Nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng của môi trường , mật độ ban đầu đến sinh trưởng của hai loài tảo biển Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica và thử nghiệm nuôi sinh khối trong điều kiện ánh sáng tự nhiên với các điều kiện nuôi cơ bản nhất.
Trang 1* Liên hệ: tvphuong@hueuni.edu.vn
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG, MẬT ĐỘ
BAN ĐẦU ĐẾN INH TRƯỞNG ỦA HAI I TẢ BI N
Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica V THỬ NGHIỆM
NUÔI INH KHỐI TR NG ĐI U KIỆN NH NG T NHI N
Ở THỪA THI N HUẾ
T V 1, N V K anh 1 , T T N 1 , T H 2 ,
K T H 2 , V Đ N 2
1 Viện công nghệ sinh học, Đại học Huế, Tỉnh Lộ 10, Phú Vang, Thừa Thiên Huế, Việt Nam
2 Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế, 102 Phùng Hưng, Huế, Việt Nam
Tóm tắt: Nghiên c u nh m c nh nh hư ng c a môi rường inh ư ng, m ộ an u ến inh
rư ng c a i Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica h nghiệm nuôi inh h i r ng i u iện nh
ng nhiên i c c i u iện nuôi c n nh Kế qu nghiên c u ch h y ch ng Chaetoceros muelleri
ph riển nh r ng môi rường F/2, ch ng Tetraselmis suecica ph riển nh r ng môi rường
Walne V i hể ích iếp gi ng an u chiếm 10 % ổng hể ích môi rường nuôi, ch ng Chaetoceros
muelleri ph riển t t v i m ộ c c ại (5,55 ± 0,05)×105 tế /mL au 11 ng y nuôi c y, có pha cân ng
ổn nh; ch ng Tetraselmis suecica ph riển hể ích iếp gi ng an u 15 % ổng hể ích môi rường
nuôi v i (13,48 ± 0,09)×104 tế /mL ng y nuôi h 9 có pha cân ng ổn nh Sinh h i Chaetoceros
muelleri nuôi ng i nhiên au 8 ng y hể ích 50 L ạ m ộ c c ại (4,31 ± 0,08)×105 ế /mL
hể ích 1000 L ạ m ộ c c ại (3,17 ± 0,10)×105 ế /mL Sau 7 ng y nuôi c y ch ng, Tetraselmis
suecica ạ m ộ c c ại (14,44 ± 0,14)×104 tế /mL thể ích 50 L ạt m ộ c c ại
(9,23 ± 0,32)×104 ế /mL hi nuôi inh h i r ng ể c mp i e 1000 L au 6 ng y nuôi c y
Từ k ó : Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica, m ộ an u, môi rường nuôi h nghiệm, i , th
nghiệm nuôi inh h i
Vi t l mắ ích u iên r ng chuỗi th c ăn ư i nư c, chúng l nguồn th c ăn ng
hông hể thiếu r ng công nghệ s n xu t gi ng cũng như nuôi hư ng phẩm c a c c i ượng
nuôi rồng th y s n Đặc biệt, vi t l h c ăn ch t c c c giai ạn inh rư ng c a ộng v t
hân m m hai m nh vỏ, c c giai ạn u rùng c a một s l i gi p c c [15] Theo
Persoone Claus, có 7 l i o t i ưu l m h c ăn ch ộng v hân m m hai m nh ỏ, gồm
Isochrysis galbana, Isochrysis sp., Pavlova lutheri, Tetraselmis suecica, Pseudoisochrysis paradoxa,
Chaetoceros p Skeletonema costatum [12] Trong s ó, Tetraselmis suecica v Chaetoceros p l
Trang 2c c l i có gi r inh ư ng cao Tetraselmis suecica có h m lượng cacbohydrat từ 15,6 ến 17,7
%; protein từ 34,4 ến 40,9 % lipi ổng s từ 11,1 ến 16,1 % [13] Chaetoceros sp ch a: 12–34
