1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Hiệu quả kinh tế nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hằm giúp ngư dân, các nhà đầu tư thấy được hiệu quả kinh tế của nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, tác giả đã điều tra 200 tàu hoạt động nghề lười kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (chiếm 50% trên tổng số), sau đó sử dụng Excel, SPSS nhập dữ liệu, phân tích mô tả, thống kê.

Trang 1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ LƯỚI KÉO VEN BỜ TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HỊA

THE ECONOMIC EFFICIENCY OF COASTAL TRAWL

IN NHA TRANG CITY, KHANH HOA PROVINCE

Đặng Thị Phúc Trường 1 , Phạm Văn Thơng 2 , Phạm Xuân Thủy 3 , Phạm Thị Thanh Thủy 4

Ngày nhận bài: 15/01/2015; Ngày phản biện thơng qua: 23/9/2015; Ngày duyệt đăng: 15/3/2016

TĨM TẮT

Nhằm giúp ngư dân, các nhà đầu tư thấy được hiệu quả kinh tế của nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hịa, tác giả đã điều tra 200 tàu hoạt động nghề lười kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hịa (chiếm 50% trên tổng số), sau đĩ sử dụng Excel, SPSS nhập dữ liệu, phân tích mơ tả, thống kê Kết quả cho thấy:

- Doanh thu, lợi nhuận thấp và tăng khi cơng suất tàu tăng

- Tỷ suất sinh lời từ tổng vốn đầu tư cũng thấp, chỉ 1,97% đối với nhĩm tàu cĩ cơng suất nhỏ hơn 30CV, 2,91% đối với nhĩm tàu cĩ cơng suất từ 30÷<45CV, 4,31% đối với nhĩm tàu cĩ cơng suất từ 45÷<60CV và 6,45% đối với nhĩm cơng suất từ 60÷<90CV.

Từ khĩa: Hiệu quả kinh tế, lưới kéo ven bờ

ABSTRACT

In order to assist fi shermen and investors realising the economic effi ciency of coastal trawl in Nha Trang city, Khanh Hoa province, the author has surveyed 200 fi shing boats working coastal trawl in Nha Trang city Then Excel and SPSS were used to input data, descriptive analysis and statistics The results have showed that:

- Turnover and profi t of coastal trawl in Nha Trang city, Khanh Hoa province are low; however, they increase when the capacity of fi shing boats increases

- The rate of return from a total investment capital of coastal trawl in Nha Trang City, Khanh Hoa Province is also low, with 1.97% for boats of 30 CV, 2.91% for boats from 30÷<45CV, 4.31% boats from 45÷<60CV and 6.45 boats from 60÷<90 CV.

Keywords: economic effi ciency, coastal trawl

1 Đặng Thị Phúc Trường: Cao học Quản trị kinh doanh 2011 - Trường Đại học Nha Trang

2 ThS Phạm Văn Thơng: Viện Khoa học và Cơng nghệ khai thác thủy sản - Trường Đại học Nha Trang

3 TS Phạm Xuân Thủy, 4 TS Phạm Thị Thanh Thủy: Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Với bờ biển dài khoảng 385km, hơn 200

hịn đảo lớn nhỏ [5], tỉnh Khánh Hịa cĩ tiềm

năng phát triển nghề khai thác thủy sản Tổng

sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh những

năm gần đây đạt trên 80 nghìn tấn [13] Tuy

nhiên tàu cá đánh bắt ven bờ của tỉnh vẫn

chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 88,8%), điều này tạo áp lực lớn cho nguồn lợi thủy sản ven

bờ, nhất là số tàu hoạt động nghề lưới kéo ven bờ chiếm tới 70% tổng số tàu hoạt động nghề lưới kéo Đây là nguyên nhân chính làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, hiệu quả kinh

tế giảm

Trang 2

Năm 2006, Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành

thông tư 02/2006/TT-BTS, cấm phát triển các

tàu lắp máy dưới 30CV hoạt động tất cả các

nghề nói chung và cấm phát triển tàu lắp máy

dưới 90CV hoạt động nghề lưới kéo cá Từ khi

ban hành thông tư đến nay gần 10 năm nhưng

số lượng tàu cá hoạt động nghề lưới kéo ven

bờ vẫn tồn tại khá nhiều Vì thế bài báo cung

cấp thông tin và số liệu khoa học để chứng

minh nghề lưới kéo ven bờ hoạt động không

hiệu quả Điều này giúp ngư dân, các nhà đầu

tư không tham gia đầu tư vào nghề này, góp

phần giảm áp lực khai thác ven bờ cũng như

khai thác quá mức nguồn lợi hải sản ven bờ

II NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Doanh thu, các loại chi phí , lợ i

nhuậ n, tỷ suất sinh lời từ tổng vốn đầu tư

- Đối tượng: Tàu cá hoạt động nghề lưới

kéo ven bờ (tàu lưới kéo có công suất nhỏ hơn

90CV) [14]

