GV gaïch döôùi nhöõng töø ngöõ quan troïng trong ñeà baøi, giuùp HS xaùc ñònh ñuùng yeâu caàu cuûa ñeà: Em (hoaëc ngöôøi xung quanh) ñaõ laøm gì ñeá goùp phaàn giöõ xoùm l[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG-LỚP 4
TUẦN 24 Từ ngày 14/03/2011 đến ngày 18/02/2011
Hai
14/02/2011
ĐĐ TĐ T LS CC
Giữ gìn các công trình công cộng ( tiết 2) Vẽ về cuộc sống an toàn
Luyện tập Ôn tập
Ba
15/02/2011
CT LT&C T KH
Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân Câu kể Ai là gì ? Phép trừ phân số Aùnh sáng cần cho sự sống
TƯ
16/02/2011
TĐ TLV T ĐL
Đoàn thuyền đánh cá
LT dựng đoạn văn miêu tả cây cối Phép trừ phân số (tt)
Thành phố HỒ CHÍ MINH
NĂM
17/02/2011
KC LT&C T KT
KC chứng kiến hoặc tham gia
Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ? Luyện tập
Chăm sóc rau, hoa
Sáu
18/02/2011
TLV T KH SHTT
Tóm tắt tin tức Luyện tập chung Aùnh sáng cần cho sự sống ( tt)
Trang 2Thứ hai:14/02/2011
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 24: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thứcbảo vệ, giự gìn các công trình công cộng ở địa phương
-(biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng)
* Tích hợp :Các công trình công cộng ở địa phương có liên quan trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng
-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạy động giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Giữ gìn các công trình
công cộng (tiết 1)
- Vì sao phải giữ gìn các công trình
công cộng?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a/Thực hành
Hoạt động1: Báo cáo về kết quả điều
tra (bài tập 4)
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo về
kết quả điều tra
- HS nêu
- HS nhận xét
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kếtquả điều tra về những công trình côngcộng ở địa phương
Trang 3- GV kết luận về việc thực hiện giữ
gìn những công trình công cộng ở
địa phương
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến(BT 3)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ
thái độ thông qua các tấm bìa
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản
đối
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân
vân, lưỡng lự
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận:
4 Vận dụng
- Yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ
- Tích hợp : Phải giữ gìn bảo vệ
các công trình công cộng ở địa
phương
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các
công trình công cộng
- Chuẩn bị bài: Tích cực tham gia
các hoạt động nhân đạo
- Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như:
+ Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình & nguyên nhân
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- HS giải thích lí do & thảo luận chung cả lớp
- Ýù kiến (a) là đúng
- Ý kiến (b), (c) là sai
2HS đọc ghi nhớ bài
HS nhận xét tiết học
Trang 4
-TẬP ĐỌCTIẾT 47: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp vói noội dung thông báo tin vui
- Hiểu ND : Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng
ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là
an toàn giao thông.(trả lời các câu hỏi SGK)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
Tranh minh hoạ
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động:
Bài cũ: Khúc hát ru những em bé lớn
trên lưng mẹ
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
tập đọc & trả lời câu hỏi về nội dung
trên báo Đại Đoàn Kết, thông báo về
tình hình thiếu nhi cả nước tham dự
cuộc thi vẽ tranh theo chủ đề Em
muốn sống an toàn Bài đọc giúp các
em hiểu thế nào là một bản tin, nội
dung tóm tắt của một bản tin, cách
đọc một bản tin
b/Kết nối
Hát
HS nối tiếp nhau đọc bài
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét
Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 5Hoạt động1: luyện đọc trơn
GV ghi bảng: UNICEF, đọc u-ni-xép.
GV giải thích: UNICEF là tên viết
tắt của Quỹ Bảo trợ Nhi đồng của
Liên hợp quốc
GV: 6 dòng mở đầu bài đọc là 6 dòng
tóm tắt những nội dung đáng chú ý
của bản tin Vì vậy, sau khi đọc tên
bài, các em phải đọc nội dung tóm tắt
này rồi mới đọc bản tin
GV hướng dẫn HS xem các bức tranh
thiếu nhi vẽ (minh hoạ bản tin trong
SGK); giúp HS hiểu các từ mới & khó
trong bài; lưu ý HS cách ngắt nghỉ
hơi
GV đọc mẫu bản tin
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế
nào?
Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi?
Những nhận xét nào thể hiện sự
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của
HS quan sát tranh
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
Em muốn sống an toàn
Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50000bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọimiền đất nước gửi về Ban Tổ chức.Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng đủthấy kiến thức của thiếu nhi về antoàn, đặc biệt là an toàn giao thông
rất phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình em được bảo vệ, ……… Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng,
ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
HS đọc thầm 6 dòng in đậm ở đầu bảntin, phát biểu
Những dòng in đậm trên bản tin cótác dụng:
+ Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn ngườiđọc
+ Tóm tắt thật gọn bằng số liệu &những từ ngữ nổi bật giúp người đọcnắm nhanh thông tin
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
Trang 6Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
GV hướng dẫn HS cách đọc đúng bản
tin: nhanh, vui
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Được phát động từ
tháng 4 ……… Cần Thơ, Kiên Giang
……)
GV sửa lỗi cho các em 4 /Vận dụng GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Đoàn thuyền đánh cá HS đọc trước lớp Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
-TOÁN TIẾT 116: LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU: Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên II.CHUẨN BỊ: - Bảng phụ - Vở III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 2c,3c làm ở
nhà
Hát
- HS lên bảng sửa bài và trả lời
Trang 7-Nêu cách cộng hai phân số khác
mẫu số
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Trong giờ học này,các em sẽ tiếp
tục luyện tập về phép cộng phân số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu ta điều gì?
GV yêu cầu HS cả lớp làm nháp +
2HS lên bảng
-GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài tập 3:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS giải vào vở
-GV thu vở chấm, sửa bài,nhận xét
4 Củng cố
- Nêu tính chất kết hợp của phân số
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Hoàn thành BT 1 vào vở
- Chuẩn bị: Phép trừ phân số
2c:
1 7 5 21 26
3 5 15 15 15 3c:
15 6 3 2 21 10 31
25 21 5 7 35 35 35
- HS nhận xét
-HS nghe
HS đọc yêu cầu bài tập
- Tính (theo mẫu)
- 2HS lên bảng làm bài a/ 3 +
2
3=
9 2 11
3 3 3 b/
3 3 20 23 5
4 4 4 4 c/
12 12 42 54 2
21 21 21 21
HS đọc đề bài, ghi tóm tắt và giải vào vở + 1HS giải vào bảng phụ
Tóm tắt:
Chiều dài: 32 m Chiều rộng: 103 m Nửa chu vi:…m?
Bài giải:
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
2
3+
3
10=
29
30 (m) Đáp số: 2930 m -HS nêu
Trang 8
-LỊCH SỬ TIẾT 24: ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU
-Biết thống kê những sự kiện tiêu biểu của ls nước ta từ buổi đầu đl đến thời Hậu
Lê (thế kỉ xv)( tên sự kiện, thời gian xẩy ra sự kiện)
-Vi dụ: năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước; năm 891,
cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất,…
- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thồi Hậu
Lê (thế kỉ xv)
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng thời gian
- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
- Phiếu học tập
Các giai đoạn
lịch sử
Buổi đầu độc lập
Nước Đại Việt thời Lý
Nước Đại Việt thời Trần
Nước Đại Việt thời Hậu Lê
- Bảng thống kê
Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô
968- 980
981 – 1008
1009 –
1225
1226 –
1399
1400 –
1406
Thế kỉ XV
Nhà Đinh Nhà Tiền Lê Nhà Lý Nhà Trần Nhà Hồ Nhà Hậu Lê
Đại Cồ Việt Đại Việt Đại Việt Đại Việt Đại Ngu Đại Việt
Hoa Lư – Ninh Bình Hoa Lư – Ninh Bình Thăng Long – Hà Nội
Thăng Long – Hà Nội
Tây Đô – Thanh Hoá Thăng Long – Hà Nội
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Văn học và khoa học thời
Hậu Lê
Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 9- Dưới thời Hậu Lê nhà văn học, khoa
học tiêu biểu là ai?