% protein; 1,04–3,01 % chl a; 4,7–6,0 % cacbohydrat 7,2–16 % lipid [6] Đặc biệ , chúng ch a nguồn
PUFAs (polyunsaturated fatty acids) c n thiế ch inh rư ng, ph riển h n hiện ch c năng c a u rùng [7] Tuy nhiên, trong việc l a chọn l i i l m nguồn th c ăn ch n
xu t gi ng, ng i yếu t v inh ư ng, chúng ph i có ích hư c phù hợp, dễ iêu hóa, c ộ ăng rư ng nhanh, phù hợp v i môi rường nuôi c n ổn nh v i s a ộng c a c c yếu t nhiệ ộ, nh ng, pH c a môi rường [6] D ó, iệc ìm iếm l i i t p ng c c yêu c u ể l m h c ăn r ng qu rình n xu t gi ng th y h i s n l r t c n thiết
Trong b i n y, chúng ôi nghiên c u nh hư ng c a c c môi rường inh ư ng, m t
ộ tiếp gi ng an u ến inh rư ng c a hai l i o biển Chaetoceros muelleri Tetraselmis suecica Từ kết qu nghiên c u rên chúng ôi c nh môi rường inh ư ng, m ộ tiếp
gi ng an u phù hợp ch ùng l i o từ ó l m c khoa học ể th nghiệm nuôi inh
kh i t r ng i u kiện nh ng nhiên Thừa Thiên Huế h n hiện quy rình hu nhân nuôi inh h i r ng c c i u iện nuôi c y c n nh i m c ích l m h c ăn
giai ạn u rùng c a ộng h y n r ng ó có u rùng nga u (Meretrix meretrix)
2.1 Vật liệ u
Ch ng Tetraselmis suecica thu n ch ng ược Công y r ch nhiệm hữu hạn T n Hưng,
h nh ph Nha Trang nh p khẩu từ Th i Lan ch ng Chaetoceros muelleri ược phân l p từ bờ
biển Thu n An Thừa Thiên Huế C c ch ng ược lưu giữ bộ môn Công nghệ tế h c v t – Viện Công nghệ Sinh học – Đại học Huế
T o gi ng au hi ưa ra hỏi i u kiện phòng hí nghiệm ược nhân c c chai 500
mL v i nư c biển ược x lý chl rine nồng ộ 30 ppm môi rường F/2 [9], v i i u kiện s c
hí 24/24h, nhiệ ộ phòng, ộ mặn pH t nhiên c a nư c biển môi rường ch ến khi
c c ch ng hích nghi ổn nh v i s a ộng c a c c i u kiện t nhiên ẽ ược nhân nuôi
ể tạ ra c c ình gi ng c p
2.2 p áp u
p áp p lập chủng Chaetoceros muelleri: Mẫu t ược phân l p b ng
phư ng ph p ch ế n d ng ính hiển i, lam ính, pipe e Pa eur nuôi r ng môi rường F/2 i u kiện nhiệ ộ 22–24 °C cường ộ nh ng 1500–2000 lux
T í ghiệm 1: Ảnh hư ng c a môi rường nuôi ến s inh rư ng c a t o Chaetoceros
muelleri Teraselmis suecica
Trang 3Hai mư i mili lí (mL) d ch t o gi ng giai ạn ph riển lũy hừa ược c y r ng
280 mL r ng c c môi rường h c nhau Để có c khoa học cho việc l a chọn môi rường inh ư ng hích hợp nh ch inh rư ng c a từng ch ng loại t , chúng ôi iến h nh l a chọn 3 môi rường inh ư ng hường ùng r ng nghiên c u nuôi inh rư ng t o gồm CT1: Môi rường F/2 [9], CT2: Môi rường Walne [14], CT3: Môi rường TMRL [10] C c công h c
hí nghiệm ược b rí ngẫu nhiên h n n c c can nh a trong su t thể ích 5 L Mỗi công
th c hí nghiệm ược lặp lại 3 l n; tổng s can hí nghiệm l 9 can Nuôi c y r ng cùng i u kiện: S c hí 24/24h, nhiệ ộ phòng (25–27 °C), ộ mặn (28–30 ‰), pH nhiên c a nư c biển (8–8,5), cường ộ chiếu ng 1.500–3.500 lux M ộ tế nuôi an u th nghiệm l 5 % thể
