Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 của tài liệu Hướng dẫn kỹ thuật nuôi gà thịt, gà trứng ở hộ gia đình sẽ tiếp tục cung cấp cho người đọc các kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi gà trứng bao gồm: Chọn giống gà, thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng, kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 2Từ năm 1993 có thêm dòng gà Lơgo L3, con mái mới nở có đặc tính ở cánh có lông ngoài mọc chậm, ngắn, hàng lông trong mọc dài hơn Khi lai với dòng khác vẫn giữ được đặc tính mọc lông này nên phân biệt chọn trống mái dễ dàng bằng cách chọn tốc độ mọc lông cánh như trên.
Các dòng đều được chọn lọc ghép phối giống theo gia đình và chăm sóc nuôi dưỡng tốt nên hàng năm đều nâng cao được tính trạng năng suất, gà đẻ tăng trứng, ấp nở cao
Một số cơ sở chăn nuôi đã lai gà Lơgo với gà Rhode (Rốt) để tạo tổ hợp lai Rốt-Lơgo, trứng có màu nâu nhạt như trứng gà ta phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Gà Lơgo là gà trứng năng suất cao, nuôi theo phương pháp công nghiệp thì thích hợp hơn, trong thực
tế nhiều hộ gia đình nuôi theo phương pháp bán công nghiệp thả vườn thì phải tập cho chúng quen dần với lối nuôi thả lúc đang còn là gà con và thức ăn phải đủ chất dinh dưỡng theo tỷ lệ được quy định Ngày cho ăn 2 - 3 lần Năng suất tuy có thấp hơn đàn gà nuôi theo phương pháp công nghiệp nhưng hiệu quả kinh tế lại cao Khi nuôi đàn gà theo phương pháp bán công nghiệp cần lưu
ý chăm sóc đàn gà con, và những ngày mưa rét phải nhốt vào chuồng Ke cả gà giò, gà đẻ nếu nuôi thả vườn với số lượng không lớn có thể kéo dài thời gian nuôi gà
đẻ tới 2 năm, năng suất vẫn đạt trên 150 - 200 quả trứng, cao hơn gà Ri và gà Lơgo không mang tính ấp
78
Trang 32 Gà Gold-lỉne
Gà Gold-line nhập từ Hà Lan, là gà chuyên trứng thương phẩm, có tính biệt ừống mái lúc mới nở, gà mái lông màu nâu, gà hống lông màu trắng, do đó rất dễ loại
bỏ ngay gà trống Nuôi trong điều kiện nước ta gà có năng suât trứng 250 - 270 quả/năm, nêu nuôi dưỡng tôt sản lượng trứng còn cao hơn
Trứng vỏ nâu, trung bình nặng 50 - 60 g/quả và trên
60 - 65 g/quả lúc gà đạt hên 35 tuần tuổi Ưu điểm của giống gà này là chu kỳ đẻ trứng kéo dài, có thể đến 15 tháng hoặc hơn và giai đoạn đẻ cũng kéo dài 32 - 35 tuần tuổi với tỷ lệ 85 - 90% Vì vậy có thể nuôi đẻ kéo dài thời gian hên 1 năm đến 1,5 năm khi nuôi ở hộ gia đình theo phương pháp bán công nghiệp Bình quân tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 1,5 - l,6kg thức ăn hỗn hợp Nếu thức ăn cân đối các thành phần dinh dưỡng tốt thì còn thấp hơn hoặc ngược lại
3 Gà Brown-nick
Là gà nuôi lấy trứng ăn, có tính biệt autosex phân biệt gà thương phẩm trổng mái lúc mới nở: mái có màu lông vàng nâu, trống có lông màu trắng nên dễ chọn gà mái nuôi Thể trọng gà mái 76 tuần tuổi 2,2- 2,27kg Giống gà này có năng suất trứng cao, nuôi tốt đạt
280 - 300 quả/năm v ỏ trứng màu nâu, khối lượng trứng bình quân cả chu kỳ đẻ 62 - 63 g/quả
Trang 4Giống gà này của Mỹ
chỉ mới nhập bố mẹ vào
nước ta vài năm gần đây
và đang được nuôi ở một
số trại phía Nam và phía
Trang 5trứng là l,7kg Thể trọng lúc 70 tuần tuổi đạt 2,25kg
Tỷ lệ nuôi sống gà đẻ đạt 96 - 98% đến 80 tuần tuổi
5 G à Isa-Brown
Gà Isa-Brown có tính
biệt autosex, gà mái
thương phẩm lông màu
nâu, gà trống lông màu
kỳ Giong gà này có ưu điểm là trứng to, bình quân trện
63 - 64 g/quả, vô màu nâu Gà bố mẹ nhập vào nước ta thể hiện tính thích ứng với khí hậu nóng, ẩm, đạt năng suất cao, có chu kỳ đẻ 22 - 76 tuần tuổi.
