thiếu canxi
chân yếu đứng
không vững
Trang 14Thiếu canxi
Các sương sườn mỏng Sự cốt hoá không hoàn
toàn ở các khớp xương
Trang 15Thiếu khoáng
• Bò thiếu khoáng nên
ăn bậy
Bò ăn xương
Trang 17CHẨN ĐOÁN
• Ban đầu khó chẩn đoán
• Gđ xương biến dạng thì dễ phát hiện
• Triệu chứng lâm sàng
• Tiến hành điều tra khẩu phần ăn
• Kiểm tra hàm lượng Ca, P trong máu
• Triệu chứng đặc trưng: ăn bậy, ưa nằm, dễ mệt, ra
nhiều mồ hôi, đi đứng khó
• Vùng mũi sưng to, gõ thấy âm đục
• Chụp X quang: lớp cốt mạc dày, ranh giới ko rõ
• Phân biệt với trường hợp bị cúm, thấp khớp
Trang 2020
Trang 212.3 Chứng thiếu Vitamin
• * T¸c dông cña vtm
• Tác dụng quan trọng trong quá trình TĐC: là thành
phần của các men trong quá trình TĐC
• Có nhiều trong thức ăn động thực vật
• Chia làm 2 loại:
+ Tan trong mỡ: Các loại vitamin A, D, K, E
+ Tan trong nước: Các loại vitamin nhóm B, nhóm C
• Thiếu vitamin làm giảm ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng, thiếu máu, tiêu chảy…
Trang 22THIẾU VITAMIN B
1 Đặc điểm
- VTM nhóm B giữ một vai trò quan trọng trong hệ
tống TĐC của cơ thể, đặc biệt là chuyển hoá gluxit
(B1), protit (B6) và trong hoạt động thần kinh
- VTM nhóm B giúp cho quá trình hô hấp mô bào
được thực hiện đầy đủ (B2)
- Thiếu VTM nhóm B là sự thiếu máu ác tính trong tuỷ xương (B12)
Trang 232 Triệu chứng
- Khi thiếu VTM nhóm B phát sinh chứng phù thũng
và viêm thần kinh gây hiện tượng co giật, bại liệt tứ chi và có biểu hiện thoái hoá ở tổ chức (B1)
- Con vật có hiện tượng thiếu máu Niêm mạc nhợt
nhạt
- Chứng thiếu VTM B1 thấy rõ ở ngỗng, gà, vịt Con vật giảm ăn, lông xù, ỉa chảy,
THIẾU VITAMIN B
Trang 24Thiếu vitamine B1
• Thiếu VTM B1 rất mẫn cảm với các biến loạn của
sự phân bố mạch quản giác mạc, có thể gây loét
Trang 25Thiếu vitamine B1
• Phù thủng dưới da, sau
khi ấn để lại vết lõm
Trang 26Thiếu vitamine B6
Cừu non thiếu VTM B1
có triệu chứng thần kinh đầu co giật, ngoẹo sang một bên.
Chuột thí nghiệm thiếu VTM B6
dẫn đến viêm đa dây thần kinh
Trang 27Thiếu vitamine B6
Thiếu VTM B6 ở lợn: Lợn suy
nhược cơ thể và yếu cơ
Trang 29Điều trị
Trang 30+ Do sữa mẹ không đủ caroten
+ Do gia súc thiếu thức ăn xanh
+ Do gia súc mắc bệnh đường tiêu hoá
Trang 312 Triệu chứng
- Đối với gia súc non: kém ăn chậm lớn, viêm kết mạc,
giác mạc, mắt khô gầy yếu, lông xù thiếu máu
- Đối với gia sú cái: hay bị sảy thai, sót nhau, viêm tử
cung
- Ở lợn: có triệu chứng thần kinh, co giật hoặc hôn mê
- Ở gà: viêm kết mạc, mắt sưng chảy nước hoặc thành bọc
mủ, có bã đậu nhãn cầu đục, cuống lưỡi, vòm khẩu cái, họng và thực quản có nổi mụn lấm tấm, mũi có dịch nhầy, mào nhạt, thở khó, có lớp màng giả dễ bóc ở thanh quản
THIẾU VITAMIN A
Trang 32THIẾU VITAMIN A
Trang 33Thiếu vitamin D3
Hiện tượng xương
giòn dễ gẫy ở gia súc
non cùng với hiện
tượng mềm xương ở
gia súc trưởng thành
Trang 35Thiếu vitamin E
Thiếu vitamin E ở cừu non làm cho con vật có biểu hiện cứng nhắc, đi lại khó khăn
Cuối cùng chết
Trang 36Thiếu vitamin E
Cơ có màu trắng, thoái hóa
Van tim bị vôi hóa
Cơ tim loạn dưỡng
Trang 37Thiếu vitamine E
• So sánh giữa thịt của gia súc với khẩu phần bổ sung đủ
Vitamine E(phải) có màu hồng, không bổ sung đủ (Trái) có màu trắng
Trang 38Thiếu vitamine E
Trang 39ổ úm, nằm chồng lên nhau, không tăng trưởng.
Sau vài ngày lợn con bắt đầu tiêu chảy, sự kế phát sang tiêu chảy được giải thích như sau:
Trang 40Do hàm lượng hemoglobin và số lượng hồng cầu trong máu thấp (nhiều trường hợp chỉ còn 40-50% so với bình thường), sự vận chuyển oxy đến mô bào, sự
bài thải khí CO2 ra khỏi cơ thể bị hạn chế, CO2 và các sản phẩm trung gian xuất hiện do thiếu oxy sẽ
gây ngộ độc tế bào, sức đề kháng của lợn con yếu đi, hoạt động tiêu hoá bình thường kém, dẫn đến chứng không tiêu thức ăn và loạn khuẩn đường ruột
Thường lợn con bị viêm ruột và tiêu chảy rất nặng
gây nên sốt cao.
Trang 41Thiếu Fe
Trang 43• Bệnh phát ra khi trên da lợn có những đốm đỏ như muỗi cắn tại các vùng da mỏng sau đó lan dần ra các vùng da khác, đối xứng qua đường giữa lưng và đường trắng dưới bụng.
Trang 44Bệnh rối loạn trao đổi chất gặp ở tất cả các loại
gia súc ở mọi lúa tuổi Tuy nhiên mức độ cảm nhiễm của các loài và ở từng cơ thể gia súc là khác nhau.
Nguyên nhân chủ yếu của bênh này là do khẩu phần thức ăn bị thiếu hụt hay mất cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của con vật
Nói chung, những bệnh trao đổi chất không gây chết con vật ngay nhưng thiệt hại về kinh tế là
không nhỏ, cần có những phát hiện sớm, chũa trị kịp thời con vật hồi phục và khôi phục được khả năng
sản xuất của con vật.
III Kết luận