- Phạm vi: Chủ sở hữu tàu cá hoạt động

nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang,

tỉnh Khánh Hòa, năm 2014

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Cỡ mẫu, phân bố mẫu và phương pháp

thu mẫu

- Cỡ mẫu: Xác định chính xác cỡ mẫu sẽ

thuận lợi cho nghiên cứu, tiết kiệm thời gian,

chi phí, đảm bảo độ tin cậy là điều hết sức

cần thiết

Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sử

dụng công thức tính cỡ mẫu của Yamane

(1967÷1986) như sau:

(1) [1, 3].

Trong đó: n là số lượng mẫu cần điều tra,

N là tổng thể mẫu, e là mức độ sai số mong

muốn (e=0,05 khi chấp nhận độ tin cậy 95%)

- Phân bố mẫu: Phân bố mẫu phải tỷ

lệ thuận với quy mô tổng thể [1] Công thức

xác định cỡ mẫu của từng địa bàn nghiên cứu (ni) như sau:

(2)

Trong đó: N là tổng thể mẫu, Ni tổng thể mẫu tại địa bàn i, n tổng số mẫu cần điều tra,

ni tổng số mẫu cần điều tra ở địa bàn i, i là số địa bàn, f là tỷ lệ mẫu f=n/N, (N=N1+N2+…+ Ni; n=n1+n2+…+ ni)

- Phương pháp thu mẫu:

+ Phương pháp phân tầng: Phân chia đối tượng nghiên cứu theo địa phương

+ Phương pháp thuận tiện: Phỏng vấn ngẫu nhiên đối tượng nghiên cứu tại địa phương + Số liệu thứ cấp: Thu thập tại các nguồn liên quan như Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Khánh Hòa; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa; Các tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan + Số liệu sơ cấp: Thu thập tại địa phương bằng cách phỏng vấn theo mẫu đối với chủ tàu, thuyền trưởng

2.2 Tính toán các yếu tố liên quan và tính hiệu quả kinh tế và tỷ xuất lợi nhuận của nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

2.2.1 Doanh thu từ hoạt động khai thác thủy sản (DT):

Doanh thu từ hoạt động khai thác thủy sản được tính như sau:

(3)

Trong đó: k - số tháng tàu hoạt động trong

năm; l - số chuyển biển hoạt động trong tháng;

j - số loài khai thác được trong chuyến biển; Pi

- sản lượng của loài thứ i; Qi - là giá thành của loài thứ i tại thời điểm bán

2.2.2 Chi phí cho hoạt động khai thác thủy sản (CP):

Chi phí cho hoạt động khai thác thủy sản được tính như sau:

CP = CPCĐ + CPBĐ [1,7] (4) CPCĐ= CPKHTSCĐ + CPSCL + CPCH + CPTHUE [1,7] (5) CPBĐ= k * l * (CPchuyenbien + CPluong) [1,7] (6)

Trang 3

Trong đó: CPCĐ – Chi phí cố định; CPBĐ

– Chi phí biến đổi; CPKHTSCĐ – Chi phí khấu hao

tài sản cố định, được tính theo phương pháp

đường thẳng [8]; CPSCL – Chi phí sửa chữa lớn;

CPCH – Chi phí cơ hội (chi phí lãi vay); CPTHUE

– Các loại thuế phải nộp Nhà nước; CPchuyenbien

– Chi phí chuyến biển gồm chi phí nhiên liệu,

lương thực thực phẩm, sửa chữa nhỏ, chi phí

bảo quản sản phẩm; CPluong – Chi phí tiền lương

2.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động khai thác thủy

sản (LNKT)và tỷ suất sinh lời từ tổng vốn đầu tư

Lợi nhuận khai thác từ hoạt động khai thác

thủy sản được tính như sau:

LNKT = DTTĐ - CPKHTSCĐ – CPCH [1,7] (7)

DTTĐ=GTGT- CPSCL - CPTHUE [1,7] (8)

GTGT= DT – CPBĐ [1,7] (9)

Trong đó: DTTĐ – Dòng tiền thu được;

GTGT – Giá trị gia tăng

- Tỷ suất sinh lời từ tổng vốn đầu tư (ROI - Return On Investment), [1,7]