6 G à Hisex Brown
Giống gà này có nguồn gốc từ Hà Lan, gà chuyên trứng, gà giống bố mẹ được nhập vào nước ta ở một số trại gà phía Nam Gà đẻ trứng màu nâu, phù hợp với khí hậu miền Nam nước ta Tỷ lệ nuôi sống đến hết 17 tuần tuổi là 96 - 98% Trung bình một mái đẻ 250 trứng/năm, tiêu tốn thức ăn 1,5 - 1,6 kg thức ăn/10 quả trứng, khối
•lượng trứng 55 - 65 g/quả
Trang 67 Gà Lohmann Brown
Giống gà này nhập từ Đức, có năng suất trứng cao
290 - 300 quả/nãm/mái, trứng màu nâu, khối lượng trứng 63 - 65 g/quả, tiêu tốn l,5kg thức ăn/10 quả trứng.Sản lượng trứng giống 72
tuần tuổi đạt 266 - 276 quả, tỷ
lệ ấp nở 78 - 82% Giống gà
này có ưu điểm gà con mới nở
con mái có màu lông nâu đậm
chọn nuôi, còn con trổng có
màu lông trắng loại thải Tỷ lệ
nuôi sống các giai đoạn cao
8 Gà Hubbard Comet
Giống gà này có lông màu vàng ừắng, đốm hoặc đốm trắng, đốm vàng giữa 2 giống New - Hamshire (bố màu trắng) với Hubba Srreder (mẹ màu trắng) Trung bình mỗi mái đẻ 220 - 240 quả/năm v ỏ trứng màu nâu, dày
Khối lượng trứng trung bình 60g/quả Sau 4 tháng nuôi gà nặng 2,2 - 2,5kg Nấu nuôi theo phương thức bán công nghiệp thì trong thời gian đầu phải cho đàn gà này ăn thức ăn công nghiệp (do các cơ sở chế biến thức
ăn sản xuất) Sau đó có thể tự pha trộn thức ăn nuôi gà ở
82
Trang 7hộ gia đình (gạo, lúa và các hợp chất) Nuôi theo phương thức này gà mái vẫn đẻ trứng đều nhưng năng suất có thấp hơn khi nuôi theo phương thức công nghiệp.
Ngoài các giống gà siêu trứng đã được giới thiệu còn có một sổ giống gà kiềm dụng trứng - thịt như gà Rhode-Ri (do Viện Chăn nuôi quốc gia lai tạo), gà Tam hoàng, gà Lương phượng, gà Kabir, gà A i Cập,
gà Sasso, gà ISA - S457 và ISA - S757 lông màu nhập nội cho năng suất trứng không cao bằng các giong gà siêu trứng nhưng trứng có vỏ màu nâu, lòng đỏ đậm, thơm ngon, p h ù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng (xem mục giới thiệu giống của Phần thứ nhất “K ỹ thuật chăn nu ô i gà th ịt”, tr 21).