- Kể tên các tác phẩm thơ, văn nổi
tiếng?
- Tại sao nói Nguyễn Trãi và Lê
Thánh Tông là nhà văn hoá tiêu biểu
thời bấy giờ?
GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV gắn lên bảng băng thời gian
vàyêu cầu HS ghi nội dung từng giai
đoạn tương ứng với thời gian
- GV phát phiếu học tập cho HS
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV chia nhóm yêu cầu mỗi nhóm
hoàn thành bảng thống kê “ Các triều
đại Việt Nam
- GV nhận xét, treo bảng thống kê
đúng – yêu cầu 2HS đọc lại
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS các nhóm dựa vào bảng
thống kê kể những sự kiện lịch sử tiêu
biểu trong mỗi giai đoạn
GV cùng HS theo dõi nhận xét
Bài tập 3:
GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị hai nội
dung
HS cả lớp theo dõi –nhận xét
- HS lên bảng ghi nội dung
- HS đọc yêu cầu trên phiếu , ghitừng giai đoạn lịch sử cho phù hợp
- HS nhận xét và nêu lại các giaiđoạn lịch sử
- Các nhóm thảo luận, điền vàophiếu - Đại diện nhóm báo cáo - HSnhận xét
2HS đọc lại bảng thống kê + cả lớpđọc thầm
- HS các nhóm dựa vào bảng thốngkê kể những sự kiện lịch sử tiêubiểu trong mỗi giai đoạn – trình bàytrước lớp
+ Năm 968: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn
+ Năm 1226: Nhà Trần thành lập.+ Năm 1258 – 1288: kháng chiếnchống quân xâm lược Mông Nguyên.+ Năm 1400: Nhà Hồ thành lập.+ Năm 1428: Chiến thắng Chi Lăng
Trang 10GV cùng HS nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố - Dặn dò:
- Tổng kết bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Trịnh – Nguyễn phân
tranh
HS đọc câu hỏi nhớ lại kiến thức tiếp nối nhau kể trong nhóm
Đại diện HS lên trình bày – HS cả lớp theo dõi – nhận xét
HS nhận xét tiết học
-Thứ ba 15/02/2011
CHÍNH TẢ`
TIẾT 24: HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN (Nghe – Viết)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả văn xuôi
- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng đạt mục tiêu
-Kĩ năng quản lí thời gian
-lắng nghe ích cực
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Trình Bày ý kiến cá
-Hỏi đáp
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
Vở
3 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a
Giấy trắng để HS làm BT3
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động:
Bài cũ:
GV mời 1 HS đọc những từ ngữ cần
Hát
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
Trang 11điền vào ô trống ở BT2.
GV nhận xét – ghi điểm
Đoạn văn muốn nói về điều gì:
GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết & cho biết những từ ngữ cần
phải chú ý khi viết bài
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
& hướng dẫn HS nhận xét
GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
GV nhận xét chung
c/Thực hành
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
Bài tập 2a
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
GV dán bảng 3 tờ phiếu
GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
GV giải thích với HS: viết là chuyện
trong các cụm từ kể chuyện, câu
chuyện; viết là truyện trong các cụm từ
đọc truyện, quyển truyện, nhân vật
trong truyện Chuyện là chuỗi sự việc
diễn ra có đầu có cuối, được kể bằng lời
Còn truyện là tác phẩm văn học thường
được in hoặc viết ra thành chữ
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ
viết sai: Tô Ngọc Vân, Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Cách mạng tháng Tám, Aùnh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ, Điện Biên Phủ, hoả tuyến.
HS luyện viết bảng con
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chínhtả
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS tự làm vào vở
HS lên bảng thi làm bài Từng emđọc kết quả
Cả lớp nhận xét kết quả làm bàiCả lớp sửa bài theo lời giải đúngLời giải đúng:
* kể chuyện truyện câu chuyện truyện- kể chuyện- đọc truyện.
-HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm vào vở
Trang 12GV phát giấy cho 1 số HS
GV chốt lại lời giải đúng
4 Vận dụng
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
5.Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Nghe-viết: Khuất phục
tên cướp biển
Những HS làm bài trên giấy dán nhanh kết quả làm bài trê bảng lớp, giải thích kết quả
Lời giải đúng:
nho – nhỏ – nhọ chi – chì – chỉ – chị
-
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 47: CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-.Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?ND Ghi nhớ)
-Nhận biết câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn (BT1 Mục III) ; Biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2 Mục III)
-( HS kha ,giỏi : viết được 4,5 câu kể theo yêu cầu của BT2 )
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Tìm kiếm va xử lí thơng tin .
-Thể hiện sự tự tin
-Giao tiếp
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
-Đặt câu hỏi
-Trình Bày ý kiến cá
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
2 tờ phiếu ghi 3 câu văn của đoạn văn ở phần Nhận xét
Trang 133 tờ phiếu – mỗi tờ ghi nội dung 1 đoạn văn, thơ ở BT1 (phần Luyện tập).
Mỗi HS mang theo một tấm ảnh gia đình
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ai làm gì? Ai thế nào? Hôm nay các
em sẽ học tiếp kiểu câu kể Ai là gì?
Khi làm quen với nhau, người ta
thường giới thiệu về người khác
hoặc tự giới thiệu, như: Cháu là con
mẹ Mai / Bạn Bích Vân là học sinh
trường Dịch Vọng…… Những câu giới
thiệu hoặc tự giới thiệu này chính là
câu kể Ai là gì?
c/Kết nối
Hoạt động1: HD phần nhận xét
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
Yêu cầu HS đọc 3 câu in nghiêng
trong đoạn văn
Yêu cầu HS tìm câu dùng để giới
thiệu, câu nêu lên nhận định về bạn
Diệu Chi
GV nhận xét, chốt lại ý đúng bằng
cách dán lên bảng tờ giấy ghi lời
giải
GV yêu cầu HS tìm các bộ phận trả
lời cho câu hỏi Ai? ø Là gì?
GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 3
câu văn, mời 2 HS lên bảng làm bài
Cả lớp đọc thầm các câu in nghiêng –
tìm câu dùng để giới thiệu, câu nêu lên nhận định về bạn Diệu Chi.
HS nêu
HS gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời
câu hỏi Ai?, gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì? trong mỗi câu
văn
2 HS lên bảng làm bàiCả lớp sửa bài theo lời giải đúng
HS suy nghĩ, so sánh , xác định sự khác
nhau giữa kiểu câu Ai là gì? với các
Trang 14khác nhau giữa kiểu câu Ai là gì?
với các kiểu câu đã học: Ai làm gì?
Ai thế nào?
+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ
yếu ở bộ phận nào?
+ Bộ phận VN khác nhau như thế
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhắc HS: Trước hết, các em phải
tìm đúng câu kể Ai là gì? trong các
câu đã cho Sau đó, nêu tác dụng của
câu vừa tìm được
GV dán 3 tờ phiếu, mời 3 HS lên
bảng làm bài
GV lưu ý HS: Với câu thơ, nhiều khi
không có dấu chấm khi kết thúc câu,
nhưng nó đủ kết cấu CV chính thì
vẫn coi là câu (như câu Lá là lịch
của cây).
GV nhận xét
Bài tập 2:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhắc HS chú ý:
+ Chọn tình huống giới thiệu: giới
thiệu với các bạn trong lớp
+ Nhớ dùng các câu kể Ai là gì?
trong khi giới thiệu
GV nhận xét, cùng HS bình chọn
bạn có đoạn giới thiệu đúng đề tài,
tự nhiên, sinh động, hấp dẫn
4 Vận dụng
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn
giới thiệu, viết lại vào vở
kiểu câu đã học: Ai làm gì? Ai thế nào?
+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ởbộ phận VN
+ Kiểu câu Ai làm gì? VN trả lời cho câu hỏi làm gì?
+ Kiểu câu Ai thế nào? VN trả lời cho câu hỏi thế nào?