ROI giúp nhà đầu từ xem xét đồng vốn bỏ

ra đầu tư có thu về lợi nhuận không và được tính như sau:

ROI = (LNKT / Tổng vốn đầu tư)*100% (10) ROI là một công cụ tài chính để tính hiệu quả đầu tư ROI sử dụng để so sánh hiệu quả đầu tư khi lựa chọn lĩnh vực đầu tư

2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Sử dụng Excel để nhập liệu, xử lý sai sót

- Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích

mô tả, thống kê và đánh giá

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Cỡ mẫu và phân bố mẫu điều tra

Từ công thức (1), (2), xác định cỡ mẫu và phân bố mẫu điều tra như bảng 1

Bảng 1 Phân bố mẫu điều tra theo địa phương

Bảng 1 cho thấy, số mẫu cần điều tra là

200 mẫu (chiếm 50% so với tổng số tàu cá

hoạt động nghề lưới kéo ven bờ tại thành

phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa) Số tàu cần

điều tra tập trung vào phường Vĩnh Thọ,

Vĩnh Nguyên và Vĩnh Trường Những địa

phương có ít tàu được gom lại với tên gọi địa phương khác

2 Doanh thu từ hoạt động khai thác thủy sản

Kết quả doanh thu từ hoạt động khai thác thủy sản nghề lưới kéo ven bờ năm 2014 được thể hiện chi tiết bảng sau:

Bảng 2 Doanh thu từ hoạt động khai thác thủy sản nghề lưới kéo ven bờ

tại thành phố Nha Trang, năm 2014 ĐVT: 1.000 đồng

1 Dưới 30 CV 35 135.228,60 71.680,00 98.753,17 16.294,32

2 Từ 30 ÷ <45 CV 61 178.039,40 92.230,20 128.111,05 18.416,41

3 Từ 45 ÷ <60 CV 72 205.000,00 91.680,00 141.976,85 18.906,30

4 Từ 60 ÷ <90 CV 32 249.000,00 135.808,85 176.857,06 25.669,33

Trang 4

Từ bảng 2 cho thấy, doanh thu từ hoạt

động khai thác thủy sản nghề lưới kéo ven bờ

tại thành phố Nha Trang năm 2014 tăng tỷ lệ

với công suất tàu tăng Cụ thể nhóm tàu có

công suất dưới 30CV có doanh thu khoảng

99 triệu đồng/năm, trong khi nhóm tàu có công

suất từ 60CV đến dưới 90CV có doanh thu

khoảng 177 triệu đồng/năm Doanh thu tối đa

của tàu thuộc nhóm công suất nhỏ hơn 30CV khoảng 135 triệu đồng/năm, bằng doanh thu tối thiểu của nhóm tàu có công suất từ 60CV đến dưới 90CV

3 Chi phí cố định

Chi phí cố định của nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang năm 2014 như bảng 3

Bảng 3 Chi phí cố định của nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, năm 2014

ĐVT: Triệu đồng

TT Nhóm Cs (CV) Số tàu (chiếc)

Trung bình

2 Từ 30÷<45 61 31,14 6,10 14,44 4,62 0,62 0,25 46,45 6,51

3 Từ 45÷<60 72 30,54 5,97 15,33 5,51 1,54 0,25 47,66 7,70

4 Từ 60÷<90 32 25,05 3,92 15,35 4,13 1,84 0,25 42,5 5,81

Từ bảng 3 cho thấy, chi phí cố định của

tàu tăng khi công suất tăng nhưng đến khoảng

nào đó chi phí không tăng theo sự tăng công

suất tàu Cụ thể chi phí cố định nhóm tàu

dưới 30CV là 35,19 triệu đồng/năm, nhóm tàu

từ 45CV đến dưới 60CV khoảng 47,66 triệu

đông/năm nhưng đến nhóm tàu từ 60CV đến

dưới 90CV thì chi phí cố định khoảng 42,5 triệu đồng/năm Bảng 3 cũng cho thấy, chi phí cố định chủ yếu là các khoảng chi phí khấu hao TSCĐ và sửa chữa lớn

4 Chi phí biến đổi

Chi phí biến đổi của nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang năm 2014 như bảng 4

Bảng 4 Chi phí biến đổi của nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, năm 2014