ích gi ng/thể ích môi rường nuôi (V giống /V mt)
T í ệm 2: Thí nghiệm nh hư ng c a m ộ an u ến s ph riển c a t o
Tetraselmis suecica Chaetoceros muelleri
Để c nh m ộ an u phù hợp r ng nghiên c u inh rư ng c a c c ch ng t o
h c nhau chúng ôi iến h nh 4 công h c hí nghiệm v i m ộ tiếp gi ng an u l n lượt 5
%, 10 %, 15 % 20 % (V giống /V mt), ư ng ng v i 20, 40, 60 80 mL d ch t o gi ng giai ạn
ph riển lũy hừa 3,8 L; 3,6 L; 3,4 L; 3,2 L môi rường t i ưu ch ph riển c a từng
ch ng t ược chọn ra từ hí nghiệm 1 Mỗi công h c hí nghiệm ược lặp lại 3 l n; tổng s can hí nghiệm l 12 can, mỗi can 5 L Đi u kiện nuôi c y như hí nghiệm 1
T í ệm 3: Th nghiệm nhân nuôi c c ch ng t o Chaetoceros muelleri Tetraselmis
suecica r ng i u iện nh ng nhiên
Ứng d ng c c ết qu hu ược hí nghiệm 1 2 ể th nghiệm nhân nuôi inh h i
vi t o Chaetoceros muelleri Teraselmis suecica trong hệ th ng nuôi ín ể c mp i e C c lô
hí nghiệm ược tiến h nh r ng c c úi nyl n có hể ích 50 L ể composite 1 m3 Nuôi c y
r ng cùng i u kiện: S c hí 24/24h, nhiệ ộ phòng (25–27 °C), ộ mặn (28–30‰), pH nhiên c a nư c biển (8–8,5), nh ng nhiên
p áp xá đ á ỉ u
Nhiệ ộ pH ược ng ú pH (Hanna HI98127) h ng ng y lúc 8 giờ
ng Cường ộ nh ng ược c nh b ng m y cường ộ nh ng Milwau ee SM700 (50.000 Lux) T n su 3 l n/ng y (10 giờ, 12 giờ 15 giờ) Để c nh t c ộ ăng rư ng
c a t o theo từng ng y chúng ôi iến h nh hu mẫu 1 l n/ng y lúc 8–9 giờ ng mỗi ng y mỗi l n l y 5 mL Mẫu t ược ng trong hộp ng mẫu ược c d nh b ng dung d ch Neu ral Lug l’
M ộ tế ược c nh b ng buồng ếm Gridded Sedgewick Rafter 1 mm2 v i 1.000
ô c a hãng Wil life Supply Company, M C thể, lắc u mẫu t , ùng pipe pa er hú 1 mL
Trang 4mẫu t o d n u b mặt buồng ếm ã ược y sẵn lamen, ể lắng mộ lúc rồi ưa th rường ính ể ếm, ếm v ính × 10, mỗi mẫu t ược ếm 5 l n
2.3 p áp xử lý số liệu
C c hí nghiệm ược b rí ngẫu nhiên ược lặp lại 3 l n S liệu hí nghiệm hu ược
x lý h ng ê ng ph n m m Excel 2007
3.1 Ả ởng củ ô ờ ô đ n sự s ởng của t o Chaetoceros muelleri và
Teraselmis suecica
Tr ng c c môi rường inh ư ng F/2, Walne TMRL ược th nghiệm, chúng ôi nh n
th y tr ng cùng một ch ng t o yếu t pH hông có biến ộng l n giữa c c môi rường nuôi,
Chaetoceros muelleri có pH a ộng trong kho ng 8,1–9,6, Teraselmis suecica có pH a ộng
trong kho ng 8,0–9,8 gi r pH ăng n theo m ộ t o; nhiệ ộ hông hí a ộng trong kho ng 24–31 °C; cường ộ nh ng a ộng trong kho ng 1.600–3.300 lux V i m ộ tiếp
gi ng an u 5 % (V giống /V mt), ường c ng inh rư ng c a c c ch ng r ng c c môi rường h c nhau có chênh lệch ng ể (Hình 1, Hình 2)
Hì 1 Đường c ng inh rư ng c a ch ng
Chaetoceros muelleri r ng c c môi rường nuôi
h c nhau
Hì 2 Đường c ng inh rư ng c a ch ng t o
Tetraselmis suecica r ng c c môi rường nuôi
h c nhau
Ch ng Chaetoceros muelleri có pha hích nghi ngắn, bắ u inh rư ng au 2 ng y nuôi
c y ạt c c ại ng y h 12 r ng môi rường TMRL, ng y th 13 i v i môi rường F/2
ng y h 14 i v i môi rường Walne Môi rường Walne môi rường F/2 cho m ộ tế
ca h n i môi rường TMRL Tuy ch ng Chaetoceros muelleri có pha cân ng i h n
r ng môi rường Walne, nhưng m ộ tế ng y inh rư ng c c ại chỉ ạt (4,38 ±
Trang 50,06)×105 tế /mL, trong khi môi rường F/2 m ộ tế l (5,44 ± 0,04)×105 tế /mL cao g p 27 l n m ộ tế gi ng an u
Ch ng Tetraselmis suecica có pha hích nghi é i r ng h ng 4 ng y, i h n i
ch ng Chaetoceros muelleri ạt c c ại sau kho ng 13–14 ng y nuôi c y Tr ng môi rường Walne F/2, Tetraselmis suecica cũng inh rư ng t h n i môi rường TMRL Tuy nhiên,
r i i Chaetoceros muelleri, r ng nghiên c u n y môi rường F/2, Tetraselmis suecica có m ộ
c c ại th p h n môi rường Walne, v i (8,22 ± 0,10)×104 tế /mL có pha vong diễn ra nhanh mạnh h n Ở môi rường Walne ch ng n y ạt m ộ c c ại cao v i (10,88 ± 0,15)×104 tế /mL, ca g p 21 l n m ộ tế b gi ng an u, ca g p 1,85 l n m ộ tế
c c ại ch ng n y ạ ược r ng môi rường TMRL
S h c nhau n y có hể h nh ph n inh ư ng c c môi rường hông gi ng nhau mặc ù c a môi rường u ch a c c h nh ph n chính như ạm, lân Tuy nhiên, trong môi rường TMRL, nguồn ạm l mu i KNO3; trong hai môi rường F/2 Walne, nguồn ạm u
l mu i NaNO3; trong c a môi rường nguồn lân u l Na(H2PO4) Tuy nhiên, hi nh a môi rường inh ư ng hì môi rường F/2 có h m lượng ạm lân h p h n môi rường Walne TMRL Tuy có h m lượng ạm lân ca h n môi rường F/2, nhưng môi rường TMRL ng i Fe3+ SiO32- ra hông có c c nguyên i lượng h c c c i amin c n thiết cho
s inh rư ng ph riển c a vi t o Đây có hể l lý khiến Tetraselmis suecica r ng môi
rường Walne có m ộ h i ca h n i trong môi rường F/2 TMRL
Ng i ra, môi rường Walne r ng hí nghiệm n y hông có nguồn silic từ mu i Na2SiO3,
r ng hi ó môi rường F/2 v i h m lượng Na2SiO3 l 0,03 mg/L T ilic òi hỏi ph i có ilic
ch c c giai ạn r ng qu rình phân như ổng hợp DNA, tổng hợp enzyme thymidylate ina e, DNA p lymera e, chl r phyll pr ein cũng như ham gia r ng c c ch c năng quan trọng c a qu rình ra ổi ch t [3] Vì y, ây có hể l nguyên nhân ẫn ến môi rường
Walne hông ổ sung mu i ilic hông ph i l môi rường t i ưu ch Chaetoceros muelleri
Kết qu phân ích rên ch h y môi rường F/2 hích hợp cho s ph riển c a
Chaetoceros muelleri môi rường Walne hích hợp cho s ph riển c a Tetraselmis suecica Kết
qu n y phù hợp v i nghiên c u c a Nguyễn Th Thúy Nguyễn T n S rên ch ng
Tetraselmis suecica hi nghiên c u rên a môi rường Walne, F/2 TH04 [4], v cũng phù hợp
v i kết qu nghiên c u c a Nguyễn Thanh Mai c rên ch ng Chaetoceros calcitrans r ng c c
môi rường TT3, TMRL, F/2 [3] Từ kết qu rên, chúng ôi chọn môi rường F/2 l m môi rường
nuôi c y ch ng Chaetoceros muelleri môi rường Walne l m môi rường nuôi c y ch ng Tetraselmis suecica ể tiến h nh c c hí nghiệm tiếp theo
Trang 63.2 Ả ởng của mậ độ t bào b đ đ n sự s ởng của chủng Chaetoceros
muelleri và Tetraselmis suecica
M ộ an u l một trong những yếu t có liên quan m t thiế ến sinh kh i hời
gian ạt m ộ c c ại c a vi t l n quan trọng ược những người s n xu t gi ng
quan âm Không ph i m ộ an u n cũng có hể ph riển t ược M ộ ban
u cũng h c nhau i v i từng l i Có l i òi hỏi m ộ ban u cao
như Nannochloropsis oculata (20 triệu tế /mL), nhưng cũng có l i c n m ộ an u th p
như Isochrysis galbana (2 triệu tế /mL) [1] X c nh m ộ an u hích hợp r có ý nghĩa
trong s n xu t, nếu m ộ an u cao sẽ lãng phí nguồn t o gi ng; còn nếu m ộ th p sẽ
é i hời gian nuôi Kết qu nh hư ng c a m ộ tế an u ến s inh rư ng c a
ch ng Chaetoceros muelleri ch ng Tetraselmis suecica ược rình y Hình 3 Hình 4 Biến
ộng c c yếu t môi rường ược c c lô hí nghiệm au 15 ng y he õi ch h y nhiệ ộ
a ộng trong kho ng 24,0–31,0 °C, cường ộ nh ng a ộng trong kho ng 1.500–3.450
lux, pH c a ch ng Chaetoceros muelleri a ộng trong kho ng 8,0–9,4 Teraselmis suecica có
pH a ộng trong kho ng 8,0–10,2
Hì 3 Đồ th ường c ng inh rư ng c a t o
Chaetoceros muelleri r ng môi rường F/2
v i c c m ộ an u h c nhau
Hì 4 Đồ th ường c ng inh rư ng c a t o
Tetraselmis suecica tr ng môi rường Walne
v i c c m ộ an u h c nhau Chúng ôi nh n th y khi m ộ an u h c nhau, c ộ ăng rư ng tế cũng h c
nhau Ch ng Chaetoceros muelleri v i m ộ an u l (0,67 ± 0,02)×105 tb/mL, (20 %, V giống /V mt)
au 8 ng y ạt m ộ c c ại (5,69 ± 0,05)×105 tb/mL, v i m ộ an u (0,54 ± 0,02)×105 (15
%, V giống /V mt); (0,39 ± 0,03)×105 (10 %, V giống /V mt); (0,23 ± 0,02)×105 tb/mL (5 %, V giống /V mt), m ộ tế
c c ại l n lượt (5,62 ± 0,07)×105; (5,55 ± 0,05)×105; (5,02 ± 0,09)×105 /mL au 10; 11 12
ng y nuôi c y Ch ng Tetraselmis suecica v i m ộ an u (1,41 ± 0,01)×104 tb/mL (20 %,
Trang 7V giống /V mt); (1,09 ± 0,05)×104 tb/mL (15 %, V giống /V mt); (0,89 ± 0,03)×104 tb/mL (10 %, V giống /V mt); (0,46 ± 0,03)×104 tb/mL (5 %, V giống /V mt), m ộ tế c c ại l n lượ l (13,52 ± 0,14)×104; (13,48 ± 0,09)×104; (11,78 ± 0,15)×104 (10,06 ± 0,17)×104 tb/mL sau 8, 9, 11 13 ng y nuôi c y C hai
l i o Chaetoceros muelleri Tetraselmis suecica v i m ộ tiếp gi ng an u 20 % thể ích (V giống /V mt) u ạt m ộ c c ại cao nh t (5,69 ± 0,05)×105 /mL i v i Chaetoceros muelleri
(13,52 ± 0,14)×104 /mL i v i Tetraselmis suecica, nhưng qu rình n l i x y ra nhanh ột
ngộ h n
Kết qu trên ch h y c c l i nói chung o Chaetoceros muelleri Tetraselmis suecica nói riêng u ph riển theo quy lu t: Khi m ộ nuôi c y an u cao, t c ộ sinh
rư ng c a t o nhanh, sinh kh i ca hời gian ạt c c ại c ng ngắn Tuy nhiên, cùng i s ăng nhanh s lượng tế , c c yếu t môi rường h c cũng nhanh chóng hay ổi theo: Lượng mu i inh ư ng gi m nhanh, pH ăng, h năng nh n nh ng c a từng tế gi m (s t che khu t) [4] Do v y, m ộ c ng ca , c c yếu t n y nhanh chóng hạn chế ẫn
ến ình rạng n l i nhanh, ột ngộ , hó iểm D ó, iệc c nh m ộ an u hích hợp cho từng loại t o nh m rú ngắn thời gian t ạt sinh kh i c c ại l c n thiết, nhưng ên cạnh ó ph i uy rì lượng t nuôi iểm ược thời gian thu sinh kh i, nh n
é n y cũng rùng hợp v i nh n é c a Lê Viễn Chí (1996) hi nghiên c u v t o Skeletonema costatum [2] Tr ng 4 hí nghiệm v m ộ an u nói rên ch hai l i o Chaetoceros muelleri Tetraselmis suecica chúng ôi nh n th y, m ộ an u t t nh t cho s ph riển c a t o Chaetocceros muelleri l 10 % thể ích iếp gi ng an u Tetraselmis suecica l 10–15 % thể ích
tiếp gi ng an u Vì i m ộ an u n y, ph riển u ạt m t ộ c c ại ư ng
i ca , qu rình n l i x y ra ch m
Từ kết qu rên, chúng ôi chọn m ộ an u 10 % (V giống /V mt ) i v i ch ng Chaetoceros muelleri 15 % (V giống /V mt ) i v i ch ng Tetraselmis suecica ể tiến h nh c c hí nghiệm tiếp
theo v nhân nuôi inh h i
3.3 Thử nghiệ ô á ủng t o Chaetoceros muelleri và Tetraselmis suecica o
đ k ệ á sá ự
Thí nghiệm ược b rí h n n ngẫu nhiên ng i rời v i hai nghiệm th c l hệ th ng nuôi ín ( úi nil n 50 L) v ể composite (1.000 L) r ng cùng i u kiện nh ng, nhiệ ộ, s c
hí 24/24 h Kết qu th nghiệm nhân nuôi i o Chaetoceros muelleri ược rình y Hình 5 Tetraselmis suecica ược rình y Hình 6 The õi hí nghiệm r ng 10 ng y nuôi c y, kết
qu cho th y nhiệ ộ a ộng trong kho ng 25–35 °C; cường ộ nh ng ca h n r t nhi u
so v i nuôi r ng i u kiện nhiệ ộ phòng, cường ộ nh ng v rí nuôi lúc 10 giờ a ộng trong kho ng 5.700–6.800 lu , lúc 12 giờ a ộng trong kho ng 14.000–16.000 lu , lúc 15 giờ
a ộng trong kho ng 3.290–3.310 lux; pH c a ch ng Chaetoceros muelleri a ộng trong kho ng 7,8–9,0 Teraselmis suecica có pH a ộng trong kho ng 8,2–10,8
Trang 8Hì 5 Đồ th ường c ng inh rư ng c a t o
Chaetoceros muelleri r ng i u iện
nh ng nhiên
Hì 6 Đồ th ường c ng inh rư ng c a t o
Tetraselmis suecica r ng i u iện
nh ng nhiên
Từ kết qu nghiên c u, chúng ôi nh n th y hi nuôi r ng úi nil n ín hể ích 50 L
ch ng Chaetoceros muelleri Tetraselmis suecica u ph riển nhanh h n ch m ộ tế
c c ại ca h n M ộ c c ại c a Chaetoceros muelleri hi nuôi r ng úi nil n 50 L l (4,31 ±
0,08)×105 /mL au 8 ng y nuôi c y; bể c mp i e 1.000 L l (3,17 ± 0,10)×105 /mL au 8 ng y
nuôi c y, m ộ c c ại c a Tetraselmis suecica hi nuôi r ng úi nil n 50L l (14,44 ± 0,14)×104
/mL au 7 ng y nuôi c y; bể c mp i e 1.000 L ạt (9,23 ± 0,32)×104 /mL au 6 ng y nuôi
c y
Đ i v i hệ th ng nuôi ng i rời hì hí h u l yếu t quan trọng nh hó có hể
kiểm nhiệ ộ, nh ng, che ph c a mây, mưa… Ở cùng i u kiện ộ mặn, nguồn
inh ư ng cung c p cho t ã ược kh ng chế nhưng hể ích nuôi h c nhau i m c nư c
h c nhau có hể nh hư ng ến s h p thu nhiệ nư c h năng d ng năng lượng
mặt trời ch qu rình quang hợp c a t o Ở hí nghiệm c a chúng ôi, c c hệ th ng nuôi ược
ược b rí c hí, ì y mặc ù hể ích nư c c c nghiệm th c a ộng l n (50 L 1000
L) nhưng ẫn có ồng u v inh ư ng, nhiệ ộ, c c ế hông lắng chìm u ng
y [11] Tuy nhiên, hi nuôi r ng úi nil n ín nư c nuôi ạch hông nhiễm tạp, còn o
trong bể composite h nên ễ b nhiễm tạp r ng qu rình nuôi Ng i ra, cường ộ nh ng
cũng nh hư ng mạnh ến c c qu rình inh hóa t , ặc biệ l qu rình quang hợp Vì y,
cường ộ quang hợp c a t ca h n khu v c có nhi u nh ng mặt trời so v i c c hu c
có í nh ng D ó, hi nuôi r ng úi nil n r ng u t, kh năng i o nh n ược nh ng
nhi u ồng u h n nên húc ẩy qu rình quang hợp c a t l m m ộ t ăng lên một
c ch nhanh chóng h n i nuôi r ng ể composite hời gian ạt c c ại cũng ngắn h n
so v i c c hí nghiệm in vitro
Trang 94 K l ậ
Tr ng c c môi rường F/2, Walne TMRL ược h nghiệm, ch ng Chaetoceros muelleri
ph riển nh r ng môi rường F/2, Tetraselmis suecica ph riển nh r ng môi rường
Walne
M ộ an u hích hợp ch Chaetoceros muelleri ph riển l (0,39 ± 0,03)×105 tế /mL, ư ng ng i 10 % hể ích iếp gi ng an u, ch ng ạt m ộ c c ại (5,55 ± 0,05)×105 tế /mL au 11 ng y nuôi c y M ộ an u thích hợp cho t o Tetraselmis suecica
ph riển l (1,09 ± 0,05)×104 tế /mL ư ng ư ng i 15 % thể ích iếp gi ng an u,
ch ng ạt m ộ c c ại (13,48 ± 0,09)×104 tế /mL ng y nuôi h 9
Hai ch ng t o Chaetoceros muelleri Tetraselmis suecica nuôi r ng hệ h ng ín ( úi nil n
hể ích 50 L) ph riển nhanh h n ch m ộ ế c c ại ca h n hi nuôi r ng ể h
(bể composite 1000 L) V i thể ích iếp gi ng an u 10 % (V giống /V mt), au 8 ng y nuôi c y
ch ng Chaetoceros muelleri ạt m ộ c c ại (4,31 ± 0,08)×105 /mL, ca h n 26 % m ộ c c
ại c a ch ng n y hi ược nuôi r ng ể composite 1.000 L ((3,17 ± 0,10)×105 ế /mL)
Ch ng Tetraselmis suecica v i m ộ tiếp gi ng an u 15 % (V giống /V mt), au 7 ng y nuôi c y
ạt m ộ c c ại (14,44 ± 0,14)×104 tế /mL, ca h n 36 % m ộ c c ại ch ng n y ạt ược hi nuôi r ng ể c mp i e 1000 L ((9,23 ± 0,32)×104 ế /mL)
Tà l ệ k o
1 Đặng T Vân C m, Trình Trung Phi, Diêu Phạm H ng Vy, Lê Thanh Huân, Đặng Th Nguyên Nh n (2013), Ảnh hư ng c a m ộ ban u lên inh rư ng vi t o
Nannochloropsis Isochrysis galbana nuôi r ng hệ th ng t m, Tạp chí nghề cá sông Cửu Long,
(2)
2 Lê Viễn Chí (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học công nghệ nuôi tảo Silic Skeletonema costatum (Grevilei) Cleve làm thức ăn cho ấu trùng tôm biển, Lu n n PTS, Viện Nghiên c u H i
s n H i Phòng, 140 r
3 Nguyễn Thanh Mai, Tr nh H ng Kh i, Đ Văn Trí, Nguyễn Văn Hùng (2009), Nghiên
c u phân l p, nuôi c y in vitro t ilic nư c mặn Chaetoceros calcitrans Paul en, 1905
ng d ng nuôi inh h i t l m h c ăn ch ôm he chân rắng (Litopenaeus vannamei), Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, 12 (13), 28–36
4 Nguyễn Th Thúy, Nguyễn T n Sĩ (2015), L a chọn môi rường nuôi hích hợp cho s ph
triển c a t o Tetraselmis suecica (kylin) butcher, 1959, Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy Sản,
(1), 63–67
5 Brown M.R (1991), The amino acid and sugar composition of 16 species of microalgae used
in mariculture, Journal of Experimental Marine Biology and Ecology, Elsevier, 145 (1), 79–99
6 Brown M.R (2002), Nutritional Value and Use of Microalgae in Aquaculture, Aquaculture, 60–78
Trang 107 Chiou S., Su Y.W.W., Su Y.C (2001), Optimizing production of polyunsaturated fatty acids
in Machantia polymorphacell suspension culture, Journal of Biotechnology, 85(3), 247–257
8 Robert F A Jr., Christopher D R, Andrew F R, and Benjamin E V (1984), Role of silicon in diatom metabolism,Journal of Plant Physiol, 76(3), 674-679
9 Guillard R.R.L., Ryther J.H (1962), Studies of marine planktonic diatoms I Cyclotella Nana
Hustedt and Detonula confervacea (Cleve) Gran, Canadian Journal of Microbiology, 8 (2), 229–
239
10 Kungvankij P., Tiro L.B., Pudadera B.J., Potestas I.O., Corre K.G., Borlongan E., Talean G.A.,
Bustilo L.F., Tech E.T., Unggui A., Chua T.E., (1985), Shrimp hatchery design, operation and management, Training manual 95 pp Project: RAS/76/003 Project:
FAO-FI NACA/TR/85/12 Establishment of Network of Aquaculture Centres in Asia Microfiche no: 86X00888
11 Oswald W.J (1988), Large-scale algal culture systems (engineering aspects), In Borowitzka MA, Borowitzka LJ (eds), Microalgal Biotechnology, Cambridge University press, Cambridge, pp
357–394
12 Persoone G., Claus C (1980), Mass culture of algae : a bottleneck in the nursery culturing of
molluses, In: Algae Biomass, Shoeder G S C J(ed.), Elsevier, Amsterdam, 265–285
13 Susana A., Rivero A., Rodrisguez R., Beaumont C.L., Marya V (2007), The effect of micralgal diets on growth, biochemical composition, and fatty acid profile of Crassostrea
corteziensis (Hertlein) juveniles, Aquaculture, 263 (1), 199–210
14 Walne P.R (1970), Studies on the food value of nineteen genera of algae to juvenile bivalves of the genera Ostrea, Crassostrea, Mercenaria, and Mytilis, Fishery Investigations, London Series 2
(26),1– 62
15 Wikfors G.H., Ohno M (2001), Impact of algal research in aquaculture, Journal of Phycology,
37,968 – 974