+ Kiểu câu Ai là gì? VN trả lời cho câu hỏi là gì?
HS đọc thầm phần ghi nhớ
3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập - suy nghĩ,trao đổi cùng bạn
HS phát biểu Cả lớp cùng GV nhận xét
3 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch dướinhững câu kể trong mỗi đoạn văn, thơ.Sau đó, mỗi em nói (miệng) tác dụngcủa từng câu kể
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS suy nghĩ, viết nhanh vào nháp lời
giới thiệu, kiểm tra các câu kể Ai là gì?
có trong đoạn vănTừng cặp HS thực hành giới thiệu
HS thi giới thiệu trước lớpCả lớp cùng GV nhận xét, bình chọnbạn có đoạn giới thiệu đúng đề tài, tựnhiên, sinh động, hấp dẫn
Trang 15Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể
Ai là gì?
-TOÁN TIẾT 117: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU -Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số II.CHUẨN BỊ: - Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
-Gọi HS làm lại BT1 b,c
-GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: TH trên băng giấy
- GV gắn VD lên bảng Yêu cầu HS đọc
bài toán
- Yêu cầu HS lấy băng giấy, dùng thước
chia băng giấy thành 6 phần bằng nhau
Lấy một băng, cắt lấy 5 phần
- Đã cắt lấy mấy phần của băng giấy?
- Đọc phân số thể hiện số phần băng
giấy đã bị cắt?
- Yêu cầu HS tiếp tục cắt tiếp 3 phần
băng giấy từ 5 phần băng giấy đã bị cắt
ra, rồi đặt phần còn lại lên băng giấy
nguyên
- Phần còn lại bằng bao nhiêu phần
băng giấy?
- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần
Hát
2 HS lên làm -HS nhận xét
- HS đọc
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
- Đã cắt 5 phần của băng giấy
- HS đọc
- HS tiếp tục thực hiện
- Bằng 62 băng giấy
Trang 16băng giấy còn lại?
- GV kết luận: có 56 băng giấy cắt đi
3
6 băng giấy còn 62 băng giấy.
Như vậy, đối với phân số, chúng ta cũng
có thể thực hiện được phép tính trừ như
đối với số tự nhiên nhưng phải theo một
quy tắc nhất định.
Hoạt động 2: Trừ hai phân số cùng mẫu
số
- GV nêu vấn đề: Ta phải thực hiện
phép tính: 56 - 63 = ?
- Vì sao ta có thể trừ được như vậy?
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta
làm như thế nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc trên để
ghi nhớ
- Muốn thử lại phép tính trừ hai phân
số ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS tính nháp 75 - 35
= ?
- GV lưu ý: Hai phân số muốn cộng được
với nhau phải có cùng mẫu số (mẫu số
phải giống nhau)
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1 :
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu ta điều gì?
GV yêu cầu HS cả lớp làm nháp + 2HS
lên bảng
-GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài tập 2: (a,b)
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu ta điều gì?
- Vài HS nhắc lại
- HS hoạt động nhóm đôi để tựtìm cách tính & nêu
5
6 - 63 = 5 − 36 = 62
- Vì hai phân số này có cùng mẫusố là 6 nên ta giữ nguyên phân số,chỉ trừ các tử số lại với nhau
* Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ hai tử số với nhau & giữ nguyên mẫu số.
- Vài HS nhắc lại
- Thực hiện phép tính cộng
5=
9 −3
5 =
65d/ 1749 −12
49=
17 −12
49 =
549
HS đọc yêu cầu bài tập
- Tính rồi rút gọn
1HS lên bảng làm bài
Trang 17- HD HS làm bài a
+ Có thể đưa hai phân số trên về hai
phân số có cùng mẫu số được không
bằng cách nào?(Có thể rút gọn trước khi
trừ)
GV cùng HS sửa bài - nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta
làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- về nhà làm Bài tập2 c,d, bt3
- Chuẩn bị bài: Phép trừ phân số (tt)
b/ 75−15
25=
7
5−
3
5=
7 −3
5 =
4 5
-
-
-KHOA HỌC
TIẾT 47: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU
- Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 94, 95
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Bài cũ: Bóng tối
- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?
- Có thể làm cho bóng của một vật thay
đổi bằng cách nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của
ánh sáng đối với sự sống của thực vật
Mục tiêu: HS biết vai trò của ánh sáng
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 18đối với đời sống thực vật
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều
khiển các bạn quan sát hình và trả lời
các câu hỏi trang 94, 95
- GV đi đến nhóm kiểm tra và giúp đỡ
- GV có thể gợi ý câu 3: ngoài vai trò
giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh
hưởng đến quá trình sống khác của thực
vật như hút nước, thoát hơi nước, hô
hấp…
Kết luận của GV:
- Như mục Bạn cần biết trang 95
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh
sáng của thực vật
Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế, nêu ví
dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu
cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng
kiến thức đó trong trồng trọt
Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề: cây xanh không thể
thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có phải
mọi loại cây đều cần một thời gian chiếu
sáng như nhau và đều có nhu cầu được
chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau
không?
- GV nêu câu hỏi cho nhóm thảo luận:
Tại sao có một số loài cây chỉ sống
được ở những nơi rừng thưa, các cánh
đồng…được chiếu sáng nhiều? Một số loài
cây khác lại sống được ở trong rừng
rậm, trong hang động?
Hãy kể tên một số cây cần nhiều
ánh sáng và một số cây cần ít ánh sáng
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát, thảo luận các câu hỏi
- Các nhóm làm việc, thư kí ghilại các ý kiến của nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình (mỗinhóm chỉ trình bày một câu)
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
2HS đọc mục Bạn cần biết trang 95 SGK
- HS lắng nghe
- HS thảo luận các câu hỏi+ Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánhsáng mạnh, yếu, nhiều, ít khácnhau Vì vậy có những loài cây chỉsống ở những nơi rừng thưa, cáccánh đồng thoáng đãng, đầy đủánh sáng, đó là những cây ưa sáng.Một số loài cây khác ưa sống ở nơi
ít ánh sáng nên có thể sống đượctrong hang động Một số loài câykhông thích hợp với ánh sángmạnh nên cần được che bớt nhờbóng của cây khác
+ Những cây cho quả và hạt cầnđược chiếu ánh sáng nhiều Khitrồng những loại cây đó, người taphải chú ý đến những khoảng cáchgiữa các cây vừa đủ để cây nàykhông che khuất ánh sáng của câykia
Trang 19 Nêu một số ứng dụng về nhu cầu
ánh sáng của cây trong kĩ thuật trồng
trọt
Kết luận của GV:
- Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của
mỗi loại cây, chúng ta có thể thực hiện
những biện pháp kĩ thuật trồng trọt để
cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu
hoạch cao
4 Củng cố – Dặn dò:
+ Cho biết vai trò của ánh sáng đối
với đời sống thực vật?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều
ánh sáng và một số cây cần ít ánh
sáng?
+ GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
+ Chuẩn bị bài: Ánh sáng cần cho sự
sống (tt)
+ Để tận dụng đất trồng và giúp cho các cây phát triển tốt, người ta thường trồng xen cây ưa bóng với cây ưa sáng trên cùng một thửa ruộng
-Thứ tư 16/02/2011
TẬP ĐỌC
TIẾT 48: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào
Trang 20- Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của lao động.(trả lời các câu hỏi trong SGK, thuộc 1, 2 khổ thơ).
* Tích hợp : Qua bài thơ ,giúp HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Tự nhận thức xác định giá trị các nhân
-Tư duy sáng tạo
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Đặt câu hỏi
-Trình bày ý kiến cá nhân
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
Tranh minh hoạ
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động:
Bài cũ: Vẽ về cuộc sống an toàn
GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài & trả lời câu hỏi về bài đọc
GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
a /Khám phá
Biển cả & những người lao động
trên
biển luôn là đề tài hấp dẫn các hoạ
sĩ, các nhà văn, nhà thơ ……… Bài thơ
các em học hôm nay – Đoàn thuyền
đánh cá – nói về cảnh đẹp huy
hoàng, kì diệu của biển & vẻ đẹp
trong lao động của những người đánh
cá
b/Kết nối
Hoạt động1: luyện đọc trơn
GV yêu cầu HS luyện đọc
GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp
sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng nhịp nhàng, khẩn trương
Hát
HS nối tiếp nhau đọc bài
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cáckhổ thơ trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn:
+ HS đọc thầm phần chú giải
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe
Trang 21Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ
đẹp huy hoàng của biển cả, ca ngợi
tinh thần lao động sôi nổi, hào hứng
của những người đánh cá: hòn lửa,
sập cửa, căng buồm, gõ thuyền, xoăn
tay, loé rạng đông, đội biển, huy
hoàng
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết
điều đó?
Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết
điều đó?
Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp
huy hoàng của biển?
Công việc lao động của những người
đánh cá được miêu tả đẹp như thế
nào?
c/Thực hành
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
khổ thơ trong bài
GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để các
em tìm đúng giọng đọc bài văn & thể
Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
hoàng hôn Câu thơ Mặt trời xuống biển như hòn lửa cho biết điều đó Mặt trời xuống biển là thời điểm mặt trời
đang lặn
Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
bình minh Những câu thơ Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng; Mặt trời đội biển nhô màu mới cho biết điều đó Sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên là thời điểm
bình minh, những ngôi sao đã mờ,ngắm mặt biển có cảm tưởng mặt trờiđang nhô lên từ đáy biển
HS nêu các câu thơ: Mặt trời xuống biển như hòn lửa / Sóng đã cài then, đêm sập cửa / Mặt trời đội biển nhô màu mới – Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
+ Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ,
hào hứng: Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng … Nuôi lớn đời ta tự buổi nào + Công việc kéo lưới, những mẻ cá nặng được miêu tả thật đẹp: Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng …… Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
+ Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi
trở về: Câu hát căng buồm với gió khơi – Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ của bài
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
Trang 22hiện diễn cảm
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Mặt trời xuống
biển ……… nuôi lớn đời ta tự buổi nào)
GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
GV sửa lỗi cho các em
4 /Vận dụng
Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
* Tích hợp : Qua bài thơ ,giúp HS cảm
nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển
đồng thời thấy được giá trị của môi
trường thiên nhiên đối với cuộc sống
con người.
Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS trong giờ học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Khuất
phục tên cướp biển
HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theocặp
HS đọc trước lớpĐại diện nhóm thi đọc diễn cảm (khổthơ, bài) trước lớp
HS nêu :Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng củabiển cả, vẻ đẹp của lao động
-
-TẬP LÀM VĂNTIẾT 47: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để
viết được một số đoạn văn (cón thiếu ý) cho hoàn chỉnh BT2)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Tìm và xử lí thông tin
Trang 23-Đảm nhận trách nhiệm
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Đặt câu hỏi trình bày ý kiến cá nhân
IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
Bút dạ & 2 tờ phiếu khổ to viết đoạn văn chưa hoàn chỉnh của bài
văn tả cây chuối tiêu
Tranh ảnh cây chuối tiêu cỡ to
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khởi động:
Bài cũ: Đoạn văn trong bài văn miêu
tả cây cối
hiểu biết về đoạn văn trong bài văn
tả cây cối Dựa trên hiểu biết đó,
trong tiết học này, các em sẽ giúp
một bạn hoàn chỉnh các đoạn văn tả
cây cối
b/Kết nối
Hoạt động1: Tìm hiểu đoạn văn tả
cây chuối tiêu
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
GV hỏi: Từng ý trong dàn ý này
thuộc phần nào trong cấu tạo của
bài văn tả cây cối?
+ Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu
+ Đoạn 2,3: Tả bao quát, tả từng bộ
phận của cây chuối tiêu
+ Đoạn4: Lợi ích của cây chuối tiêu
GV nhận xét
c/ Thực hành
Hoạt động 2: Luyện tập viết một số
đoạn văn hoàn chỉnh
Bài tập 2:
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
Hát
1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
1 HS đọc đoạn văn viết về lợi ích củamột loài cây (BT2)
HS đọc nội dung bài tập
HS lắng nghe