ĐVT: 1.000 đồng

1 Dưới 30 35 23.243,14 12.908,41 37.755,01 4.173,17 60.998,15 14.094,35

2 Từ 30÷<45 61 25.981,97 15.092,62 51.064,54 5.175,45 77.046,51 16.021,56

3 Từ 45÷<60 72 26.940,28 14.768,44 57.518,29 5.786,63 84.458,57 15.946,55

4 Từ 60÷<90 32 48.968,75 24.048,96 63.944,16 5.148,71 112.912,91 24.333,60

Từ bảng 4 cho thấy, chi phí biến đổi của

nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang

năm 2014 tăng theo công suất tàu, cụ thể chi

phí biến đổi của nhóm tàu có công suất dưới

30CV khoảng 61 triệu đồng/năm, nhóm tàu

có công suất từ 60CV đến dưới 90CV khoảng

113 triệu đồng/năm, gấp 1,9 lần chi phí biến đổi của nhóm tàu có công suất dưới 30CV

5 Giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng của tàu hoạt động nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang năm 2014 được thể hiện như bảng 5

Trang 5

Bảng 5 cho thấy, GTGT trong năm 2014

tăng theo nhóm công suất tàu, nhóm công suất

nhỏ hơn 30CV có GTGT trong năm khoảng 38

triệu đồng, còn GTGT của nhóm tàu từ 60CV

đến dưới 90CV khoảng 64 triệu đồng/năm

GTGT tối đa của nhóm tàu nhỏ hơn 30CV

khoảng 49 triệu đồng/năm, nhỏ hơn GTGT tối thiểu của nhóm tàu từ 60CV đến dưới 90CV

5 Dòng tiền thu được

Dòng tiền thu được của tàu hoạt động nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang năm 2014 được thể hiện như bảng 6

Bảng 5 Giá trị gia tăng của tàu hoạt động nghề lưới kéo ven bờ

tại thành phố Nha Trang, năm 2014 ĐVT: 1.000 đồng

2 Từ 30÷<45 61 64.269,70 38.190,50 51.064,54 5.175,45

3 Từ 45÷<60 72 74.745,75 36.090,00 57.518,29 5.786,63

4 Từ 60÷<90 32 75.250,00 50.844,70 63.944,16 5.148,71

Bảng 6 Dòng tiền thu được của tàu hoạt động nghề lưới kéo ven bờ

tại thành phố Nha Trang, năm 2014

ĐVT: 1.000 đồng

2 Từ 30÷<45 61 47.896,00 21.540,50 35.501,42 6.438,74

3 Từ 45÷<60 72 51.795,75 22.596,00 37.436,90 7.411,04

4 Từ 60÷<90 32 54.462,45 24.731,25 35.314,47 9.549,84 Bảng 6 cho thấy, DTTĐ của tàu hoạt động

nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang

năm 2014 có xu hướng tăng theo khi công suất

tàu tăng, tuy nhiên đến một giai đoạn nhất định

thì DTTĐ không tăng nữa Cụ thể nhóm tàu

có công suất dưới 30CV có DTTĐ khoảng 27

triệu đồng/năm, con số này tăng lên khoảng 37

triệu đồng/năm đối với nhóm tàu có công suất

từ 45CV đến dưới 60CV Nhưng đến nhóm tàu có công suất từ 60CV đến dưới 90CV thì DTTĐ chỉ nằm khoảng 35 triệu đồng/năm

6 Lợi nhuận khai thác

Lợi nhuận khai thác của tàu hoạt động nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang năm 2014 như bảng 7

Bảng 7 Lợi nhuận khai thác của tàu hoạt động nghề lưới kéo ven bờ

tại thành phố Nha Trang, năm 2014 ĐVT: 1.000 đồng

Bảng 7 cho thấy, LNKT của tàu hoạt động

nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang

năm 2014 tăng từ 2,3 triệu đồng/năm của

nhóm tàu có công suất dưới 30CV lên 8,4

triệu đồng/năm đối với nhóm tàu có công suất

từ 60CV đến dưới 90CV LNKT tối đa của nhóm tàu có công suất dưới 30CV và nhóm tàu có công suất từ 60CV đến dưới 90CV có

sự khác biệt lớn, chỉ 8,1 triệu đồng/năm của nhóm tàu có công suất dưới 30CV, con số này