Trang 8II CHỌN GÀ GIÓNG TRỨNG
Nuôi gà đẻ trứng thương phẩm, trước hết phải chọn giống gà thích hợp với điều kiện nuôi, quá trình nuôi thường xuyên và theo định kỳ chộn gà mái giống đạt chất lượng để có hiệu quả chăn nuôi
1 C họn gà m ói nở
Chọn gà loại I khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đồng đều, loại bỏ gà loại II, không nuôi ép
* Chộn dựa vào đặc điểm ngoại hình: Khối lượng
sơ sinh theo tiêu chuẩn mỗi giống hoặc tổ hợp lai thương phẩm Màu lông đặc trưng của giống, bóng mượt, bông, tơi xốp Rốn kín, bụng thon nhẹ, đầu vươn cao, mắt sáng, hai mỏ khép kín Chân cứng cáp, đi lại vững vàng, nhanh nhẹn
* Loại những con: Khối lượng quá nhỏ; khoèo
chân, vẹo mỏ, hậu môn dính phân; lông xơ xác, dính bết; bụng xệ và cứng, màu xanh đen; rốn hở
Đối với gà con 2 - 3 tháng tuổi thì chọn những con chăm ăn (sờ thấy diều đầy thức ăn), chân cứng cáp, lông bóng mượt, đuôi gọn, cánh úp gọn vậo mông Loại thải những gà lông xơ xác, da nhợt nhạt (suy dinh dưỡng) Sau 3 tuần gà trống lớn hơn, mào rõ hơn gà mái nên có thể tách gà trống nuôi riêng để loại những con không làm giống được thì nuôi bằng thức
ăn cho gà thịt
Trang 9* Phương pháp chọn: Dựa vào các đặc điểm nêu
trên để chọn lần lượt tùng con theo phương pháp sau:
- Bắt gà lên quan sát toàn diện về màu lông, đầu,
cổ, bụng, chân, hậu môn để xem có khuyết tật nào hay không, đặc biệt là bụng, rốn
- Thả gà cho đi lại tự do để xem dáng đi và chân
có khuyết tật hay không
- Loại bỏ những con có khuyết tật như đã nêu trên.Chăn nuôi gà trống thường phải tách riêng trống mái lúc gà con mới nở ngay trong trạm ấp bởi vì chăm sóc nuôi dưỡng trống mái khác nhau, mật độ chuồng
gà trông thấp hơn gà m ái đến 4 - 5 lần
Phương pháp phân biệt trống mái bằng soi lồ huyệt:
* Phương pháp này dựa vào cơ quan sinh dục tại lỗ
huyệt của con trống khác con mái, có 2 cách:
* Cách thủ công (tay và mắt): Người chọn giống ngồi trên ghế, phía trước mắt có đèn soi sáng với độ phản quang cao đặt trên bàn Hộp gà cũng được đặt trên bàn Dưói sàn nhà, bên phải và bên trái sát ghế người ngồi chọn đặt 2 hộp không để đựng gà sau khi chọn Người chọn cầm gà ở tay trái, lưng gà úp vào lòng bàn tay, đầu gà chúc xuống dưới, tay cầm gà bóp nhẹ vào bụng để cho phân ra ngoài Tay phải dùng ngón trỏ và ngón cái nhẹ nhàng mở lỗ huyệt ra ở con trống thấy có mấu lồi lên, đó là gai giao cấu (dương
vật), ở con mái không có mấu lồi lên.
Soi xong đặt gà vào hộp: Gà mái cho vào hộp bên phải, gà trống hộp bên trái
Trang 10Phương pháp thủ công chọn gà độ chính xác không cao, thường 85 - 90%, gà sợ hải (stress) nhiều, năng suất chọn không cao.
* Cách chọn dùng thấu kính “sexkop” của Nhật: Cấu tạo đèn soi “sexkop” giống như “bút xoá mực”, đầu dưới tròn và nhỏ làm bằng thuỷ tinh, trong có dây tóc bóng đèn cực nhỏ được nối với nguồn điện Trong thân phía trước của đèn có hệ thống thấu kính phóng đại vật được soi gấp 20 lần Người chọn cầm gà bên tay trái, bóp nhẹ vào phía bụng dưói cho phân ra ngoài (làm như phương pháp chọn thủ công), tay phải cầm đèn đưa đầu có bóng đèn vào lỗ huyệt, mắt phải nhìn sát vào đầu trên của đèn (giống như soi kính hiển vi), có thể nhìn rất rõ và chính xác gai giao cấu của con trống tói 100% Trong 1 giờ 1 người có thể chọn 1000 con
Để tránh xây xát lỗ huyệt, trước khi soi phải nhúng đầu có đèn vào dầu glyxerin để bôi trơn
2 Chọn gà hậu bị giống
Chọn gà hậu bị giống vào 2 thòi điểm 6 tuần tuổi
và 20 tuần tuổi: vói gà giống trứng 133 ngày tuổi, vói
gà giống thịt và kiêm dụng 140 ngày tuổi (thời điểm ghép đàn trống mái để nuôi sinh sản) vói nguyên tắc dưạ vào khối lượng cơ thể và đặc điểm ngoại hình của giống Khối lượng cơ thể theo tiêu chuẩn của mỗi giống vào 2 thòi điểm như trên cho trống, mái riêng
- Đến 42 ngày tuổi đối với gà mái cần thải những con
có khuyết tật, quá bé không làm giống được, gà ưống cũng chọn những con tốt nuôi giống khoảng 15 - 20%
86
Trang 11đàn để khi ghép phối giống vào đàn mái 140 ngày tuổi sao cho tỷ lệ 1 trống trên 8 - 1 0 mái và còn có thêm một số trống để dự phòng thay thế.
- Đối vói gà trống vào thời điểm 6 tuần tuổi nên chọn những con tốt vói số lượng đủ cho tỷ lệ trống mái, có dự trữ 10 -15% rồi chuyển sang nuôi chế độ gà hống hậu bị, cho ăn hạn chế Số gà hống không được chọn làm giống chuyển sang nuôi gà thịt cho ăn tự do Những con được chọn làm giống phải rõ đặc điểm của giống Đối vói gà mái chỉ chọn loại nhũng con bị khuyết tật, quá bé không làm giống được rồi chuyển cả đàn vào nuôi chế độ hậu bị cho ăn hạn chế
- Đặc điểm ngoại hỉnh của gà mái hậu bị tốt và xấu:
B ộ phân cơ
' thề G à m ái hậu bị tốt G à mái hậu bị xấu
Mào, tích Phát triển, màu tươi Nhỏ, nhợt màu
Thân Dài, sâu, rộng Hẹp, ngắn, nông
Bụng Phát triển, khoảng cách giũa cuấ
xuơng luỡi hái và xuong háng rông
Kém phát triển, khoảng cách giữa cuối xương lưỡi hái và xuong háng hẹp
Chân Màu vàng, bóng, ngón chân
ngắn
Màu nhợt nhạt, thô ráp, ngón chân dài
Lông Màu sáng, bóng mượt X ơ xảc, không bóng mượt,
kém phát triển Tính tình Nhanh nhẹn Uể oải hay dữ tợn
Đuôi Phát triển, xồe như nơm (chủ
yếu con trống để dễ đạp mái
Kém phát triển, thót, cụp
Trang 123 Kỹ thuật chọn gà mái lên đẻ
Để chọn gà hậu bị lên đàn mái đẻ bà con cầif chọn vào thời điểm 20 tuần tuổi:
- Cách chẹn: *
* Đầu tròn, nhỏ, mắt to và sáng, cổ thanh
* Mỏ bình thường, mào và tích tai đỏ tươi
* Thân hình cân đối, bụng thon, mềm
* Khoảng cách giữa cuối xương lưỡi hái và xương háng rộng
* Chân bóng, lông mượt, dáng đi nhanh nhẹn
- Đàn gà hậu bị giống tốt phải có độ đồng đều cao:
80 cộng trừ 5 - 10% (độ đồng đều cho phép 75 - 85%, tuỳ đàn giống hậu bị có thể 70 - 90%)
- Cần loại những gà mái gầy yếu, các tính trạng sinh dục kém, biểu hiện như mồng tích kém phát triển Những gà mái biểu hiện bệnh, đít dúm đều cho loại.Chọn đinh kỳ dằn gà mái đẻ để loại những cá thể
đẻ kém:
- Nguyên tắc chọn phải dựa vào đặc điểm ngoại hình như mào, bộ lông, lỗ huyệt, khoảng cách giữaxương lưỡi hái và xương hông,
- Đặc điểm ngoại hình của gà mái đẻ tốt và đẻ kém:
B ộ phận c ơ thể G à m ái đẻ tốt G à m ái đ ẻ kém Mâo và tích To, mém, màu đỏ tươi Nhỏ, nhọt nhạt, khổ L6 huyệt Ướt, cử động, màu nhạt Khố, bẽ, ít cử động
88
Trang 13Bộ lông Không thay lông cánh hàng
thú nhất
Đã thay lông cánh ở hàng thứ nhất
Khoảng cách giữa
2 xương háng
Rộng, đặt lọt 2 - 3 ngón tay Hẹp, c h ỉ đặt lọt 1
ngón tay
Màu sắc mỏ, chân Màu vàng của mỏ, chân nhạt
dẩn theo thời gian đẻ
Màu vàng của mỏ và chân vẫn giữ nguyên
Bà con muốn biết gà mái đẻ hay không đẻ thì nên kiểm ưa khoảng cách giữa cuối xương lưõi hái và xương háng:
- Nếu để vừa 4 ngón tay là gà đang đẻ
- Nếu chỉ để vừa 2 ngón tay là gà không đẻ
Trang 14- Không chọn những gà trống có biểu hiện bệnh.
* Tỷ ghép trống, mái cho các giống gà nhập nội chuyên trứng: 1/10 -12
* Rất cần thiết có gà trống được nuôi dự phòng, thường là 10% để thay thế cho những gà trống phải loại trong quá trình làm giống
Nuôi gà trống dự phòng phải cho ăn theo chế độ nuôi gà trống giống để gà khồng béo quá hoặc gầy quá và phải chăm sóc tốt vì gà trống dễ chọi nhau
5 Vận chuyển gà con, gà hậu bị
a Vận chuyển gà con
Do đặc điểm của gà con mới nở ở bụng có cục
noãn hoàng chưa tiêu hết - là chất bổ dưỡng cho gà sống, hoạt động nên việc vận chuyển gà con từ trạm
ấp về chuồng úm cần tiến hành nhanh nhất, trong ngày gà con mới nở ra chưa cần cho ăn uống gì cả Gà
con mới nở cần đảm bảo ở nhiệt độ 35 - 32°c để giữ cho thân nhiệt ổn định và có độ thoáng khí tốt
90
Trang 15Vận chuyển gà con không kéo dài thời gian, tránh lúc trời năng nóng hoặc mưa to đê không giảm sức khỏe dẫn đến bệnh tật hao hụt.
Gà con mới nở đựng vào hộp gà con để chuyên chở
từ trạm ấp đến chuồng nuôi Hộp làm bằng các-tông xốp cửng, xung quanh hộp và nắp đậy đục nhiều lỗ cho thông thoáng Hộp làm hình thang, đáy dưới to hơn năp đậy trên, chia 4 ô để đựng 25 gà con ở mỗi ô, ữời nắng chỉ đựng 20 con/ô Hộp có thể làm bằng gỗ để sử dụng nhiều lần, cần rửa sát trùng kỹ sau mỗi lân chở gà Hộp gỗ thì chở xe máy cũng được, còn hộp giấy thì làm thêm khung
gỗ để sắp hộp vào sẽ đảm bảo hơn
b Vận chuyển gà hậu bị
Gà hậu bị giống chở đi xa cũng phải cẩn thận như chở gà con, lồng nhỗt phải rộng thoáng và được sát trùng.Quá trình này đều bắt đầu bằng việc bắt gà cho vào lồng, sắp lồng lên xe, hạ lồng xuống, thả gà vào chuồng đều có tác động gây stress cho đàn gà nên mọi động tác phải rất nhẹ nhàng, vào lúc thòi tiết mát mẻ
* Lồng, hộp chở gà phải được sát trùng kỹ, thoáng, nhốt vừa đủ, không chật quá, không rộng quá làm gà
dễ bay nhảy có hại
* Xe vận chuyển phải được rửa, sát trùng Không dùng xe chở hoá chất, thuốc sâu để chở ga Xe có thành, có mui, thoáng mát
* Xe chở gà đến nơi giao nhận phải hạ lồng chứa
gà xuống ngay cho gà thoáng mát và thả gà vào chuồng đã chuẩn bị sẵn
Trang 16m THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG
1 Nguyên liệu thức ăn
Các nguyên liệu dùng làm thức ăn cho gà được chia thành 4 nhóm chính:
a Nhóm thức ăn giàu năng lượng: Là nhóm
nguyên liệu thức ăn có giá trị năng lượng cao (trên 2.500 kCal/kg nguyên liệu) Dùng cho các hoạt động sống: vận động, thở, tiêu hoá Dùng để tạo sản phẩm.Các loại nguyên liệu trong nhóm thức ăn giàu năng lượng gồm có: Hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ: Ngô, thóc, tấm, cám gạo, Các loại củ: sắn, khoai lang,
b Nhóm thức ăn giàu đạm: Là nhóm nguyên liệu
thức ăn có hàm lượng đạm cao Dùng để tạo thành đạm của cơ thể Nếu thừa đạm theo nhu cầu, gà sử dụng không hiệu quả, sẽ bị lãng phí
Các nguyên liệu trong nhóm thức ăn giàu đạm: Nguồn gốc thực vật: Đậu tương, vừng, lạc, và các loại khô dầu, Nguồn gốc động vật: Cá, tôm, bột cá, bột tôm, bột thịt xương, bột nhộng tằm, giun đất, mối, dòi,
c Nhóm thức ăn giàu khoáng: Là nhóm nguyên
liệu thức ăn có hàm lượng các chất khoáng cao Tham gia tạo xương
92
Trang 17Các nguyên liệu trong nhóm thức ăn giàu khoáng: Bột đá, bột vỏ don, vỏ cua, vỏ ốc, vỏ trứng, bột xương,
d Nhóm thức ăn giàu vitamin: Là nhóm nguyên liệu
có nhiều vitamin Rất cần thiết cho sức khoẻ con vật
Các nguyên liệu ứong nhóm thức ăn giàu vitamin: Các loại rau tươi, cỏ, lá cây, các loại vitamin và premix khoáng
2 Nhu cầu dinh dưỡng của gà
Nuôi gà giống trứng sinh sản và gà đ ẻ trứng thương phẩm thường chia ra 3 hoặc 5 giai đoạn theo tuần tuổi:
Gà con 0 - 6 (hoặc 9) tuần tuổi (TT)
Gà giò hậu bị 7 (hoặc 10) - 18 tuần tuổi
Gà đẻ 19 - 72 tuần tuổi
Ở một số công ty nuôi gà đẻ người ta có thể chia thành 3 pha:
Pha khỏi động đẻ từ 19 - 22 tuần tuổi,
Pha đẻ 1 23 - 44 tuần tuổi,
Pha đẻ I I 45 -72 tuần tuổi
Trang 18Bảng 10 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà giống trứng sinh sản và gà đẻ trứng thương phẩm
kCai/kg
2.800 - 2.900 2.800 2.800 - 2.850
Protein thô, % 1 9 - 2 0 1 5 - 1 6 1 7 - 1 8
Tuần tuổi T h ứ c ăn (g/con/ngày)
S ố trúng đẻ ra trung bình (quả/con)
Trang 20B ảng 12 Nhu cầu dinh dưỡng của gà Leghom
Trang 21B ảng 13 Mức ăn và khối lượng cơ thể của gà hậu bị Leghom
Tu ần tuổi T h ử c ăn
g/ngày/con
K h ố i lư ơng c ơ thể, g
Tuần tuổi Thức ăn
g/ngày/con
K h ố i lư ợng c ơ thể, g
Trang 22Bảng 14 Như cầu dinh dưỡng cho gà trứng Brovvn Nick
G ia i đ oạn II
48 - 58 tuần tu ổ i
G ia i đ o ạ n III
58 tu ần trở đi
Protein thô, % 19,5-21 15,5-17 14-15,5 2 0 - 2 1
(g/ngày)
1 9 - 2 0 (g/ngày)
1 8 - 1 9 (g/ngày) NLTĐ, kCal/kg 2865 - 2920 2 8 1 0 -2 8 6 5 2 7 5 5 -2 8 1 0 3 ,9 -4 ,1
(g/ngày)
4 ,0 - 4 ,2 (g/ngày)
1 8 - 1 9 (g/ngày)
Ca, % 0,95-1,05 0,95-1,05 0,95-1,05 470 mg 460 mg 450 mg
Trang 23Bảng 15 Một số công thức phối trộn thức ăn cho gà giống trứng sinh sản và gà đẻ trứng thương phẩm ở các ỊỊÌai đoạn
N guyên liêu,
%
G à
co n 0-6 tuần tuổi
G à hâu bi (7-18’
tuần tuổi)
dicalci phosphat
Bột vỏ sò, bột đá - - 7 6,5 6 6,5 Premix khoáng +
vitamin
Muối ăn 0,15 , ' 0,15 0,15 0,15 0,15 0,15 Dl-methionin 0,05 0,05 0,07 0,05 0,05 0,07
Trang 24Bảng 16 Tiêu chuẩn dinh dưỡng TĂ cho gà chuyâi trứng
(Theo tài liệu của GS.TSKH Lê Hồng Mận)
\ Giai đoạn nuôi Gà con (tuần tuổi)
Gà giò hậu bị (10 -18)
Gà đẻ (19-70)
Thành phẩn dnhduft^\
Khỏi động (0-3)
Tăng trưởng (4-9)
Trang 25Bảng 17 Định múc ăn và khối lượng cơ thể gà dhựyên tìứng
(Theo tài liệu của GS.TSKH Lê Hồng Mận)
Trang 26Bảng 18 Nhu câu dinh dưỡng của các giông gà nộiThành phần
dinhduỡng
G à con (1-30 ngảy tuổi)
Gà con (31-49 ngày tuổi)
G à hậu bị (3-19laituaỊ)
Gà con (31-49ng^tuẩ)
Gà hâu bi (8-19 T ỉ)
Trang 27Bảng 20 Chương trình cho ăn đối với gà mái đẻ trứnglông màu (Kabừ, Sasso, ISA-JA57, )
Tuần tuổi K hối lượng gà
(9)
Th ứ c ăn (g/gà/ngày)
Trang 28-IV KỸ THUẬT CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG
1 Công tác chuẩn bị trước khi nuôi
a) chuẩn bị thiết bị - dụng cụ chăn nuôi:
- Rèm che: Có thể dùng rèm che dài để có thể che
kín hoàn toàn chuồng nuôi hoặc loại rèm che lửng chỉ che kín phần có lồng
- Lồng gà: Chuẩn bị đủ sổ lượng, căn cứ trên quy
định 1 2 ga/ìong/l,2m 2 (4 con trong mọt ngăn của lồng).
- Máng ăn và máng uống: máng dài bằng kim loại hay bằng nhựa Máng được đãt dọc theo chiều dọc chuồng Ở phía trước (máng uống ở trên, máng ăn ở dưới) Định mức lOcm chiều dài máng cho 1 gà mái đẻ
b) Vệ sinh, tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi: Cần thực hiện các bước sau:
- Loại bỏ rèm che cũ, mang ra khu vực xa nơi
nuôi dưỡng để xử lý
- Rửa toàn bộ chuồng, lồng, rèm che, máng ăn, máng uống sau đó để khô và phun thuốc sát trùng trần, tường của chuồng, lồng, máng ăn, máng uống, diện tích xung quanh chuồng bằng dung dịch thuoc sát trùng Con Co, hoặc íòrmol 2% liều lương llíưm 2 Sau đó, để trống chuồng trong vòng từ 7 đến 14 ngày
Thao tác vệ sinh chuồng ph ả i theo trình tự sau:
- Đưa tất cả các trang thiết bị nhỏ ra ngoài và ngâm vào nước Cọ rửa đánh sạch những chất bẩn
- Sát trùng bằng thuốc sát trùng
- Để trống chuồng
104
Trang 29Bố trí một hố sát trùng trước mỗi chuồng nuôi Hạn chế khách thăm viếng, bất cứ người nào vào chuồng cũng phải thay quần áo sạch, mang giầy mũ của nơi chăn nuôi.
2 K ỹ th u ậ t nuôi dư ỡng gà hậu bị
- Giai đoạn gà từ 1 ngày tuổi đến 1 8 - 2 0 tuần tuổi: Đây là giai đoạn quan trọng, có tính quyết định tới năng suất đẻ trứng Nuôi gà đúng phương pháp đẻ đúng thời điểm, trứng sẽ to, năng suất đẻ cao
Bà con chăn nuôi phải hết sức chú ý đến 2 yêu cầu
Nếu dùng thức ăn hỗn họp Con Cò thì cách sử dụng như sau:
- Gà từ 1 tuần tuổi đến 9 tuần tuổi:
Trang 30Thức ăn được sử dụng ở giai đoạn này là cám hỗn hợp Con Cò C26 hoặc Con Cò C21 Cám đậm đặc Con Cò C25 được pha trộn theo tỷ lệ như sau:
Trong lOOkg cám trộn có 32% cání Con Cò C25, 53% ngô, 10% tấm, 5% cám gạo Trong giai đoạn này gà
ăn tự do và không cần theo dõi thể trọng, nhưng ở tuần thứ 9 gà phải ăn đạt 52g/con/ngày cám trộn hoặc cám hỗn họp và gà phải đạt trọng lượng quy định là 730g/con
- Gà từ 10 tuần tuổi đến 19 tuần tuổi:
Trong giai đoạn này phải lưu ý tới sự đồng đều của thể trọng gà Vì vậy, thức ăn phải được phân phối đều cho toàn đàn ăn khẩu phần quy định ữánh hiện tượng gà ăn quá nhiều, hay quá ít Thức ăn dùng cho
gà giai đoạn này là cám hỗn hợp Con Cò C27 hoặc cám đậm đặc Con Cò C25 Cám Con Cò sử dụng
106
Trang 31trong giai đoạn này được pha trộn như sau: Trong lOOkg cám hỗn hợp có 26% C 2 5 , 3 4 % là ngô, 25% là thóc xay, 15% cám gạo Gà trong giai đoạn này cho
ăn khẩu phần định lượng tuỳ tuần Định lượng này tăng dần và đạt 85g/con/ngày cám hỗn hợp Con Cò C25 được pha trộn theo tỷ lệ trên Thể trọng tiêu chuẩn đặt ra ở gà 10 tuần tuổi phải đạt 1.620g/con.Kiểm tra mức độ tăng trọng của gà hậu bị:
Kỹ thuật cơ bản nuôi gà hậu bị là không quá mập cũng như gà quá gầy c ầ n phải theo sát định mức thể trọng từng giai đoạn tuổi
Ví dụ: Trọng lượng chuẩn gà là 670g ở tuần thứ 8 mà chỉ cân được 630g thì phải dùng định mức thức ăn ở tuần thứ 10 là 55g/con/ngày thay cho khẩu phần định mức ở tuần 9 là 52g/con/ngày Nếu trọng lượng gà nặng hơn trọng lượng chuẩn 5% thì tiếp tục sử dụng khẩu phần định mức ở tuần đó thay cho tuần kế tiếp
Trang 32Để có một đàn gà hậu bị tốt khi trọng lượng gà ở
19 tuần tuổi bằng trọng lượng chuẩn = 5% và đạt tỷ lệ đồng đều là 80% so với tổng đàn
Chế độ chiếu sáng:
Chế độ chiếu sáng giúp cho gà thuần thục tính dục đúng ngày giờ, đẻ sai và duy trì năng suất đẻ Thời gian chiếu sáng một ngày đối với gà hậu bị:
- Gà 1 - 2 tuần tuổi: Thời gian chiếu 24/24 giờ
- Gà 3 - 7 ngày tuổi: Thời gian chiếu 23/24 giờ
- Gà từ 8 đến tuần 11: Thời gian chiếu giảm từ 22/24 xuống 13/24 giờ
- Gà từ 12 -1 8 tuần tuổi: Sử dụng ánh sáng tự nhiên
- Gà từ 1 9 - 2 2 tuần tuổi: Thời gian chiếu sáng từ 13/24 giờ đến 16/24 giờ và duy trì thời gian chiếu sáng này suốt thời kỳ gà đẻ Cường độ ánh sáng sử dụng là 4W /m2
• Các loại thức ăn
- Gà từ tuần thứ 20, đẻ trứng bói đến loại thải (74 tuần) Thức ăn giai đoạn này là thức ăn của gà đẻ và khẩu phần định mức của gà đẻ Định mức tăng dần đến tuần thứ 26 sao cho đạt 120g/con/ngày Thức ăn dùng cho gà đẻ tổt nhất hiện nay là hỗn họp Con Cò C24 hoặc cám đậm đặc Con Cò C21 hoặc cám đậm đặc Con Cò 210 (của Cty Thức ăn gia súc Con Cò)
108
Trang 33Từ 20 tuần tuổi nên sử dụng cám Con Cò C210, pha trộn theo tỷ lệ sau: Cứ lOOg cám hỗn hợp trộn có 37% C210, 23% ngô, 40% cám gạo hoặc trộn theo tỷ
lệ 33% C210, ngô 40%, cám gạo 25%
- Gà trên 40 tuần tuổi: Sử dụng cám Con Cò C210
và pha trộn như sau: Cứ lOOkg cám hỗn hợp trộn có 33% cám Con Cò C210, 27% ngô, 40% cám gạo
• Cách cho gà ăn
Đổ thức ăn hỗn hợp hoặc cám hỗn hợp trộn đồng đều 1/2 máng, đảo đều thức ăn ít nhất là 2 - 3 lần/ngày để thức ăn được phân bố đều trong máng kích thích gà ăn được nhiều hom
Không được giảm khẩu phần thức ăn khi tỷ lệ đẻ của đàn gà còn cao, chỉ giảm khi tỷ lệ đẻ tụt xuông Cho gà ăn 2 lần trong ngày: Lần 1: 75% thức ăn vào buổi sáng, lần 2: 25% vào buổi chiều
Trang 34Bảng 21 Công thức phối trộn thức ăn cho các giai đoạn
N guyên liệu,
%
G à con 0-6 tuần tuổi
G à hậu bị (7-18 tuần tuổi)