Trang 6

lên đến 38 triệu đồng/năm đối với nhóm tàu có

công suất từ 60CV đến dưới 90CV

7 Tỷ suất sinh lời từ tổng vốn đầu tư (ROI)

Để biết được lợi nhuận từ vốn đem vào

đầu tư thì nên xem xét ROI Kết quả tính toán ROI của tàu hoạt động nghề lưới kéo ven

bờ tại thành phố Nha Trang năm 2014 như bảng 8

Bảng 8 Tỷ suất sinh lời từ tổng vốn đầu tư của tàu hoạt động nghề lưới kéo ven bờ

tại thành phố Nha Trang, năm 2014

Bảng 8 cho thấy, tỷ suất sinh lời từ tổng

vốn đầu tư của tàu hoạt động nghề lưới kéo

ven bờ tại thánh phố Nha Trang năm 2014 tăng

khi công suất tàu tăng, nghĩa là tàu có công

suất càng lớn thì ROI càng lớn Cụ thể ROI của

nhóm tàu có công suất dưới 30CV chỉ 1,97%

nhưng đến nhóm tàu có công suất từ 60CV

đến dưới 90CV là 6,45%, cao khoảng 3,3 lần

nhóm tàu có công suất dưới 30CV ROI tối đa

của các nhóm công suất tàu có sự biến thiên

lớn, ngược lại ROI tối thiểu thì không chênh

lệch nhiều Nhóm tàu có công suất từ 30CV

đến dưới 90CV có sự cách biệt rất lớn giữa

ROI tối đa và ROI tối thiểu

Với các ngành công nghiệp, thương mại

- dịch vụ, xây dựng - bất động sản, ROI dao

động trong khoảng 15%÷20% [4]; Lĩnh vực chế

biến của ngành Thủy sản, ROI giảm rõ rệt từ

17% năm 2006 xuống còn 6% vào quý I năm

2013 [4] Thực trạng cho thấy việc đầu tư vào

lĩnh vực thủy sản ít hiệu quả so với các ngành

khác, trong đó ngành khai thác hải sản (cụ thể

là nghề lưới kéo ven bờ như phân tích trên)

không mấy hiệu quả như đã phân tích, vì vậy

nghề khai thác thủy sản chủ yếu là tư nhân, hiếm có doanh nghiệm cùng tham gia

IV KẾT LUẬN

- Công suất tàu tăng thì doanh thu cũng tăng theo Nhóm tàu có công suất dưới 30CV thì doanh thu khoảng 99 triệu đồng/năm, nhóm tàu có công suất từ 60CV đến dưới 90CV có doanh thu khoảng 177 triệu đồng/năm

- Các loại chi phí của nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa cũng tăng khi công suất tàu tăng, nghĩa là tàu càng lớn thì chi phí càng cao

- Chi phí cố định của tàu hoạt động nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang chủ yếu là chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí sửa chữa lớn

- Lợi nhuận khai thác của tàu hoạt động nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang tăng khi công suất tàu tăng

- Tỷ suất sinh lời từ tổng vốn đầu tư của nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa tăng khi công suất tàu tăng Tuy nhiên, tỷ suất này thấp so với nhiều lĩnh vực khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Kim Anh và Nguyễn Văn Điền (2009), Phân tích các nhân tố tác động đến quả kinh tế của đội tàu đánh bắt xa bờ tỉnh Bến Tre Sở NN&PTNT tỉnh Bến Tre

2 Nguyễn Văn Động (2004), Giáo trình nghề lưới kéo, NXB Nông Nghiệp

Trang 7

3 Nguyễn Xuân Điền (2012), Phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho doanh nghiệp trong các khu vực công nghiệp đồng bằng Sông Hồng Luận án Tiến sĩ, Hà Nội

4 Đinh Thế Hiển (2013), Báo cáo chuyên môn sử dụng vốn các ngành 2006-2013 và triển vọng kinh doanh 2013

5 Nguyễn Trọng Thảo (2010), Ngư trường – nguồn lợi và biến động đàn cá khai thác, Trường Đại học Nha Trang

6 Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê

7 Đặng Thị Phúc Trường (2015), Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh tế nghề lưới kéo ven bờ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Luận văn Thạc sĩ ngành quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nha Trang

8 Bộ Tài Chính (2008), Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản

cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước

9 Bộ Thủy sản (2006), Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006, hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản

10 Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản Khánh Hòa (2014), Báo cáo đăng ký tàu cá theo loại nghề

11 Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản Khánh Hòa (2014), Báo cáo đăng ký tàu cá theo công suất

12 Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản Khánh Hòa (2014), Báo cáo số lượng tàu thuyền tỉnh Khánh Hòa

13 Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản Khánh Hòa (2015), Báo cáo vụ cá Bắc và vụ cá Nam năm 2014

14 Chính phủ (2010), Nghị định số 33/2010/NĐ-CP về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển

Ngày đăng: 19/05/2021, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm